Search this site
Embedded Files

Hotline: 0868 660 076

Địa chỉ
Tiêm Chủng Phúc An
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • THÔNG TIN VẮC XIN
  • TIN TỨC
  • CẨM NANG TIÊM CHỦNG
    • Lịch tiêm chủng
    • Những điều cần biết trước khi tiêm
    • Quy trình tiêm chủng
    • Những điều cần biết sau khi tiêm
    • Câu hỏi thường gặp
  • BẢNG GIÁ
  • LIÊN HỆ
Tiêm Chủng Phúc An
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
  • THÔNG TIN VẮC XIN
  • TIN TỨC
  • CẨM NANG TIÊM CHỦNG
    • Lịch tiêm chủng
    • Những điều cần biết trước khi tiêm
    • Quy trình tiêm chủng
    • Những điều cần biết sau khi tiêm
    • Câu hỏi thường gặp
  • BẢNG GIÁ
  • LIÊN HỆ
  • More
    • TRANG CHỦ
    • GIỚI THIỆU
    • THÔNG TIN VẮC XIN
    • TIN TỨC
    • CẨM NANG TIÊM CHỦNG
      • Lịch tiêm chủng
      • Những điều cần biết trước khi tiêm
      • Quy trình tiêm chủng
      • Những điều cần biết sau khi tiêm
      • Câu hỏi thường gặp
    • BẢNG GIÁ
    • LIÊN HỆ

Trang chủ    >    Thông tin vắc xin

Vắc xin GARDASIL 9 (Mỹ) phòng các bệnh do 9 tuýp virus HPV nguy hiểm

A. CHỈ ĐỊNH

Vắc xin Gardasil 9 được chỉ định tiêm chủng cho cả nam giới và nữ giới, từ 9 tuổi đến dưới 27 tuổi. 

B. THÔNG TIN VẮC XIN

Vắc xin thế hệ mới Gardasil 9 được xem là vắc xin bình đẳng giới vì mở rộng cả đối tượng và phạm vi phòng bệnh rộng hơn ở nam và nữ giới, bảo vệ khỏi 9 tuýp virus HPV phổ biến 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58 gây bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, mụn cóc sinh dục, các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản…, với hiệu quả bảo vệ lên đến trên 94%. 

Nhà sản xuất - xuất xứ

Merck Sharp & Dohme (MSD) – Mỹ. 

Đường tiêm

  • Vaccine Gardasil 9 được chỉ định tiêm bắp. Vị trí phù hợp là vùng cơ delta của phần trên cánh tay hoặc ở vùng trước phía trên đùi.

  • Không được tiêm Gardasil 9 vào mạch máu, tiêm dưới da hoặc tiêm trong da.

  • Không được trộn lẫn vắc xin trong cùng một ống tiêm với bất kỳ loại vắc xin và dung dịch nào khác.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của vắc xin được liệt kê trong phần “Thành phần”.

  • Những người bị quá mẫn sau khi tiêm Gardasil 9 hoặc Gardasil trước đây không nên tiêm Gardasil 9.

Thận trọng khi sử dụng

  • Hoãn tiêm chủng ở những người đang bị sốt nặng cấp tính. Tuy nhiên, tình trạng nhiễm trùng nhẹ, như nhiễm trùng đường hô hấp trên nhẹ hoặc sốt mức độ nhẹ không chống chỉ định tiêm Gardasil 9.

  • Vắc xin chỉ dùng để dự phòng, không có tác dụng điều trị. Do đó, vắc xin Gardasil 9 không chỉ định để điều trị ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và hậu môn, tổn thương loạn sản cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và hậu môn hoặc mụn cóc sinh dục mức độ cao…, không ngăn ngừa các tổn thương do tuýp HPV có trong vắc xin ở những người bị nhiễm tuýp HPV đó tại thời điểm tiêm chủng. Vắc xin này nên được dùng thận trọng cho những người bị giảm tiểu cầu hoặc có bất kỳ rối loạn đông máu nào vì chảy máu có thể xảy ra sau khi tiêm bắp ở những người này.

  • Các nghiên cứu theo dõi dài hạn hiện đang được tiến hành để xác định thời gian bảo vệ. Không có dữ liệu về độ an toàn, tính sinh miễn dịch hoặc hiệu quả để hỗ trợ cho việc sử dụng thay thế cho nhau giữa Gardasil 9 với vắc xin HPV nhị giá hoặc tứ giá.

Khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Dữ liệu về phụ nữ có thai cho thấy không có biểu hiện dị dạng cũng không có độc tính đối với thai/trẻ sơ sinh do Gardasil 9.

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính đối với sinh sản. Tuy nhiên, những dữ liệu này được xem là không đủ để khuyến cáo sử dụng Gardasil 9 trong thời kỳ mang thai.

Nên hoãn việc tiêm chủng cho đến khi kết thúc thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Vắc xin Gardasil 9 có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của Gardasil 9 đến khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại đến khả năng sinh sản.

Tương tác thuốc

Tính an toàn và tính sinh miễn dịch ở những người đã nhận được globulin miễn dịch hoặc các sản phẩm có nguồn gốc từ máu trong 3 tháng trước khi tiêm chủng chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.

Sử dụng với các vắc xin khác Gardasil 9

Vắc xin Gardasil 9 có thể được dùng đồng thời với một vắc xin tăng cường kết hợp chứa Bạch hầu (d) và uốn ván (T) cùng với ho gà [thành phần vô bào] và/hoặc bại liệt [bất hoạt] (IPV) (vắc xin dTap, dT-IPV, dTap-IPV) và không có sự can thiệp đáng kể vào đáp ứng kháng thể đối với bất kỳ thành phần nào của một trong hai vắc xin. Điều này dựa trên các kết quả từ một thử nghiệm lâm sàng, trong đó vắc xin dTap-IPV kết hợp được sử dụng đồng thời với liều Gardasil 9 đầu tiên.

Sử dụng với thuốc tránh thai chứa hormon

Trong các nghiên cứu lâm sàng, 60,2% phụ nữ từ 16-26 tuổi tiêm Gardasil 9 đã sử dụng thuốc tránh thai chứa hormon trong thời gian tiêm chủng ở các nghiên cứu lâm sàng. Sử dụng thuốc tránh thai chứa hormon dường như không ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch đặc hiệu tuýp đối với Gardasil 9.

Tương kỵ

Không có nghiên cứu về sự tương hợp, không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Đau, sưng, nổi ban đỏ, chai cứng, ngứa, bầm tím, tăng nhạy cảm tại chỗ tiêm.

  • Các phản ứng toàn thân khác: Sốt, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn.

Bảo quản

Vắc xin Gardasil 9 được bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C). Không để đông lạnh.

Giữ ống tiêm chứa sẵn vắc xin trong hộp carton ngoài để tránh ánh sáng. Nên sử dụng Gardasil 9 càng sớm càng tốt sau khi được lấy ra khỏi tủ lạnh.

Tương tác thuốc

Synflorix có thể tiêm đồng thời với các vắc xin sau đây nhưng phải tiêm vào các vị trí khác nhau: vắc xin bạch hầu, ho gà vô bào, viêm gan B, vắc xin bại liệt bất hoạt, vắc xin phòng các bệnh do Hib, vắc xin viêm gan B, vắc xin sởi – quai bị – rubella, vắc xin thủy đậu, vắc xin não mô cầu, vắc xin rotavirus.

Bảo quản

Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C, không được để đông băng (*).

C. PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Người từ tròn 9 tuổi đến dưới 15 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên:

  • Phác đồ 2 mũi:

    • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi

    • Mũi 2: cách mũi 1 từ 6-12 tháng.

Nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 < 5 tháng, cần tiêm mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 3 tháng.

  • Phác đồ 3 mũi (0-2-6):

    • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi

    • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

    • Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng

Người từ tròn 15 tuổi đến dưới 27 tuổi tại thời điểm tiêm lần đầu tiên:

  • Phác đồ 3 mũi (0-2-6):

    • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi

    • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 2 tháng

    • Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tháng.

  • Phác đồ tiêm nhanh:

    • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi.

    • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng

    • Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 3 tháng.

D. PHẢN ỨNG SAU TIÊM

Vắc xin Gardasil 9 có độ an toàn cao. Tuy nhiên, người được tiêm có thể gặp một số phản ứng nhẹ, kéo dài từ 1-2 ngày:

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Nổi ban đỏ, chai cứng, sưng đau, ngứa, tăng nhạy cảm tại chỗ tiêm.

  • Các phản ứng toàn thân khác: Sốt nhẹ, đau đầu, buồn ngủ, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

E. GIÁ VẮC XIN

Để xem thêm thông tin về giá vắc xin. Quý khách vui lòng truy cập bảng giá.


Google Sites
Report abuse
Google Sites
Report abuse