Xem bói & tình duyên

Tuổi 1986
Về Mệnh, 86 (Mệnh Hỏa) thì hợp với 90, 91 (Mệnh Thổ)
Về con vật thì 86 hợp với 90, xung khắc với 89
Cứ chênh nhau 3 tuổi thì xung khắc về con (Hổ xung khắc với Rắn)
Chênh 4 tuổi thì hợp về con (Hổ hợp với Ngựa)

Tóm lại, bạn có thể yêu 86, 90, 91 là hợp 

Phán Của Xemtuong.net

hân chào bạn Phan Văn Ngôn
XemTuong.net xin gởi bạn lá số trọn đời này và luận giải cùng bạn những vấn đề mà bạn đang quan tâm trong lá số của bạn như sau..


Thông tin cá nhân 
Họ tên: Phan Văn Ngôn 
Sinh ngày: 2 , Tháng 2 , Năm Bính Dần 
Giờ: Tý 
Giới tính: Nam 
Lượng chỉ: 3 lượng 9 chỉ 
Mệnh : Lư Trung Hỏa (lửa trong lò)
Cầm tinh con cọp, xuất tướng tinh con chim Trỉ. 


Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:
Số 3 lượng 9
Con đường quan lộ chửa hanh thông 
Tính việc gì rồi cũng hóa không 
Lao lực lao tâm mòn mỏi lắm 
Bao nhiêu mưu tính nước xuôi giòng.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy cốt cách phong nhã, hào hoaTuổi nhỏ học hành giỏi dắn, trí óc thông minh, khôn ngoan tột bựcĐến 36 tuổi thì đường quan lộc công danh rạng rỡVợ đẹp, con cái sau nầy hiển đạt. 


Mệnh bình giải 
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấy. Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên.Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ. 

Tuổi Dần: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG. 

Người có thân hình hơi cao, gầy, nước da không được hồng hào lắm. Thích chơi bời, phóng túng. Cuộc đời thường này đây mai đó. Thường làm nghề tay chân. Tuy ít bệnh tật nhưng vào tuổi trung niên thì sức khỏe kém. Phái nữ, đây là người bất hạnh về đường gia đạo, gặp nhiều chuyện buồn bực về chồng hoặc con. Thường không được thọ nhưng nếu tu tâm dưỡng tánh thì có thể được hưỡng phúc và thanh nhàn (PHỦ bình-hòa, hãm-địa). 


Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi. 
Thiên-Không, Đào-Hoa tọa thủ đồng cung: Đa mưu, túc trí. Ngoài ra còn có nghĩa là người thích ẫn dật, tu hành lúc tuổi già. Có câu phú nôm như sau: Thiên-Không hội với Đào-Hoa. Cầm kỳ thi họa tài ba tuyệt vời. Cơ mưu quyền biến hơn người. Ngàn năm mệnh bạc là đời tài hoa. Trích TỬ VI ĐẨU SỐ TOÀN THƯ của Vũ-Tài-Lục trang 114. 


Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻû, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Đào-Hoa (Mộc)). 
Có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hại. Có thể bị người hảm hại vào vòngtù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa)) 
Người khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Theo đường chánh thì dễ thành công. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)). 
Tính chất gian hùng, phá tán, qủi quyệt. Mệnh có Thiên Không hội với Đào Hoa là hạng đa mưu, nhưng xảo trá. 
Đa mưu, thủ đoạn. Làm thất bại trên quan trường, sự chậm thăng trong chức vụ, sự tiêu tan tài lộc.Có khả năng xét đoán chính xác về chính trị, xã hội và tôn giáọ Về tình duyên thì lại hay bị cái ách gió trăng như lụy vì tình. Về sự nghiệp thì chung cuộc cũng không có gì, cách duy nhất là tu thân mới may ra có được tiếng tốt lúc về già (Thiên-Không (Hỏa)). 
Quãng đại, từ thiện, bác ái. "Đế Vượng là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoa. Mệnh gặp được Đế Vượng thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266) 
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dần có sao Thiên-Tài ở PHÚC-ĐỨC: Nênđối xử với họ hàngcho phải đạo mới có thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286). 

Thân bình giải 
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hội. 

Phụ mẫu bình giải 
Cha mẹ vất vả. Sớm khắc một trong hai thân (NGUYỆT đơn thủ tại Thìn). 
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay có thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La). 
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử). 
Nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu vì cha mẹ (Đà-La (Kim)). 
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóthể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Thiên-Quí (Thổ)). 
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Đà). 
Cha mẹ có tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)). 
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc.Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tindị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵgặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất). 

Phúc đức bình giải 
Chủ phúc bạc, mệnh yểu, hay mắc vướng tai bay vạ gió. Số tự chiêu lấy tai ương, kiếp họa. Họ hàng sa sút, bần hàn hay mắc vòng lao lý hoặc giang hồ phiêu bạt. Nên rời tổ nghiệp, khả dĩ giảm tai nạn (LIÊM, THAM). 
Suốt đời hay gặp may mắn tránh được nhiều tai họa.Vì luôn có thần linh hộ trì. Trong họ có phúc thần (Cô-Thần, Thiên-Quan đồng cung). 
Có tổ nghiệp lưu truyền (song Lộc). 
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt). 
Được gia tăng phúc thọ (Thiên-Quan (Hỏa)). 
Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp cải cọ lẫn nhau (Hóa-Kỵ (Thủy)). 
Được gia tăng tuổi thọï, được hưỡng phúc. Thường trong họ hiếm người và đôi khi tranh chấp lẫn nhau hay ly tán nhưng cũng được khá giả. Vì Lộc Tồn ở đây nói lên sẻ được hưỡng di sản của tổ phụ hay cha mẹ để lại hoặc ít ra thì cũng được hưỡng chút ít của cải của thân tộc để lại (Lộc-Tồn (Thổ)). 

Điền trạch bình giải 
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). 
Có tổ nghiệp để lại, nhưng không được thừa hưởng (CỰ-MÔN đơn thủ tại Ngọ). Tự tay lập nghiệp xa ở quê hương. Về sau mua tậu được nhiều nhà đất. Nhưng hay mắc thị phi kiện cáo về nhà đất. 
Ở nhà ấy hay sinh kiện tụng (Quan-Phù, Thái-Tuế). 
Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)). 

Quan lộc bình giải 
Công danh nhẹ bước, văn võõ kiêm toàn (TƯỚNG đơn thủ tại Mùi). 
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà). 

Nô bọc bình giải 
Nhân viên giúp việc rất đáng tín cẩn (LƯƠNG, ĐỒNG đồng cung). 
Hay bị người giúp việc oán trách (Thiên-Khốc, Thiên-Hư). 
Thường nhờ người dưới quyền và bạn bè khá giả giúp đở. Tuy nhiên thường bị người giúp việc lấn át (Hóa-Quyền, Hóa-Lộc). 
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đi. Bạn bè là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao). 
Nếu có chức tước thì phải di chuyển này đây mai đó luôn luôn (Hóa-Lộc (Mộc)). 
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Tiểu-Hao (Hỏa)). 

Thiên di bình giải 
Có oai phong. Lời nói được nhiều người tin phục. Nhưng hay gặp những tại ương nguy hiểm. Sau này chết ở xa nhà. Tâm tính không ổn định. Xuất ngoại tốt. Ít thảnh thơi, trước vất vả sau mới thành công (VŨ, SÁT). 
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật). 
Ra ngoài ít được thảnh thơi, trước vất vả sau mới thành công (SÁT, VŨ). 
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu). 
Có bằng sắc phẩm hàm (Tướng Quân ngộ Quốc Ấn). 
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang." 

Tật ách bình giải 
Coi chừng gặp phải vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt (NHẬT, Hình đồng cung). 
Có mỗ xẻ (Thiên Hình). 
Bệnh tật hay kéo dài lâu khỏi(Dưỡng (Mộc)). 
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc. 
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng qua." Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT). 

Tài bạch bình giải 
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù". 
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). 
Trộm cướp rình mò ở gần nhà hay ở ngay bên hàng xóm (Phục-Binh, Địa-Không, Địa-Kiếp). 
Tiền bạc hoạnh phát một thời nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh.Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo như buôn lậu, sang đoạt, đầu cơ (Địa-Không (Hỏa) đắc-địa). 
Tiền bạc hoạnh phát một thời nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh.Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo như buôn lậu, sang đoạt, đầu cơ (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc-địa). 
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN). 

Tử tức bình giải 
Có thể có con dị bào. Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹï khác cha (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG). 
Con cái được vinh hiễn (Hóa-Quyền, Hóa-Lộc). 
Con sớm hiễn đạt (Hóa-Quyền (Thủy)). 
Muộn con hoặc ít con (Mộc Dục (Thủy)). 

Phu thê bình giải 
Vợ chồng phải hình khắc hay chia ly. Sống chung với nhau trong hờn giận, tiếng sắt cầm chẳng được thuận tai. Phải là vợ nhiều tuổi hơn chồng, mới có được sự êm ấm trong gia đình và làm ăn mới được thịnh vượng (TỬ, PHÁ đồng cung). 
Người phối ngẩu có bằng sắc(Tướng Quân, Quốc Ấn). 
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhau. Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Cô-Thần, Quả-Tú). 
"Hồng Loan thủ Thê, tiền khắc." (người vợ đầu bị khắc). Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình hoặc khắc với vợ (Hồng-Loan (Thủy)). 
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhau. Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Đẩu-Quân (Hỏa)). 
Ngườiphối ngẫulà người có trực tính.Có chuyện gì thì hay nói thẳng ra không biết rào trước đón sau (Trực phù). 

Huynh đệ bình giải 
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao). 

CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ. 

Hôn nhân bình giải 
Hạn tuổi năm 23: Hạn tuổi năm 24: Hạn tuổi năm 25: Hạn tuổi năm 26: Hạn tuổi năm 27: Hạn tuổi năm 28: Hạn tuổi năm 29: Hạn tuổi năm 30: Hạn tuổi năm 31: Hạn tuổi năm 32: Hạn tuổi năm 33: Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ). 
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phù (Hỏa)). 
Hạn tuổi năm 34: Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ). 
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phù (Hỏa)). 
Hạn tuổi năm 35: Hạn tuổi năm 36: Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ). 
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phù (Hỏa)). 
Hạn tuổi năm 37: Hạn tuổi năm 38: Hạn tuổi năm 39: Hạn tuổi năm 40: Hạn tuổi năm 41: Hạn tuổi năm 42:Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ). 
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phù (Hỏa)). 
Hạn tuổi năm 43: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hạn tuổi năm 44: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Hồng, Thiên-Hỉ). 
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng). 
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào). 
Hạn tuổi năm 45: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hạn tuổi năm 46: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Hồng, Thiên-Hỉ). 
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng). 
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào). 
Hạn tuổi năm 47: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hạn tuổi năm 48: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hạn tuổi năm 49: Hạn tuổi năm 50: Hạn tuổi năm 51: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hạn tuổi năm 52: Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hạn tuổi năm 53: Hạn tuổi năm 54: Hạn tuổi năm 55: Hạn tuổi năm 56: Hạn tuổi năm 57: Hạn tuổi năm 58: Hạn tuổi năm 59: Hạn tuổi năm 60: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ). 
Hạn tuổi năm 61: Hạn tuổi năm 62: 
CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ. 

Hôn nhân bình giải 
Cung hạn cung Tí. 
Cung hạn cung Sữu. 
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng). 
Hối thúc, làm cho nhanh chóng (Hỏa-Tinh (Hỏa)). 
Kén chọn hay ngăn trở (Đẩu-Quân (Hỏa)). 
Cung hạn cung Dần. 
Cung hạn cung Mão. 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)). 
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)). 
Chỉ sự cản trở, thường bắt nguồn từ cha mẹ bên cô dâu hay bên chú rể. Cũng có thể chỉ sự phá hoại, rình rập bêu xấu của một kẻ thứ ba nào đó (Phục-Binh (Hỏa)). 
Cung hạn cung Thìn. 
Cung hạn cung Tỵ. 
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng). 
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TRIỆT). 
Kén chọn hay ngăn trở (Cô-Thần (Thổ)). 
Cung hạn cung Ngọ. 
Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ). 
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phù (Hỏa)). 
Cung hạn cung Mùi. 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Cung hạn cung Thân. 
Cung hạn cung Dậu. 
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng). 
Chỉ sự vừa ý (Thiên-Việt (Hỏa)). 
Cung hạn cung Tuất. 
Cung hạn cung Hợi. 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN). 
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Địa-Không (Hỏa)). 
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Địa-Kiếp (Hỏa)). 
Lanh lợi, nhậm lẹ, làm cho nhanh chóng (Phi-Liêm (Hỏa)). 
Chỉ sự vừa ý (Thiên-Khôi (Hỏa)). 

Sinh Con / Hỉ tín 

Hạn tuổi năm 13: 
Hạn tuổi năm 14: 
Hạn tuổi năm 15: 
Hạn tuổi năm 16: 
Hạn tuổi năm 17: 
Hạn tuổi năm 18: 
Hạn tuổi năm 19: 
Hạn tuổi năm 20: 
Hạn tuổi năm 21: 
Hạn tuổi năm 22: 
Hạn tuổi năm 23: 
Hạn tuổi năm 24: 
Hạn tuổi năm 25: 
Hạn tuổi năm 26: 
Hạn tuổi năm 27: 
Hạn tuổi năm 28: 
Hạn tuổi năm 29: 
Hạn tuổi năm 30: 
Hạn tuổi năm 31: 
Hạn tuổi năm 32: 
Hạn tuổi năm 33: 
Hạn tuổi năm 34: 
Hạn tuổi năm 35: 
Hạn tuổi năm 36: 
Hạn tuổi năm 37: 
Hạn tuổi năm 38: 
Hạn tuổi năm 39: 
Hạn tuổi năm 40: 
Hạn tuổi năm 41: 
Hạn tuổi năm 42: 
Hạn tuổi năm 43: 
Hạn tuổi năm 44: 
Hạn tuổi năm 45: 
Hạn tuổi năm 46: 
Hạn tuổi năm 47: 
Hạn tuổi năm 48: 
Hạn tuổi năm 49: 
Hạn tuổi năm 50: 
Hạn tuổi năm 51: 
Hạn tuổi năm 52: 

Hạn tuổi 
Người tuổi Tí kỵ năm: Dần, Thân, Tí, Ngọ và Hạn Tam-Tai: Dần, Mão, Thìn. Năm hạn: Dần, Thân. Năm xung: Ngọ. 
Người tuổi Dần kỵ năm: Tỵ, Hợi, Mão, Dậu và hạn Tam-Tai: Thân, Dậu, Tuất. Năm hạn: Tỵ, Hợi. Năm xung: Thân. 
Người tuổi Bính (mệnh HỎA) phải cẩn thận khi gặp sao Hóa-Kỵ. Trừ khi Hóa-Kỵ ở những cung sau: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (trích TỬ VI NGHIỆM LÝ của cụ Thiên-Lương trang 55). 

Hạn xấu 
Cung hạn cung Tí. 
Cung hạn cung Sữu. 
Cung hạn cung Dần. 
Cung hạn cung Mão. 
Thiên-Không ngộ Đào-Hoa là cách Bán-Thiên-Triết-Sĩ (chim bay lưng trời gảy cánh) báo cho biết sự việc xảy ra một cách bất ngờ, đột ngột. 
Cung hạn cung Thìn. 
Tang, Mã, Khốc,Hư: Coi chừng có tang. 
Cung hạn cung Tỵ. 
Cung hạn cung Ngọ. 
Cung hạn cung Mùi. 
Cung hạn cung Thân. 
Cung hạn cung Dậu. 
Cung hạn cung Tuất. 
Bạch-Hổ, Đường-Phù đồng cung có Thái-Tuế hội hợp: Cung đại hạn có cách này nên coi chừng tính mạng hiểm nghèo khi tiểu hạn gặp sao Thái-Tuế. 
Cung hạn cung Hợi. 

Hạn tổng quát 
Cung hạn: cung Tí. 
THIÊN-CƠ gặp Tang, Khốc: Coi chừng bị té ngã hay có tang. 
THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Cung hạn: cung Sữu. 
PHÁ-QUÂN gặp LIÊM, Hỏa: Coi chừng bị hao tán, tù tội. 
PHÁ-QUÂN gặp Quả: Coi chừng bị tai nạn dọc đường. 
Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn). 
Cung hạn: cung Dần. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Hình, Kiếp: Coi chừng bị đau ốm hay bị châm chích, mổ xẻ. Nếu không thì có thể bị mất trộm, mất cướp. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Tứ Vinh: Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi.Quang, Quí gặp được Thai - Phụ, Phong Cáo gọi là Tứ - vinh càng dễ hiển đạt. Quang, Quí gặp Tả, Hữu, Thanh Long, Khôi, Việt, Hoa - Cái, Hồng Loan là thượng cách, thế nào cũng có chức tước lớn. Phú có câu: "Quí, Ân, Thanh, Việt, Cái, Hồng, Trai cận Cửu - trùng, gái tắc cung phi." 
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo). 
Cung hạn: cung Mão. 
THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Phục-Binh gặp Hình, Không, Kiếp: Coi chừng bị mắc lừa, mất cướp hay bị đánh đập. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 
Cung hạn: cung Thìn. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Đà-La sáng sủa tốt đẹp: Mưu sự tất thành một cách nhanh chóng. Nhưng may đi liền với rủi. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Cung hạn: cung Tỵ. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
THAM-LANG có VŨ-KHÚC, Lộc, Mã : Có danh chức, tài lộc. 
THAM-LANG có THIÊN-LƯƠNG, Hóa-Kỵ: Coi chừng bị thương tích. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 
Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tài. 
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Cung hạn: cung Ngọ. 
Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Tứ Vinh: Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi.Quang, Quí gặp được Thai - Phụ, Phong Cáo gọi là Tứ - vinh càng dễ hiển đạt. Quang, Quí gặp Tả, Hữu, Thanh Long, Khôi, Việt, Hoa - Cái, Hồng Loan là thượng cách, thế nào cũng có chức tước lớn. Phú có câu: "Quí, Ân, Thanh, Việt, Cái, Hồng, Trai cận Cửu - trùng, gái tắc cung phi." 
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo). 
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen." 
Cung hạn: cung Mùi. 
THIÊN-TƯỚNG gặp Không, Kiếp: Coi chừng rắc rối trong công việc, hay bị tiểu nhân lừa lộc nhưng không đáng ngại lắm. 
Cung hạn: cung Thân. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Moc, Kỵ: Coi chừng có thể bị mổ xẻ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 
Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Lộc) 
Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Thiên Khốc). 
Cung hạn: cung Dậu. 
Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn). 
Cung hạn: cung Tuất. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Tứ Vinh: Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi.Quang, Quí gặp được Thai - Phụ, Phong Cáo gọi là Tứ - vinh càng dễ hiển đạt. Quang, Quí gặp Tả, Hữu, Thanh Long, Khôi, Việt, Hoa - Cái, Hồng Loan là thượng cách, thế nào cũng có chức tước lớn. Phú có câu: "Quí, Ân, Thanh, Việt, Cái, Hồng, Trai cận Cửu - trùng, gái tắc cung phi." 
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen." 
Cung hạn: cung Hợi. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 

Hạn tuổi năm 3: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Phục-Binh gặp Hình, Không, Kiếp: Coi chừng bị mắc lừa, mất cướp hay bị đánh đập. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 4: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 5: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 6: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 7: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Phục-Binh gặp Hình, Không, Kiếp: Coi chừng bị mắc lừa, mất cướp hay bị đánh đập. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 8: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 9: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 10: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Đào-Hoa gặp Không, Kiếp, Bệnh-Phù: Coi chừng bị mắc bệnh phong tình. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 11: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 12: THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Phục-Binh gặp Hình, Không, Kiếp: Coi chừng bị mắc lừa, mất cướp hay bị đánh đập. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 13: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 14: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Tang-Môn gặp Hổ, Khốc,Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổi. 
Tang-Môn gặp Điếu, Hình: Coi chừng bị bệnh nặng hay có tang lớn. Nếu không, nên phòng ngừa tai nạn xecộ hay té ngã từ trên cao xuống. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 15: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 16: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Tang-Môn gặp Hổ, Khốc,Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổi. 
Tang-Môn gặp Điếu, Hình: Coi chừng bị bệnh nặng hay có tang lớn. Nếu không, nên phòng ngừa tai nạn xecộ hay té ngã từ trên cao xuống. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 17: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Tang-Môn gặp Khốc,Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 18: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 19: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 20: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Tang-Môn gặp Điếu, Tuế: Coi chừng tai nạn xe cộ hay té ngã nếu không, thì có thể bị kiện tụng. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 21: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 22: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NGUYỆT gặp Đà, Kỵ: Coi chừng bị đau mắt, hay hao tài. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 23: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
THAM-LANG có THIÊN-LƯƠNG, Hóa-Kỵ: Coi chừng bị thương tích. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 
Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tài. 
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 

Hạn tuổi năm 24: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp: Coi chừng bị đau yếu, mắc lừa và có thể bị mất của. 

Hạn tuổi năm 25: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 

Hạn tuổi năm 26: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp: Coi chừng bị đau yếu, mắc lừa và có thể bị mất của. 

Hạn tuổi năm 27: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 

Hạn tuổi năm 28: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 

Hạn tuổi năm 29: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 

Hạn tuổi năm 30: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi gặp Hỏa, Linh: Mắc tai nạn khủng khiếp hay bị lừa đảo, ăn hại. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 
Hóa-Kỵ gặp Hồng, Đào: Coi chừng tơ duyên rắc rối. 

Hạn tuổi năm 31: LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
LIÊM-TRINH gặp Kình, Đà: Coi chừng gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 

Hạn tuổi năm 32: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi: Giao du với người lạ rất bất lợi, dễ sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
THAM-LANG có THIÊN-LƯƠNG, Hóa-Kỵ: Coi chừng bị thương tích. 
Lộc-Tồn: Mọi sự hạnh thông, danh tài hưng vượng. Thăng quan tiến chức. Nếu đau ốm thì được chóng khỏi. Gặp quí nhân phù trợ. 
Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tài. 
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 

Hạn tuổi năm 33: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 34: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở. 
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 35: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 36: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở. 
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 37: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 38: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 39: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 40: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 41: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 42: Mộc-Mệnh: Hạn đến cung Ngọï, thuộc quẻ Ly, thuộc Hỏa. Mộc sinh Hỏa, ví như củi gổ nhóm lửa sau tan thành tro than. Vì thế Bản-Mệnh tuy sáng sủa rực rở, nhưng chẳng được lâu bền. Do đó khó tránh được những tại ương, họa hại. 
Kình Dương gặp Lực-Sỉ: Coi chừng công danh trắc trở. Nếu có công trạng cũng không được nhiều người biết đến. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 43: 
Hạn tuổi năm 44: 
Hạn tuổi năm 45: 
Hạn tuổi năm 46: 
Hạn tuổi năm 47: 
Hạn tuổi năm 48: 
Hạn tuổi năm 49: 
Hạn tuổi năm 50: 
Hạn tuổi năm 51: 
Hạn tuổi năm 52: 
Hạn tuổi năm 53: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc đồng cung: Phát tài. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 54: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 55: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 56: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 57: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 58: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 59: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc đồng cung: Phát tài. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 60: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Long-Trì, Phượng-Các gặp Hỉ: Nên duyên vợ chồng, mưu sự được toại lòng. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 61: Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 62: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc đồng cung: Phát tài. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Thiên-Thương: Coi chừng túng thiếu, đói khổ. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Mãgặp Tuyệt: Mọi chuyện bị bế tắc, có thể bị đau yếu hay mất của. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 

Hạn tuổi năm 63: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 64: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 65: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 66: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 67: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 68: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 69: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 70: Tướng-Quân gặp THIÊN-TƯỚNG: Có uy quyền chức tước lớn. 
Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 71: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 72: Tướng-Quân: Có uy quyền. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 

Hạn tuổi năm 73: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 74: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 75: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 76: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 77: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 78: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 79: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 80: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Long, Phượng: Mua tậu được nhà đất. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 81: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 

Hạn tuổi năm 82: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì: Coi chừng bị đau mắt. 
Bạch-Hổ gặp Tấu-Thơ: Mưu sự toại lòng. Nếu có quan chức tất được thăng quan tiến chức. Nếu thi cử thì chắc chắn sẻ đổ. 
Đường-Phù gặp Hổ: Coi chừng có tang, hay đau ốm. Nếu không thì phải coi chừng bị tù tội hay lưu đày. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Chú ý : Các câu được lập lại nhiều lần là các câu có khả năng xảy ra nhất.

Lời Kết:
Qua phần luận đoán vừa nói trên. XemTuong.net hy vọng bạn sẽ có lời giải đáp cho những vấn đề mà bạn đang quan tâm.
Chân thành chúc bạn thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.

Trân Trọng.net
XemTuong.net


Phán Của Xemtuong.net

Thân chào bạn Lê Thị Thùy Vân
XemTuong.net xin gởi bạn lá số trọn đời này và luận giải cùng bạn những vấn đề mà bạn đang quan tâm trong lá số của bạn như sau..


Thông tin cá nhân 
Họ tên: Lê Thị Thùy Vân 
Sinh ngày: 25 , Tháng 1 , Năm Canh Ngọ 
Giờ: Sửu 
Giới tính: Nữ 
Lượng chỉ: 3 lượng 6 chỉ 
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn. 


Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:
Số 3 lượng 6
Chẳng cần lao nhọc quá làm chi 
Tự kết duyên lành phỉ dạ đi 
Bởi có phước tinh thường chiếu mạng 
Làm ăn phát đạt rạng môn quy.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì làm chơi ăn thiệt, số có quý nhân phò trì nên dù gặp việc gì rắc rối sau cũng được thành công. Số này sống trường thọ. Sau con cháu thi đỗ đạt. 


Mệnh bình giải 
CHI KHẮC CAN: Người này nếu muốn được thành công thì phải trải qua nhiều khó khăn. Sự nghiệp hay bị gảy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lại. Đường đời không được nhiều may mắn. Đời gặp nhiều nghịch cảnh và chua cay. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm)tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ. 

Tuổi Ngọ: Sao chủ Mệnh: PHÁ-QUÂN. Sao chủ Thân: Hỏa-Tinh. 

Thông minh, cương nghị, quả cảm, tự đắc, hiếu thắng, ưa hoạt động (PHÁ miếu, vượng, đắc-địa). Có tài thao lược biết dùng thủ đoạn và mưu cơ, đặc biệt về ngành võ nghiệp. Và thêm đức tính can đảm, ham hoạt động, thích đi xa mạo hiểm. Về công danh sự nghiệp thì cũng được phú quí vinh hoa nhưng không bền vì gặp nhiều thăng trầm thất thường. Tuy vậy nhưng cũng được danh tiếng lừng lẩy. Phái nữ, đây là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ nhưng lại hay ghen tương. 
Coi chừng bị tai nạn khủng khiếp, hay có thể chết thê thảm vì súng đạn (PHÁ, Hỏa-Tinh, Hao, Thiên-Việt, Thiên-Hình). 
Thông minh, trung hậu, thao lược. Can đảm, đôi lúc dám làm những việc bất nghĩa. Có tài lảnh đạo, tài tổ chức, khả năng sáng tạo, khả năng tạo thời thế, hoàn cảnh có lợi cho bản thân. Chủ tể các vì sao, TỬ-VI ở cách này ban cấp uy quyền và tài lộc cùng phúc thọ tốt đẹp cho bản mệnh, đồngthờicó khả năng hóa giải các nguy hiểm của các hung tinh nhỏ (TỬ-VI miếu, vượng, đắc địa). 
TỬ-VI, PHÁ nếu không có Cát-tinh hội tụ thì thường là kẻ bất nhân, bất nghĩa, tham lam nhưng thường bị thất bại nặng hay bị phá sản một lần. 

Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc). 

Mệnh có Văn-Xương, Văn-Khúc: Người thanh nhã, có danh tiếng. 

Phú: "Hình Riêu sô' gái long đong. Nếu không kế thất lộn chồng mà thôi" Phú: "Hình Riêu phận gái long đong, Ví chẳng hại chồng thì cũng phản phu". Làm khổ chồng con nếu không thì là phản chồng (Thiên-Hình, Thiên-Riêu). 

Thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)). 
Vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵgặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớtsự may mắn của Hỉ-Thần(Hỉ-Thần (Hỏa)). 
Người có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. 
Chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)). Rất bất lợi cho phái nữ. Ngoài ra còn có tính đa nghi. 
Hay thay đổi, bỏ dở việc nữa chừng, nông nỗi, bất định, chán nản. Tuy nhiên lại rất khéo tay, rất thích hợp với những nghề thủ công hay cóâng nghệ. Nói chung là những nghề cần phải tỉ mĩ, khéo tay. Nếu Mệnh Vô-chính-diệu thì hay bị bỏ dở công việc, học hành bị gián đoạn, hay thay đổi ngành học. "Mộc Dục là giai đoạn của sự tắm rừa, đứa trẻ vào đất sống đang - dược tắm ở truồng còn non nớt yếu đuối cho nên gặp Mộc Dục số đàn ông cô độc khắc cha mẹ con cái; số đàn bà phá bại nhà mình cũng như nhà chồng, đẻ con khó nuôi". (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266) 
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Ngọ có sao Thiên-Tài ở THIÊN DI: Nên tích cực tham gia những hoạt động xã hội, giúp đở tha nhân (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đổ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286). 

Thân bình giải 
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức. 
Thân có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi . 

Phụ mẫu bình giải 
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũngsẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)). 
Cha mẹ vui vẽ, nhanh nhẹnnhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)). 
Cha mẹ thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)). 

Phúc đức bình giải 
Không được hưỡng phúc dồi dào. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ có nhiều ngườigiàu sang nhưng ly tán (PHỦ đơn thủ tại Mão). 
Trong họ có nhiều người có chức tước, được khen tặng (Quan-Phù, Phong-Cáo). 
Ông bà có quan chức (Thai Phụ, Phong Cáo). 
Có thể làm con nuôi họ khác hay lập con nuôi, đở đầu cho người khác (Dưỡng (Mộc)). 

Điền trạch bình giải 
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). 
Không có nhà đất, may mắn lắm về già mới có một chổ nương thân (NGUYỆT đơn thủ tại Thìn). 
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũngphá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh). 
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú). 
Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)). 
Khéo giữ của. Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xài. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Quả-Tú (Thổ)). 
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)). 

Quan lộc bình giải 
Có võ chức nhưng nhỏ và thấp. Trên đường công danh hay gặp trở ngại tại ương nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra chổ lợi danh, mới được an toàn (LIÊM, THAM đồng cung). 
Có thể bị người dưới quyền khinh ghét (Hao, Quyền). 
Công danh hiễn đạt. Có văn tài lỗi lạc (Xương, Khúc). 

Nô bọc bình giải 
Lúc mới thì không đắc lực, lại mang tiếng thị phi, không ở lâu được. Nhiều lúc nhân viên oán chủ nhưng vẩn làm việc. Đại khái là tôi tớ, bạn bè hay oán trách hoặc nói xấu (CỰ-MÔN nhập miếu). 
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)). 
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Thiên-Quí (Thổ)). 

Thiên di bình giải 
Nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm (TƯỚNG tại Mùi). 
Hay sinh thị phi (TƯỚNG, Kình, Đà). 
Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo). 
Thiên Tướng gặp Tuần, Triệt ví như tướng mất đầu hay ấn tín bị sứt mẻ, gây tại họa khủng khiếp. Chết vì xe cộ hay gươm, giáo, súng đạn (TƯỚNG, Tuần, Triệt). 
Ít bạn bè hoặc không thích giao thiệp nhiều (Đẩu-Quân (Hỏa)). 

Tật ách bình giải 
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảy. Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú). 
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung." 
Dễ bị đau bụng do bộ phận tiêu hóa kém (ĐỒNG). 
Sức khỏe kém (Bệnh (Hỏa)). 
Mắc tai nạn sông nước. Đàn bà thường khó đẻ hay gặp nhiều sự nguy hiểm khi sanh nở (Lưu-Hà (Thủy)). 
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc. 
Giải trừ bệnh tật tại ương (Thiên-Giải (Hỏa)). 
Ảnhhưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Lộc-Tồn (Thổ)). 

Tài bạch bình giải 
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù". 
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398). 
Tay trắng lập nghiệp, buổi đầu rất vất vả, khó khăn, về sau mới được dễ dàng (VŨ, SÁT). 
Có máu cờ bạc, thích đánh bạc (Văn-Xương, Văn-Khúc). 
Thiếu thốn, phá tán (Kình (Kim) hãm-địa). 
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)). 
Thích cờ bạc (Văn-Xương (Kim)). 

Tử tức bình giải 
Muộn sinh con mới dễ nuôi. Sau thường chỉ có ba con (NHẬT đơn thủ tại Tuất). 
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh). 
Hiếmmuộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Không (Hỏa)). 
Con khá giả. Sau được nhờ con (Hóa-Lộc (Mộc)). 
Có con xinh đẹp, thông minh (Long-Trì (Thủy)). 

Phu thê bình giải 
Vợ chồng xứng đôi(Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa). 
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao). 
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầu. Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏi. Nênmuộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TUẦN án ngử). 

Huynh đệ bình giải 
May mắn lắm mới có hai người (CƠ đơn thủ tại Tí). 
Anh chị em có người nghèo khổ hay có tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)). 
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mới người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Kiếp (Hỏa)). 

CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ. 

Hôn nhân bình giải 
Hạn tuổi năm 16: Hạn tuổi năm 17: Hạn tuổi năm 18: Hạn tuổi năm 19: Hạn tuổi năm 20: Hạn tuổi năm 21: Hạn tuổi năm 22: Hạn tuổi năm 23: Hạn tuổi năm 24: Hạn tuổi năm 25: Hạn tuổi năm 26: Hạn tuổi năm 27: Hạn tuổi năm 28: Hạn tuổi năm 29: Hạn tuổi năm 30: Hạn tuổi năm 31: Hạn tuổi năm 32: Hạn tuổi năm 33: Hạn tuổi năm 34: Hạn tuổi năm 35: Hạn tuổi năm 36: Hạn tuổi năm 37: Hạn tuổi năm 38: Hạn tuổi năm 39: Hạn tuổi năm 40:Hạn tuổi năm 41: Hạn tuổi năm 42: Hạn tuổi năm 43: Hạn tuổi năm 44: Hạn tuổi năm 45: Hạn tuổi năm 46: Hạn tuổi năm 47: Hạn tuổi năm 48: Hạn tuổi năm 49: Hạn tuổi năm 50: Hạn tuổi năm 51: Hạn tuổi năm 52: Hạn tuổi năm 53: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào). 
Có tình duyên, bồ bịch (Thiên-Hỉ, Hồng, Đào). 
Hạn tuổi năm 54: Hạn tuổi năm 55: Hạn tuổi năm 56: Hạn tuổi năm 57: Hạn tuổi năm 58: Hạn tuổi năm 59: Hạn tuổi năm 60: Hạn tuổi năm 61: Hạn tuổi năm 62: Hạn tuổi năm 63: Hạn tuổi năm 64: Hạn tuổi năm 65: 
CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ. 

Hôn nhân bình giải 
Cung hạn cung Tí. 
Cung hạn cung Sữu. 
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng). 
Cung hạn cung Dần. 
Cung hạn cung Mão. 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Cung hạn cung Thìn. 
Cung hạn cung Tỵ. 
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng). 
Cung hạn cung Ngọ. 
Cung hạn cung Mùi. 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TRIỆT). 
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)). 
Kén chọn hay ngăn trở (Đẩu-Quân (Hỏa)). 
Cung hạn cung Thân. 
Cung hạn cung Dậu. 
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng). 
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phủ (Hỏa)). 
Cung hạn cung Tuất. 
Cung hạn cung Hợi. 
Có hỉ tín (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào, Thiên-Hỉ). 
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN). 

Sinh Con / Hỉ tín 

Hạn tuổi năm 16: 
Hạn tuổi năm 17: 
Hạn tuổi năm 18: 
Hạn tuổi năm 19: 
Hạn tuổi năm 20: 
Hạn tuổi năm 21: 
Hạn tuổi năm 22: 
Hạn tuổi năm 23: 
Hạn tuổi năm 24: 
Hạn tuổi năm 25: 
Hạn tuổi năm 26: 
Hạn tuổi năm 27: 
Hạn tuổi năm 28: 
Hạn tuổi năm 29: 
Hạn tuổi năm 30: 
Hạn tuổi năm 31: 
Hạn tuổi năm 32: 
Hạn tuổi năm 33: 
Hạn tuổi năm 34: 
Hạn tuổi năm 35: 
Hạn tuổi năm 36: 
Hạn tuổi năm 37: 
Hạn tuổi năm 38: 
Hạn tuổi năm 39: 
Hạn tuổi năm 40: 
Hạn tuổi năm 41: 
Hạn tuổi năm 42: 
Hạn tuổi năm 43: 
Hạn tuổi năm 44: 
Hạn tuổi năm 45: 
Hạn tuổi năm 46: 
Hạn tuổi năm 47: 
Hạn tuổi năm 48: 
Hạn tuổi năm 49: 
Hạn tuổi năm 50: 
Hạn tuổi năm 51: 
Hạn tuổi năm 52: 
Hạn tuổi năm 53: 
Hạn tuổi năm 54: 
Hạn tuổi năm 55: 

Hạn tuổi 
Người tuổi Tí kỵ năm: Dần, Thân, Tí, Ngọ và Hạn Tam-Tai: Dần, Mão, Thìn. Năm hạn: Dần, Thân. Năm xung: Ngọ. 
Người tuổi Ngọ kỵ năm: Sửu, Ngọ và tối kỵ khi sao THẤT-SÁT nhập hạn. Hạn Tam-Tai: Thân, Dậu, Tuất. Năm hạn: Sửu, Ngọ. 

Hạn xấu 
Cung hạn cung Tí. 
Cung hạn cung Sữu. 
Cung hạn cung Dần. 
Cung hạn cung Mão. 
Cung hạn cung Thìn. 
Cung hạn cung Tỵ. 
Cung hạn cung Ngọ. 
Cung hạn cung Mùi. 
Cung hạn cung Thân. 
Tang, Mã, Khốc,Hư: Coi chừng có tang. 
Tang, Quả, Khốc,Hư: Coi chừng có tang. 
Cung hạn cung Dậu. 
Cung hạn cung Tuất. 
Cung hạn cung Hợi. 

Hạn tổng quát 
Cung hạn: cung Tí. 
THIÊN-CƠ gặp Tang, Khốc: Coi chừng bị té ngã hay có tang. 
THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Hỏa-Tinh gặp Linh-Tinh, Mộc Dục: Coi chừng bị phỏng. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 
Cung hạn: cung Sữu. 
PHÁ-QUÂN gặp LIÊM, Hỏa: Coi chừng bị hao tán, tù tội. 
Cung hạn: cung Dần. 
Bạch-Hổ gặp Phi-Liêm: Mọi chuyện thông suốt, danh tài hoạnh phát, trong nhà có chuyện vui mừng. 
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen." 
Cung hạn: cung Mão. 
THIÊN-PHỦ gặp Tam-Không: Coi chừng bị phá sản, đau yếu, mưu sự chẳng được toại lòng, hay mắc lừa tiểu nhân. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo). 
Cung hạn: cung Thìn. 
NGUYỆT gặp Hỏa, Linh: Coi chừng bị đau yếu, hay kiện cáo. 
Hóa-Kỵ gặp Hình, Kiếp: Coi chừng bị mắc tai nạn về đao thương hay bị mổ xẻ. 
Tam-Thai: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Tướng-Quân gặp Hình, Ấn: Nếu có chức tước tất được cao thăng. Nếu là võ quan thì có binh quyền lớn trong tay. 
Giải-Thần: Coi chừng sao Giải-Thần chỉ có thể giải trừ được những bệnh tật, tai nạn nhỏ. Nếu gặp những bệnh tật, tai nạn lớn, Giải-Thần không những bất lực mà còn làm cho người ta phải sớm lìa trần thế. Trong trường hợp này Giải-Thần chính là Tử-Thần. 
Thăng quan, tiến chức (Tướng Quân, Quốc Ấn). 
Cung hạn: cung Tỵ. 
LIÊM-TRINH tại Tỵ, Hợi gặp Hình: Coi chừng lao tù. 
LIÊM-TRINH gặp THAM, SÁT, PHÁ: Coi chừng đau yếu, hay bị oán trách. 
Đại, Tiểu-Hao gặp Tuyệt: Coi chừng có thể bị phá sản. 
Cung hạn: cung Ngọ. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Cung hạn: cung Mùi. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Đà-La sáng sủa tốt đẹp: Mưu sự tất thành một cách nhanh chóng. Nhưng may đi liền với rủi. 
Đà-La gặp Tuế: Coi chừng có tang hay bị thị phi tai tiếng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 
Tứ Vinh: Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi.Quang, Quí gặp được Thai - Phụ, Phong Cáo gọi là Tứ - vinh càng dễ hiển đạt. Quang, Quí gặp Tả, Hữu, Thanh Long, Khôi, Việt, Hoa - Cái, Hồng Loan là thượng cách, thế nào cũng có chức tước lớn. Phú có câu: "Quí, Ân, Thanh, Việt, Cái, Hồng, Trai cận Cửu - trùng, gái tắc cung phi." 
Có bằng cấp, được khen thưởng (Thai Phụ, Phong Cáo). 
Cung hạn: cung Thân. 
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Lộc) 
Phát tài (đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm) (Mã ngộ Thiên Khốc). 
Cung hạn: cung Dậu. 
Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp LIÊM, THAM, Phượng: Coi chừng bị oán trách. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hao, Mộc, Kỵ: Coi chừng bị mổ xẻ. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Cung hạn: cung Tuất. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 
Phú: "Tứ Linh Cái Hổ Phượng Long, Công danh quyền thế lẫy lừng một phen." 
Cung hạn: cung Hợi. 
Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 6: 
Hạn tuổi năm 7: 
Hạn tuổi năm 8: 
Hạn tuổi năm 9: 
Hạn tuổi năm 10: 
Hạn tuổi năm 11: 
Hạn tuổi năm 12: 
Hạn tuổi năm 13: 
Hạn tuổi năm 14: 
Hạn tuổi năm 15: 
Hạn tuổi năm 16: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 17: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 18: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 19: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 20: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 21: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 22: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 23: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 24: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 25: THIÊN-CƠ gặp Khốc,Hư: coi chừng mắc bệnh phổi, hay bị ho nhiều. 
Thiên-Khốc: Có chuyện buồn phiền, đau yếu. Mưu sự trước khó sau dễ. 
Thiên-Hư: Coi chừng sức khỏe kém, hay có chuyện buồn bực hay có thể bị đau răng. 

Hạn tuổi năm 26: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 27: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 28: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 29: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 30: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 31: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 32: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 33: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 34: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 35: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 

Hạn tuổi năm 36: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 37: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Tả,Hữu: Coi chừng đi lừa người khác. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Phục-Binh gặp Tuế, Kỵ: Coi chừng có chuyện tranh chấp, kiện cáo. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 38: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 39: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Tả,Hữu: Coi chừng đi lừa người khác. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Long-Trì gặp Điếu: Coi chừng bị té ngã xuống sông, hồ. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Phục-Binh gặp Tuế, Kỵ: Coi chừng có chuyện tranh chấp, kiện cáo. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 40: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 41: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 42: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Long-Trì gặp Mộc Dục: Coi chừng tai nạn sông nước. Đàn bà gặp hạn này rất đáng lo ngại khi sanh sở. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 43: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Long-Trì gặp Không, Kiếp: Coi chừng tai nạn sông nước rất đáng lo ngại. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 44: NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 45: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
NHẬT gặp Long-Trì, Thanh-Long: Coi chừng trong nhà có người mắc tai nạn sông nước. 
Địa-Không gặp Quan-Phủ hay Quan-Phù: Coi chừng gặp chuyện lo buồn, kiện cáo. 
Phục-Binh gặp Hổ: Coi chừng có tang hay kiện cáo, tù tội. 
Hóa-Lộc: Tài lộc phong phú. Đau ốm chóng khỏi. Thăng quan tiến chức. 
Bát-Tọa: Có danh chức, tài lộc dồi dào. 

Hạn tuổi năm 46: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 47: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 48: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 49: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 50: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 51: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 52: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 53: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 54: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 55: Hỏa-Mệnh: Hạn đến cung Dậu, thuộc quẻ Đoài, thuộc Kim. Hỏa khắc Kim, ví như lửa nung vàng nóng chảy. Vì thế Bản-Mệnh bị nguy khốn. Nên khó tránh thoát được những tại ương khủng khiếp. 
THẤT-SÁT gặp PHÁ, Hình: Coi chừng bị tù tội. 
Xương, Khúc gặp LIÊM, Kình, Đà: Coi chừng tai nạn khủng khiếp, hay vướng vào vòng tù tội. Nếu gốc-đại-hạn 10 năm cũng xấu coi chừng bị chết. 
Hóa-Quyền gặp THAM, VŨ: Mọi mưu sự đều được toại lòng. Danh tài hưng vượng và có uy quyền hiển hách. 
Kình Dương sáng sủa tốt đẹp: Coi chừng bị đau yếu, lo buồn, mưu sự tất thành một cách nhanh chóng, nhưng rồi lại bị phá tan ngay. Trong cái may có chứa đựng nhiều cái rủi. 

Hạn tuổi năm 56: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 57: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Tang-Môn gặp Hổ, Khốc,Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổi. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 58: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 59: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Tang-Môn gặp Hổ, Khốc,Hư: Coi chừng có chuyện buồn phiền, đau yếu, hay có bệnh phổi. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 60: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 61: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 62: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 63: Lộc-Tồn gặp Hóa-Lộc: Đại phát tài. 
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Lộc-Tồn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp: Coi chừng bị đau yếu, mắc lừa và có thể bị mất của. 
Tang-Môn gặp Khốc,Không: Coi chừng bị mất của, hay có thể phải thay đổi chổ ở, công việc. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 64: THIÊN-ĐỒNG gặp Kình Dương, Linh-Tinh: Toại ý trong việc cầu hôn. 
Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Tang-Môn gặp Điếu, Hình: Coi chừng bị bệnh nặng hay có tang lớn. Nếu không, nên phòng ngừa tai nạn xecộ hay té ngã từ trên cao xuống. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 65: Lộc-Tồn gặp Mã : Mưu sự toại lòng, danh tài hưng vượng. Nếu đi buôn bán chác chắn là buôn một bán mười. 
Thiên-Mãgặp Khốc,Khách: Có uy quyền, nếu có quan chức tất được cao thăng. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Hóa-Khoa: Mọi sự thông suốt. Đang đau yếu hay mắc tai nạn thì sẻ được cứu giải. 
Tang-Môn: Coi chừng đau bệnh, mất của, tù tội hay có thể có tang. 

Hạn tuổi năm 66: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 67: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 68: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 69: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 70: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 71: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 72: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 73: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 74: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
THIÊN-TƯỚNG có TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng, bị đau ốm, tiểu nhân mưu hại, bị thương tích ở đầu, mặt. Nếu cung nhập Hạn là cung Thiên Di: Mưu sự chẳng được toại lòng, công danh trắc trở. Nếu có chức tước thì coi chừng bị trất giáng. 
Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Nếu đang bệnh tật thì vẫn không hết được trong Hạn này. 

Hạn tuổi năm 75: Thai-Phù, Phong-Cáo: Có danh chức. 
Thiên-Giải, Địa-Giải: Giải trừ được tai họa. 
Thiên-Không: Nếu đang đau ốm chắc chắn là sẻ qua khỏi. Tuy nhiên mọi mưu sự thì chẳng được toại ý, kinh doanh thất bại, buôn bán thua lỗ. Nếu không có thể bị vướng vào vòng tù tội. 

Hạn tuổi năm 76: Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 77: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 78: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 79: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 80: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 81: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 82: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 83: Nếu gặp TUẦN-TRIỆT án ngử, hay gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, cũng giải trừ được một phần lớn những sự chẳng lành. 
Thiên-Khôi gặp TUẦN, TRIỆT án ngử: Coi chừng bị mắc tai nạn khủng khiếp hay bị thương tích ở đầu. Có thể bị giáng chức nếu có chức vụ. 
Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 84: Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 

Hạn tuổi năm 85: Ân-Quang, Thiên-Quí: Mọi chuyện như ý, danh tài hưng vượng, luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Nếu bị đau ốm thì chóng khỏi. 
Chú ý : Các câu được lập lại nhiều lần là các câu có khả năng xảy ra nhất.

Lời Kết:
Qua phần luận đoán vừa nói trên. XemTuong.net hy vọng bạn sẽ có lời giải đáp cho những vấn đề mà bạn đang quan tâm.
Chân thành chúc bạn thật nhiều sức khỏe và vạn sự như ý.

Trân Trọng.
XemTuong.net


Hoả mạng – Dương nữ

Lư Trung Hoả – Lửa Trong Lò


Cuộc Đời :

Bính Dần thuộc mạng Hỏa, cuộc đời có nhiều ưu tư sầu muộn, luôn luôn lo toan và nhiều suy nghĩ. Tuy nhiên Bính Dần tuy lo nghĩ về trí não nhưng sung sướng về thể xác, cuộc sống lại hay thay đổi. Không bao giờ có một quyết định dứt khoát cho cuộc đời mình.

Tình Duyên :


Số Bính Dần nói về tình duyên lúc đầu cũng có nhiều thay đổi, nhiều đổ vỡ hay sầu đau về vấn đề này. Không thoát được cảnh ngang trái, phũ phàng trong cuộc sống về tình duyên. Đối với tình duyên càng mang lấy nhiều chuyện buồn lòng khổ não hơn. . Nếu bạn sanh vào tháng 1, 5 và 12 âm lịch thì một vợ một chồng mà thôi.Những tháng này tuy sống có hạnh phúc nhưng thường xảy ra nhiều bất đồng trong gia đạo.

Sự Nghiệp, Tiền Tài :

Sự nghiệp được vững vàng nhờ trí sáng suốt và lo nghĩ hoàn thành với một thời gian dài hơn 10 năm, đó là những năm mà bạn lao tâm khổ trí nhất và bắt đầu hoàn thành sự nghiệp một cách vững vàng vào năm 38. Tiền bạc ra vô bất thường, làm cũng có khi vô lắm tiền, nhưng lại ra như nước, tiền bạc không được điều hòa cho lắm, cứ vô ra cầm chừng.

Những Tuổi Hợp Cho Sự Làm Ăn :

Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu, Giáp Tý giúp bạn thành công hơn.

Hôn Nhân với Cuộc sống cao sang

: Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu, Ất Hợi, Giáp Tý, Quý Hợi : những tuổi này rất hạp với tuổi bạn

- Kết hôn với tuổi Đinh Mão: Bạn kết hôn với tuổi Đinh Mão làm cho cuộc sống mau phát triển, công danh được dễ dàng và mau lên đến cao độ.
- Kết hôn với tuổi Canh Ngọ: Có thể phát triển tiền bạc một cách mau chóng.
- Kết hôn với tuổi Quý Dậu: công danh và sự nghiệp đều lên một lượt, đưa cuộc đời đến chỗ giàu sang, phú quý.
- Kết hôn với tuổi Ất Hợi: Chỉ phát triển công danh, tài lộc bình thường, con cái đủ nuôi.
- Kết hôn với tuổi Giáp Tý: Có đầy đủ hào con và hào của, hai tuổi này vẫn lên song song với nhau.
- Kết hôn với tuổi Quý Hợi: Tiền bạc làm ra mau chóng nhưng đường công danh có nhiều trắc trở, hào của nhiều, hào con lại ít.

Hôn Nhân Với Cuộc Sống Trung Bình

: Nếu bạn kết hôn với những tuổi : Bính Dần, Nhâm Thân, Tân Dậu, Canh Thân chỉ có thể sống được một cuộc sống trung bình mà thôi.

Hôn Nhân Với Cuộc Sống Bần Hàn, Làm ăn Khó Khăn :

Nếu gặp những tuổi : Mậu Thìn, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ rất xấu.

Những năm mà bạn không nên Cưới vợ
 :


16, 22, 28, 34, 40, 46, và 52 tuổi : Nên kỵ vào những năm này vì số tuổi có nhiều sự khắc kỵ trong đời bạn.

Sanh vào những tháng nào có nhiều vợ ?

Bạn sanh vào tháng 2, 3, 6, 7, 8, 9 và 10 âm lịch thì số lưu thê hay lo nghĩ buồn rầu về việc vợ con.

Nhận xét tuổi Bính Dần qua những năm khó khăn nhất :

20, 24, 27, 30, 36 và 42 tuổi : Những năm này phải cẩn thận đề phòng có bệnh hoạn, tai nạn hay xảy ra nhiều việc khó khăn trong vấn đề làm ăn.

Ngày Giờ Xuất Hành Hạp Nhất Trong Ngày :


Giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn sẽ mang lại nhiều kết quả .

Những Diễn Tiến Từng Năm Trong Suốt Cuộc Đời :

(cái này em chưa biết)

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi có thể phát triển về vấn đề tài lộc, phần tình cảm cũng vượng phát mạnh, vấn đề con cháu trong gia tộc đều phát triển lên tột độ, nhiều hay đẹp về tài lộc. Năm 42 và 43 tuổi năm hạnh phúc, phát vượng tài lộc và tình cảm. Năm 44 và 45 tuổi yên tĩnh, trong thời gian này tài lộc chỉ bình thường, có bệnh hoạn, gia đình hạnh phúc yên vui.

Từ 46 đến 50 tuổi: Vào tuổi 46 có thay đổi về chuyện làm ăn hay trong gia đạo có người đi xa, rời bỏ gia đình, việc làm ăn vẫn còn ở mức độ trung bình, có thể có một vài thành công nhỏ. Năm 47 và 48 tuổi đề phòng trong gia đình có người đau nặng, việc làm ăn có phần ngưng trệ. Năm 49 và 50 tuổi gia đình yên vui, con cháu sum vầy nhưng bản thân thì có nhiều yếu kém, có hao tài vào những năm này.

Từ 51 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian này không thay đổi lắm, tiền bạc vẫn bình thường, hay hao tài, tốn của, bệnh hoạn, nên cẩn thận những năm này rất nguy hiểm cho cuộc đời bạn đấy.

Comments