mainboard

Cách đo kiểm tra một mainboard để xác định hư hỏng:

Nhiều bạn đặt vấn đề với tôi là: Không cần học sửa mainboard, chỉ cần biết cách đo đạt và xác định chính xác main hư và hư ở chổ nào mà thôi. <– Đó chính là lý do có bài viết này.

Yêu cầu trình độ: Vọc sỹ.
Tối thiểu: phải biết xài VOM kim hoặc số tùy.

Bắt đầu:

I. Cắm nguồn vào main và đo (chưa kích nguồn đầu nhé):

1. Dây tím phải đủ 5V: thiếu thì phải kiểm tra bộ nguồn rời coi OK chưa, nếu nguồn rời OK mà cắm vào main bị sụt áp thì coi chừng chạm tải đâu đó: thường là Chip NAM, LAN, Sound, SIO…

2. Dây xanh lá phải có 5V (hoặc 2v5 đến ~5v) : chân nào không quan trọng nhưng nếu cắm nguồn vô mà không có 5V thì cũng mệt. Vì nó = 0V thì nguồn phải chạy, mà chưa kích công tắc mà nguồn chạy <– Lỗi tự kích nguồn.

3. Chân A14 khe PCI phải có 3V3:


Đây là chân nguồn cấp trước 3v3 cho chipset Nam, mất 3v3 này thì chip Nam không hoạt động và chắc chắng sẽ không kích được nguồn. Mất 3V3 này thường do chết IC 1117 hoặc chạm, chết chip Nam.

4. Chân kích nguồn ps_on phải có 5V:

Khi đã có 3v3, thạch anh 32Mhz OK thì chip Nam sẽ cấp trực tiếp (hoặc thông qua SIO) 5V kích cho 1 chân của nút công tắt (câu ra mặt thùng CPU) PS_ON. Mất 5V kích này thường do lỗi SIO hoặc chip Nam.

II. Kích nguồn: <– Kích không được nguồn thì kiểm kỹ lại các bước trên và tự kết luận main hư gì nhé.

III. Kích nguồn, quạt quay, máy không boot, không lên hình, đo tiếp:

1. Đo Nguồn RAM:

DDR1: Chân số 7 hoặc chân 143 như hình phải có 2V5:

DDR2: Phải có 1V8

DDR3: Chân 51 phải có 1V5

Nếu mất nguồn RAM thường do chết FET hoặc chết IC giao động nguồn RAM.

2. Đo nguồn BUS RAM (VTT) phải có 1V25 cho DDR1

Mất nguồn Bus Ram dẫn đến: không cắm RAM thì kêu tit tit, cắm RAM vào im re nhưng cũng không chạy (như dạng lỗi chip Bắc).

Nếu không có dãy điện trở thì đo chân 2, 4, 6 của DDR1 nhé.

3. Nguồn chipset (có khi chung nguồn AGP/PCIx):

Đo chân S các mosfet công suất khu vực giữa 2 chipset phải có 1V5.

Nếu mất nguồn này khi kích nguồn chipset lập tức nóng rang (thậm chí nóng đến chết tươi luôn).

4. Nguồn Vcore cấp cho CPU:

Đo tại chân các cuộn dây giống nhau xung socket gắn CPU: phải có từ 1v1 ~ 1v8

Mất nguồn này CPU sẽ lạnh tanh và chắc chắn mainboard không chạy.

Nếu chỉ dùng VOM thì đến đây là kết thúc. Chúc các vọc sỹ thành công chuẩn đoán bệnh mainboard với VOM

Mainboard: không nhận USB


Nếu tất cả các cổng USB đều không nhận (đừng nói là lỗi Win nhé, web này support phần cứng, win thì tự xử trước khi xem tiếp bài này nhé) thì đúng với tiêu đề bài này. Còn cổng nhận cổng ko thì do tiếp xúc kém thôi.

Nhiệm vụ các chân của USB cũng tương tự như bàn phím và chuột.

kl_mod18

Điểm khác biệt “rất quan trọng” là bàn phím và chuột PS/2 là do chip SIO quản lý còn các cổng USB là do “chipset Nam” trược tiếp quản lý:

Sơ đồ nguyên lý:

usb1

Theo sơ đồ này thì ta thấy nó không khác gì với keyboard và mouse nên hư hỏng và cách xử lý thì hoàn toàn giống như keyboard và mouse.

1. Mất nguồn 5V (đứt cầu chì hoặc đứt mạch)

2. Các tụ lọc nhiễu bị rĩ (xả bỏ)

usb2

3. Các đường data bị gián đoạn. <– dò mạch tìm thôi.

4. Hở hoặc lỗi chipset Nam (Cẩn thận nhé)

Cái khác duy nhất mà quan trọng nhất là “chipset Nam” quản lý đã nêu ở trên.

Chú ý: Cần thận trọng khi “thao tác” với chipset Nam, vì nó có thể làm cho mainboard thậm chí “không còn kích được nguồn”  và không chạy luôn.

“Lý thuyết” này ứng dụng cho cả PC và laptop.

Mainboard: Không nhận keyboard và mouse

 

Cần phân biệt giao tiếp keyboard và mouse chuẩn là cổng ps/2 nhé. Còn cổng USB chỉ là phụ hoặc cho đến khi nào cổng ps/2 bị bỏ đi.

kl_mod18Trong bài này tôi chỉ đề cập bàn phím và chuột chuẩn PS/2 thôi nhé.

Đầu cắm bàn phím và chuột thì như nhau, đều có 6 chấu cắm (như hình) nhưng chỉ dùng 4 chấu thôi còn 2 chấu kia (NC2; NC6: chưng cho đẹp).

Sơ đồ nguyên lý:

key-mouse

Theo sơ đồ trên ta thấy: nếu đứt cầu chì làm mất 5V thì chắc chắn cả chuột và bàn phím đều sẽ tê liệt. Nếu các đường Data+, Data- mà bị “gián đoạn”  thì kết quả cũng tương tự. Nếu có 5V thì dò thông mạch các được Data vào chip SIO là OK. Nếu mạch thông tốt thì lỗi chi còn lại là chip SIO.

Các lỗi thường gặp:

- Đứt cầu chì –> mất 5V cấp cho 2 công PS/2.

- Các đường data đều có các tụ bi lọc nhiễu (xem hình dưới) và các tụ lọc nhiễu này lâu ngày sẽ bị rỉ <– xả bỏ hết là OK (Rất thường xảy ra)

key-mouse2

- Lỗi chip SIO <– Thường xảy ra. Khò lại, hoặc phải thay luôn là OK.

Mainboard: Socket CPU và các lỗi thường gặp
 

Socket CPU

Là đế dùng để gắng CPU vào mainboard. Là thành phần dễ nhận biết nhất trên mainboard. Hiện có 2 dạng thông dụng đối với CPU INTEL là socket 478 (đã ngưng sản xuất) và socket 775. Đối với CPU AMD thì socket AMD2. Dĩ nhiên là còn rất nhiều lọai socket khác nhau nữa nhưng tôi chi nêu 3 cái đặc trưng thôi.
lga775install_socket

Các lỗi thường gặp:

1. Chủ yếu do tiếp xúc không tốt: 
- Đối với socket 478 và AMD2 phải cẩn thận tháo miếng gặt chân màu sáng (chiếm 1/2 bên trên bề mặt socket) ra vệ sinh = RP7 và quan sát kỹ coi có bị ten, rỉ hay không. Nếu có thì vệ sinh và cạo thật sạch để CPU và socket tiếp xúc trở lại.
- Đối với socket 775 thì quan sát kỹ xem có bị cong các chân tiếp xúc. Vệ sinh thật nhẹ để tránh cong các chân tiếp xúc.

2. Lỗi hở chân socket: 
- Đối với lọai socket dùng chân gầm (không xuyên qua mainboard) như kiểu chipset. Trường hợp này rất khó chuẩn đoán.
- Có thể dùng thiết bị “test socket” (xem hình) để kiểm tra tình trạng tiếp xúc của Socket CPU.

- Nếu có kinh nghiệm, thường dùng tay đè mạnh lên lưng CPU nếu thấy card test mainboard nhảy sang số khác hơn so với lúc chưa đè tay thì 99,99% hở socket.
- Lỗi này chủ yếu do chì bi dưới bụng socket lâu ngày bị “nhót” lại dẫn đến hụt chì gây tiếp xúc không tốt giữa socket và mainboard.
- Cách xử lý tốt nhất là hấp “khô” lại socket (không dùng mỡ hay nhựa thông). Cần phải có máy hàn chip chuyên dùng mới làm được. Tối thiểu cũng phải dùng “bếp hấp” chuyên dùng. Nên nhớ không cho mỡ hay nhựa thông vào socket sẽ làm “chết” socket vì mỡ hay nhựa thông sẽ thấm vào các chân và không còn tiếp xúc tốt nữa.
- Nếu hấp vẫn không giải quyết thì chỉ còn cách thay socket mà thôi. Dĩ nhiên phải có socket mới và máy hàn chip mới làm được.

Mainboard: Kiểm tra và sửa chữa mạch VRM

 

Kiểm tra và sửa chữa mạch VRM

mse030_vrm
1.Mất nguồn Vcore cho CPU:

- Tình trạng: đo thấy mất nguồn Vcore ở đầu các cuộn dây.

- Nếu gắn CPU mà mainboard không support thì mạch cũng sẽ không chạy và sẽ không có Vcore ở ngõ ra. Xử lý: Thay thử CPU khác. Hoặc dùng CPU tải giả.

478
- Nếu CPU tiếp xúc không tốt nhất là các chân hồi tiếp. Vệ sinh socket hoặc bụng CPU.
- Socket bị hở chân cũng có thể gây tương tự. Đè mạnh chip CPU nếu có dấu hiệu chạy thì 100% hở socket. <– Hấp lại socket.

- Chết IC giao động <– Rất phổ biến. Chỉ có cách thay thử IC tốt vào để loại trừ.
- Mosfet bị đứt <– Cái này khó chịu vì phải tháo lần lượt từng mosfet ra đo kích, xả để xác định.

2. Chập nguồn mạch VRM:

- Tình trạng: Rút đầu cắm 12V (4 pin) thì kích được nguồn, cắm vào thì kích không được hoặc quạt quay vài vòng rồi tắt.

- Do chập mosfet <– Đo kiểm tra chập mạch. Xem thêm bài đo kiểm tra mosfet.
- Do chập IC giao động. <– Xả IC ra coi hết chập không.
- Do chập IC driver. <– Xả IC ra coi hết chập không.
- Do chập các tụ hóa lọc nguồn (rất ít xảy ra).
- Do chập các tụ gốm (rất ít xảy ra)
- Nếu xả hết Mosfet, ic giao động, ic driver, tụ mà vẫn còn chập thì 100% chập chipset Bắc.

vrm-to-chipset

Mainboard: Kiểm tra đã đầy đủ vẫn chưa chạy

Vấn đề này tôi đã đề cập trong bài viết “Các bước kiểm tra quan trọng khi sửa chữa” nhưng nhiều bạn vẫn thắc mắc và gởi câu hỏi cho tôi. Nên tôi tách ra thành 1 bài riêng vậy.

Các bước kiểm tra đã đầy đủ nghĩa là:

  • 1. Kích nguồn được (đè luôn nút ps-on phải tắt nguồn).
  • 2. Có xung clock.
  • 3. Các nguồn đủ – bao gồm:
  • 3.1 Nguồn CPU: Vcore
  • 3.2 Nguồn RAM, buss RAM
  • 3.3 Nguồn chipset Bắc, NAM, nguồn AGP (nếu có)
  • 4. Xung reset OK (sáng rồi tắt, kích nút reset phải sáng rồi tắt)

Đến đây mà CPU chưa chạy, card test vẫn in re (card xịn thì sẽ báo NO hoặc 4 dấu – - – -) ý là CPU chưa chạy. Card đểu thì sẽ báo C0, FF hoặc không báo gì.

Nhiều bạn sẽ rất lúng túng.

Ta phân tích lý thuyết chút xíu: Chip NAM cơ bản đã họat động vì mạch kích nguồn có sự tham gia của chip NAM và có xung Reset thì gần như chip Nam đã OK.

Một câu chuyện rất đáng để quan tâm như sau:

Một bạn (tôi xin phép dấu tên) kiểm tra đến bước này rồi không hiểu nghĩ sao đè chip NAM ra đập vì cho rằng chip NAM chưa chạy hoặc chip NAM lỗi nên CPU chưa chạy. Bạn cho rằng mình có “máy đo socket và đường Data từ chipset Bắc đến CPU đã tốt và máy báo đường Data từ chipset Bắc đến chip NAM bị lỗi - máy báo vậy” thế là đè chip NAM ra đập cho chip NAM chết tươi luôn. Hậu quả là sau khi đập chip NAM xong, main từ “đầy đủ” chuyển sang “trạng thái” mới “không kích được nguồn” <– Bó tay với bạn này. Tôi càng bó tay và không hình dung ra cái máy “cực kỳ thông minh” của bạn như thế nào mà “xác định” được đường data từ chipset Bắc đến socket là tốt và đường data từ chipset Bắc đến chipset Nam bị lỗi. Tôi hỏi bạn tại sao lại đè chipset NAM ra đập bạn nói vì máy đo của bạn rất chính xác và vì theo kinh nghiệm của bạn ấy là chip NAM chưa chạy.

- Bỏ qua câu chuyện trên, trở lại vấn đề. Sở dĩ tôi nói chip NAM cơ bản đã họat động vì rỏ ràng mạch kích nguồn có sự tham gia của chip NAM, mạch reset thì cũng có sự tham gia của chip NAM. Nếu đã kích được nguồn, có reset thì cơ bản là chip NAM đã chạy (còn chạy có bị lỗi hay không thì sẽ tính sau).

- Vấn đề là tại sao CPU chưa chạy? Xem sơ đồ sau:

cpu-not-run- Để CPU chạy thì trước tiên CPU phải “tiếp xúc tốt” với socket và socket phải tiếp xúc tốt với mainboard. Do một số socket CPU không phải dạng chân cắm xuyên qua mainboard mà là lọai chân gầm như dạng chipset.

- Để xác định CPU có tiếp xúc tốt với socket thì chỉ còn cách nhìn bằng mắt thường coi các chân cpu và khe tiếp xúc của socket có tiếp xúc tốt hay không. Nếu là socket 478 thì có thể tháo miếng chụp màu trắng ra để vệ sinh các chân đồng. Socket 775 thì quan sát kỹ các chân tiếp xúc (rất dễ bị vênh, gẫy chân).

socket775

- Để xác định socket (lọai chân gầm) có “tiếp xúc” với main board hay không (chân gầm thì có trời mới biết). Nhẹ thì khi ta đè mạnh CPU có thể tiếp xúc trở lại và CPU sẽ chạy. Nặng thì ta phải “hấp” socket lại cho các chân chì tiếp xúc lại. Nặng nữa thì phải thay luôn cả socket (vì socket không thể làm chân lại như chipset).

- Bước này, một số trang web có giới thiệu 1 thiết bị gọi là “test socket” và theo tôi thì thiết bị này nếu có thể sẽ kiểm tra xem các chân của socket có tiếp xúc tốt với mainboard hay không mà thôi. Do tôi chưa có mua về test thử nhưng tôi dám chắc rằng bạn mà tôi nêu trong ví dụ trên chỉ có thiết bị test socket này thôi. Mà bạn lại nói “máy test đường data” gì gì đó nghe “mất hồn”.

- Về nguyên tắc thì thiết bị này sẽ cấp nguồn riêng (có thể là pin hoặc adapter) rồi thông qua socket từng chân sẽ có nội trở so với mass thì sẽ sáng 1 led. Nếu chân nào không tiếp xúc với main thì nội trở là vô cùng và led đó sẽ không sáng. <– Kết luận, chỉ xác định là các chân của socket có tiếp xúc tốt với mainboard hay không mà thôi. Hoàn toàn không có việc “đường data từ chipset Bắc đến CPU là OK”. Thiết bị này tôi đã đề nghị cty mua về để test thử coi “thực sự” như thế nào và tôi sẽ có bài review thiết bị này sau.

- Trở lại bài, CPU tiếp xúc tốt với socket, socket tiếp xúc tốt với mainboard rồi. Nguồn Vcore cấp cho CPU OK – CPU sẽ nóng lên (cái này phải test bằng CPU tải giả vì khi ta đo trên tải giả là đo trong chính socket còn khi ta đo ở cuộn dây vẫn còn bên ngòai socket). Xung clock trên CPU tải giả, tín hiệu power good trên CPU tải giả, xung reset trên CPU tải giả (đều đo bằng CPU tải giả hết <— Xin lưu ý chổ này nhé, nhiều vị không đo cái này mà cứ đè chip ra mà đập rồi lại trách tôi) Nếu đã OK luôn thì còn lại cũng chính là chipset Bắc.

- Rỏ ràng ta thấy chipset Bắc đứng giữa và làm trung gian cho CPU và chip NAM mà chip NAM đã chạy, CPU đã chạy (nóng lên) thì còn lại chỉ có duy nhất thằng chipset Bắc này. Tôi đã đề cập đến trong bài riêng về chipset Bắc rồi. Tuy nhiên nhắc lại luôn, các đường mạch đẫn đến chip Bắc nếu đứt thì khó mà nhận ra (quan sát thật kỹ một số main có các đường nối mạch không phủ nhủ như dạng cầu chì để khi có sự cố thì sẽ gây đứt mạch bảo vệ chip Bắc) cả mặt trên và mặt dưới của mainboard. Các đường này dẫn đến CPU, RAM, AGP hoặc VGA out và chipse NAM.

- Nếu giả sử các đường buss này không bị đứt (đứt mà mình không thấy thì cũng bó tay, hoặc đứt mạch bên các lớp trong thì cũng bó tay) thì vấn đề còn lại là lỗi do chipset Bắc.

- Nhẹ thì chỉ bị hở, đè mạnh sẽ chạy, hấp chip Bắc lại sẽ chạy tốt. Nặng hơn tí, phải “đá” nhẹ cho các chân chì tiếp xúc lại, vẫn không được thì tháo chip ra làm chân đóng lại, vẫn không được thì chỉ còn cách “thay chip mới”.

Nói tóm lại: theo kinh nghiệm của riêng lqv77 tôi thì, nếu đã có xung reset mà card test chưa nhảy code mà chỉ hiện “—-” thì:

  • Test socket (dùng tool test nhé, ít nhưng vẫn bị)
  • Nạp thử lại BIOS (ít nhưng vẫn bị)
  • Làm chipset Bắc (đa số là bị hở chân chip Bắc)

- Nói luôn cho đầy đủ, nếu thay chip mới vẫn không chạy thì… chia tay sớm bớt đau khổ, đã làm đến bước này mà không chạy thì đố cao thủ nào làm cho chạy nổi. Hoặc giả ta đã bỏ xót một bước nhỏ nào, chịu khó kiểm lại thử một lần nữa nhé.

- Sau khi chip Bắc OK, CPU sẽ chạy, lúc này card test main sẽ phải chạy thường thì C0, C1… D0, D1…E… nếu gắng loa beep có thể se có tiếng beep… Nếu code nhảy lung tung thì nạp lại chip BIOS rồi tính tiếp. Nếu cứ chết đơ ở mã 26 thì chuẩn bị tiền mua card test xịn là vừa. Còn nếu cứ C0 hoặc FF hòai thì cũng nên nghĩa đến chuyện mua card test xịn mà xài.

Mainboard: Mạch tạo xung clock các lỗi thường gặp và cách xử lý

Cách nhận dạng:

  • Mạch gồm 1 IC Clock và một Thạch anh 14.3 đi kèm.
  • Chỉ cần tìm được Thạch anh 14.3 thì IC bên cạnh chính là IC clock.

idt-cv115-2-smallmach-clocgen

mach-clocgen2ic-daodong2

Nhiệm vụ:

  • Thạch anh 14,3MHz tạo ra dao động chuẩn là 14,3 MHz, sau đó các mạch tạo xung Clock sẽ lấy dao động chuẩn từ thạch anh rồi nhân với một tỷ lệ nhất định tạo ra các tần số xung Clock khác nhau cung cấp cho các thành phần của Mainboard.

xung-clock

Lỗi thường gặp:

  • Mất xung clock dẫn đến mainboard hoàn toàn tê liệt. Khi mất xung clock kich nguồn quạt quay máy không boot.

Cách kiểm tra:

  • Sau khi kiểm tra các mức nguồn chính trên mainboard như Vcore, nguồn RAM, AGP, chipset Bắc, NAM thì quan sát đèn CLK. Nếu đèn sáng thì mạch xung clock tốt.
  • Lưu ý: Hiện nay trên thị trường có 3 loại card test mainboard có đèn CLK (báo đúng) đó là PTi6 (bản mới nhất), PTi8 (bản mới nhất) và PTi9. Cả 3 loại này đều hiển thị lỗi thông qua màn hình LCD. Tuy nhiên, giá của 3 loại card này còn khá cao. Giá tham khảo lần lượt là 300.000vnd, 1.000.000vnd và 500.000vnd. Loại Pti8 thì Test được cho cả laptop qua cả 2 loại ngõ cắm wireless to và nhỏ.
  • Thêm: 2 loại card PTi6 và PTi8 phiên bản cũ không có đèn CLK.

denclk

Cách xử lý:

  • Hàn, Khò lại IC clock.
  • Thay thử thạch anh 14.3 (phải đúng 14.3)
  • Thay IC clock (phải đúng số hiệu)

Nếu sau khi xử lý, kiểm tra lại thấy đèn CLK sáng là mạch tạo xung clock đã họat động tốt.

Lưu ý khi thay IC Clock:

Tên IC Clock hình dưới đây là ICS 952603DF (hàng cuối cùng) nhé.

ics-952603df

Lỗi nâng cao:

- Trên thực tế, xung clock đã có ở khe PCI (đèn clk sáng) chưa hẳng đã có xung clock đến tòan bộ các bộ phận trên mainboard như: CPU, chipset Bắc, Nam, sound, LAN…

- Việc kiểm tra xung clock tại các vị trí khác yêu cầu phải có “máy hiện sóng” và thợ có kinh nghiệm mới kiểm tra được.

Mainboard: Mất nguồn Vcore và cách xử lý
 

Đây là lỗi thường gặp nhất (Chiếm gần 70-80%) khi một mainboard bị hư. Nắm rỏ cách xử lý lỗi này là đã gần như sửa được mainboard.

Xem thêm bài “Mạch cấp nguồn cho CPU” tôi đã đề cập đến vấn đề này. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn thêm những bước kiểm tra cụ thể hơn.

Trong bài viết trước tôi đã trình bày cách kiểm tra nguồn Vcore. Khi đó nếu gắng CPU vào và đo tại đầu cuộn dây ngỏ ra của mạch. Nếu =0V thì có 2 khả năng. 1 CPU không tiếp xúc tốt, không được support hoặc mạch logic VID có vấn đề.

Cách tốt nhất để kiểm tra mạch Vrm có họat động hay không là dùng 1 CPU tải giả cắm vô thì đo check point luôn cho chắc ăn. Nhiều trường hợp gắng CPU thiệt mạch không chạy nhưng gắng CPU tải giả thì mạch chạy. Vì CPU tải giả câu VID trực tiếp –> Vcore = 1.75V

478

Trước tiên cần xác định IC giao động và IC driver là những IC nào. Nếu đã có kinh nghiệm thì nhìn vào biết ngay. Nhưng các bạn mới thì hơi khó khăn tí.

image0111

Xem lại mạch lý thuyết để hình dung mạch.

image0072

Theo sơ đồ mạch này thì tại ngỏ ra là cuộn dây sẽ có 1 đường hồi tiếp về IC giao động. Nên ta sẽ dùng cách đo trở kháng từ đầu cuộn dây đến chân các IC xung quanh. Sẽ tìm được chính xác IC giao động. Xem hình minh họa.

tim_ic-ddĐể xác định thêm chính xác, cần tra thông tin datasheet con IC vừa tìm được (cách trước đây tôi thường làm cho đến khi nhìn là biết con nào là con nào) và kết luận nó có phải là IC giao động nguồn Vcore hay không.

Datasheet của một số IC điều xung, driver cấp nguồn cho CPU:

ADP3110 – ADP3180 - ADP3181 ADP3188 ADP3163 – ADP3168 – ADP3198 – ADP3416 – ADP3418 –ADP3421 – 

FAN5019 FAN5090

ISL6316 ISL6556 ISL6561 ISL6566

RT9241 – RT9245 – RT9600 – RT9603 – RT9602 -

Nếu mất nguồn Vcore mà vẫn kích được nguồn thì đa phần là do chết IC giao động hoặc ic driver. Tìm và thay thử các IC này.

Còn lại là mosfet bị đứt mối nối, phải tháo từng con ra đo thì mới biết được. Xem thêm bài: Cơ bản về mosfet.

Nếu tụ bị phù hoặc khô thì mạch chỉ không hoàn hảo thôi (kén CPU hoặc khi nhận khi không) chứ không mất hẳn Vcore như trường hợp này.

- Phần này các cao thủ tự nghiên cứu nhé.

Mainboard: Kích nguồn quạt quay, máy không boot, không lên hình

Đây là lỗi thường gặp nhất ở mainboard. Vì một trong các thành phần trên main hư đều dẫn đến tình trạng như trên.

Trong trường hợp này trợ thủ đắc lực nhất chính là “Card Test Mainboard“. Cần tang bị một card test hổ trợ nhiều đời main, báo lỗi chính xác (một số card bị đơ lỗi C0, C1, D0, D1 và nhất là đơ tại mã 26 trong khi mainboard vẫn chạy bình thường <– Nếu gặp lọai card này thì khó lòng mà sửa được main cho tốt được). Xem thêm các bài viết vềcard test main trên BLOG của lqv77 tôi (Bài 1 – 2 – 3).

Bước 1: Kiểm tra nguồn cấp cho CPU (Vcore)

- Để kiểm tra, tốt nhất là trang bị 1 CPU tải giả. Khi gắn CPU tải giả vào nếu mạch còn chạy lập tức sẽ có mức nguồn Vcore tại đầu cuộn dây ngay. Một số trường hợp dùng CPU thiệt mạch vẫn không chạy. Nên tôi khuyên là nên dùng CPU tải giả. Thêm vào đó trên lưng CPU tải giả còn có check point của các mức áp chuẩn để đo kiểm tra ngay như Vcore, PG_good, Reset…

- Chi tiết về mạch này tôi đã có bài viết: Mạch cấp nguồn cho CPU. Trong bài viết này tôi chỉ hướng dẫn thêm cách kiểm tra và gợi ý cách sửa chữa cho mạch này mà thôi.

image0111- Hình trên là sơ đồ mạch cấp nguồn cho CPU. Mạch gồm 1 IC tạo xung (điều xung) 1 IC đảo pha (có khi 2 IC này nhập thành 1) L1 là cuộn dây ở ngỏ vô. Hai mosfet (có khi là 3 mosfet) kết hợp với 1 cuộn dây (L2 như hình) sẽ tạo ra 1 pha cho áp Vcore cấp cho CPU. Và có bao nhiêu cuộn dây ở ngỏ ra thì sẽ có bấy nhiêu Pha. Ta chỉ lưu ý: áp ra đo được ngay tại đầu ra của cuộn dây chính là Vcore (khoảng 1V2 -> 1V5 tùy theo CPU).

image0072- Đây là 1 sơ đồ mạch thực tế gồm 3 pha. 1 IC tạo xung, 3 IC đảo pha, 6 mosfet, 3 cuộn dây ở ngõ ra. Như hình thì ta thấy 3 đầu cuộn dây đấu chung nên dễ thấy áp tại đây sẽ bằng nhau.

image012- Nếu đo tại đầu cuộn dây có 1V2 -> 1V5 thì coi như mạch Vcore đã “chạy” và CPU phải nóng lên.

- Nếu mất áp tại đây thì CPU sẽ không chạy và mainboard sẽ hòan tòan không chạy (Đa số mainboard hư chổ này).

- Vì vậy: khi mainboard không chạy việc đầu tiên là “Kiểm tra áp Vcore”.

Nếu mất áp Vcore (rất thường xảy ra) thì:

Xem bài viết: Mainboard mất áp nguồn Vcore và cách xử lý

Bước 2: Kiểm tra tín hiệu xung clock

Bước 3: Kiểm tra tín hiệu reset.

Bước 4: Card test main phải chạy

Bước 5: Kiểm tra nguồn cấp cho chipset

Bước 6: Kiểm tra nguồn cấp cho RAM và bus RAM.

Bước 7: Kiểm tra và nạp thử chip BIOS ROM nếu cần.

Bước 8: Màn hình phải hiện lên, phải có tiếng Beep;

Bước 9: Kiểm tra kết nối bàn phím chuột

Mainboard: Kích nguồn không được, quạt không quay

Mạch kích nguồn cho mainboard

Các thành phần của mạch:

  • Chân Power On (màu xanh lá cây) của giắc cắm 20pin / 24pin của bộ nguồn ATX cắm lên mainboard.
  • Nguồn 5V STB (dây tím cấp trước).
  • Nguồn 3V3 STB được hạ áp từ 5V STB (Đo chân A14 Khe PCI)
  • Công tắc Power On nối với 2 pin Power ON trên panel pin.
  • Chip SIO.
  • Chip cầu NAM, Thạch anh 32M cho chip NAM.
  • Mosfet đảo hoặc IC đệm (nếu có).

Mạch có 3 dạng chính:

ko-kich-nguon-01

ko-kich-nguon-02

ko-kich-nguon-03Khi chưa kich nguồn (chưa bấm công tắc):

  • Chân Xanh là phải có từ 2.5 -> 5V
  • Nguồn 5V STB; dây tím phải có 5V
  • Nguồn 3V3 STB (chân A14 khe PCI) phải có 3V3.
  • 2 Pin kết nối với nút Power On trên thùng máy phải có một chân từ 2.5V -> 5V.
  • Chip SIO và Chip cầu NAM không nóng

Khi kích nguồn (bấm nút công tắc):

  • Chân xanh lá = 0V.
  • Nguồn 5V STB vẫn đủ 5V
  • Nguồn 3V3 vẫn đủ 3V3
  • Chip Nam hơi ấm lên tí.

Lỗi thường gặp: Mainboard Kích nguồn không được.

Nguyên nhân và cách xử lý:

Bước 1: Đo dây tím 5V STB phải có và đủ. Nếu sụt xuống ~4.5V hoặc thấp hơn là có vấn đề. Rút dây nguồn ra khỏi main, kích nguồn rời đo lại thử nếu đủ 5V mà cắm vào Main mà chỉ còn 4V5 hoặc thấp hơn là có chạm mạch. Nếu chạm mạch thì kiểm tra mạch ổn áp 3V3 STB cấp trước (sẽ có bài viết riêng), chip SIO, chip Nam, chip LAN, Sound (nếu có). Một trong các chip vừa nêu mà chạm thì sẽ không kích được nguồn. Nếu chip LAN hoặc Sound chạm (rờ phỏng tay) thì xả bỏ trước (không ảnh hưởng đến hoạt động của main).

Bước 2: Kiểm tra nguồn 3V3 cấp trước tại chân A14 khe cắm PCI (hàng trên cột thứ 14 từ trái sang – Xem hình minh họa)

chan-a14

Mạch ổn áp 3V3 này thường dùng 1 IC ổn áp 3v3 họ 1117 hoặc họ 1084, 1085, 1086. Thường thấy nhất vẫn là 1117. Chân 3 vào 5V STB, chân 2 ra đúng 3V3. Các main đời củ thì không dùng IC mà dùng mạch với 1 vài mosfet  hoặc transistor để ổn áp.

1117Nếu mất 3V3 tại chân 2 thì xả ra đo nội trở IC và mạch. Nếu nội trở vị trí chân 2 ~0 ôm thì 99% chạm chip Nam.

Bước 3:  Đo nguồn kích 5V ps-on (có thể thấp hơn chút xíu không sao) tại chân PS-ON (2 chân cắm nối với công tắc nguồn 1 chân là ps-on 1 chân nối mass – xem hình).

ps-on

Nếu mất 5V tại chân ps-on này thì kiểm tra xem chân này đi vào chip nào? SIO hay chip Nam –> chip đó hở mạch hoặc lỗi.

- Dò mạch (thang đo ôm x1) chân kích PSON và chip SIO. Nếu có trở kháng ~0 ôm -> Dạng 3: Chân kích PS-ON do SIO quản lý

- Trường hợp còn lại là: Chân kích PS-ON do chipset NAM quản lý

Bước 4: Kiểm tra xem có mosfet đảo hay không?

- Dò mạch (thang đo ôm x1) chân Xanh lá và các chân chip SIO. Nếu không có trở kháng ~0 ôm ->  có mosfet đảo hoặc ic đệm

- Ở dạng này: Chân xanh lá không vào trực tiếp chip SIO mà phải qua một mosfet đảo (hoặc IC đệm). Thường thì mosfet này (hoặc IC đệm) chết dẫn đến không kích được nguồn. Tìm ra mosfet đảo này thay là OK. Trường hợp khác mosfet đảo bị chập D-S thì máy cứ luôn trong trạng thái “chạy” bật nguồn tự chạy, hoặc shutdown xong tiếp tục “chạy”. <– Trường hợp này cũng thường gặp.

Bước 5: Kiểm tra xem chip NAM có bị nóng không (lúc chưa kích nguồn)

  • Nếu cấp nguồn vào (chưa kích nguồn) mà chip NAM lập tức nóng rang thì 100% chết chip NAM.

Bước cuối cùng:

  • Còn lại là hở chân chip NAM, lỗi chip NAM hoặc lỗi chip SIO.
  • Vài trường hợp riêng do hỏng thạch anh giao động của chip NAM (thay thử).
  • Hai tụ pi nối từ 2 chân thạch anh bị rỉ –> Xả bỏ thử luôn nhé.
  • Nếu chip SIO lỗi: hở chân thì hàn lại hoặc lỗi thì thay luôn.
  • Nếu chipset Nam lỗi: thì Hấp lại chip, không được thì tháo chipset ra làm chân đóng vô lại, vẫn không được thì thay chipset khác.

    Mainboard: Bios Rom các lỗi thường gặp và cách sử lý

    BIOS – Basic I/O System – Hệ thống xuất nhập cơ bản

    Cách nhận biết:

    - Hình dáng thông thường:

    chip_bios- Hình chữ nhật có vạt 1 góc gồm 32 chân, gắn trong một sóc két (như hình) hoặc hàn dính vào mainboard.

    bios-ami

    - Lọai đời mới: dạng flash; chip dán 8 chân

    dsc00588

    Hoặc chip 8 chân ghim bình thường:

    sop-8

    Nhiệm vụ:

    - Giao tiếp mức cơ bản nhất với người dùng từ lúc bật công tắt cho đến lúc hệ điều hành bắt đầu được load vào bộ nhớ mà ta gọi là BOOT.

    - Cho phép thiết lập các cấu hình như: chọn ổ đĩa khởi động, chỉnh ngày giờ hệ thống, đặt mật khẩu bảo vệ…

    Các lỗi thường gặp:

    - Chip BIOS lỗi sẽ gây ra lỗi kich nguồn quay, máy không boot được. Lỗi này chỉ xác định khi đã kiểm tra các lỗi về nguồn và CPU xong.

    - Báo lỗi: Bios check sum error,

    Cách xử lý:

    - Nếu lên hình mà báo lỗi là do hết pin nuôi CMOS hoặc đã cài đặt trình CMOS setup sai.

    - Lỗi không boot (ngòai lỗi nguồn và CPU ra) thì cần nạp lại chip BIOS

    Mainboard: Chip SIO các lỗi thường gặp và cách xử lý

    Chip Super I/O viết tắt là SIO

    Cách nhận biết:

    - Hình chữ nhật, khoảng 4 cm vuông trên có chữ ITE, Winbond, SMSC… như hình;

    it8712f

    35

    xpress200-6

    Tránh nhầm lẫn chip SIO với chip LAN onboard (có cùng kich thước nhưng thường đi kèm một thạnh anh 25.000) một số ít chip sound onboard cũng có cùng kích thước nhưng ít thấy hơn. Thông dụng nhất vẫn là 3 loại chip này nên cũng ít nhầm lẫn.

    Nhiệm vụ:

    - Kết hợp với chipset NAM quản lý việc kích nguồn và tắt nguồn cho main.

    - Quản lý bàn phím, chuột, FDD, LPT.

    so-do-khoi-mainboard

    Các lỗi thường gặp:

    - Không kích được nguồn (rất phổ biến) tuy nhiên vẫn còn phụ thuộc vào chip NAM và có khi có thêm mosfet đảo hay IC damper bên ngoài.

    - Chập chờn Reset lại liên tục (như lỗi RAM) tốt nhất khi gặp thì nên vệ sinh thật kỹ hàn lại chân SIO trước khi kiểm tra tiếp đến các thành phần khác.

    - Không nhận các thiết bị như keyboard, mouse, FDD, LPT. Một số trường hợp do chạm các tụ lọc nhiễu gần các cổng keyboard, mouse chỉ cần xả bỏ các tụ này là OK.

    Cách xử lý:

    - Lỗi không kích nguồn thì sẽ có bài phân tích riêng, ở đây khi xác định lỗi ở chip SIO thì sẽ hàn lại chân, khò lại chân, hoặc thay chip mới.

    - Hàn lại chân SIO chủ yếu cho nhựa thông loãng vào dùng mỏ hàn dạng dao vuốt đều trên các hàng chân. Nhiệt độ của đầu mỏ hàn + nhựa thông loãng sẽ làm các mối hàn tiếp xúc tốt hơn.

    - Một số người thì thích dùng máy khò nhiệt thay vì mỏ hàn dạng dao. Cách làm này cũng tương tự nhau. Vẫn phải dùng nhựa thông loãng kết hợp nhiệt độ của máy khò. Tuy nhiên số khác thì vẫn dùng cả 2 cách coi như an tâm hơn.

    - Khi thay SIO, tháo bỏ đầu chụp của máy khò (dùng trực tiếp đầu lớn) đảo đều đầu khò trên lưng chip tránh tập trung 1 chổ quá lâu dễ gây chết chip. Dùng cọng thép “tháo IC” xuyên qua 2 hàng chân chip rồi nâng nhẹ chip lên khi chì vừa chảy. Khi tháo chip SIO quan trọng nhất là đừng làm công các chân, khi đó lúc hàn lại vào main sẽ đỡ cực hơn.

    - Nếu thay SIO, phải lưu ý đúng số hiệu, mã code trên lưng. Đôi khi chỉ khác biệt nhỏ cũng không tương thích và làm mainboard hoàn toàn không hoạt động.  Số ít trường hợp thay khác số chút đĩnh vẫn chạy như thường, nhưng rất ít.

    Mainboard: Chip cầu Nam những lỗi thường gặp và cách xử lý

    Chip cầu NAM – South Bridge Chip (I/O Control Hub: ICH)

    Cách nhận dạng:

    - Lớn thứ nhì trên main (chỉ thua Chip cầu Bắc)

    - Có 2 chip lớn, chíp thứ nhất là cầu Bắc thì chip còn lại là chip cầu NAM.

    chip-cau-namDạng chip NAM thông dụng

    Nhiệm vụ:

    - Quản lý và giao tiếp với các thành phần như: các khe PCI, giao tiếp USB, chip Sound, chip LAN, BIOS ROM, chip SIO (Riêng SIO sẽ quản lý: Keyboard, mouse, FDD, COM, LPT)

    so-do-khoi-mainboard

    Lỗi thường gặp:

    - Không kích được nguồn (thường gặp nhất). Kết hợp với chip SIO sẽ điều khiển mạch ngắt, mở nguồn.

    - Mất xung reset (rất thường gặp)

    - Chập chờn, không nhận, hoặc nhận mà không chạy các thiết bị như USB, HDD, CD, khe cắm PCI…

    Cách xử lý:

    - Riêng lỗi không kich nguồn sẽ có 1 bài riêng, tuy nhiên sau khi xác định lỗi là do chip NAM thì cách xử lý sẽ tương tự như chip Bắc. Đó là “hấp” lại chíp, “đá” chip, “làm chân lại” hoặc thay chip  » Mainboard

    Mainboard: chip cầu Bắc các lỗi thường gặp và cách xử lý

    Chip cầu Bắc – Northbridge: Hay còn gọi là Memory Controller Hub (MCH).

    Cách nhận dạng:

    • Chip lớn nhất trên Mainboard.
    • Thường được gắn thêm 1 miếng tản nhiệt.
    • Nằm gần CPU và RAM.

    chipsetnorthbridge0chipsetnorthbridge3

    Hình dạng thực tế:

    rg82845ge

    Nhiệm vụ:

    • Liên lạc giữa các thiết bị CPURAMAGP hoặc PCI Express, và chip cầu nam.
    • Một vài loại còn chứa chương trình điều khiển video tích hợp, hay còn gọi là Graphics and Memory Controller Hub (GMCH) hay VGA onboard.

    chipcaubac-cpu-ram-vgap45Lỗi thường gặp:

    • Không nhận dạng CPU (CPU không chạy, tương tư như hở socket CPU)
    • Không nhận RAM (Trường hợp nguồn RAM đã đủ): không gắng RAM thì loa Beep kéo dài gắng RAM vô thì không beep nữa hoặc beep liên tục.
    • Không nhận VGA (trường hợp nguồn AGP hoặc PIC-E đủ) (hoặc mất VGA onboard) Card Test Main báo code 25 hoặc 26 (dĩ nhiên là card lọai tốt nhé, card test dỏm thì main mới mới thì cứ báo lỗi 26 bất cứ là chạy hay bị lỗi gì cũng 26).
    • Chạm, chết chip Bắc: Rất dễ kiểm tra thông qua các tụ lọc nguồn trên lưng. Lỗi này bắt buộc phải thay. Phải có máy hàn chip BGA chuyên dùng thì mới thao tác được. Đối với laptop thì việc này “rất bình thường”, nếu bạn muốn sửa laptop OK thì nên “luyện” làm chip trên mainboard PC cho thật OK thì sẽ tự tin khi làm với laptop.
    • Hở các chân bi BGA: rất thường xảy ra với mainboard laptop đã sử dụng trên 1 năm. Nhẹ thì có thể hấp lại nhưng tốt nhất nên xả ra, làm lại chân bi BGA và đóng lại. Đối với mainboard laptop, nên “độ” lại phần tản nhiệt cho chip thì sẽ kéo dài thời gian “tái” bệnh hơn.

    Cách xử lý:

    • Không nhận dạng CPU (Card Test hiện C0, FF hoặc không hiện gì): có thể do hở socket (đè mạnh thử thì chạy) vệ sinh socket, hấp lại socket (nếu dạng chân gầm).
    • Tất cả 3 lỗi thường gặp nêu trên đều phải hấp lại chip Bắc hoặc tháo chip Bắc ra làm chân đóng vô lại hoặc phải thay chip Bắc khác.

    • Mainboard: Cơ bản cho người bắt đầu

      Sau thời gian tìm tòi và nghiên cứu tôi cũng đã có vài bài viết về mainboard như: hướng dẫn sửa main, mạch cấp nguồn CPU, card test mainboard… kế đó là sự xuất hiện hàng loạt các bài viết được copy từ hocnghe.com.vn

      Theo tôi, copy về để nghiên cứu và chia sẻ cho mọi người cùng nghiên cứu. Nhận thấy tài liệu của hocnghe.com.vn cũng khá đầy đủ và dễ hiểu nên tôi không edit gì và open nguyên xi lên để mọi người tham khảo.

      Sau một thời gian, những người tiếp thu thì đã tiếp thu còn lại đa phần đều có chung một suy nghĩ “không hiểu gì cả” :)

      Dễ hiểu vì để tiếp thu được các kiến thức trong môn “Sửa chữa mainboard” này yêu cầu kiến thức tốt thiểu phải qua lớp “Điện tử căn bản” <– Nếu nắm chắc điện tử căn bản thì việc tiếp thu sẽ tốt hơn.

      Nhưng nếu bài bản hơn, cần phải qua thêm lớp “Sửa chữa bộ nguồn ATX”. Vì bộ nguồn là khởi đầu của mọi thiết bị điện tử. Học điện tử thì tối thiểu phải biết sửa nguồn. Và riêng phần nguồn trong mọi thiết bị điện tử chiếm đến 70% sự hư hỏng. Điều này cũng đúng với mainboard, LCD nói riêng và máy vi tính, laptop nói chung.

      Nhưng bạn muốn học thật nhanh để xử lý các pan thông dụng của Mainboard và công muốn qua lớp “Sửa bộ nguồn ATX” thì cũng OK. Hơi khó tí nhưng cũng ráng thì sẽ được.

      Từ đây về sau, tôi sẽ viết loạt bài này dành cho người đã biết “điện tử cơ bản”. Coi như là yêu cầu đầu tiên. Nếu muốn bạn có thể download tài liệu về tư nghiên cứu thêm nhé:

      Hoặc:

      Yêu cầu thứ hai: bạn phải từng là kỹ thuật viên phần cứng. Ý là phải biết láp ráp, cài đặt, bảo trì, nâng cấp… biết sàng từng linh kiện để xác định linh kiện nào hư và quan trọng nhất là xác định được chính xác mainboard bị hư.

      Gợi ý: trong vi tính cách đơn giản nhất để xác định là “loại trừ”. Nếu nghi ngờ thành phần nào đó hư thì thay thử thành phần đó để “lọai trừ” và tương tự đến khi kết luận –> Main hư :)

      Chứ không biết mainboard có hư hay không thì bó tay. Không thể “Học sửa mainboard” được rồi.

      Xong 2 yêu cầu. Bây giờ là phần chuẩn bị đồ nghề:

      - Đồng hồ đo vạn năng (tên theo cách kêu Hán Việt nghe dữ quá) Có thể dùng đồng hồ kim là OK nhất. Cơ bản lại dễ minh họa. Lọai thường giá cở 150k là dùng được.

      Xem thêm bài hướng dẫn sử dụng nếu cần nhé:  

      - Mỏ hàn điện 40W: Lọai tốt của Nhật giá 120k, lọai thường của Trung Quốc giá 30k. (Tiền nào của nấy nhé)

      AECSK02

      - Máy hàn hơi (máy khò nhiệt): Cái này rất cần vì linh kiện trên main nếu chỉ dùng mỏ hàn bình thường để tháo và gắn rất vất vả. Giá tham khảo lọai trung bình là 590k: xem thêm topic 

      - Card Test Mainboard: rất quan trọng, không thể thiếu. Hiện có rất nhiều lọai, thượng vàng hạ cám. Tôi có nhiều bài viết về lọai card này rồi. Ở đây chỉ gợi ý giá tham khảo thôi. Lọai rẻ tiền từ 40k – 62k tùy nơi bán (trên mạng rao đầy)  lọai tôi đang xài là 30$. Hàng tôi phải đặt mua trực tiếp từ Thẩm Quyến – Trung Quốc. Có một vài lọai hình dáng tương tự tuy nhiên lọai tôi dùng chính xác như hình bên trên Model: PT090C. Model PT090 cùng hãng là lọai củ hơn (PT090, PT090A, PT090A+ rồi mới đến PT090C) tín năng không bằng vì PT090C này là lọai mới nhất fix thêm nhiều lỗi như lỗi Code 26, support chipset Intel 9xx, Main Gigabyte, Intel, ECS đời cao…

      - Link tham khảo của nhà sản xuất: http://www.hddtool.net/product.asp?id=880

      - Mấy thứ linh tinh khác: nhựa thông loãng, chì hàn, dây rút chì, nước rữa… thiếu gì mua nấy kể mệt quá.

      Cơ bản là như vậy trước: để thực hành tháo, xả và đóng linh kiện thì mỗi người nên trang bị vài cái main xác (hư, chết, bỏ đi…) giá thì từ 50k-100k tùy nơi bán. Nhưng nếu ai đó bán rẻ thì trả giá cừng 20-30k là OK rồi.

      Xong, bài thực hành đầu tiên là lấy mosfet từ mainboard ra, xem bài viết sa

      Mainboard: Nạp bios với PCB50 của TME

      Kít nạp PCB50 của TME:

      eprom50

      Giao diện phần mềm ver 098D9:

      TH0
      - Vào Help chọn Test Hardware để kiểm tra kết nối giữa PC và kít nạp. Nếu OK thì xem ảnh:

      6M0
      -Ghi chú: trên bo mạch PCB lúc này sẽ có 3 led phát sáng: cam (power), đỏ (Vpp), xanh (Vcc). Sau khi cài xong ta nhấp kép vào icon chương trình để chạy phần mềm lên. Trường hợp này là EPROM 098D9 chẳng hạn, rồi đóng cửa sổ này lại. Có thể nó sẽ không cho chúng ta đóng lại hoặc nó báo lỗi, cách giải quyết: vào Task Manager, mục Processes chọn EPROM.exe nhấp End Task rồi mở lại. Lúc này ta sẽ thấy 2 led đỏ (Vpp), xanh (Vcc) đã tắt. Nói thêm: lúc tắt máy rồi mở lại 2 led này sẽ sáng (lần nào cũng vậy, chỉ khi chạy phần mềm của nó lên thì nó mới tắt). Khi chúng ta tiến hành đọc, ghi hoặc xóa chíp thì 2 led này mới sáng. Tất cả các jumper trên kít nạp thì đừng đụng vào trừ khi phần mềm hướng dẫn kẻo mang họa.
      3/ Nạp dữ liệu cho ROM BIOS
      - ROM BIOS trong mainboard thông dụng nhất là của hãng SST, ta sẽ gặp một số loại như SST49FL002,SST49FL003,SST49FL004, SST49FL002A, SST49FL003A, SST49FL004A, SST49FL002B, SST49FL003B, SST49FL004B (chủ yếu ở Asus, Intel)… nhì là Winbon (chủ yếu ở main AsRock) và PMC (chủ yếu ở main ECS) như W039V040FAP, W49F002UP128B, W39V080APZ, Pm49FL004T, Pm49FL002T… cả đống.
      - Trước tiên ta phải xác định được chính xác con ROM BIOS mang số hiệu gì, của hãng nào (ghi trên lưng của nó) rồi sau đó chạy phần mềm nạp ROM lên. Ví dụ Luân sẽ chạy phiên bản 098D8 tuy không phải mới nhất nhưng nó hỗ trợ nhiều loại BIOS cho main nhất. Xem ảnh:

      LB0
      - Vào mục Device Select chọn hãng, số hiệu tương ứng. Ví dụ con SST49FL004B xem ảnh:

      H60
      - Sau khi chon xong mục Device Select, trên phần mềm sẽ hiển thị ảnh để cho ta biết cần gắn con ROM ở đâu (ở PLCC32 hay FWH/LPC), cần điều chỉnh các DIP SWITCH thế nào cho đúng để việc đọc ghi có kết quả, xem kĩ ảnh nhé:

      9U0
      - Cắm ROM vào vị trí mà phần mềm đã chỉ (cắm nóng). Sau khi cắm xong, bạn chỉ cần nhấp vào chữ ID để xem thông tin về con ROM đó. Trong trường hợp này nó sẽ hiển thị là của hãng SST sản xuất, số hiệu là SST49LF004A. Chú ý lúc nãy ta gắn vào là con 004B, bấy giờ thành con 004A vẫn được miễn sao đúng hãng sản xuất và số hiệu gần giống là được. Còn khi nào bạn gắn vô mà không hiển thị gì cả hoặc chỉ hiển thị chữ Fujitsu là thua. Tức là phần mềm bó tay, không thể nạp được cho con ROM đó, vì nó không đọc được số hiệu cũng như hãng sản xuất.

      NE0
      - Tiếp đến, nhấp vào nút Reading chip để đọc dữ liệu bên trong BIOS

      D80
      - Sau khi đọc thành công sẽ xuất hiện chữ Read chip OK, tất cả dữ liệu vừa đọc nó sẽ lưu vào bộ nhớ đệm Buffer, ta nhấp vào thẻ Buffer để xem nội dung của dữ liệu. Để đề phòng, chúng ta nên lưu lại thành một file và cất đi bằng cách nhấp vào biểu tượng đĩa mềm (Save file) mặc định nó là *.bin. Xem ảnh:

      1R0

      A20
      - Sau khi đã lưu một bản dự phòng, bạn nhấp vào nút Eraser chip để xóa dữ liệu bên trong nó. Nếu xóa xong phía dưới của sổ sẽ xuất hiện dòng chữ “eraser completed by check DQ7″. Để chắc chắn việc xóa có thành công hay không bạn nhấp vào mục Blank Test néu phía dưới phần mềm xuất hiện dòng chữ Device Empty coi như OK, còn không thì phải xóa lại.

      8S0
      - Trước khi nạp dữ liệu cho BIOS, bạn hãy nhấp vào nút Clear Buffer để xóa hết dữ liệu ở bộ đệm mà lúc nãy bạn đã đọc trong chip. Tiếp theo, bạn lên trang web của nhà sản xuất ra bo mạch chủ đó để tải file *.bin về. File bin tải về phải bằng dung lượng với file mà hồi nãy bạn lưu. Thông thường mấy dòng socket 478 khoảng 256KB hoặc 512KB hiếm khi nào thấy 1024KB lắm. Nếu nó được nén thành *.rar hay *.zip thì bạn hãy giải nén ra. Sau đó bạn dẽ bắt gặp một file có dung lượng khoảng 256KB hay 512KB thì chắc chắn nó là file *.bin. Đôi khi có nhiều file bin nó không để là *.bin mà là *.rom hoặc để trống (tức là không có đuôi), vì vậy kinh nghiệm của mình là so sánh dung lượng giữa file nạp và file lưu phải bằng nhau.
      - Nhấp vào nút Open file, trong hộp thoại Select EpRom file to load tại mục File of type chọn All file (*.*) tìm đến chỗ để file bin mới giải nén chọn nó và OK. Ngay lúc này phía dưới phần mềm nạp ROM sẽ xuất hiện dòng chữ Binary file load OK.

      P90
      - Nhấp vào nút Program chip để tiến hành nạp dữ liệu cho Bios, sau khi nạp xong nó sẽ kiểm tra lại rồi OK.

      480

      9V0

      X70

      Mainboard: Cách nạp lại BIOS ROM

      Qua loạt bài viết “Hướng dẫn sửa mainboard” và “Tài liệu mainboard toàn tập” nhiều bạn hỏi tôi tại sao không có bài “Hướng dẫn nạp lại BIOS”. Quả thật là có thiếu sót. Nhưng không phải là không có lý do. Trước tiên phải nói đến việc, nếu chúng ta muốn tự mình nạp lại BIOS ROM thì phải chuẩn bị gì.

      1. Dụng cụ để nạp BIOS ROM:

      Đây là cái khó khăn nhất vì ta không thể chỉ dùng phần mềm là có thể “Nạp lại BIOS ROM” mà cần phải có “tools”. Tôi muốn đề cập đến “Máy nạp ROM”. Máy nạp ROM thì có 2 loại chính, loại của Việt Nam sản xuất và loại nhập khẩu do Nước ngoài sản xuất (Có nguồn gốc Đài Loan, Trung Quốc…).

      1.1 Loại của Việt Nam do công ty Thiên Minh (http://www.tme.com.vn) thường chỉ khiêm tốn gọi là Kít Nạp Đa năng.

      eprom50

      Theo TME thì kít này nạp được đến 1500 Loại ROM khác nhau (??? Cái này TME nói nha) và phiên bản mới nhất (thời điểm tôi viết bài này) giá bán 950.000đ (Chưa tính phí bưu phẩm) và có thể chép được loại chíp flash 8 pin (chân to). Hình như loại chíp dán 8 chân không thấy nhắc đến.

      Phiên bản mới hơn của TME là PCB50-Pro:

      PCB50-PROBản này chủ yếu tích hợp “Adapter32 chân” loại “nhúng” khi lấy IC ra, loại cũ phải “nạy” mới lấy được IC ra. Giá 1.300.000 (hơi bị cao).

      Y chang loại này www.dientuminhtan.com bán giá 750.000 (chất lượng tui không biết nha)

      Ưu điểm khả nổi bật của Kít này là: giá rẻ, phù hợp với túi tiền của các dịch vụ, cửa hàng nhỏ hoặc người mới vô nghề.

      Nhược điểm: Chỉ support được các loại chip nhất định và không đóng hợp nên rất dễ làm hỏng bo mạch do phải tiếp xúc trực tiếp với môi trường và sự va chạm trực tiếp lên linh kiện.

      1.2 Loại nhập khẩu:

      prod_sp580u_detailed01Hình tôi minh họa ở trên là do hãng Xeltek sản xuất. Model 580U giá khoảng $580 (giá của TME luôn). Loại máy này thì chuyên nghiệp hơn, support hầu hết các loại Flash ROM hiện hành từ đầu đĩa VCD, DVD, MP4, TIVI, LCD… cho tới PC mainboard, Laptop, VGA card… các nơi chuyên sửa laptop đều phải trang bị một máy loại này.

      Ưu điểm: chuyên nghiệp, chuyên dùng, support hầu hết các loại ROM, flash hiện hành.

      Nhược điểm: khá đắc tiền, không thích hợp với các cửa hàng nhỏ hay người mới vô nghề.

      1.3 Loại trung bình: Một loại Máy nạp đa năng thông dụng khác đó là Top2009 giá hiện tại là 2.600.000:  khắc phục nhược điểm của TME nhưng giá mềm hơn máy của Xeltek. Giao tiếp USB rất thuận tiện. Chủ yếu làm tốt cho main PC, tivi, đầu dvd, dầu kỹ thuật số… Hạn chế là support rất ít bios cho laptop. Support list:

      http://www.topwin6.com/DeviceList/device2009.txt

      P1040931

      2. File.bin chứa mã chương trình dùng để nạp vô chip ROM BIOS:

      Khi đã có máy nạp rồi, thì việc tiếp theo là phải có file.bin chứa mã chương trình để nạp vô chip BIOS ROM. File.bin này ta sẽ tìm thấy trên các trang Web của hãng sản xuất mainboard. Đơn cử ví dụ: tôi có mainboard Asus P4RDS1-MX tôi vào trang http://www.asus.com vào mục download và chọn được đúng loại mainboard, kiểu socket gắn CPU, model, BIOS tôi được danh mục các file BIOS như sau:

      http://support.asus.com/download/download.aspx?SLanguage=en-us

      Tôi chọn file mới nhất và tải về: P4RD1-MX BIOS version 0302

      Tôi download về được file: P4RD1-MX-ASUS-0302.zip

      Sau khi UnZIP tôi được file: P4RD1-MX-ASUS-0302.ROM (Kích thước 512KB)

      Đây chính là file.bin của main board Asus P4RDS1-MX

      Nếu bạn không có máy nạp ROM thì cũng copy file này và nhờ ai đó hoặc mang ra chợ (Nhật Tảo Tp.HCM, Chợ Trời HN…) để nhờ người ta chép hộ.

      Việc chép ROM chỉ tốn chừng vài phút nhưng việc tìm được file.bin trên mạng đôi khi mất vài ngày. Do đó, theo tôi tìm được file .bin quan trọng hơn.

      3. Chuẩn bị chip ROM:

      Đối với mainboard có socket cắm chip ROM (như hình) Ta có thể dùng đồ nạy nhẹ để tháo ra.

      bios-phoenix

      sop-8

      Đối với loại hàn dính lên mainboard thì phải dùng máy khò nhiệt để tháo ra.

      image003

      dsc00588

      Đối với mainboard đời mới nhất hiện nay chip BIOS thuộc loại flash và dạn IC dán 8 chân kích thước khoảnh 5mm (xem hình). Thật buồn cười khi một bạn nói với tôi mang thùng máy ra cửa hàng nhờ thợ kiểm tra dùm có lỗi BIOS thì nạp lại. 1 rồi 3 người thợ xúm lại cuối cùng kết luận không biết BIOS là chip nào (Xem bài trong forum của tôi http://lqv77.com/forum/). Tôi nghe xong cũng bó tay. Xem thêm hình minh họa loại flash BIOS đời mới.

      spi-nor

      Hai chip ở dưới chính là dạng flash BIOS.

      Hiện nay thì Kit nạp của TME chưa nạp được cho loại flash BIOS này.

      Nếu chip ROM (or flash) bị lỗi thì phải chuẩn bị một chip khác để thay thế. Chip chỉ cần gống số hiệu mà không cần giống hãng sản xuất.

      image007

      4. Vấn đề tương thích giữa file.bin và chip ROM (or flash):

      Các file.bin thông dụng hiện nay có kích thước 128kb, 256kb, 384kb, 512kb, 1024kb tương ứng với chip ROM (or flash) 1M, 2M, 3M, 4M, 8M.

      Xem bảng tra [Tại đây]

      Đơn vị tính của các chip khi ta tra cứu datasheet thì được tính bằng MegaBit, còn các file .bin lưu trên máy thì tính bằng KyloByte. Theo cách tính chuẩn để chuyển đổi thì 1 byte = 8 bit (cái này thuộc về rất cơ bản, không giải thích).

      Tương ứng:

      128kb = 128 x 8 KyloBit = 1024 Kylo Bit = 1 Mega Bit

      256kb=256 x 8 KyloBit = 2 x 1024 Kylo Bit = 2 Mega Bit

      Chủ yếu là nếu file bin và chip ROM (or flash) không tương ứng thì sẽ không nạp được vào.

      5. Sao lưu chip BIOS ROM (or flash) hiện tại:

      Nếu bạn có “Máy nạp ROM” thì bạn chỉ cần tháp chip ROM ra và đưa vô máy dùng chức năng READ để đọc và lưu ra thành file.bin để dành.

      Ngoài ra bạn có thể dùng phần mềm (đa số chạy trên nền DOS) như UNI Flash 1.4 có tích hợp sẳn trong đĩa Hirent BOOT.

      6. Thực hiện nạp ROM:

      Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các tool cần thiết trên dĩ nhiên là việc “đơn giản” còn lại là cách “sử dụng máy nạp” thì vui lòng “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng – Kèm máy” trước khi dùng.

      Ở đây tôi chỉ gợi ý vài nét nhỏ: Bạn phải chọn đúng loại ROM mình sẽ nạp vào, load file.bin cần nạp rồi phải xóa trắng chip ROM trước rồi nhấn nút “Program” để “nạp”. Các thao tác này sẽ khác nhau trên các loại máy khác nhau nhưng cơ bản vẫn vậy.

      pcb50_sw

      7. Nguồn tham khảo để viết bài này:

      • http://www.tme.com.vn
      • http://www.hiren.info
      • http://www.uniflash.org
      • http://www.xeltek.com
      • http://www.alldatasheet.com
      • http://hocnghe.com.vn

        Card Test Mainboard – Toàn tập – Phần 3

        Vui lòng Xem bài:

        Trước khi xem bài dưới đây.

        7. Card Test Main mới nhất hiện nay thông minh cở nào?

        Theo quảng cáo của nhà sản xuất thì các Card Test Mainboard dòng mới nhất “Chuẩn đoán chính xác nhất”. Chính xác đến đâu thì tôi không rỏ vì hình như “User Guide” tài liệu hướng dẫn sử dụng chưa được công bố (không biết sản phẩm có bán chưa nữa. Chỉ thấy quảng cáo trên Web mà thôi.

        Tham khảo theo link sau:

        http://www.61131568.com/…The%20most%20accurate%20Analyzer

        Ở đây tôi chỉ Review vài Card đáng lưu ý thôi.

        Dòng card KP6 dùng cho Desktop hổ trợ Port 80H, 84H

        Dòng card KP6 cho Desktop hổ trợ Port 80H, 84H

        Dòng KLM6 dùng Laptop hổ trợ Port 80H, 84H

        Dòng KLM6 dùng Laptop hổ trợ Port 80H, 84H

        Dòng KLPI6 cả Desk lẫn Laptop Port 80h, 84H

        Dòng KLPI6 cả Desk lẫn Laptop Port 80h, 84H

        Các Card được cho là có nhiều tính năng “thông minh”, “chính xác…” nhưng tất cả đều chưa được công bố tài liệu “User Guide” nên Cứ từ từ… chờ.

        Card Test Mainboard – Toàn tập – Phần 2

        Vui lòng Xem bài:

        Trước khi xem bài dưới đây.

        6. Nên chọn loại Card Test Main thông minh nào?

        Qua bài viết “Card Test Mainboard – Toàn tập – phần 1” tôi đã phân tích “độ” thông minh “không thực sự cần thiết” của dòng Card 0050 so với dòng Card 0049. Rỏ ràng nếu bạn chưa rành xài “Card Test Mainboard” thì xài loại Card 0050 này chỉ tội thêm rắc rối. Riêng tôi tôi vẫn dùng Card 0049 vì “rẻ tiền” và xài quen rồi.

        Vấn đề đặt ra là nên chọn loại Card nào để thực sư “thông minh”. Theo tôi tối thiểu Card phải tự nhận biết Port80H và Port84H và hiển thị đúng mã POST code lên 2 LED 7 đoạn là OK rồi.

        Theo thông tin từ nhà sản xuất Card Test Mainboard cung cấp thì các dòng Card sau đây hổ trợ tốt cho cả 3 Port 80H, 84H, 300H.

        Dòng Card P2 hổ trợ Port 80h, 84h, 300h

        Dòng P2 Chỉ có khe PCI hổ trợ Port 80H và 84H

        Dòng Card P2 (English ver) hổ trợ Port 80H, 84H, 400H

        Dòng Card P2D (English ver) hổ trợ Port 80H, 84H

        Hiện card này có bán tại: http://lqv77.com/forum/index.php?showtopic=187

        2008917212955630

        Hiện tôi đang dùng lọai PT090C này có chữ “C” phía sau nhé

        http://lqv77.com/forum/index.php?showtopic=162

        Dòng Card LM2 (cổng LPT) dùng cho Laptop hổ trợ Port 80H và 84H

        Dòng Card LM2 (cổng LPT) dùng cho Laptop hổ trợ Port 80H và 84H

        Điểm khác biệt rất dể thấy đó là các Card thông minh cho dòng này chỉ sử dụng 1 chip duy nhất thay vì nhiều chip như các card 0049 và 0050 đã nêu trên. Nếu xài chỉ riêng Desktop thì chọn dòng P2A, P2D còn Laptop thì chọn dòng LM2 nhé.

        Hiện tại chưa có Dòng Card mới vừa hổ trợ cho Desktop vừa hổ trợ Laptop vừa hổ trợ Port 80H và Port 84H. Chỉ có dòng card củ không nên xài là LP50A2 trong rất Pro, có cổng USB (chỉ lấy nguồn nuôi thôi) cồng LPT xài cho Laptop và khe PCI xài cho Desktop nhưng điều tồi tệ là không hổ trợ Port 84H. Cẩn thận đừng mua nhầm nhé.

        2008621172927794

        Nếu muốn mua loại Card vừa Desktop vừa Laptop có hổ trợ Port 84H thì đợi thêm thời gian đi nhé. Hoặc xem tiếp phần sau, tôi sẽ review một số loại Card mà theo nhà sản xuất là “Cực kỳ thông minh”.

        Card Test Mainboard – Toàn tập

        200781593920608

        Qua bài viết “Hướng dẫn sử dụng card test mainboard” của tôi, nhiều bạn có gởi rất nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề “card test main” này. Nay tôi quyết định lập một chủ đề “Card Test Mainboard – Toàn tập” này với hy vọng tập trung giải thích triệt để mọi vấn đề liên quan đến “Card Test Main”.

        Cách viết sẽ là, mọi người comments, tôi sẽ viết tiếp đến khi hết ý tưởng. Cho nên, mọi người có thắc mắc liên quan đến “Card Test Main” thì nhanh chân comments: tôi sẽ trực tiếp Update vào bài viết. Gọi là “Viết Blog theo yêu cầu”.

        1. Về tên gọi Card Test Mainboard:

        Tên tiếng anh được các trang nước ngoài sử dụng là “POST card”. Theo nghĩa là card hiển thị POST code. Tạm hiểu: khi máy hay mainboard diễn ra quá trình POST thì từng dòng lệnh của POST sẽ có một “mã lệnh” (còn gọi là POST code) và mã này sẽ được “hứng” thông qua “cổng” (còn gọi là PORT) 80H, 84H, 300H và dữ liệu lấy ra (data) sẽ được hiển thị lên qua 2 hoặc 4 LED 7 đoạn.

        Cho nên tên gọi POST card được sử dụng rộng rãi nhất. Nếu có như cầu search trên mạng, Dùng từ “POST card” sẽ tìm được rất nhiều thông tin liên quan. Tuy nhiên, nếu chỉ với 2 từ “POST card” thì sẽ không tìm được vì sẽ nhầm với “Bưu thiếp” vì vậy cần thêm các từ sau “Diagnostic Post Card Mainboard” trong đó chỉ thêm có từ Diagnostic (chuẩn đoán) thì mọi chuyện đã khác.

        Ngoài ra các tên tiếng Anh của card test còn có: PC Analyzer card, PC Diagnostic Card, Mainboard Test Card, PCI Test Card… các tên này chủ yếu để mọi người tìm thông tin liên quan bằng tiếng Anh. Chứ cụm từ “Card Test Main” mà search thì đa số chỉ ra bài viết bằng tiếng việt “Hướng dẫn sử dụng Card Test Main” của lqv77 của tôi mà thôi.

        2. Xuất xứ:

        Ở thị trường Việt Nam, loại card thông dụng mà mọi người thấy đó là card của:

        GuangZhou QiGuan Electronics

        http://www.61131568.com/

        Để tham khảo tín năng, tín năng mới, tính năng đặc biệt, các loại card chuyên dùng cho Desktop, Laptop… đều được review đầy đủ. Kể cả những “lỗi” và các phiên bản mới hơn “fix” lỗi phiên bản củ hơn.

        Theo trang Web này, một cty khác đã “mô phỏng” lại, nói trắng trợn ra là đã copy lại nguyên bản mà “không hiểu rỏ nguyên lý hoạt động” để mắc một số lỗi cơ bản nhất như không hề sáng một số các LED chức năng (Clock, BIOS…) ngay khi đang cắm vào một mainboard “hoàn toàn bình thường”. Đoạn này để trả lời cho nhiều bạn đã hỏi “tại sao đèn … không sáng khi cắm vào mainboard bình thường”.

        3. Nguyên lý hoạt động:

        Trong bài viết “Hướng dẫn sử dụng card test mainboard” của tôi đã trình bày “nguyên lý hoạt động” tuy nhiên một điều mà tôi chưa đề cập rỏ trong bài viết trước nhưng tôi đã đề cập đến trong phần 1 tên gọi của bài viết này. Đó là “Card Test Main” sẽ hứng “dữ liệu” ở “cổng” 80H, 84H, 300H. Một số máy Laptop sẽ dùng cổng LPT (tức cổng máy in).

        Vậy khi nào thì 80H, khi nào 84H và khi nào thì 300H. Đó chính là vấn đề tại sao một số Card Test Main khi cắm vào một số mainboard thì không “hứng” được “dữ liệu” nào mặc dầu mainboard đang chạy bình thường.

        Do Card Test Main đó chỉ “hứng” một “cổng” duy nhất là Port 80H. Theo khuyến cáo của GuangZhou QiGuan Electronics thì dòng Card mang Serial 0049 sẽ chỉ “hứng” Port 80H. Hình minh họa bên dưới là Card Serial PI49N (tôi đang xài đúng card này) là hoàn toàn không hứng cổng 84H và cổng 300H.

        200781593920608

        Dể hiểu, nếu một mainboard xuất “POST code” ra cổng 84H thì loại card này sẽ “bó tay”. Khi đó “thợ sửa mainboard” như lqv77 tôi chỉ cần dùng các LED chức năng trên card như RESET, CLOCK, RUN, BIOS… là đủ để sửa mainboard rồi. Dĩ nhiên, muốn tốt hơn tôi khuyên bạn nên trang bị các card mới hơn để dể dàng hơn trong việc sửa mainboard.

        Vậy mainboard nào sử dụng POST code là cổng 80H và mainboard nào dùng POST code là cổng 84H. Nếu muốn tham khảo toàn diện hãy download cuốn: “Tài liệu BIOS toàn tập” mà nghiên cứu thêm nhé. Đây là một tài liệu gần 500 trang của tác giả Phil Croucher biên soạn từ nhiều nguồn tại liệu rất có giá trị tham khảo. Trong đó có tổng kết rất nhiều bảng mã POST code, cũng như đề cập đến vấn đề POST 80H và 84H…

        4. Port 80H và Port 84H:

        Xem một link tham khảo về POST code Port 80H của Intel:

        http://www.intel.com/support/motherboards/desktop/sb/CS-025434.htm

        Link tham khảo trên nêu rằng, trong quá trình Power-On-Self-Test (tức POST), BIOS sẽ gởi mã POST code ra cổng địa chỉ Port 80H, ý nghĩa của các mã sẽ được lý giải theo từng bảng tra và chỉ “áp dụng” với các mainboard mà Intel liệt kê phía cuối bài viết của họ. Vậy Mainboard Intel chỉ có một số mainboard sử dụng được Card Test Main Serial 0049 mà thôi.

        Một tài liệu khác (eztest.com) thì cho rằng các mainboard thường thì dùng Port 80H còn mainboard của Compaq thì dùng Port 80H. Theo một nguồn khác một số đời IBM xài Port 90H, 190H, một số Card EISA xài Port 300H, Port 680H, một số khác như AT&T, Olivetti, NCR và một số AT Clones thì xài port 3BCH, 278H or 378H. Tham khảo có mà điên cái đầu. Nhưng thông dụng nhất vẫn là Port 80H và Port 84H.

        Rỏ ràng sự không thống nhất của các nhà sản xuất mainboard đã gây khó dể cho “dân thợ sửa mainboard” như chúng ta. Vậy vấn đề là cần mua một card có thể “tự nhận” được khi nào Port 80H khi nào Port 84H nếu tốt hơn thì mua cả loại có cổng LPT và mini PCI để dùng cho cả máy Laptop (xách tay) lẫn máy Desktop (để bàn).

        5. Các loại Card Test Main mới thông minh hơn:

        Thế đó, sự không thống nhất của các nhà sản xuất mainboard đã “làm giàu” cho mấy người bán “Card Test Main” vị họ buộc phải “nâng cấp” card lên phiên bản “mới hơn” “thông minh hơn” và người dùng thì phải “mua Card mới”.

        Thị trường xuất hiện loại card test main có 4 LED 7 đoạn nhiều người đâm đầu vô mua vì cho rằng 4 thì “dữ dằng” hơn 2. Xem hình.

        20078158462343Nhìn rỏ ràng là thấy Pro hơn. Vậy thực sự khác biệt là thế nào? Tôi đã lên Web Site của nhà sản xuất tham khảo và tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng của dòng card này nhưng tuyệt nhiên không thấy “câu chữ” nào đề “Support port 80h and 84h” có nghĩa là dòng CardSerial 0050 này cũng bó tay với các mainboard xuất POST code ra Port 84H. Vậy 4 LED sử dụng như thế nào? Phải khác hơn loại 2 LED chứ.

        Tiếp tục đọc “tài liệu hướng dẫn“: nhà sản xuất này cho rằng đã có sáng kiến mới cho việc “đơn giản hóa” cách đọc các mã hiển thị trên 02 LED 7 đọan. Vì các bạn chưa có kinh nghiệm sẽ không biết thực chất mã đó “ý nghĩa” là gì. Đối với 1 mã POST code, người dùng phải xác định đó là loại BIOS nào (Award, AMI, Phoenix…) rồi dòng BIOS nào mới hay củ… thì sẽ có “bảng tra tương ứng” –> có đến hàng vài chục đến cả trăm bản tra khác nhau. Và mỗi mã sẽ có ý nghĩa khác nhau nếu khác loại BIOS, dòng BIOS…

        Muốn biết có bao nhiêu bảng tra POST code thì vào các link sau:

        Hai trang tiêu biểu trên liệt kê hàng trăm bảng tra POST code khác nhau.

        Như vậy khi một bạn gọi điện thoại hỏi tôi, mã … đó là mã gì ? Cái gì lỗi? Tôi liền hỏi BIOS loại gì ? Bạn lắc đầu thế là tôi cũng bó tay. Và tôi chắc rằng bạn ấy chưa đọc kỹ bài “Hướng dẫn sử dụng Card Test Main” của tôi.

        Cho nên nhà sản xuất Card Test Main mới nghĩ ra một cách đọc dùm cho mấy bạn mới vô nghề bằng cách dùng 1 phím chuyển và tự động nhận dạng loại BIOS rồi tự dộng dịch “ý nghĩa” của các POST code ra thành một loại mã mới tạm gọi “Test Card code” và bạn chỉ cần tra 1 bảng duy nhất mà thôi. Bảng tra này nằm trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất. Dĩ nhiên, cách hiển thị 2 LED truyền thống vẫn được giữ khi nhấn phím chuyển đưa về dạng bình thường và khi đó Các Card Serial 0050 này không khác các Card Serial 0049 gì cả cũng 1 điểm chung không “hứng” được Port 84H.

        Giá tiền Card 0050 “thông minh” này gấp 3 gấp 4 lần dòng Card 0049 mà theo tôi thì chức năng chỉ làm rắc rối thêm mà thôi.

        Còn tiếp các mục dự kiến sau:

        • Loại card nào thì hổ trợ cho cả Port 80H và Port 84h
        • Các lỗi thường gặp của Card Test Main:
        • Hướng dẫn lựa chọn mua và thử Card Test Main:

          Cài đặt BIOS để khởi động bằng CDROM

          bios21

          Ngày nay, hầu hết các máy tính đều hổ trợ khả năng khởi động từ CD-ROM, nhưng nó phải được cấu hình thông qua BIOS. Hoặc là khả năng lựa chọn thiết bị khởi động thông qua một menu như dòng mainboard ASUS đời sau này.

          Khi mở máy, hãy kiểm tra màn hình khởi động, đa số đều có gợi ý “nhấn phím DELETE” để vào trình SETUP

          Với AmiBios yêu cầu bạn nhấn phím DEL để vào trình setup

          AMIBIOS(C)2006 American Megatrends, Inc.
          BIOS Date: 03/02/06 20:15:54  Ver: 09.00.07

          Press DEL to run Setup

          Checking NVRAM..

          Bây giờ bạn sẽ thấy tương tự như hình dưới đây, chọn BOOT và chọn Boot Device Priority và chọn thiết bị khởi động đầu tiên là  CDROM thiết bị thứ nhì là  HARD DRIVE bạn cần nhấn F10 để lưu cài đặt.

          BIOS SETUP UTILITY
          Main   Advanced   Power   Boot Security   Exit
          ► Boot-Time Diagnostic Screen: [Enabled]
          ► QuickBoot Mode:              [Enabled]
          ► Scan User Flash Area:        [Disabled]
          ► Boot-Time Diagnostic Screen: [Enable]
          ► After Power Failure:         [Last State]
          ► On Modem Ring:               [Power On]
          ► On LAN:                      [Power On]
           Boot Device Priority
          1st Boot Device    [CDROM]
          2nd Boot Device    [Hard Drive]
          ► Hard Disk Drives
          ► Floppy Drives
          ► CDROM Drives
          Specifies the boot sequence from the available devices
          + –     Change Option
          F1      General Help
          F10     Save and Exit
          (c)Copyright 1985-2006, American Megatrends, Inc.

          Đối với Award Bios bạn sẽ thấy màn hình tương tự như hình dưới đây, chọn phím như “gợi ý” để vào trình SETUP. Vẫn là phím DEL

          Award Modular BIOS v4.51PG, An Energy Star Ally
          Copyright (C) 1984-98, Award Software, Inc.

          ASUS P2B-DS ACPI BIOS Revision 1012B

          Pentium III 650Mhz Processor
          Memory Test : 262144K OK

          Press DEL to run Setup
          08/05/00-i440BX-P2B-DS

          Bây giờ chọn: Advanced Bios Features

          Phoenix – AwardBIOS CMOS Setup Utility
          > Standard CMOS Features> Advanced BIOS Features

          > Advanced Chipset Features

          > Integrated Peripherals

          > Power Management Setup

          > PnP/PCI Configurations

          PC Health Status

          Frequency/Voltage ControlLoad Fail-Safe Defaults

          Load Optimized Defaults

          Set Supervisor Password

          Set User Password

          Save & Exit Setup

          Exit Without Saving

          Esc : Quit
          F10 : Save & Exit Setup
          Virus Protection, Boot Sequence…

          và chỉnh: First Boot Device to CDROM và Second or third to HDD-0 và nhấn F10 tod9e63 lưu nó.

          Phoenix – AwardBIOS CMOS Setup Utility
          Virus Warning
          CPU Internal Cache
          External Cache
          CPU L2 Cache ECC Checking
          Processor Number Feature
          Quick Power On Self Test
          First Boot Device
          Second Boot Device
          Third Boot Device
          Boot Other Device
          Swap Floppy Drive
          Boot Up NumLock Status
          Gate A20 Option
          Ata 66/100 IDE Cable Msg.
          Typematic Rate Setting
          Security Option
          OS Select For DRAM > 64MB
          [Disabled]
          [Enabled]
          [Enabled]
          [Enabled]
          [Enabled]
          [Enabled]
          [CDROM]
          [Floppy]
          [HDD-0]
          [Enabled]
          [Disabled]
          [On]
          [Fast]
          [Enabled]
          [Disabled]
          [Setup]
          [Non-OS2]
          Item Help

          Select Your Boot
          Device Priority

          Esc : Quit
          F10 : Save & Exit Setup
          Virus Protection, Boot Sequence…

          Ở một số máy bộ Dell phím “gợi ý” là F2

          F2  = Setup
          F12 = Boot Menu
          w w w . d e l l . c o m

          Dimension 8100

          BIOS Revision XP2

          Bây giờ chọn: Boot Sequence và chọn CD-Rom bằng cách nhấn phím – + và nhấn phím “khoảng trắng” để kích hoạt nó.
          Bấm ESC và chọn save settings and exit

          Dell – Dimension 8100
          Intel Pentium 4 Processor: 1.30 Ghz
          LEVEL 2 Cache: 256 KB Integrated
          System Time ……………….
          System Date ……………….Primary Drive 0 ……………
          Primary Drive 1 ……………
          Secondary Drive 0 ………….
          Secondary Drive 1 ………….
          Boot Sequence ……………..
          * 1. IDE CD-ROM Device

          * 2. Hard-Disk Drive C:

          SPACE to enable/disable | +,- to move down/up

          System Memory ……………..
          AGP Aperture ………………
          CPU Information ……………

          Up/Down to Select | SPACE +,- to Change | ESC to Exit

          Một số máy bộ Dell bạn vào BIOS bằng phím F2

          Boot Device Menu
          ‗‗‗‗‗‗‗‗‗‗‗‗‗‗‗

          1. Normal
          2. Diskette Drive
          3. Hard-Disk Drive C:
          4. IDE CD-ROM DeviceEnter a choice: 1

          Một số khác lại dùng phím  F12 đối với máy bộ Dell

          PhoenixBIOS 4.0 Release 6.0
          Copyright 1985-1999 Phoenix Technologies Ltd.
          All Rights Reserved
          Copyright 1996-1999 Intel Corporation.
          4S4EB2X0.05A.0009.P08

          Micron Electronics, Inc.

          Intel(R) Pentium(R) III processor 450 Mhz
          640K System RAM Passed
          255M Extended RAM Passed
          512K Cache SRAM Passed

          Press F2 to Enter Setup

          Nhấn F2 để vào  bios setup

          ROM PCI/ISO BIOS (P2B-DS)
          CMOS SETUP UTILITY, AWARD SOFTWARE, INC.
          STANDARD CMOS SETUPBIOS FEATURES SETUP

          CHIPSET FEATURES SETUP

          POWER MANAGEMENT SETUP

          PNP AND PCI SETUP

          LOAD BIOS DEFAULTS

          LOAD SETUP DEFAULTS

          SUPERVISOR PASSWORDUSER PASSWORD

          IDE HDD AUTO DETECTION

          SAVE & EXIT SETUP

          EXIT WITHOUT SAVING

          Esc : Quit               Shift(F2) : Change Color
          F10 : Save & Exit Setup
          Boot Sequence, Boot Virus Protection, CPU Speed…

          và chỉnh  Boot Sequence to A,CDROM,C và nhấn Esc kế đó nhấn F10 để lưu nó.

          ROM PCI/ISO BIOS (P2B-DS)
          CMOS SETUP UTILITY, AWARD SOFTWARE, INC.
          CPU Internal Core Speed
          Boot Virus Detection
          Processor Serial Number
          CPU Level 1 Cache
          CPU Level 2 Cache
          CPU Level 2 Cache ECC Check
          BIOS Update
          Quick Power On Self Test
          HDD Sequence SCSI/IDE First
          Boot Sequence
          Boot Up Floppy Seek
          Floppy Disk Access Control
          IDE HDD Block Mode Sectors
          HDD S.M.A.R.T. capability
          PS/2 Mouse Function Control
          OS/2 Onboard Memory > 64M
          MPS 1.4 Support
          650Mhz
          Enabled
          Disabled
          Enabled
          Enabled
          Disabled
          Enabled
          Enabled
          IDE
          A,CDROM,C
          Disabled]
          R/W
          HDD MAX
          Disabled
          Auto
          Disabled
          Disabled
          Item Help:

          Select Your Boot
          Sequence

          Esc : Quit
          F10 : Save & Exit Setup

          Một số máy Có lựa chọn thiết bị khởi động là: Cd/Hdd/Floppy/Usb Device, Hoặc có thể nhấn F8 để hiện Boot Menuvà khi đó ta chỉ cần chọn CDRom.

          Hwinfo32 – Xem thông tin phần cứng máy tính

          Dùng Hwinfo32 để xem thông tin phần cứng và để trả lời cho câu hỏi “Làm sao để biết hãng sản xuất và đời của mainboard?“.

          Click vào để xem hình lớn

          Website: http://www.hwinfo.com/

          Mirror: http://www.hwinfo.com/download32.html

          downloadso1

          Sau khi cài đặt Hwinfo32, hãy chạy nó (nó sẽ mất một phút để thu thập thông tin từ tất cả các phần cứng máy tính của bạn) và click vào mainboard. Bạn sẽ nhìn thấy nhà sản xuất mainboard và đời mainboard của bạn, xem hình bên dưới. Như bạn có thấy, tôi đang sử dụng một mainboard Gigabyte GA-7VAXP Ultra.

          Click vào để xem hình lớn

          Click vào để xem hình lớn

          Trên màn hình này bạn có thể nhìn thấy có một số tính năng cơ bản của mainboard, như số khe cắm mở rộng, chipset loại nào…

          Sandra – Xem thông tin phần cứng máy tính

          Dùng Sandra để xem thông tin phần cứng và để trả lời cho câu hỏi “Làm sao để biết hãng sản xuất và đời của mainboard?“.

          Website: http://www.sisoftware.net/

          Link download: http://sanchoituoitre.vn/download/file/2464/

          Sau khi cài đặt Sandra, chạy nó và đi vào module, module thông tin, Mainboard thông tin, hoặc đơn giản chỉ việc nhấp đúp chuột vào biểu tượng Mainboard thông tin nay trên màn hình chính của Sandra.

          Sandra sẽ cần một phút để thu thập tất cả các thông tin về máy tính của bạn. Trên màn hình, nó sẽ hiển thị, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy nhà sản xuất bo mạch chủ của bạn và đời bo mạch chủ ngay bên dưới. Hãy xem hình dưới đây, và bạn sẽ thấy rằng tôi đang sử dụng một bo mạch chủ Gigabyte GA-7VAXP Ultra.

          sandra

          Trên màn hình này bạn có thể cũng có thể tìm thấy một vài thông tin hữu ích khác về bo mạch chủ của bạn, như bao nhiêu slots bộ nhớ và nó có mục nào được sử dụng và chipset loại nào. Bạn cũng có thể xem số sê-ri BIOS

          Everest – Xem thông tin phần cứng máy tính

          Dùng Everest để xem thông tin phần cứng và để trả lời cho câu hỏi “Làm sao để biết hãng sản xuất và đời của mainboard?“.

          Website: http://www.lavalys.com/

          Link download: http://sanchoituoitre.vn/download/file/2463/

          Sau khi cài đặt Everest, chạy nó và đi vào mainboard, mainboard. Màn hình sẽ được hiển thị như hình bên dưới đây. Nhà sản xuất mainboard của bạn và đời mainboard sẽ được hiển thị ngay dưới tên mainboard . Như bạn có thể nhìn thấy, tôi đang sử dụng một Mainboard Gigabyte GA-7VAXP Ultra.

          Click vào để xem hình to

          Click vào để xem hình to

          Trên màn hình này bạn có thể cũng có thể tìm thấy một vài thông tin hữu ích khác về mainboard của bạn, như  tốc độ RAM, có bao nhiêu khe cắm mở rộng, có bao nhiêu khe cắm RAM, khe nào đã được sử dụng và chipset loại nào. Bạn cũng có thể xem số sê-ri của BIOS.

          Everest cũng bao gồm một liên kết trực tiếp để tải xuống BIOS cho mainboard của bạn ở phần cuối màn hình này, chỉ cần di chuyển xuống để xem nó. Tính năng này thực sự là tiện lợi nếu bạn cũng đang có kế hoạch nâng cấp BIOS cho mainboard của bạn.

          Click vào để xem hình lớn

          Click vào để xem hình lớn

      Mainboard: Làm thế nào để biết hãng sản xuất và model

      Không sớm thì muộn rồi sẽ có lúc bạn muốn biết mình đang sử dụng mainboard của hãng nào? đời nào? Đặc biệt là khi cần nâng cấp máy, khả năng nâng cấp tối đa… Đó chính là lúc bạn cần biết những thông tin này, nếu muốn tự nâng cấo BIOS ROM hay phải tìm và tải driver cho thiết bị nào đó của bạn. Nâng cấp BIOS mới giúp cho máy có thể nhận được các CPU mới hơn, hoặc tìm tài liệu để biết mainboard của bạn hổ trợ tối đa bao nhiêu bộ nhớ RAM…

      Việc làm sao để biết các thông tin trên là quá đơn giản với dân “phần cứng” chuyên nghiệp. Nhưng lại gây không ít khó khăn với nhiều người. Bởi vì nhiều nhà sản xuất không hiểu tại sao lại không in tên hãng sản xuất và cả đời (model) lên mainboard. Ngoài ra khi bạn mua máy mới thì muốn kiểm tra xem có đúng đời mainboard mà bạn đặt mua hay không. Một số nơi bán máy lại không cho bạn tự ý mở thùng máy trong thời gian còn chế độ bảo hành. Vậy làm sao để có thể biết những thông tin này mà không phải mở thùng máy ra?

      Có thể nhận biết các thông tin trên bằng phần mềm? Nếu có kinh nghiệm, bạn có thể biết được nhà sản xuất mainboard thông qua mã số của BIOS khi vừa bật máy. lqv77 tôi sẽ có bài viết chi tiết về việc đọc mã BIOS này.

      Ở đây tôi muốn giới thiệu các bạn 3 chương trình để xem thông tin phần cứng của máy đó là: SandraEverest vàHwinfo. Các chương trình có thể tìm thấy trong Hirent Boot CD.

      sandraeveresthwinfo32

      Mainboard: Kinh nghiệm thay thế MOSFET tương đương

      Bài viết này theo yêu cầu của chichip. Cùng một số bạn thắc mắc làm sao để thay thế tương đương các MOSFET trên mainboard.

      800px-d2pakTrước tiên thử làm các bước tôi thường làm khi chưa biết con MOSFET đó là con gì. Vào http://alldatasheet.com để tra cứu. (Có gắn thực tập cách sử dụng trang Web này và Google để tìm thông tin liên quan đến bất kỳ linh kiện điện tử nào, ở bài này tôi muốn nói đến là MOSFET).

      Đầu tiên tôi sẽ thực hành với MOSFET mang tên 60N03tra bằng alldatasheet thì được tên đầy đủ là NTD60N03dòng chịu đựng 60A (Cái này quan trọng nhất) áp chịu đựng 28V.

      Tiếp tục thực hành với 1 con MOSFET khác 85N03 được tên đầy đủ là NTP85N03 hoặc NTB85N03 dòng: 85A, áp 28V

      Tương tự cho một đóng con dưới đây:

      96NQ03 (PHP/PHB/PHĐ6NQ03LT) 75A, 25V
      90N02 (NTB90N02, NTP90N02) 90A, 24V
      88L02 (GE88L02) 88A, 25V
      85N03 (NTP85N03, NTB85N03) 85A, 28V
      80N02 (NTD80N02) 80A, 24V
      78NQ03 (PHD78NQ03) 75A, 25V
      70NH02 (STD70NH02) 70A, 24V
      70T03 (AP70T03GH, SSM70T03H) 60A, 30V
      60N03 (NTD60N03) 60A, 28V
      60T03 (AP60T03) 45A, 30V

      Đến đây thì dường như có cái gì đó gọi là “quy ước” đặc tên cho MOSFET. Tên MOSFET tạm được mã hóa như sau:

      CCCXXCxx

      Trong đó CCC đầu tiên là 3 ký tự đại diện của hãng sản xuất
      Kế đến XX từ 60 đến 96 chỉ dòng chịu đựng. Rỏ ràng số càng lớn thì dòng chịu đựng càng lớn (Cái này là quan trọng nhất) khi thay thế chủ yếu nhìn vào số này tốt nhất là lấy bằng hoặc cao hơn là OK.

      Từ đây ta tạm kết luận, khi thay MOSFET cho mainboard lưu ý dòng chịu đựng phải bằng hoặc cao hơn MOSFET cần thay. Nếu chết con 60N03 thì có thể thay bằng 70NH03 hay 80N02 và tương tự.

      Dĩ nhiên là vẫn có một số trường hợp ngọai lệ là MOSFET không đặt tên theo quy tắc nêu trên như các con tôi thường gặp dưới đây:

      P45N02 45A, 20V
      09N03 (25V/30A)
      55N03 (25V/30A)
      18N06 (NTD18N06, NTP18N06, NTB18N06) 15A, 60V Khu vực Chipset
      15N03 (ẠPN03) 15A, 30V

      P3055LD (STP3055, MTP3055) 12A, 60V Khu vực Chipset

      AP9916H 35A, 18V
      APM2045 5A, 20V

      Vài trường hợp nó không phải là MOSFET mà chỉ là IC ổn áp như các con dưới đây (Ổn áp nguồn RAM, chipset, AGP…)

      LM1117 <=> EZ1117 <=> L1117 ==> Ổn áp 5V ra 2.5V hoặc 3.3V
      APL1085 (AME1805) ổn áp 3.3V
      FAN1084 (APL1084) ổn áp 3.3V ra 1.5V
      EZ1587 ổn áp 3.3V

      Kết luận: Khi thay MOSFET nên tra datasheet và chọn MOSFET có dòng chịu đựng từ bằng hoặc cao hơn (Dĩ nhiên là phải lấy MOSFET từ mainboard khác nhé)
      Các mainboard đời cũ MOSFET thường chịu dòng thấp hơn các main đời mới hơn.

      Mainboard: Bật công tắc quạt không quay

      1. Do hỏng mạch khởi động nguồn trên Mainboard
        - Do hỏng đèn khuếch đại đảo lệnh P.ON
        - Do hỏng hoặc bong chân IC- SIO
        - Do hỏng thạch anh 32,768KHz
        - Do hỏng hoặc bong chân Chipset nam
      2. Mạch khởi động nguồn trên Mainboard có 3 dạng như sau

        ko-kich-nguon-01

        ____________________________________________________________________________________
        ko-kich-nguon-02
        _______________________________________________________________________________________

        ko-kich-nguon-03

        Cả ba dạng mạch trên, mạch khởi động đều đi qua hai linh kiện là Chipset nam và IC- SIO, ở dạng 1 lệnh P.ON được khuếch đại đảo trước khi chúng được đưa ra chân P.ON, ở dạng 2 và dạng 3 thì lệnh P.ON đi ra trực tiếp từ IC-SIO

        Xem lại bài: Mạch quản lý nguồn trên mainboard

      2 – Phân tích nguyên lý mạch

      • Khi ta cắm điện, nguồn cấp trước trên bộ nguồn ATX chạy ngay và cung cấp xuống Mainboard điện áp 5V STB (điện áp cấp trước), điện áp này sẽ cung cấp cho mạch khởi động nguồn trong Chipset nam và IC- SIO.
      • Khi ta bật công tắc, chân PWR được chập xuống Mass và đổi trạng thái từ mức Logic 1 sang mức Logic 0 tác động vào Chipset, Chipset nam đưa ra lệnh P.ON cho đi qua IC- SIO để thực hiện các chức năng bảo vệ khi Mainboard có sự cố, sau đó lệnh P.ON được đưa ra chân số 14 của rắc cấp nguồn ATX, lệnh này đưa lên nguồn ATX để điều khiển cho nguồn chính hoạt động.
      • Nếu lệnh P.ON ra từ IC- SIO ở mức cao (mức logic 1) là mở nguồn chính thì người ta phải thiết kế thêm mạch đảo (như dạng 1), mạch khuếch đại đảo sử dụng một đèn Mosfet nhỏ.
      • Tất cả các nguồn ATX hiện nay đều thiết kế lệnh P.ON ở mức thấp (mức logic 0 hay có 0V) là mở nguồn chính, lệnh P.ON ở mức cao (mức logic 1 hay có điện áp khoảng 3 đến 5V) là tắt nguồn chính.
      • Thạch anh 32,768KHz dao động cho đồng hồ thời gian thực và được nuôi bởi Pin CMOS, đồng thời thạch anh này cũng tạo xung nhịp cho mạch khởi động nguồn, nếu thạch anh này hỏng thì mạch khởi động sẽ không hoạt động.

      3 – Các bước kiểm tra & sửa chữa

      Bước 2 – Kiểm tra trường hợp IC bị chập:

      1. – Cắm bộ nguồn ATX vào Mainboard
        - Cấp điện cho bộ nguồn
        - Sau khoảng 30 giây, lấy ta chạm vào IC – SIO và Chipset nam xem có nóng không, nếu một trong hai IC này mà phát nhiệt > 40oC (thấy nóng) là IC bị hỏng.
        => Với trường hợp trên bạn cần thay IC – SIO hoặc Chipset (thay IC bị nóng)
        ktchipset

        Nếu mới cắm điện mà Chipset nam hoặc IC- SIO đã nóng lên là IC bị chập, cần phải thay IC

      2. Bước 3 – Kiểm tra đèn khuếch đại đảo ?
        - Chỉnh đòng hồ ở thang X1Ω , đo từ chân chân P.ON của rắc nguồn ATX đến chân IC – SIO xem có thông mạch không ? (chân P.ON là chân 14 của rắc 20 chân hoặc chân 18 của rắc 24 chân hoặc tính theo chân đi ra sợi dây mầu xanh lá cây)

        pson-sio-bang-ko
        Nếu đo từ chân P.ON đến một chân nào đó của IC-SIO mà có trở kháng bằng 0 Ω thì Main của bạn không có đèn khuếch đại đảo lệnh P.ON.

        pson-sio-lon-hon-ko

        Nếu đo từ chân P.ON đền tất cả các chân IC-SIO đều có trở kháng > 0Ω thì Main có đèn khuếch đại đảo

        image0101
        - Đèn khuếch đại đảo có hình dạng như trên, để tìm ra đèn khuếch đại đảo bạn cần đo từ chân P.ON đến chân D các đèn nhỏ trên Main, nếu đo đến đèn nào cho trở kháng bằng 0Ω thì đó là đèn khuếch đại đảo lệnh P.ON
        - Kiểm tra đèn khuếch đại đảo này cũng tương tự như các đèn Mosfet khác trên Main, chúng có toạ độ chân như hình trên.

        Xem lại bài “Đo kiểm tra Chipset

      3. Bước 4 – Hàn vào chân hoặc thay thạch anh 32,768KHz (thạch anh 32,768KHz đứng gần Chipset nam)thach-anh-32k- Thạch anh 32,768KHz dao động cho đồng hồ thời gian thực, đồng thời nó cung cấp xung nhịp cho mạch khởi động, nếu hỏng thạch anh này, Mainboard sẽ không khởi động được, bấm phím mở nguồn sẽ không tác dụng.
        - Nhiều thạch anh hỏng, khi hàn vào chân nó lại hồi lại và chạy được vài tiếng đồng hồ, nếu chân thạch anh bị đen hay bị gỉ thì bạn nên thay thạch anh khác.
      4. Bước 5 – Khò lại IC – SIO nếu khò lại không được thì bạn cần thay thử IC – SIO
        (Nhận biết IC – SIO => Là IC 4 hàng chân, kích thước khoảng 4cm2 bên cạnh không có thạch anh)
        (Ghi chú: Bệnh này có nguyên nhân hỏng do IC-SIO chiếm khoảng 70%)

        kho-lai-chip-io
        Khò lại chân IC – SIO, nếu không được bạn cần thay thử IC này

      5. Bước 6 – Hàn lại Chipset nam hoặc thay Chipset nam
        Sau khi đã thực hiện qua 5 bước trên nhưng không có kết quả bạn mới thực hiện đến bước 6 này
        kho-lai-chip-nam


      Mainboard: Mạch Clock Gen trên Mainboard MSI

      1 Mạch tạo xung Clock trên Mainboard MSI MS-6507

      1. Vị trí của mạch Clock Gen trên Mainboard MSI – MS 6507 Bạn đưa trỏ chuột vào để xem chú thích trên main
        clokgen

        Mạch Clock Gen trên Mainboard

      2. Sơ đồ nguyên lý của mạch Clock Gensodomach

        Sơ đồ nguyên lý của mạch Clock Gen trên Mainboard MSI MS-6507

      3. Xung Clock cấp cho CPUclk_cpu
      4. Xung Clock cấp cho Chipset bắcclk_mch
      5. Xung Clock cấp cho Chipset nam

        clk_ich
      6. Xung Clock cấp cho ROM BIOSclk_rom
      7. Xung Clock cấp cho IC – SIOclk_sio
      8. Xung Clock cấp cho Card Video trên khe AGPclk_agp
      9. Xung Clock cấp cho các khe PCIclk-pci

      2 – Hư hỏng của mạch tạo xung Clock và phương pháp kiểm tra sửa chữa

      1. Hiện tượng – Bật công tắc nguồn trên Máy tính, quạt nguồn vẫn quay, máy không khởi động, không có âm thanh báo sự cố phát ra từ loa trong, không lên màn hình.Nguyên nhân: Hiện tượng trên có thể do một trong những nguyên nhân sau:
        - Hỏng mạch Clock Gen => mất xung Clock cấp cho các thành phần trên Main
        - Hỏng mạch VRM làm mất nguồn cấp cho CPU
        - Hỏng mạch cấp nguồn cho Chipset
        - Hỏng Chipset nam và không đưa ra tín hiệu Reset hệ thống
        - Chân Socket CPU không tiếp xúc
        - Hỏng ROM hoặc lỗi chương trình BIOS

        Thứ tự kiểm tra:
        Với hiện tượng trên ta cần kiểm tra xung Clock đầu tiên, nếu có xung Clock ta mới kiểm tra tiếp các nguyên nhân sau đó.

        Phương pháp kiểm tra:
        - Chuẩn bị Main (chưa gắn CPU và RAM)
        - Cấp nguồn cho Mainboard qua dây 20 sợi và dây 4 sợi
        - Gắn Card Test Main  vào khe PCI
        - Dùng tô vít chập chân công tắc PW trên Main để mở nguồn
        - Quan sát đèn CLK
        =>  Nếu đèn CLK sáng là có xung Clock
        => Nếu đèn CLK tắt là mất xung Clock hay hỏng mạch Clock Gen

        denclk1
        Kiểm tra thấy đèn CLK vẫn sáng => Mạch Clock Gen tốt

        clk-tat
        Kiểm tra thấy đèn CLK tắt => Mạch Clock Gen bị hỏng

      2. Phương pháp sửa chữa
        - Vệ sinh sạch xung quanh IC – Clock Gen

        hanic
        - Dùng mỏ hàn khò, khò lại chân IC
        - Thay thử thạch anh 14.3MHz
        - Thay IC tạo xung Clock
        => Sau m

        Mainboard: Mạch nguồn cho RAM và AGP

        I. ĐIỆN ÁP CẤP CHO RAM

        Loại RAM

        Điện áp sử dụng

        Số chân

        Mạch ổn áp

        SDRAM

        3,3V

        168

        không có

        DDR

        2,5V

        184

        DDR2

        1,8V

        240

        DDR3

        1,5V

        240

        - Thanh SDRAM sử dụng điện áp 3.3V, đây là điện áp trên Mainboard đã có sẵn vì vậy thanh SDRAM không có mạch ổn áp.
        - Các thanh DDR, DDR2 và DDR3 cần có mạch ổn áp để hạ từ điện áp 3,3V hoặc 5V xuống điện áp cần thiết rồi cấp cho RAM

        II. CÁC CHÂN ĐIỆN ÁP CỦA KHE DDR:
        image0013

        Các chân cấp nguồn của khe DDR – điện áp sử dụng là 2,5V

        - Khe DDR có 184 chân, điện áp cấp cho khe DDR là 2,5V và đi vào rất nhiều chân, ở trên là sơ đồ các chân nguồn cấp cho khe DDR ( gồm các chân 7, 15, 22, 30, 38, 46, 54, 62, 70, 77, 85, 96, 104, 108, 112, 120, 128, 136, 143, 148, 156, 164, 168, 172, 180, 184)
        - Lưu ý: Cách tính chân của khe DDR như hình trên, thanh RAM chia làm hai múi, bạn để khe DDR có múi dài ở bên trái, múi ngắn ở bên phải, đếm chân từ trái sang phải ở hàng dưới trước theo thứ tự từ 1, 2, 3…. đến 92 sau đó đếm từ trái sang phải ở hàng trên từ 93, 94, 95…. đến 184.

        Bàn thảo của lqv77: để ý chân 143 và chân 54 có vị trí rất dễ nhớ. Cách vị trí ngàm chống cắm ngược ở giữa có 1 chân. Cách này rất dẽ xác định chân nguồn RAM cho các lọai RAM khác như SDRAM hay DDR2…

        1. Các chân điện áp của khe DDR 2
          image0024
          Các chân cấp nguồn của khe DDR2 – điện áp sử dụng là 1,8 V

          - Khe DDR2 có 240 chân, điện áp cấp cho khe DDR2 là 1,8V và đi vào nhiều chân, ở trên là các chân cấp nguồn cho khe DDR2
          - Lưu ý: Cách tính chân của khe DDR2 như hình trên, thanh RAM chia làm hai múi, bạn để khe DDR2 có múi dài ở bên trái, múi ngắn ở bên phải, đếm chân từ trái sang phải ở hàng dưới trước theo thứ tự từ 1, 2, 3…. đến 120 sau đó đếm từ trái sang phải ở hàng trên từ 121, 122, 123…. đến 240.

          Bàn thảo của lqv77: để ý chân 182, 186 và chân 66 có vị trí rất dễ nhớ. Cách vị trí ngàm chống cắm ngược ở giữa có 1 chân. Cách này rất dễ xác định chân nguồn RAM cho các lọai RAM khác như SDRAM hay DDR1…

        2. Các chân điện áp của khe DDR 3image0032Các chân cấp nguồn của khe DDR3 – điện áp sử dụng là 1,5 V

          - Khe DDR2 có 240 chân, điện áp cấp cho khe DDR3 là 1,5V và đi vào nhiều chân, ở trên là các chân cấp nguồn cho khe DDR3
          - Lưu ý: Cách tính chân của khe DDR3 như hình trên, thanh RAM chia làm hai múi, bạn để khe DDR3 có múi ngắn ở bên trái, múi dài ở bên phải, đếm chân từ trái sang phải ở hàng dưới trước theo thứ tự từ 1, 2, 3…. đến 120 sau đó đếm từ trái sang phải ở hàng trên từ 121, 122, 123…. đến 240.
          – Bàn thảo của lqv77: để ý chân 170 và 51 có vị trí rất dễ nhớ. Cách vị trí ngàm chống cắm ngược ở giữa có 1 or 2 chân. Cách này rất dẽ xác định chân nguồn RAM cho các lọai RAM khác như SDRAM hay DDR1, DDR2… (lqv77 tôi dùng cách xác định này)
        3. Vị trí của mạch ổn áp nguồn cấp cho RAMimage0042
          - Mạch ổn áp nguồn cấp cho RAM thường nằm gần khe RAM, mạch do một đèn Mosfet và IC ổn áp điều khiển, nguyên lý hoạt động của mạch hoàn toàn tương tự như mạch ổn áp cho Chipset

          image0054

          Sơ đồ khối của mạch ổn áp nguồn cho RAM

          image0063

          Sơ đồ nguyên lý của mạch ổn áp nguồn cho thanh DDR

          image0073

          Đèn Mosfet ổn áp nguồn cho RAM

        4. Mạch ổn áp nguồn cho RAM trên Mainboard Gigabyte 8I845PEimage0081
          Mạch điều khiển nguồn cho RAM sử dụng IC – W83310 và đèn Mosfet
          các linh kiện đứng xung quanh khe RAM

          image0092
          Sơ đồ nguyên lý của mạch ổn áp cho RAM trên Mainboard GIGABYTE 8I845PE
          sử dụng IC – W-83310 điều khiển được 3 cổng, mạch ổn áp cho RAM sử dụng một cổng ra 2,5V

          image0101
          Chân 20 của IC – W-83310 điều khiển đèn Mosfet (Q1) mở ra điện áp 2,5V cấp cho thanh DDR

        5. Phương pháp để xác định đèn Mosfet ổn áp cho RAM- Khi ta thấy có nhiều đèn Mosfet đứng gần khe RAM thì việc xác định chính xác đâu là đèn ổn áp cho RAM trở lên khó khăn hơn.
          - Cách đơn giản nhất là bạn hãy đo từ một chân VDD của khe RAM đến chân S của các đèn xung quanh, đo đến đèn nào đó mà có trở kháng bằng 0 thì đó chính là đèn ổn áp cho RAM

          image0112
          Chỉnh đồng hồ ở thang x 1 Ω đo từ một chân cấp nguồn cho thanh RAM đến chân S của các
          đèn Mosfet xung quanh, nếu có trở kháng bằng 0 Ω thì đó chính là đèn ổn áp cho RAM

          image012
          Chỉnh đồng hồ ở thang x 1 Ω đo từ một chân cấp nguồn cho thanh RAM đến chân S của các
          đèn Mosfet xung quanh, nếu có trở kháng > 0 Ω thì đó không phải là đèn ổn áp cho RAM

        Trả lời câu hỏi thường gặp về mạch ổn áp cho RAM

        1. Câu 1 – Khi bị mất nguồn cấp cho thanh RAM thì máy có biểu hiện gì ?Trả lời:
          - Khi mất nguồn cấp cho RAM thì lúc khởi động – máy sẽ báo lỗi RAM bằng các tiếng bíp dài phát ra liên tục, máy không lên màn hình, ta thay thử một thanh RAM tốt nhưng hiện tượng vẫn như vậy.
        2. Câu 2 – Làm thế nào để xác định nhanh đâu là đèn ổn áp cho RAM ? Trả lời:
          - Để xác định nhanh các đèn ổn áp cho RAM bạn dựa vào các chân cấp nguồn cho RAM (chân VDD)

          * Các chân cấp nguồn cho khe DDR
          image0013

          * Các chân cấp nguồn cho khe DDR2
          image0024

          * Các chân cấp nguồn cho khe DDR3
          image0032

          - Bạn hãy để đồng hồ ở thang x 1Ω đo từ một trong những chân cấp nguồn (VDD) của khe RAM đến chân S của các đèn Mosfet quanh khe RAM, nếu đo đến chân S của đèn nào có trở kháng bằng 0 thì đó là đèn ổn áp cho RAM

        3. Câu 3 – Làm thế nào để xác định được IC điều khiển đèn Mosfet ổn áp cho RAM ?Trả lời:
          - Bạn hãy để thang x 1Ω đo từ chân G và chân S của đèn Mosfet đến chân các IC gần đó, nếu có một chân cho trở kháng bằng 0Ω thì đó chính là IC điều khiển Mosfet.

          Ví dụ ở mạch dưới đây thì cả chân G và chân S đều thông đến chân của IC điều khiển
          image0101

        4. Câu 4 – Nếu mất nguồn cấp cho RAM thì máy có khởi động được không và có biểu hiện gì ?Trả lời:
          - Hầu hết các trường hợp mất điện áp cấp cho RAM máy vẫn khởi động được và đưa ra thông báo lỗi bằng tiếng bíp ở loa trong.
          - Tuy nhiên có một số trường hợp máy không khởi động được do một số Mainboard kiểm tra cả trạng thái của mạch ổn áp cho RAM, nếu mạch ổn áp cho RAM tốt mới tạo ra tín hiệu PWR_OK, có tín hiệu PWR_OK thì Chipset nam mới tạo ra tín hiệu Reset hệ thống.

          image013

          Mạch ổn áp cho RAM ở trên sử dụng IC-ISL6225 và một cặp Mosfet, chân 15 của IC có một tín hiệu
          PG_VDDR báo về mạch điều khiển Logic, nếu mất nguồn cấp cho RAM thì sẽ mất tín hiệu PG_VDDR
          báo về và mạch Logic sẽ không tạo ra tín hiệu PWR_OK (các mức nguồn tốt) do đó Chipset nam se không
          đưa ra tín hiệu Reset hệ thống.
          image014
          Trên một số Mainboard có mạch điều khiển Logic kiểm tra các tín hiệu
          PWROK_VRM – Mạch ổn áp nguồn cấp cho CPU tốt
          PWROK_ATX – Nguồn ATX hoạt động tốt
          PG_VDDR – Mạch ổn áp cho RAM tốt
          PG_V1V5 – Mạch ổn áp cấp cho Chipset tốt
          Khi có đầy đủ 4 tín hiệu trên thì mạch điều khiển Logic mới đưa ra thông báo PGOOD (nguồn tốt) để báo về mạchtạo xung Clock, các thông báo PWRGD báo về Chipset nam để Chipset nam tạo ra tín hiệu Reset hệ thống

        Mạch ổn áp nguồn cho Card Video AGP 4X, 8X – Card PCI Express

        1. Điện áp cung cấp cho các Card Video AGP
          - Các Card Video AGP 1X, 2X có điện áp sử dụng chính là 3,3V vì vậy không cần có mạch ổn áp mà nó sử dụng trực tiếp điện áp 3,3V trên Mainboard.
          - Các Card Video AGP 4X và 8X sử dụng điện áp cung cấp chính là 1,5V vì vậy chúng cần có mạch ổn áp để giảm áp từ 5V hoặc 3,3V xuống 1,5V cấp cho Card AGP
        2. Sơ đồ chân cấp nguồn 1,5V cho khe AGP 4X và 8Ximage015
          Sơ đồ chân cấp nguồn 1,5V vào cho Card Video AGP 4X, 8X

          image016
          Mạch điều khiển nguồn 1,5V cấp cho Card Video AGP 4X, 8X sử dụng
          mạch nguồn xung để hạ áp

          image017
          Mạch sử dụng IC khuếch đại thuật toán và đèn Mosfet để điều khiển nguồn cấp cho Card Video
          (nguyên lý hoạt động tương tự như mạch ổn áp cho Chipset)


        Bàn thảo của lqv77:

        - Theo lqv77 tôi thì sau nguồn cấp CPU thì phải là nguồn cấp cho RAM. Thậm chí nếu là tôi tôi sẽ kiểm tra nguồn cấp cho RAM trước. Vì khi chưa lắp CPU, kick nguồn đã phải có nguồn cấp cho RAM rồi (chân nguồn RAM đã có).

        - Cách xác định nhanh chân nguồn RAM tôi đã bàn thảo kèm bài viết bên trên. Xin nhắc lại, cách xác định nhanh chân nguồn RAM:

        Cách ngàm chống gắn ngược RAM ở giữa 1 chân (sát luôn đối với SDRAM và cách 2 chân đối với DDR3)

        - Tương tư như mạch cấp nguồn CPU, nếu mất nguồn RAM dò ngược từ các chân cáp nguồn coi có chạm chập gì không. Nhiều trường hợp do bất cẩn trong lúc láo lắp thậm chí đã là bong và gây chạm các chân tiếp xúc RAM. Các MOSFET nguồn RAM kế đến là IC đi

        Mainboard: Mạch ổn áp nguồn cho Chipset

        1. Sơ đồ tổng quát các mạch ổn áp nguồn cho Chipsetcacmach-regu

          - Chipset bắc sử dụng tới 4 điện áp Vcc, trong đó có hai điện áp chung với CPU và RAM, hai điện áp chung với Chipset nam
          - Chipset nam sử dụng tới 5 đường điện áp, trong đó có hai điện áp chung với Chipset bắc là 1,5V và 1,8V ba điện áp lấy trực tiếp từ nguồn ATX là 5V STB, 5V và 3,3V.
        2. Xác định các mạch ổn áp cho Chipset trên Mainboard

          Việc xác định đúng các mạch ổn áp cho Chipset trên Mainboard là tương đối phức tạp bởi các lý do sau đây:
          - Ta không thể đo vào chân của Chipset bởi Chipset sử dụng chân gầm
          - Các mạch in phía sau Chipset được phủ một lớp sơn cách điện
          - Trên các đời Mainboard khác nhau sử dụng nhiều loại mạch ổn áp khác nhau
          - Các loại Chipset khác nhau sử dụng nhiều loại điện áp khác nhau

          Để xác định được bạn dựa vào một số đặc điểm sau:
          - Mạch ổn áp cho hai Chipset thường nằm trong khu vực giữa hai Chipset
          - Khi hoạt động chân S thường có 1,5 đến 1,8V
          - Mạch thường sử dụng IC 8 chân để điều khiển Mosfet
          - Một số Mainboard đời mới sử dụng nguồn xung như mạch VRM của CPU vì vậy mạch có các cuộn dây

          minhhoa

          Đèn Mosfet ổn áp nguồn cho Chipset

          regu-chipset

          Đo vào chân S của một đèn Mosfet đứng khu vực giữa hai Chipset
          thấy có 1,5V hoặc 1,8V  => đó là các đèn ổn áp cho Chipset

        3. Mạch ổn áp sử dụng IC dao động điều khiển đèn Mosfet đơn.

          mach1

          Sơ đồ nguyên lý của mạch ổn áp nguồn cho Chipset

          machonap
          Mạch ổn áp cho các Chipset trên vỉ máy

          cauphanap
          Sơ đồ nguyên lý của mạch ổn áp nguồn cho Chipset sử dụng IC dao động
          - Ta có thể thay đổi được điện áp ra bằng cách thay đổi giá trị điện trở trên cầu phân áp của mạch hồi tiếp

          Nguyên lý hoạt động của mạch
          - Khi có nguồn cung cấp, IC ổn áp sẽ tạo ra điện áp điều khiển ở chân GATE để đưa tới điều khiển chân G của Mosfet, Mosfet mở ra điện áp 1,5V cấp cho phụ tải là các Chipset, mạch giữ được điện áp ra là giá trị không đổi nhờ vào đường hồi tiếp lấy từ chân S của đèn Mosfet hồi tiếp về chân FB của IC thông qua cầu phân áp R106 và R107, nếu điện áp ra tăng > 1,5V thì điện áp hồi tiếp về chân FB cũng tăng, IC sẽ tự động đưa ra tín hiệu điều khiển giảm xuống, đèn Mosfet hoạt động giảm và điện áp ra sẽ giảm trở về vị trí ban đầu. Nếu điện áp ra bị giảm thì quá trình điều khiển sẽ ngược lại.
          - Mạch có thể điều chỉnh được điện áp ra thay đổi từ 1 đến 3V  khi ta thay đổi giá trị điện trở trên cầu phân áp R106-R107 tức là thay đổi điện áp hồi tiếp về chân FB của IC

          lt1575-3
          Các chân IC và hình ảnh IC thực tế

        4. Mạch ổn áp sử dụng IC khuếch đại thuật toán điều khiển đèn Mosfet.lm324-1lm324-4

          IC khuếch đại thuật toán LM324M  (4 cổng) được sử dụng
          trong các mạch ổn áp nguồn cho Chipset và RAM

          lm324-5
          Mạch ổn áp sử dụng một cổng của IC khuếch đại thuật toán LM324M
          mạch có khả năng điều chỉnh được điện áp ra bằng cách thay đổi
          giá trị các điện trở trên cầu phân áp của mạch hồi tiếp
          Phân tích mạch:
          - Chân 10 của IC được đấu với điện áp chuẩn do đi ốt Zener tạo ra
          - Chân 9 nhận điện áp hồi tiếp từ cầu phân áp R209 và R210, nếu ta muốn thay đổi điện áp ra thì điều chỉnh giá trị của một trong hai điện trở này.
          - Chân 4 là nguồn Vcc
          - Chân 8 là điện áp một chiều đưa ra để mở đèn MosfetNguyên lý ổn áp:
          - Khi điện áp chân 10 được gim cố định bởi đi ốt zener, nếu điện áp chân 9 giảm thì điện áp chênh lệnh giữa chân 10 và 9 sẽ tăng, IC khuếch đại thuật toán cho ra điện áp ở chân 8 tăng => đèn Q31 dẫn tăng.
          * Giả sử dòng tiêu thụ của tải tăng lên, điện áp ra có xu hướng giảm xuống, khi đó điện áp hồi tiếp về chân 9 sẽ giảm và theo nguyên lý trên thì đèn công suất sẽ dẫn tăng lên để đáp ứng được dòng tăng của tải.

          Mạch ổn áp sử dụng hai mạch ổn áp mắc nối tiếp:
          - Để tăng chất lượng của điện áp ra, người ta có thể thiết kế hai mạch ổn áp mắc nối tiếp (như hình dưới), đồng thời với mạch dạng này, mỗi đèn ổn áp sẽ giảm bới được điện áp DS, từ đó nó giảm được công suất mà nó phải gánh.
          lm324-3
          Mạch ổn áp cấp nguồn 1,5V cho Chipset, mạch có thể thay đổi được điện áp ra nếu ta thay
          đổi giá trị của một trong hai điện trở R173 và R174

        5. Mạch ổn áp hạ áp sử dụng IC điều khiển và bộ lọc L-C
          - Đây là mạch ổn áp có nguyên lý hoạt động tương tự như mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU), mạch này thường được sử dụng trên các Mainboard chất lượng cao, trên Mainboard đời mới hiện nay.
          - Mạch sử dụng IC – RT9214, IC có 8 chân (như sơ đồ nguyên lý dưới đây)
          rt9214

          Các chân IC:
          - Chân (1) là chân BOOT – Đây là chân nhận điện áp khởi động cho IC
          - Chân (2) là chân UGATE (Upper_GATE) cửa trên đi ra điều khiển chân G của đèn Mosfet trên
          - Chân (3) là Mass
          - Chân (4) là chân LGATE (Lower_GATE) cổng ra điện áp thấp để điều khiển Mosfet ở phiứa dưới
          - Chân (5) là chân VCC – chân nguồn cung cấp cho IC, IC có thể hoạt động  được với nguồn cung cấp từ 5 đến 12V
          - Chân (6) là chân FB (FeedBack Voltage) điện áp hồi tiếp – nhận áp hồi tiếp về để tự động điều khiển điện áp ra, để có thể thay đổi điện áp ra theo ý muốn, ta có thể điều chỉnh giá trị của một trong hai điện trở lấy điện áp hồi tiếp.
          - Chân (7) chân OPS (Ocset Por and Shutdown) đây là chân cảm biến dòng
          - Chân (8) chân PHASE – kết nối đến  chân nguồn của Mosfet Upper và chân nền của Moset Lower

          Mạch có thể được thiết kế để lấy ra điện áp theo ý muốn dựa vào công thức sau đây.
          rt9214_2

        6. Mạch ổn áp sử dụng IC ổn áp có hồi tiếp.
          - Một IC có thể thay thế được cho cả IC điều khiển và đèn Mosfet đó là IC ổn áp có hồi tiếp LM-1117
          - Nguyên lý hoạt động của IC này rất đơn giản, chỉ cần mắc theo sơ đồ mạch ở dưới là bạn đã có một điện áp ra cố định
          - Để có được điện áp ra thay đổi theo ý muốn, bạn chỉ cần thay đổi giá trị R2
          Tuy nhiên mạch cho dòng không lớn lên chỉ được sử dụng để điều khiển các điện áp phụ cho Chipset như điện áp 1,8V

          1117

          lm1117

        Trả lời câu hỏi thường gặp về mạch ổn áp cho Chipset

        1. Câu 1 – Nếu hỏng các mạch ổn áp nguồn cho hai Chipset thì Mainboard có hiện tượng gì ?Trả lời:
          - Nếu mạch ổn áp cho Chipset không hoạt động (mất điện áp 1,5V hoặc 1,8V cấp cho hai Chipset), hai Chipset sẽ không hoạt động, khi đó Mainboard sẽ không khởi động, không báo sự cố bằng tiếng bíp, không lên màn hình, tuy nhiên bật mở nguồn vẫn có tác dụng quạt nguồn vẫn quay (do mạch mở nguồn chạy bằng điện áp 5V STB)
          - Khi kiểm tra bằng Card Test Main bạn sẽ thấy đèn RST sáng liên tục không tắt hoặc không sáng (đây là hiện tượng mất Reset – đề cập ở bài sau)
          - Nếu Mosfet bị chập => sẽ đưa cả 3,3V hoặc 5V vào Chipset, khi đó Chipset chạy bị nóng và sẽ bị hỏng sau một thời gian sử dụng.
        2. Câu 2 – Làm sao để xác định được đâu là đèn Mosfet ổn áp nguồn cho Chipset ?

          dennao

          Trả lời:


          - Việc xác định đèn Mosfet ổn áp cho hai Chipset là tương đối khó vì các chân cấp nguồn cho Chipset ta không thể đo được bởi Chipset là dạng chân gầm, tuy nhiên ta có thể căn cứ vào một số đặc điểm sau:
          - Đèn ổn áp cấp nguồn cho hai Chipset thường nằm ở khu vực giữa hai IC
          - Chân D của đèn thường có 3,3V
          - Nếu mạch ổn áp còn sống thì chân S của đèn có 1,5V DC (với Chipset Intel) hoặc có 3V (với Chipset VIA)

        3. Câu 3 – Chipset nam hay hỏng ở dạng gì, nguyên nhân tại sao lại hỏng ?Trả lời:

          3.1- Chipset nam hay hỏng ở hai dạng sau:
          – Chập Chipset – chập đường nguồn 3,3V hoặc 5V
          - Không cho ta  tín hiệu Reset hệ thống

          * Biểu hiện của Chipset bị chập là:
          - Cấp nguồn cho Main khi chưa bật công tắc, Chipset nam đã nóng hoặc sau khi bật công tắc, Chipset rất nóng (sờ tay vào lâu có thể bỏng tay) => đây là hiện tượng Chipset bị chập, trường hợp này bạn cần phải thay Chipset nam
          ktchipset

          Một Chipset tốt khi chúng hoạt động, Chipset hơi ấm khoảng  40o C

          * Không cho ra tín hiệu Reset hệ thống:
          - Reset hệ thống là tín hiệu phát ra từ Chipset nam để khởi động các thành phần trên Mainboard hoạt động, tín hiệu Reset hệ thống có thể kiểm tra được bằng Card Test Main, nếu trên Main bị mất tín hiệu Reset hệ thống thì Chipset bắc, CPU và các thành phần khác không thể hoạt động được, vì vậy Mainboard sẽ không khởi động, không báo sự cố, không lên màn hình .

          mach-reset2

          Chipset nam sau khi hoạt động sẽ đưa ra tín hiệu Reset hệ thống (PCI RST#) để khởi
          động các thành phần khác trên Mainboard

          bo_test2reset1

          reset2reset3
          Các bệnh mất Reset (tức là đèn Reset không sáng hoặc sáng nhưng không tắt) là do những nguyên nhân có liên quan đến Chipset nam như:
          - Mất nguồn 1,5V hoặc 1,8V cấp cho Chipset (do hỏng các mạch ổn áp)
          - Nguồn ATX có sự cố vì vậy mất điện áp PG (tín hiệu báo sự cố nguồn ATX) cấp cho Chipset nam
          - Mạch VRM (ổn áp cho CPU) có sự cố hoặc bạn chưa gắn CPU lên không có tín hiệu VRM_GD báo về Chipset
          - Chipset nam bị bong chân hoặc bị hỏng

          3.2 – Nguyên nhân của Chipset bị hỏng
          -  Do Chipset sử dụng trực tiếp các điện áp 5V STB, 5V, 3,3V nên Chipset thường chịu ảnh hưởng trực tiếp khi ta sử dụng nguồn ATX kém chất lượng hoặc nguồn ATX có sự cố, vì vậy nguyên nhân chủ yếu của hỏng Chipset là do nguồn ATX.
          - Ngoài ra Chipset nam điều khiển các thành phần như các Card mở rộng gắn trên khe PCI, các ổ đĩa trên khe IDE, các cổng USB, vì vậy nếu các thiết bị như Card Sound hay ổ cứng có sự cố cũng là một nguyên nhân làm hỏng Chipset nam do điện áp bị chập vào các đường tín hiệu


        Mainboard: Mạch nguồn CPU (VRM – Vol Regu Module)

        Vị trí của mạch VRM trên Mainboard
        VRM là gì? – VRM là (Vol Regu Module – Modun ổn áp) – Mạch ổn áp nguồn cho CPU
        - Mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU) thường nằm bên cạnh Socket của CPU, mạch bao gồm các thành phần:
        - IC dao động (hay còn gọi là IC điều xung – lqv77)
        - IC đảo pha (hay còn gọi là driver, lái xung – lqv77)
        - Các đèn Mosfet
        - Các cuộn dây (dễ nhận biết gồm các cuộn dây đồng to xung quanh socket gắn CPU – lqv77)
        - Các tụ lọc (to và nhiều xung quanh CPU – lqv77)
        Chức năng của mạch VRM là điều khiển nguồn cấp cho CPU được ổn định với một dòng điện tương đối lớn khoảng 8 đến 10A

        Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích
        image0011

        Mạch VRM trên Mainboard ASUS Socket 478

        Bạn đưa trỏ chuột vào sơ đồ để xem chú thích
        image002

        Mạch VRM trên Mainboard GIGABYTE Socket 775

        image0031

        Mạch VRM trên Mainboard GIGABYTE Socket 478

        image0041 
        image0053

        1. Sơ đồ nguyên lý của mạch VRM trên Mainboard

          2.1 – Các thành phần chính của mạch VRM
          IC dao động – có chức năng tạo dao động (tạo xung PWM – xung điều chế độ rộng) để điều khiển các cặp đèn Mosfet hoạt động
          IC đảo pha – tách mỗi dao động ra thành 2 dao động có pha ngược nhau
          Các đèn Mosfet – Hoạt động đóng ngắt theo tín hiệu điều khiển của xung PWM, khi xung PWM có pha dương thì Mosfet dẫn, khi xung PWM có pha âm thì Mosfet ngắt.
          Cuộn dây – kết hợp với tụ điện để lọc điện áp xung thành áp một chiều DC
          Tụ điện – kết hợp với cuộn dây để lọc điện áp xung thành áp một chiều DC

          2.2 – Nguyên lý hoạt động của mạch VRM:
          - Khi có điện áp Vcc cung cấp cho IC dao động (ISL 6565A) đồng thời chân PGOOD (chân báo sự cố nguồn ATX) có điện áp bình tuờng thì IC sẽ hoạt động, nó tạo ra các xung PWM1, PWM2 và PWM3 để cấp cho 3 cặp đèn Mosfet
          - Các xung PWM được tách ra làm hai xung có pha ngược nhau khi đi qua IC đảo pha, sau đó hai xung ngược pha sẽ đưa đến điều khiển chân G của các đèn Mosfet.
          - Khi đèn Mosfet có xung dương điều khiển nó sẽ dẫn, có xung âm điều khiển nó sẽ ngắt, vì vậy đèn Mosfet sẽ đóng ngắt liên tục theo nhịp dao động của xung PWM
          - Hai đèn Mosfet trên mỗi cặp sẽ đóng ngắt luân phiên, đèn này dẫn thì đèn kia ngắt và ngược lại, tạo ra điện áp xung ở điểm giữa.
          - Sau đó điện áp xung sẽ được mạch lọc L – C lọc thành điện áp một chiều bằng phẳng để cấp cho CPU

          2.3 – Đặc điểm của mạch VRM 
          - Mạch biến đổi được điện áp vào từ 12V xuống khoảng 1,5V và tăng dòng từ 2A lên khoảng 8 đến 10A
          - Bản thân mạch có công suất tổn hao nhỏ chỉ chiếm khoảng 20% công suất hiệu dụng.
          - Mạch có khả năng tự động điều chỉnh điện áp cấp cho CPU thông qua tín hiệu Logic ở các chân VID0, VID1, VID2,
          VID3, VID4 từ CPU báo về.
          Trên các Mainboard Pentium 4 khi không gắn CPU thì các chân VID có giá trị logic 1 và mạch VRM đưa ra điện áp
          mặc định bằng 0V
           (lưu ý rất qua trọng – lqv77)
          - Điện áp đầu vào của mạch VRM trên các Mainboard Pen 4 là 12V, trên các Mainboard Pen 3 là 5V
          - Điện áp ra của mạch VRM trên các Mainboard Pen 3 khi không gắn CPU là khoảng 1,6V

          image0062
          Sơ đồ nguyên lý mạch VRM (ổn áp nguồn cho CPU)

          Chú thích các chân của IC dao động:
          - VCC – Nguồn cung cấp cho IC
          - PWM1, PWM2, PWM3 – Các chân xung điều chế độ rộng đưa đến để điều khiển các cặp đèn Mosfet
          - ISEN1, ISEN2, ISEN3 các chân cảm biến về dòng điện
          - EN – Chân cho phép IC hoạt động
          - ENLL (chân PGOOD) – Chân báo trạng thái nguồn ATX hoạt động tốt
          - Các chân VID0, VID1, VID2, VID3, VID4 báo trạng thái Logic cho biết giá trị điện áp mà CPU sử dụng
          - PGOOD , OVP – báo tình trạng của mạch VRM về chipset nam
          - VSEN – Chân cảm biến điện áp (chân hồi tiếp)

          image0072

        2. Mạch VRM trên Mainboard MSIimage008
          Mạch ổn áp VRM trên Mainboard MSI
        3. Sự giống và khác nhau của mạch VRM giữa Mainboard Pentium 4 và Petium 3
          - Nguyên lý hoạt động của mạch VRM trên hai loại Mainboard là như nhau
          - Điểm khác nhau cơ bản của mạch VRM giữa hai loại Main là điện áp đầu vào của Mainboard Pen 3 sử dụng 5V còn điện áp đầu vào của Mainboard Pen 4 sử dụng 12V
          - Khi không gắn CPU thì mạch VRM của Mainboard Pen 3 ra điện áp mặc định là 1,6V còn mạch VRM của Mainboard Pen 4 ra mặc định sấp sỉ 0V

          image0091

          Mainboard Pentium 3 chỉ có một cặp đèn Mosfet trên mạch VRM

        4. Mạch báo sự cố của mạch VRM về Chipset nam
          - Khi mạch VRM hoạt động tốt sẽ cho tín hiệu VRM_GD báo về Chipset nam cho biết tình trạng hoạt động của mạch ổn áp cho CPU đã tốt, CPU đã sẵn sàng họt động.
          - Tín hiệu VRM_GD đưa về Chipset là một điều kiện để Chipset nam đưa ra tín hiệu Reset hệ thống, nếu mạch VRM không hoạt động hoặc có sự cố, tín hiệu VRM_GD sẽ không có vì vậy mà Chipset sẽ không cho ra tín hiệu Reset để khởi động máy.

          image0101

        5. Phương pháp kiểm tra mạch VRM – Kiểm tra nguồn cấp cho CPU
          Khi kiểm tra điện áp cấp cho CPU, bạn cần lưu ý mấy điểm sau đây:
          - Với Mainboard Pentium 3 bạn có thể đo kiểm tra điện áp VCORE cấp cho CPU mà không cần gắn CPU vào Socket
          - Với các Mainboard Pentium 4 để đo điện áp cấp cho CPU, bạn cần gắn CPU vào Socket trước khi đo, nếu không có CPU thì mạch VRM của Main Pen 4 ra điện áp mặc định bằng 0V.
          - Trước khi gắn CPU vào Socket để kiểm tra điện áp, bạn cần đo điện áp VCORE trước (khi không có CPU) để loại trừ trường hợp mạch VRM bị chập Mosfet làm điện áp VCORE tăng cao gây hỏng CPU của bạn.

          6.1 – Vị trí đo điện áp VCORE (VCORE là nguồn ra của VRM cấp cho CPU)
          - Bạn hãy đo điện áp VCORE (điện áp cấp cho CPU) đo vào đầu các cuộn dây ra bằng thang DC, bạn có thể đo vào cả hai đầu cuộn dây đều được, nếu đồng hồ báo khoảng 1,5V DC là mạch VRM đã “OK”, nếu đồng hồ báo điện áp bằng 0 hoặc dưới 1V DC là mạch VRM bị hỏng.
          image0111

          Đo điện áp cấp cho CPU ở đầu các cuộn dây ra hoặc đầu dương các tụ 6,3V

          image012
          Khi đo điện áp cấp cho CPU trên Mainboard Pen 4 phải gắn CPU vào Socket thì mới có điện áp ra
          đo vào đầu các cuộn dây đầu ra (có từ 2 đến 4 cuộn dây đầu ra giống nhau về kích thước)

          6.2 – Các bước kiểm tra mạch VRM và điện áp VCORE trên Mainboard Pentium 4

          Bước 1 – Đo điện áp VCORE khi chưa gắn CPU phải có điện áp sấp sỉ bằng 0V, nếu điện áp VCORE khi chưa gắn CPU đã có 12V là mạch VRM bị chập Mosfet phía trên (Mosfet có chân D đấu vào 12V)

          Bước 2 – Gắn CPU vào, cấp nguồn, bật công tắc và đo lại điện áp VCORE ở chân cuộn dây ra
          - Nếu có điện áp ra khoảng 1,5V là mạch VRM tốt
          - Nếu không có điện áp ra hoặc ra thấp dưới 1V là mạch VRM hỏng

          Giải thích các bước đo kiểm tra ở trên:

          Bước 1 (Bật nguồn và đo khi chưa có CPU)
          - Bạn cấp nguồn cho Mainboard, chỉnh đồng hồ ở thang 10V DC để chuẩn bị đo điện áp VCORE ở đầu cuộn dây ra của mạch ổn áp VRM
          - Gắn Card Test Main để quan sát trạng thái của nguồn
          - Bật công tắc (chập hai chân PWR) để cho nguồn chính chạy, các đèn 3,3V, 5V và 12V trên Card Test sáng lên là nguồn ATX tốt và Mainboard không bị chập
          - Đo vào chân cuộn dây điện áp phải sấp sỉ bằng 0 V (vì chưa gắn CPU nên mạch VRM cho ra điện áp mặc định = 0V)
          => Nếu chưa gắn CPU mà đo thấy áp ở đầu cuộn dây khoảng 5 đến 10V là mạch VRM đang bị chập Mosfet, bạn cần kiểm tra kỹ các đèn Mosfet.

          Bước 2 (Bật nguồn và đo khi đã gắn CPU vào Socket trên Main)
          - Gắn CPU vào Socket trên Mainboard (Chắc chắn là CPU tốt)
          - Bạn cấp nguồn cho Mainboard, chỉnh đồng hồ ở thang 10V DC để chuẩn bị đo điện áp VCORE ở đầu cuộn dây ra của mạch ổn áp VRM
          - Gắn Card Test Main để quan sát trạng thái của nguồn
          - Bật công tắc (chập hai chân PWR) để cho nguồn chính chạy, các đèn 3,3V, 5V và 12V trên Card Test sáng lên là nguồn ATX tốt và Mainboard không bị chập
          - Đo vào chân cuộn dây điện áp phải lên khoảng 1,5V (vì khi đã gắn CPU => mạch VRM phải cho ra điện áp khoảng 1,5V hay bằng điện áp của CPU sử dụng)
          => Nếu đã gắn CPU mà đo thấy áp ở đầu cuộn dây (áp VCORE) vẫn bằng 0V là mạch VRM không hoạt động
          Bạn cần sửa chữa như sau:
          - Khò lại chân IC dao động tạo xung PWM và IC đảo pha
          - Kiểm tra xem có đèn Mosfet nào bị chập không ?
          - Thay IC dao động tạo xung PWM

        - Bài này đối với các bạn mới vào nghề thì cực kỳ khó khăn do không nắm rỏ “nguyên lý họat động” của mạch. Nhưng đối với dân thợ “điện tử” thì nó khá đơn giản vì chỉ là mạch “ổn áp điều xung” bình thường. Dạng ổn áp điều xung này nếu các bạn học qua Tivi hay monitor thì nó phức tạp hơn nhiều. Trong Tivi hay Monitor CRT mạch “ổn áp điều xung” nguồn chính phải lấy tính hiệu “phi hồi” từ “biến thế Cao áp” về… Nhưng trong mạch này chỉ đơn giản có xung, có nguồn cấp là có điện áp ngỏ ra. Nếu CPU tốt sẽ có “hồi tiếp” VID0, VID1, VID2, VID3, VID4 về mạch tiếp tục họat động, nếu CPU không tốt (không tiếp xúc tốt hoặc CPU chết) thì ngưng cấp xung –> ngắt ngỏ ra.

        - Nếu mất nguồn cấp cho CPU: kiểm tra ngược từ CPU (chắc rằng CPU tốt) tiếp xúc CPU với socket tốt, các MOSFET tốt (không chạm, đứt, rò rĩ…) IC driver tốt (đo bằng máy hiện sóng hoặc thay thử) IC điều xung tốt (đo bằng máy hiện sóng hoặc thay thử).

        - Mạch này nếu dân “điện tử” có kinh nghiệm dể dàng khám phá ra bằng cách vào http://www.alldatasheet.com để tra thông tinh về các IC điều xung là sẽ có một bài phân tích nguyên lý hoạt động rất chi tiết. Dĩ nhiên là bằng tiếng anh rồi. Các bạn tự khám phá thêm từ gợi ý này nhé. Dân phần cứng mà không biết xài http://www.alldatasheet.com thì chỉ là dân “tháo lắp” thôi.

        - Do mạch này họat động với dòng rất cao nên xác xuất hư hỏng ở khu vực này là rất lớn. Nắm rỏ nguyên lý và sửa được mạch này là thành công 60-70%g nguồn RAM.ỗi thao tác bạn hãy thử lại để kiểm tra kế

        Mainboard: Mạch cấp nguồn CPU

        1. Thành phần mạch:

        • Nguồn cấp 12V đầu 4 pin
        • IC giao động
        • Các IC driver
        • Các Mosfet công suất
        • Các cuộn dây (xung quanh CPU, đặc trưng để nhận biết)
        • Tụ lọc nguồn vào 16V/1200FF… 3300MF
        • Tụ lọc nguồn Vcore 6.3V/820MF…3300MF

        2. Cách nhận biết và bố trí mạch trên mainboard:

        - Các cuộn dây, tụ lọc và mosfet xung quanh CPU.

        - Mạch này dễ thấy bằng cách bố trí các link kiện bao gồm 2, 3 hay 4 cuộn dây 2 hay 3 mosfet ứng với mỗi cuộn dây và vô số tụ hóa xung quanh socket cắm CPU.

        lqv77_mainboard01

        mainboard-p4m800-478lqv77_mainboard02

        - Ở mạch này, khi ta chưa cắm CPU (Pentium 4 trở lên) vào socket thì sẽ không có nguồn (nếu có là mạch bị lỗi). Khi ta cắm CPU vào thì mạch tự động cấp đúng nguồn mà CPU cần. Để đo kiểm tra nguồn cấp cho CPU ta đo tại chân các cuộc dây. Lưu ý trong các cuộc dây trên có 1 cuộn lọc ngõ vào sẽ có mứa áp 12V các cuộn lọc ngõ ra mới chính là nguồn cấp cho CPU.

        - Nếu cắm CPU mà main không hổ trợ cũng sẽ không có nguồn Vcore ở ngõ ra. Để khắc phục, dùng CPU tải giả để kiểm tra mạch VRM là tốt nhất.

        3. Sơ đồ tổng quát:

        image0111

        4. Sơ đồ nguyên lý thực tế của mạch:

        lqv77_rt9241

        hip6302hip6301fan5019fan5090adp3165_-_adp3416

        - Các mạch trên, sử dụng 1 IC một để điều xung và 0, 1, 2 hoặc 3 IC để driver cho các mosfet họat động. Vcore chính là nguồn cấp cho CPU.

        5. Phân tích vận hành mạch:

        - Đối với đa số mainboard, ta chỉ cần cấp nguồn cho mainboard (chưa cắm thêm bất cứ gì kể cả CPU và RAM) là có thể kích nguồn được rồi. Với vài trường hợp riêng (nhất là mainboard của hãng Intel), phải gắng CPU thì mới kích nguồn được.

        - Khi kích nguồn đã chạy, việc đầu tiên là kiểm tra xem nguồn cấp cho RAM đã có và đủ hay chưa (sẽ có bài viết cụ thể liên quan đến vấn đề này). Kế đó kiểm tra xem nguồn cấp cho CPU đã có hay chưa.

        - Lưu ý: Khi ta chưa cắm CPU mức nguồn cấp cho CPU sẽ luôn luôn bằng không. Nếu có áp có nghĩa là mạch đã bị lỗi. Khi cắm CPU vào nếu CPU đó yêu cầu áp 1.25V (Cái này thì tùy mỗi loại CPU, tham khảo trang chủ INTEL hoặc tài liệu kèm theo CPU để biết chính xác mức nguồn yêu cầu của mỗi loại CPU) thì mạch phải đáp ứng đúng. Tức phải có 1.25V tại ngõ ra Vcore.

        6. Vận hành mạch:

        - Khi có tính hiệu Power Good (pin 19 IC RT9241 – hình đầu tiên), pin 16, 17 sẽ có tính hiệu điều xung PWM1, PWM2 kích qua IC driver (pin 1,2 IC RT9602) xung lái ở Pin 4, 12, 7, 9 điều khiển sự đóng ngắt của các MOSFET để tạo ra nguồn chính VCORE.

        - Nguồn chính VCORE này sẽ cấp cho CPU. Kế đó, CPU sẽ hồi đáp về các pin 1, 2, 3, 4, 5 (IC RT9241) để xác định mức nguồn yêu cầu. Tương ứng như bảng dưới đây. Nếu không nhận được tín hiệu này lập tức ngừng cấp xung PWM tức sẽ không có áp VCORE ở ngỏ ra.

        vidClick vào để xem rỏ

        7. Datasheet của một số IC điều xung, driver cấp nguồn cho CPU:

        8. Các lỗi thường gặp:

        • Chạm các mosfet dẵn đến mất nguồn CPU. Nặng sẽ gây hư cả bộ cấp nguồn. Dễ thấy các mosfet này sẽ nóng rất mau sau khi mở máy chừng vài phút. Hoặc có thể đo nguội bằng cách tháo 2 chân G và S ra khỏi mainboard.
        • Chết các IC giao động, điều xung, driver. Lỗi này rất thường xảy ra và chỉ có cách thay mà thôi.
        • Các tụ lọc nguồn bị phù hoặc khô gây ra tình trạng kén CPU. Cẩn thận khi thay thế các tụ. Nên thay các tụ có trị số từ bằng đến lớn hơn và phải giống nhau cho các tụ lọc ngõ ra CPU.
        • Tháo hết các linh kiện chính trong mạch vẫn còn hiện tượng chập nguồn. Do chập chipset Bắc. Do một số mainboard, chip Bắc dùng chung nguồn với Vcore cấp cho CPU.

        9. Thứ tự kiểm tra:

        • Nội trở nguồn Vcore. (Thường chạm mosfet hoặc IC giao động)
        • Tháo từng mosfet ra đo để phát hiện chạm chập hoặc rỉ.
        • Liên lạc từ  chân G mosfet về IC giao động. (Hay bị hở mạch dẫn đến mất liên lạc)
        • Nguồn Vcc cho IC giao động. (Thường mất nguồn này do đứt trở cầu chì hoặc chạm chết IC)
        • Lện

          Mainboard: Những lỗi cơ bản thường gặp

          Mainboard là thành phần chính yếu trong máy vi tính. Hư hỏng do mainboard gây ra sẽ làm cho toàn bộ hệ thống “Ngừng thở”, “không hình, không tiếng ” hoặc “chập chờn không ổn định” hay “treo máy”… Nói chung là “rất khó chịu”. Đối với dân “phần cứng” thì không lo mấy, nhưng đối với nhiều người thì việc mainboard bị lỗi là cực kỳ khủng khiếp.

          motherboardPan 1: Không nhận Card mở rộng, AGP, Sound…, không nhận RAM…
          Lỗi dạng này đa số là do các mối tiếp xúc giữa main với các Card mở rộng, RAM bị hoen, rỉ … dẫn đến không tiếp xúc tốt.
          Xử lý: Vệ sinh sạch thử lại hoặc chuyển sang khe cắm khác, thử lại.

          Pan 2: Chết BIOS
          Lỗi này trước đây do một loại virus chuyên ăn thịt Chip BIOS. Ngoài ra lỗi đa số là do người sử dụng muốn thử chức năng “nâng cấp BIOS” mà ra. Lỗi này nếu do quá trình “nâng cấp BIOS” không thành công thì dễ xác định. Còn lại, phải dùng card test main thì mới biết được. (Cái chiêu này tôi chưa giới thiệu trong phần “hướng dẫn sử dụng Card Test Mainboard” vì do lỗi này cũng ít xa) Ở đây tôi chỉ đề cập tới trường hợp bạn bị die do “nâng cấp BIOS” không thành công.
          Xử lý: Ghi nhận lại hãng sản xuất mainboard, model, Fix… càng nhiều chi tiết càng tốt. Lên Internet Search tìm fileBIN của BIOS Download về mang đến những nơi có chép ROM nhờ họ chép vào dùm. Ở TP.HCM bạn có thể đến khu vực chợ Nhật Tảo. Loại máy chép ROM này chỉ có những nơi bảo hành main lớn mới có.

          Pan 3: Phù tụ. (Rất thường xảy ra – do nguồn không ổn định)
          Hiện tượng máy hay treo giữa chừng (màn hình đứng cứng không làm gì được, thậm chí nút RESET cũng không tác dụng, chỉ có rút điện nguồn mới OK) đa phần các pan không ổn định, chập chờn.
          Quan sát các tụ hóa (nếu chưa biết thì đợi bài viết về tụ sẽ giới thiệu) trên main. Trong trường hợp này các tụ sẽ bung lên theo hướng có gạch chéo.
          Xử lý: Thay các tụ này, mua loại 3300uF/16V (loại kích thước nhỏ nhất – vì Tụ zin trên main rất nhỏ nếu kích thước lớn sẽ không thay được) loại này nếu mua lẽ chừng 1500 -> 2000 cái. (Tôi thường mua nguyên bịch 100 cái để xài)

          bad_cap
          Hình dạng tụ bị phù, cháy, nổ.

          capacitors_apple_500x375

          capacitors_intel_500x375

          capd_508x517


          Làm sao để vào được BIOS hay CMOS setup?

          Một câu hỏi quá dư thừa với những ai biết rồi nhưng cực kỳ hóc búa đối với một người chưa biết. Một vài bạn hỏi tôi “Làm sao để cài lại Windows XP?” câu hỏi này lại càng quen thuộc với các bạn chưa biết. Tôi trả lời: “Bạn vào BIOS hay CMOS setup chỉnh khởi động bằng CD trước rồi bỏ đĩa Cài đặt WinXP vào làm theo hướng dẫn là đã cài xong Windows XP”. Bạn ấy hỏi tiếp “Vậy làm sao để vào BIOS hay CMOS setup???”

          Trả lời: Đối với máy tính thông thường thì khi vừa bật máy bạn sẽ vào CMOS bằng cách bấm vào một trong những phím sau:

          • F1
          • F2
          • ESC
          • DEL hay Delete
          • F10

          Bạn sẽ thấy trên màn hình sẽ có câu thông báo gợiý cho bạn bấm phím nào để vàođược CMOS như:

          Press <F2> to enter BIOS setup

          Đối với một số máy cũ hay máy bộ, có thể phải nhấn tổ hợp phím khác như:

          • CTRL + ALT + ESC
          • CTRL + ALT + INS
          • CTRL + ALT + ENTER
          • CTRL + ALT + S
          • PAGE UP KEY
          • PAGE DOWN KEY
          u pan khác nhưng tôi giới thiệu các bạn những pan thông dụng nhấ
          h mở EN cấp cho IC giao động.

          RAM bộ nhớ

          đưa vào trong bộ nhớ. Cũng giống như cách tính toán thông thường bằng cơ số 10, nhưng thay vào đây là cơ số 2.
                              * Cơ số 10: cứ mỗi giá trị số bên trái ta qui định giá trị của nó gấp 10 lần giá trị đơn vị số nằm bên phải. Ví dụ số 23, thì số 2 bên trái có giá trị sẽ là 20, còn 3 chỉ có giá trị là 3.
                              * Cơ số hai: Cũng tương tự cách tính cơ số 10 nhưng giá trị của số nằm bên trái chỉ gấp đối giá trị đơn vị số nằm bên phải. Ví dụ số 10B. nếu với số thập phân thì số 1
                      - RAM: gọi chung là bộ nhớ để chip xử lý lưu trữ, xử lý dữ liệu trong lúc vận hành và có rất nhiều loại RAM khác nhau để phù hợp với từng ứng dụng. Bộ nhớ RAM của máy tính là bộ nhờ rẻ nhất còn Chip RAM dùng cho vi điều khiển là đắt nhất với dung lương chỉ trăng kbyte giá đã lên đến 5 USD. RAM máy tính là DDRAM nhưng chúng ta vẫn gọi là RAM.
                      - RAM: có thể mô tả đơn giản như là ô cờ vua. Nhưng số lượng Ô trong RAM là lớn khủng khiếp so với ô cờ vua chỉ có 8*8 ô mà thôi.
                          + nếu ta qui định như sau: nếu ta bỏ một quân cờ vào ô nào đó thì ta nói ô đó =1 còn khi ô đó không có quân cờ thì ô đó =0. Trong máy tính cũng vậy khi có điện áp thì qui định =1 trên 1 bit, còn ngược lại không có điện =0.
                          + nếu ta gom 8 ô cờ theo chiều nào đó thì ta sẽ có qui định 1 byte trong bộ nhớ. Để  biến kiểu qui định này cho có ý nghĩa người ta sẽ dùng số nhị phân để 
          0 sẽ bằng mười nhưng với số nhị phân nó chỉ có giá trị là 2 mà thôi. Cách tính như sau: số 1 nằm bên phải sẽ là 1*2 và cộng với số 0*1 cho ra kết quả là 2. Có cách biểu diễn khác 
          x(n-1)*2^(n-1)+...x2*2^2+x1*2^1+x0*2^0 cho cơ số nhị phân với n bit.
                          + Trong thực tế khi vào từng ứng dụng cụ thể ta sẽ lần lượt qui định để cho các giá trị này sẽ có một ý nghĩa để biểu diễn hay mô những sự tương quan trong cuộc sống: Ví dụ để biểu diễn điểm ảnh ta sẽ gom 3 byte để biểu diễn màu sắc Red, Green, Blue. Hay biểu diễn ký tự A trong bảng mã ASCII ta sẽ qui định A=65, trong nhị phân A=01000001B
Comments