Kế hoạch nhà trường

* Kế hoạch chuyên môn

Căn cứ theo công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11 tháng 08 năm 2010 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, về việc hướng dẫn nhiệm vụ GDTrH năm học 2010 – 2011.

Căn cứ vào công văn số 130/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 10 tháng 08 năm 2010 của Sở Giáo Dục và Đào tạo Kiên Giang, về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2010 – 2011.

Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch năm học 2010 – 2011 (số 01/THPTVT – KH) của trường THPT Vĩnh Thuận, tập thể cán bộ, giáo viên trường thống nhất kế hoạch chuyên môn năm học 2010 – 2011 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA TRƯỜNG: 

a.     Tình hình đội ngũ giáo viên, học sinh:

+ Tình hình đội ngũ:

- Tổng số CB, GV, NV:     102, nữ: 45,  trong đó:

- BGH:                              03

- Giáo viên:                        92

- Nhân viên:                       07

- Tổ CM:                           10

- TĐCM: Trên ĐH: 02       ĐH: 88     CĐ: 06      Khác: 06

- Đảng viên: 33, nữ: 08, chính thức: 21, dự bị: 12.

 

+ Tình hình học sinh:

 

Khối lớp

TS

Nữ

DT

/nữ

Đoàn

viên

HS học lại

Khuyết tật/nữ

HS nghèo

/nữ

10

690

318

23/5

112

89

00

 

11

558

272

20/12

389

45

01

 

12

484

250

14/5

450

02

02

 

Toàn trường

1732

840

57/22

951

136

03

 

 

+ Cơ sở vật chất:

- Tổng số phòng học:                  37

- Thư viện:                                   01

- Phòng thiết bị:                           03

- Phòng máy vi tính:                     03

- Phòng internet:                          01

- Phòng CM:                               01

b. Những thuận lợi, khó khăn:

 

 1. Thuận lợi:       

 - Giáo viên các bộ môn đa số đủ số lượng, nhiều giáo viên đã có thâm niên giảng dạy, có 2 GV trên chuẩn, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, nhiều giáo viên tâm huyết với nghề.

 - Cơ bản có đủ phòng học một ca, buổi chiều dành cho việc bồi dưỡng học sinh yếu kém, nâng cao kiến thức cho học sinh khá giỏi. Có 3 phòng thực hành tin học (khoảng 80 máy), 1 phòng internet phục vụ cho giáo viên và học sinh truy cập tài liệu phục vụ cho việc học tập và giảng dạy. Các tổ chuyên môn có trang bị máy chiếu projector, laptop, … hỗ trợ trong giảng dạy trên lớp.

2. Khó khăn:

 

- Vẫn còn một số giáo viên chưa đạt chuẩn về chuyên môn, việc tự bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao tay nghề ít được chú trọng. Đa số các tổ chuyên môn không có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, tổ chức ngoại khóa, chuyên đề, thao giảng chưa thường xuyên, chưa có hiệu quả.

- Một vài tổ chuyên môn, tuổi đời và tuổi nghề của giáo viên có sự chênh lệch, nên gặp nhiều khó khăn trong công tác chuyên môn như: trau dồi kiến thức, góp ý giờ dạy,… còn cả nể, góp ý trong đổi mới phương pháp giảng dạy qua loa, chưa thúc đẩy nâng cao tay nghề trong giảng dạy. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ giảng của đa số giáo viên chưa đồng đều, vẫn còn một số đồng chí chưa sử dụng được.

- Phòng chức năng còn thiếu, do đó việc bảo quản thiết bị giảng dạy không tốt. Cán bộ thiết bị chưa lập kế hoạch theo dõi, quản lý thiết bị, không đánh giá được hiện trạng thiết bị.

- Phòng học xuống cấp quá nhiều, nhiều phòng học không đáp ứng được nhu cầu giảng dạy học tập như: bàn ghế bị hư, mưa dột, ánh sánh tự nhiên không đảm bảo, nền nhà lún, sụp,…nhà trường khắc phục tạm thời.

- Chất lượng tuyển sinh chưa cao, trình độ học sinh thấp, nhiều học sinh ham chơi, lười học.

 

II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU:

Kết quả năm học trước:

 

 + CLBM:

Môn

học

TS

HS

Giỏi

Khá

Tbình

Yếu

Kém

Ghi chú

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Toán

1680

175

10.4

364

21.7

563

33.5

373

22.2

205

12.2


1680

90

5.4

289

17.2

619

36.8

621

37

58

3.5


Hóa

1680

87

5.2

334

19.9

714

42.5

515

30.7

30

1.8


Sinh

1680

179

10.7

516

30.7

704

41.9

249

14.8

32

1.9


CN

1680

384

22.9

749

44.6

435

25.9

111

6.6

01

0.1


Văn

1680

02

0.1

163

9.7

764

45.5

614

36.5

137

8.2


Sử

1680

138

8.2

669

39.8

654

38.9

198

11.8

21

1.3


Địa

1680

34

2.0

483

28.8

822

48.9

319

19.0

22

1.3


CD

1680

114

6.8

570

33.9

839

49.9

144

8.6

13

0.8


Anh

1680

44

2.6

234

13.9

634

37.7

670

39.9

98

5.8


Tin

1680

223

13.3

593

35.3

690

41.1

172

10.2

02

0.1


TD

1664

107

6.4

809

48.6

640

38.5

98

5.9

10

0.6

Miễn 16 hs

- HS giỏi:                                    2,02%

- Khá:                                         20,71%

- Học sinh lên lớp K10, K11:        85,5%

- Tỷ lệ tốt nghiệp THPT:             87,2%

- Đậu vào ĐH, CĐ:                     23,21%

Căn cứ vào kết quả năm học 2009 – 2010, nhiệm vụ năm học 2010 – 2011, Nghị quyết Hội nghị Công chức – viên chức năm học 2010 – 2011, trường THPT Vĩnh Thuận thống nhất một số chỉ tiêu chuyên môn như sau:

 

1. Giáo viên:

- Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh:                            04

- Chiến sỹ thi đua cơ sở:                                  14

- Lao động tiên tiến:                              64

- Tập thể LĐXS: 02, Tập thể LĐTT:               03

- Giấy khen cá nhân: 25, tập thể:                      03

- Bằng khen UBND tỉnh:                                 15

 

2. Học sinh:

- Chất lượng bộ môn:

Môn

Giỏi (%)

Khá (%)

TB (%)

Yếu  (%)

Kém (%)

09-

10

10-11

09-

10

10-11

09-

10

10-11

09-

10

10-

11

09-

10

10-11

Toán

10.4

13,0

21.7

15,0

33.5

37,0

22.2

23,0

12.2

12,0

5.4

7.3

17.2

13.3

36.8

39.3

37

34.3

3.5

5.8

Hóa

5.2

2,0

19.9

23,0

42.5

53,0

30.7

20,0

1.8

2,0

Sinh

10.7

3,0

30.7

25,0

41.9

50,0

14.8

20,5

1.9

1,5

CN

22.9

7,0

44.6

27,0

25.9

50,0

6.6

15,0

0.1

1,0

Văn

0.1

2,0

9.7

8,0

45.5

65,0

36.5

20,0

8.2

5,0

Sử

8.2

3,0

39.8

25,0

38.9

60,0

11.8

12,0

1.3

0,0

Địa

2.0

4,0

28.8

22,0

48.9

55,0

19.0

17,0

1.3

2,0

GDCD

6.8

20,0

33.9

20,0

49.9

50,0

8.6

8,0

0.8

2,0

Anh(P)

2.6

3,0

13.9

14,0

37.7

43,0

39.9

35,0

5.8

5,0

Tin

13.3

10,0

35.3

25,0

41.1

50,0

10.2

15,0

0.1

0,0

TD

6.4

5,0

48.6

40,0

38.5

45,0

5.9

7,0

0.6

3,0

- XL học lực:

+ Giỏi:              2%;

+ Khá:              23%;                    

+ TB:               50%;                    

+ Yếu:              23%

+ Kém:             2 %.

- XL hạnh kiểm:

+ Tốt:               55%;

+ Khá:              32%;

+ TB:               10%

+ Yếu:              3%.

- Lên lớp thẳng:        75%.

- Tốt nghiệp THPT: 75 - 80 %

- Đậu vào các trường Đại học, Cao đẳng: 23%.

- Thi học sinh giỏi lớp 12 cấp Tỉnh hai môn: Giải toán trên MTCT và Tin học: Chưa đặt chỉ tiêu.

 

III. NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH CỤ THỂ:

 

1. Thực hiện nề nếp dạy học:

 

a) Xây dựng và thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn:

- Thực hiện kế hoạch giáo dục 37 tuần theo đúng khung kế hoạch thời gian của Bộ giáo dục và Sở giáo dục. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, đảm bảo yêu cầu sử dụng thiết bị, thí nghiệm thực hành, tích hợp kiến thức theo yêu cầu của Sở, Bộ. Thực hiện đúng chuẩn kiến kỹ năng của Bộ, học sinh nắm được kiến thức tối thiểu trong sách giáo khoa.

- Tổ trưởng CM xây dựng kế hoạch năm, tháng của tổ dựa trên kế hoạch chuyên môn của Nhà trường, phải được BGH thông qua. BGH kiểm tra việc thực hiện kế hoạch (dự giờ, kiểm tra hồ sơ, đánh giá xếp loại giáo viên, ngoại khóa, thao giảng, đăng ký giờ dạy tốt, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu kém, tự chọn,...).

- Giáo viên có đầy đủ sổ kế hoạch cá nhân, thực hiện đúng yêu cầu.

- Nhà trường và Tổ CM tổ chức cho GV quán triệt các văn bản của Bộ giáo dục và Sở giáo dục: công văn 112/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 29/7/2009 về hướng dẫn thực hiện sử dụng hồ sơ quản lý trường TH, Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 và Quyết định 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc đánh giá xếp loại học sinh TH, các quy định về chuyên môn của nhà trường, các tiêu chí đánh giá thi đua của cá nhân, tập thể,…

b) Hoạt động tổ chuyên môn:

 

+ Tổ chuyên môn sinh hoạt một tháng 2 lần, thời gian tối thiểu 90 phút, tập trung vào các vấn đề chính sau:

- Đánh giá công tác tháng qua, triển khai công tác tháng tới.

- Thống nhất mục đích yêu cầu các tiết dạy, xác định kiến thức trọng tâm, phương pháp giảng dạy, sử dụng thiết bị, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin, thảo luận thống nhất nội dung ôn tập và kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ (có lập cấu trúc đề cho tiết kiểm tra định kỳ và kiểm tra học kỳ), trao đổi kinh nghiệm và phương pháp các tiết khó dạy, theo dõi việc thực hiện tiến độ chương trình thông qua sổ đầu bài.

- Góp ý, rút kinh nghiệm giờ dạy, xếp loại giờ dạy.

- Đánh giá việc thực hiện hồ sơ sổ sách.

- Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ qua các chuyên đề.

- Chỉ tiêu mỗi tháng mỗi tổ phải trao đổi chuyên môn, chuyên đề: 1lần.

- Tích cực ứng dụng CNTT trong soạn giảng, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá.

(Tất cả những nội dung trên được thể hiện trong sổ biên bản sinh hoạt chuyên môn của tổ).

 

2. Chỉ đạo thực hiện chương trình:

 

- Thực hiện nghiêm túc theo phân phối chương trình của Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm dạy đủ, dạy đúng chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT.

- Cuối mỗi học kỳ rà soát việc thực hiện chương trình của giáo viên bộ môn để có kế hoạch học bù (nếu giáo viên nghỉ nhưng không người dạy thay thì tự tổ chức dạy bù nhưng phải báo với tổ trưởng chuyên môn theo dõi), không để xảy ra tình trạng giáo viên dạy gộp tiết, bỏ tiết, cắt xén chương trình. Giáo viên lên lớp phải có giáo án đầy đủ, giờ giấc giảng dạy, hội họp phải đảm bảo (không xảy ra tình trạng vào trễ, ra sớm).

- Giáo viên dạy lớp nâng cao phải nghiên cứu kỹ nội dung kiến thức sách giáo khoa và truyền thụ kiến thức cho học sinh hợp lý và hiệu quả nhất. Thực hiện đúng, đủ các tiết học tự chọn theo quy định.

- Giáo dục Quốc phòng – an ninh: thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6619/BGDĐT-GDQP ngày 5/8/2009 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

 

3. Đổi mới phương pháp dạy - học, phương pháp kiểm tra đánh giá:

 

1. Đổi mới trong việc soạn bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, cho học sinh làm bài kiểm tra định kỳ tập trung ở một số môn; chấm trả bài kiểm tra đúng quy định, có lời phê trong bài kiểm tra viết, kiểm tra miệng phải cho thang điểm 10 (sẽ triển khai phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh). Tăng cường ứng dụng CNTT trong chuyên môn và nghiệp vụ. Mỗi giáo viên một học kỳ phải soạn giảng ít nhất 2 – 4 bài giảng có ứng dụng CNTT trên lớp. Trong năm học, mỗi tổ chuyên môn phải chọn được 2 – 3 bài giảng có ứng dụng CNTT để thao giảng, rút kinh nghiệm (có mời BGH tham dự).

2. Các tổ CM tăng cường việc dự giờ rút kinh nghiệm hàng tháng (có kế hoạch rải đều hàng tháng, không nên dồn lại cho các tháng cuối kỳ), chú trọng hướng dẫn học sinh tự học ở nhà, tích cực tham gia xây dựng bài, thảo luận nhóm và báo cáo kết quả. Rút kinh nghiệm giờ dạy phải đóng góp thẳng thắn, chân tình trên tinh thần xây dựng, tránh việc cả nể, qua loa.

3. GVCN kết hợp GVBM cho học sinh thảo luận về phương pháp học tập tích cực trong tiết hoạt động GDNGLL góp phần đổi mới phương pháp học tập trong học sinh.

4. GVBM tăng cường kiểm tra bài cũ, lập danh sách học sinh lười học và kèm theo nội dung học hay bài tập tự giải, nộp cho Giám thị để có kế hoạch cho các em học trái buổi, GT báo cáo lại BGH kết quả học tập của các em (chỉ những em không thuộc bài, làm bài thường xuyên, khoảng 5 – 7 em/lớp, tránh đưa danh sách với số lượng đông).

5. Tổ chuyên môn phải thảo luận tìm phương pháp tốt nhất để dạy những bài khó, tiết luyện tập, tiết ôn tập chương,…

4. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, công tác ngoại khóa:

 

1. Lập kế hoạch ôn tập cho học sinh giỏi dự thi HS giỏi cấp tỉnh cho hai môn Tin học và giải toán trên máy tính cầm tay:

+ Khảo sát, chọn đội học sinh giỏi.

+ Lên lịch và thời gian bồi dưỡng.

+ Nội dung bồi dưỡng.

+ Phân công giáo viên bồi dưỡng.

2. Tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu kém ở các khối lớp trái buổi, thực hiện theo đúng quyết định 1061/QĐ-UBND của Ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ngày 14 tháng 6 năm 2007 về quy định việc dạy thêm học thêm, công văn số 175/SGDĐT-GDTrH-TX ngày 19/9/2010, về hướng dẫn thẩm định cấp giấy phép dạy thêm học thêm của Sở giáo dục đào tạo và biên bản họp PHHS đầu năm học. Hàng tháng, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra giáo án phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá giỏi nâng cao kiến thức thi đại học – cao đẳng (chỉ tóm tắt lý thuyết và hệ thống bài tập rèn kỹ năng, bài tập nâng cao). Tổ trưởng CM tổ chức soạn đề cương ôn tập, soạn hệ thống bài tập,…, hướng dẫn cho học sinh phương pháp làm kiểm tra trắc nghiệm.

3. Tổ chuyên môn lập kế hoạch ngoại khóa bộ môn cho học sinh:

Trong năm học các tổ CM Toán, Lý, Hóa, Sinh – Công nghệ, Anh văn, Văn – GDCD, Lịch sử, Địa lý phải tổ chức ngoại khóa 1 lần (hai tổ chuyên môn có thể kết hợp tổ chức chung), thực hiện theo công văn số 130/SGDĐT-GDTrH&TX của Sở GD&ĐT ngày 10/8/2010 về hướng dẫn nhiệm nhục GD Trung học năm học 2010 – 2011.

 

5. Công tác thư viện, thiết bị:

 

- Cán bộ thư viện, phụ trách thiết bị sắp xếp thiết bị gọn gàng, khoa học để tiện khi sử dụng. Có kế hoạch, tham mưu mua sắm sách, thiết bị định kì. Giới thiệu cho cán bộ, giáo viên, học sinh mượn và sử dụng trong giảng dạy và học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy – học.

- Xây dựng kế hoạch năm học, sổ mượn và theo dõi sử dụng đồ dùng của giáo viên, cuối học kì có tổng hợp báo cáo với Ban giám hiệu để theo dõi, kiểm tra. Giáo viên phải có kế hoạch sử dụng thiết bị hàng tuần, tháng; thể hiện trong sổ nhật ký sử dụng thiết bị.

- Tổ chuyên môn đề xuất về BGH việc sửa chữa, mua sắm sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị đồ dùng dạy học còn thiếu (BGH xem xét, giải quyết), tổ chức làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học. Đặc biệt, tổ chuyên môn phải thường xuyên kiểm tra, bảo quản thiết bị, nếu làm hỏng vì lý do không chính đáng phải bồi thường.

- Cập nhật hồ sơ thư viện, thiết bị vào máy tính, quản lí công tác mượn - đọc tài liệu, sử dụng thiết bị dạy học trên máy tính (các phần mềm SREM).

6. Công tác kiểm tra đánh giá:

 

Quy định việc kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế chuyên môn:

+ BGH kết hợp với tổ trưởng kiểm tra sổ đầu bài theo dõi việc thực hiện tiến độ chương trình mỗi tháng 1 lần. Cuối tháng BGH kiểm tra Sổ gọi tên và Ghi điểm, Lịch báo giảng và thông báo kết quả kiểm tra trong họp Hội đồng.

+ BGH Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn, hồ sơ giáo viên mỗi học kỳ 1-2 lần (có thể kiểm tra đột xuất).

+ Kiểm tra thường xuyên thực hiện nề nếp dạy và học của giáo viên và học sinh thông qua Tổ CM,  sổ trực thi đua Công đoàn.

+ Dự giờ, kiểm tra giờ dạy của giáo viên: Dự giờ đột xuất, rút kinh nghiệm, xếp loại cùng Tổ trưởng chuyên môn: 50% số giáo viên trên tổ, dự từ 1 – 2 tiết/giáo viên. Tổ trưởng dự giờ 100% tổ viên, 1 – 2 tiết/GV/HK. Mỗi giáo viên dự giờ đồng nghiệp ít nhất 10 tiết/năm, tổ thể dục ít nhất 6 tiết/năm. Tổ trưởng kiểm tra hồ sơ giáo viên: 2 lần/HK (dự giờ xếp loại phải có phiếu khảo sát kết quả học tập của học sinh, tối thiểu 10 phiếu).

+ Thanh tra toàn diện: 50% TS giáo viên/năm; chia ra: HKI: 25% GV, HKII: 25% GV; tổ trưởng lên kế hoạch thanh tra trong các tuần 13, 14, 15 của HKI và tuần 21, 22, 23, 24 HKII; 50% số GV còn lại phải được dự giờ xếp loại 2 tiết/năm (có phiếu khảo sát học sinh cuối tiết dự giờ xếp loại, khoảng 10 phiếu).

+ BGH kiểm tra các hoạt động của các tổ chuyên môn, thư viện, việc sử dụng thiết bị trong các phòng chức năng - mỗi học kỳ một lần, có đánh giá xếp loại.

7. Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của đội ngũ:

 

- Giáo viên phải có kế hoạch cụ thể về tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng thường xuyên (tích lũy minh chứng cuối năm cho việc kiểm tra chuẩn nghề nghiệp GV).

- Mỗi giáo viên phải mạnh dạn rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy, chuẩn bị tốt các chuyên đề, nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn.

- Tổ chuyên môn mỗi năm xây dựng và thực hiện có chất lượng 2 chuyên đề.

- Nhà trường tạo điều kiện cho tổ chuyên môn tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ do Sở GD - ĐT tổ chức.

- Tổ Tin học có kế hoạch tập huấn kỹ năng ứng dụng CNTT trong soạn bài, trong giảng dạy, việc làm đề kiểm tra trắc nghiệm, việc cộng điểm,…mỗi học kì ít nhất 4 lần (có thể lồng ghép trong các cuộc họp hội đồng sư phạm).

- BGH, tổ CM  lên kế hoạch tổ chức dự giờ bài giảng có hỗ trợ CNTT của giáo viên, ít nhất 1lần/HK.

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: BGH lập kế hoạch tổ chức Hội thi GV dạy giỏi cấp trường theo thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn số 186/SGDĐT-GDTrH-TX ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Sở Giáo Dục và Đào tạo Kiên Giang về tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trung học (dự kiến vào đầu HKII năm học 2010 – 2011).

8. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lí chuyên môn, trong công tác giảng dạy và học tập:

- Nhà trường sử dụng phầm mềm xếp thời khoá biểu TKB 6.0, các phần mềm quản lý nhà trường của dự án SREM.  

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, cập nhật thông tin qua hệ thống email @moet.edu.vn.

- Tổ Tin học làm nòng cốt cho việc tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên trong trường việc ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy,…  

- Lập phòng internet cho giáo viên sử dụng tải tài liệu, các phần mềm,… qua các Website của Bộ Giáo dục, violet.com, mathvn.com,…

9. Thực hiện chủ đề năm học và các cuộc vận động của ngành:

Toàn trường thực hiện tốt chủ đề của ngành là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, trong đó chú trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt, triển khai tích cực và hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tổ chức tổng kết 4 năm thực hiện, mỗi giáo viên thông qua báo cáo, tự kiểm điểm lại những việc đã “học tập và làm theo” và những khuyết điểm hạn chế cần khắc phục; ngoài ra mỗi đồng chí giáo viên còn thực hiện tốt các cuộc vận động khác: cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “hai không bốn nội dung của Bộ giáo dục và Đào tạo”; GVBM kết hợp với GVCN, Đoàn trường hưởng ứng mạnh mẽ phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thông qua các hoạt động thi kể chuyện, hát dân ca, trò chơi dân gian, lao động làm cỏ nghĩa trang liệt sĩ, hoạt động Ngoài giờ lên lớp,…

Trên đây là Kế hoạch chuyên môn năm học 2010 – 2011  của Trường THPT Vĩnh Thuận. Kế hoạch này có thể còn điều chỉnh một số điểm cho phù hợp kế hoạch chung của Sở và phù hợp vớí tình hình của trường trong từng thời điểm.

 

HIỆU TRƯỞNG ĐÃ DUYỆT                                                       PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN

      P. HIỆU TRƯỞNG

      Phạm Văn Nghề

Comments