Study Corner‎ > ‎

ENGLISH


Reference

 

Từ điển- Tra từ điển Anh, Việt, Pháp, Nhật, Hàn, Trung, viết tắt

- Từ điển Anh, Việt, Pháp, Trung, Nga, máy tính

 

- Từ điển thuật ngữ máy tính

- Từ điển viết tắt

- Từ điển Anh, Việt, Pháp, Trung, Nôm; dịch đoạn văn

- Từ điển bằng tranh

- Bách khoa toàn thư Encylopedia

- Bách khoa toàn thư Britannica

- Tra cứu mọi thứ

- MSN Encarta



English-Listening
RACHELS ENGLISH.com

VOA ENGLISH
VOA ENGLISH: vocabulary
English Speaking
English-Entertainment
English Reference

21 CÁCH NÓI TẮT VÀ NỐI ÂM TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

posted Mar 3, 2016, 8:54 PM by Vinh Doan


Trong tiếng Anh, nhất là tiếng Anh Mỹ, người ta rất hay nói tắt theo kiểu nối âm để rút gọn câu. Điều này làm cho nhiều bạn học tiếng Anh cảm thấy rất khó để bắt các từ mà người Tây nói. Vậy hãy xem qua những trường hợp nói tắt dưới đây để biết được người nước ngoài nói gì nhé!

1. ’s not = it’s not
2. Whatcher name ? = What’s your name ?
3. Inni, wannit = Isn’t it, wasn’t it
4. I dunno, stoo hard = I don’t know, it’s too hard
5. Cos = because
6. Course = of course
7. Probly = probably
8. Gonna = going to
9. Wanna = want to
10. Wanna dance ? = do you want to dance?
11. I wanna go … = I want to go
12. How boutchu = How about you ?
13. How boutdit ? = How about it ?
14. Whatcha doing ? = What are you doing ?
15. Zit work ? = Does it work ?
15. Zit ready yet ? = Is it ready yet
16. Gotta = have to
17. Kinda = kind of
18 Outta = out of
19. Woulda = would have
20. Coulda = could have
21. Shoulda = should have

GIỎI ANH NGỮ : CÓ PHẢI LÀ ĐIỂM IELTS HAY TOEFL CAO?

posted Feb 9, 2016, 6:06 PM by Vinh Doan


Có nhiều phụ huynh chia sẻ với tôi về kế hoạch cho con luyện thi IELTS/ TOEFL... ( mà sau đây tôi gọi chung là BTCH : Bài thi chuẩn hóa ) từ khi con bắt đầu vào THPT và luyện liên tục kéo dài suốt 2-3 năm để chuẩn bị cho việc đi du học.

Tôi quả thật không biết nên góp ý như thế nào. Rõ ràng tôi không ủng hộ việc này một chút nào nhưng thật khó để đưa ra lời khuyên của mình trước quan niệm hết sức sai lầm của rất nhiều cha mẹ Việt Nam rằng :

ĐIỂM BTCH CAO TỨC LÀ GIỎI TIẾNG ANH.

Và việc học Anh Ngữ chỉ nhằm vào việc đạt điểm cao trong BTCH.

Tôi xin được phân tích các khía cạnh của vấn đề này từ góc độ chuyên môn.

1. Giỏi Anh Ngữ như ... người bản ngữ cũng chỉ thi IELTS tầm 7.5 thậm chí thấp hơn. Vậy nếu bạn đạt 8.0 hoặc 9.0 IELTS đi chăng nữa thì hoàn toàn không có cửa nào cho bạn để chứng tỏ với người bản ngữ rằng bạn giỏi Anh Ngữ thực sự cả.

TOEFL cũng tương tự.

Với những bạn giỏi Anh Ngữ thực sự từ bé và thi BTCH như là một thủ tục và đạt điểm cao, các bạn đều hiểu rằng bài thi này hoàn toàn không phản ánh hết được trình độ của các bạn ý.

Điểm cao không khiến các bạn ý " tự hào " và điểm chưa thật cao cũng không vì thế mà khiến các bạn ý tự ti hay buồn lòng.

Rất nhiều học trò của tôi thi ILETS chỉ đạt 7.5 và thi TOEFL IBT chỉ quanh mức 100 và hỏi tôi có cần thi lại để nâng cao điểm lên không thì tôi đều nói với các con là không cần phải thi lại.

2. Với việc " luyện " từ 2-3 năm một cách tập trung kiểu Việt Nam và thi BTCH đạt điểm cao ( 8.0 trở lên cho IELTS, 110 trở lên cho TOEFL IBT, 2200 trở lên cho SAT ) thì rất có khả năng là bạn vẫn thấy mình " dốt " tiếng Anh khi ra nước ngoài học tập trong một môi trường học thuật tốt và rất tốt trở lên ở phương Tây, nơi mà bọn học trò Tây bản xứ cùng trang lứa với bạn giỏi Anh Ngữ gấp 1000 lần bạn nhưng chúng rất có khả năng sẽ chỉ đạt điểm thấp hơn bạn nhiều trong các BTCH.

Bạn không giao tiếp theo kiểu tự nhiên với Tây được ( biết nói theo kiểu tư duy của người ta, biết đùa cợt hài hước, biết nói bóng bẩy và ý nhị, biết nói kiểu ngụ ý theo kiểu ý tại ngôn ngoại... ) để mà kết giao và kết thân với tụi nó. Bạn chỉ dừng lại ở mức : CHÀO HỎI XÃ GIAO.

Và rồi các điểm yếu trong nghe, đọc và viết Anh Ngữ chuyên sâu bấy giờ mới có cơ hội bộc lộ hết ra. Một cách không thương tiếc :

Bạn chỉ hiểu được 40-50% là cùng bài giảng của giáo viên ( nếu học phổ thông ) và giáo sư ( nếu học đại học trở lên ).
Bạn đọc chậm hoặc rất chậm. Và với khối lượng đọc khổng lồ được giao ( nhất là từ bậc đại học và nhất là với các bạn theo đuổi nghiên cứu trong các nghành khoa học xã hội ), bạn sẽ luôn thấy mình đuối sức. Rất đuối.

Và viết thì mới chán làm sao, toàn dịch trong đầu từ Việt sang Anh.

Sẽ có nhiều người sẽ hỏi ngay : " không có điểm BTCH cao thì làm sao mà vào đc trường tốt và top và kiếm được học bổng hay FA ( hỗ trợ tài chính )?

Vâng, đó là một phản biện nghe rất là có lý.

Các bạn thường viện dẫn một vài ví dụ mà các bạn biết có điểm BTCH cao và vào được trường này trường kia nhưng các bạn không biết rằng có nhiều và rất nhiều các bạn cũng đạt điểm như vậy mà không vào được.

Thậm chí các bạn không biết rằng có nhiều bạn vào được các trường đó mà không có điểm BTCH cao như vậy cơ.

" Dân " ta thường bảo để vào được Harvard hay tương tự thì TOEFL phải trên 110 và SAT phải trên 2300 gì đó mà không biết rằng có nhiều bạn xuất sắc vào các được trường này với điểm TOEFL dưới 100 và SAT dưới 2100 ( thậm chí dưới 2000 ). Do không được luyện thi hoặc nhất quyết không chịu luyện thi.

Đặc biệt, Harvard vẫn nhận các học sinh xuất chúng từ châu Phi và Nam Mỹ với điểm số SAT chỉ tầm 1700.

Vậy các trường này nhìn vào đâu để đánh giá học sinh khi mà họ chỉ coi điểm số của các bài thi chuẩn hóa là mang tính tham khảo?

Vào 3 khía cạnh chính sau :

Điểm học tập trong cả 1 quá trình dài để xem bạn khắc phục điểm yếu ra sao, phát huy thế mạnh như thế nào trên phương diện học thuật và nhất là xem xét quá trình cải thiện này xem bạn có bền bỉ, quyết tâm và liên tục hay không.

Theo tinh thần Kaizen.

Đam mê của bạn là gì và bạn đã theo đuổi nó ra sao.

Cống hiến của bạn cho cộng đồng.

3. Năm nay SAT sẽ được thực hiện theo phiên bản mới với tinh thần chống luyện thi. Lần đầu tiên trong lịch sử khảo thí ngôn ngữ Anh, họ đã đưa phần viết luận ( essays ) thành tự chọn. Bạn có thể chọn làm hay không tùy thích.

Và đọc hiểu được đưa lên 1 tầm cao mới : nhanh hơn, sâu hơn và khó hơn. Vậy nên những bạn nào chỉ cần giỏi Anh Ngữ thật sự bằng cách đọc sách báo Anh Ngữ sâu một cách đều đặn từ nhỏ trong một quá trình lâu dài thì đảm bảo rằng các bạn sẽ làm bài đọc hiểu theo format mới này của SAT cực kỳ thành công.

Nhất là ở format mới này, College Board đã có thêm 2 thay đổi nhằm tìm hiểu xem bạn có giỏi Anh Ngữ thật hay không mà không phải luyện các kỹ thuật thi cử :

Bỏ phần thi từ vựng trước đây khi mà ở đó toàn các từ vựng mà ta hiếm khi gặp nó trong đời. Họ làm ra phần thi này để nhằm test trí nhớ của học sinh nhưng mà với việc học thuộc bộ từ khó này như cháo chảy của học sinh Việt Nam và Trung Quốc thì mục đích test của College Board đã bị bóp méo. Hơn nữa ngày nay trong tư duy giáo dục hiện đại thì việc kiểm tra trí nhớ ngày càng mất đi tầm quan trọng của nó trong việc đo lường tri thức và trí tuệ hay kỹ năng.

Đưa phần thi Viết tự do vào và nó đã vượt ra khỏi khuôn khổ viết essay trước đây. Và như vậy kỹ năng viết tự do và sáng tạo kiểu tức thì đã được đưa trở lại đúng tầm quan trọng của nó.

Về điểm này thì tôi phải đánh giá cao người Anh. Nhiều khi họ có những thứ kinh điển và bất tử về cách tiếp cận học thuật và đánh giá tư duy. Họ có phần thi viết trong FCE và CPE rất đa dạng. Ở kỳ thi O' Level họ test kỹ năng viết Stories và Summary của học sinh, còn A' Level thì mới test bài viết dạng tranh luận của học sinh với các chủ đề rất sâu và khó với độ dài lên tới trên 600 từ. Với số từ này thì khả năng viết sâu mới được bộc lộ.

Lời khuyên chốt lại của tôi dành cho các cha mẹ và các học trò là : hãy học Anh Ngữ một cách thực chất và đừng coi BTCH là thước đo trình độ Anh Ngữ của mình.

Tại sao người Israel nói tiếng Anh siêu đẳng?

posted Jan 19, 2016, 9:55 PM by Vinh Doan


chia sẻ
44

Mặc dù tiếng Do Thái và Ả Rập là ngôn ngữ chính thức ở đất nước chỉ hơn 8 triệu dân này nhưng phần lớn trong số họ đều thành thạo thêm ít nhất hai ngôn ngữ nữa.

Tại sao người Israel nói tiếng Anh siêu đẳng?

Không nghi ngờ gì khi người Do Thái được mệnh danh là thông thái nhất thế giới với những bộ óc thế kỷ như Albert Einstein, Karl Marx, Sigmund Freud,…

Kết hợp với những tính cách di truyền như ham học hỏi, bền bỉ và tham vọng là đòn bẩy khiến người Do Thái đang thành công rực rỡ trên toàn thế giới.

Ngày nay, nếu bạn có cơ hội trò chuyện với người Israel hay người Do Thái nói chung, bạn sẽ nhanh chóng nhận ra rằng: Tiếng anh của họ không hề là một ngoại ngữ, nó giống y như người bản địa Anh, Mỹ vậy.

Vậy do đâu người Israel lại nói tiếng anh siêu đẳng đến vậy?

Ảnh hưởng của đế chế Anh quốc

Lịch sử của Israel gắn liền với nhiều đế quốc phương Tây, do đó việc hòa nhập vào một “thế giới tự do” khiến người dân bản địa phải làm quen và tự chủ dần với thứ ngôn ngữ khác một trời một vực.

Sau khi Phát xít Đức truy lùng và trục xuất những người Israel ra khỏi lãnh thổ thì làn sóng di cư tản mát ra khắp thế giới được đẩy lên mạnh mẽ những năm 1920 -1930.

Kể từ đó, đi đâu người ta cũng dễ dàng thấy những người Do Thái hay Israel sinh sống và làm việc tại đất khách quê người.

Lẽ dĩ nhiên, họ buộc phải sử dụng tiếng anh như một công cụ giao tiếp toàn cầu.

Chế độ ăn uống lành mạnh

Một cái đầu thông minh luôn hoàn thành công việc một cách nhanh chóng nhất. Đó là lí do tại sao người Israel không chỉ thành thạo tiếng Anh mà họ có thể giao tiếp thêm vài ba ngôn ngữ khác.

Sẵn gen di truyền thông minh từ thuở khai thiên lập địa, người Israel luôn ý thức được rằng: Chế độ ăn uống và bảo vệ sức khỏe sẽ mang lại một thế hệ kế tục cho mai sau.

Người Israel rất ưa chuộng việc ăn hạnh nhân, chà là, sữa tươi, cá và hạn chế tối đa việc ăn thịt vì cho rằng con người sẽ trở nên hung dữ hơn.

Thêm vào đó, rau củ hoa quả tươi luôn được thưởng thức trước bữa ăn vì nếu không , chúng sẽ gây buồn ngủ và giảm tập trung khi vào học.

Ham khám phá và học mọi lúc mọi nơi

Có lẽ nền giáo dục của Israel đã góp phần không nhỏ vào việc đào tạo những người “bắn tiếng anh như gió”. Để có thể tốt nghiệp Trung học, bạn cần phải vượt qua bài kiểm tra miệng bằng tiếng Anh, và lẽ đương nhiên, môn học tiếng Anh là bắt buộc trong tất cả các trường đại học, đào tạo nghề của Israel.

Dễ dàng bắt gặp những em bé xem phim “Games of Thrones” lồng tiếng bản ngữ nhưng phụ đề tiếng Anh, ngay từ tấm bé chúng đã được làm quen và thuộc lòng lòng ngữ nghĩa của từng câu.

Lớn lên một chút, việc xem các chương trình TV, radio,… bằng tiếng anh và phụ đề Anh ngữ là việc hoàn toàn bình thường và không hề có rào cản ngôn ngữ ở đây.

Ngoài ra, những đối tượng “mất gốc” thì nhanh chóng tìm ra phương pháp “Israel hóa tiếng Anh” bằng việc kết hợp giữa ngôn ngữ bản địa và tiếng anh để tạo ra thứ ngôn ngữ dễ học và dễ nhớ. Nói nôm na giống như “tiếng Anh theo kiểu Việt hóa” của người Việt Nam.

Ganh đua nhau để hoàn thiện và cùng phát triển

Bạn cũng sẽ đồng ý khi công nhận người Israel hay người Do Thái đều rất đoàn kết và giúp đỡ nhau.

Nếu một người nói tiếng Anh không chuẩn, sẵn sàng có một “hội đồng” người giúp bạn luyện tập mỗi ngày. Chưa đến mức cao ngạo nhưng họ luôn có một tinh thần tự tôn quyết liệt, cái gì làm chưa giỏi thì chưa được coi là làm. Cũng giống như tiếng Anh, nói chưa như người bản ngữ thì họ còn khổ luyện chưa dừng.

Ở Israel, người ta luôn ngưỡng mộ và kính trọng đặc biệt với những người có trí tuệ và trí nhớ siêu phàm. Vì thế họ luôn áp dụng việc thực hành câu chữ vào trong chính cuộc sống hàng ngày. Có thể bạn sẽ rất khó hiểu khi việc chèn 1 câu tiếng anh, thêm 1 câu tiếng Đức,… vào đoạn hội thoại. Nhưng chính cách này khiến não bộ luôn luôn vận động và ghi nhớ thường xuyên những nội dung đã được học.

Hàng năm, những cuộc đo tài về trí nhớ đều được tổ chức và mới đây trong cuốn sách Trí Tuệ Do Thái của Eran Kat, một tác giả người Do Thái đã lập kỷ lục Guiness về khả năng ghi nhớ được 1 dãy số gồm 500 chữ số sau khi chỉ nghe 1 lần.

Việc tạo ra một sân chơi cũng như các cuộc đua trí tuệ khiến những người trẻ Israel không ngừng trau dồi và hoàn thiện những kỹ năng ngoại ngữ của mình.

Hoàng Hà

Theo Trí Thức Trẻ

Jesse Peterson - dùng từ vựng phong phú

posted Jan 18, 2016, 7:50 AM by Vinh Doan

Jesse Peterson
Following

Hầu hết người Việt Nam khi nói tiếng Anh dùng những từ chán ơi là chán. Khi miêu tả, đa số họ chỉ dùng một số ít tính từ thôi, dùng hoài, dùng mãi!. Ví dụ như:“Handsome, beautiful, funny, big, small, intelligent, interesting, happy, sad, fast và slow, rich and poor.” Nếu bạn dùng tính từ phong phú hơn, nghĩa là bạn đang nói tiếng Anh tốt hơn những người khác đấy!
Tôi đã kiểm chứng điều này bằng cách đưa 4 bức tranh cho những người đã học tiếng Anh, từ người mới bắt đầu học đến người học lâu. Kết quả là họ dùng tính từ miêu tả như họ một đức trẻ 10 tuổi. Lại càng giống một cái máy hát đĩa bị vấp, lặp đi lặp lại nhiều lần, không có gì mới cả; “old man, handsome young man, ugly woman, fat girl..”

Theo Mr. Google cho biết, tiếng Anh có 1,025,109 từ vựng. Nếu vậy chắc có khoảng 100,000 tính từ. Vậy tại sao chúng ta chỉ học và dùng ít tính từ đến vậy?

Nếu bạn dùng từ vựng phong phú hơn thì người nghe sẽ thấy hấp dẫn hơn và họ sẽ muốn nói chuyện với bạn nhiều hơn. Cảm xúc trong lời nói và đặc biệt là cách viết. Điều này sẽ định hình phần lớn “văn phong” của bạn. Viết mà không cảm xúc thì thà nghe Hồ Quang Hiếu còn hơn!
Trong tiếng Anh, tính từ thường được sắp xếp theo trật tự như sau:

1. Số lượng
2. Chất lượng hoặc ý kiến
3. Kích thước
4. Tuổi
5. Hình dáng
6. Màu sắc
7. Tính từ thích hợp (thường được quốc tịch, nơi khác có gốc, hoặc vật liệu)
8. Mục đích/thể loại

For example: a nice red dress; a silly old man; those horrible yellow curtains.
Dưới đây là danh sách từ vựng tham khảo bằng tiếng Anh tôi chuẩn bị cho các bạn. Nhớ phát âm cho chuẩn nhé vì những từ dưới đây hơi loằng ngoằng tí tẹo.

NHỮNG TỪ VỪNG BẠN THƯỜNG GẶP

1. Già (old) : Fossil, dinosaur, codger, curmudgeon

Cantankerous gắt gỏng/ cấm cẳn
Curmudgeon người hà tiện
Fossil hóa thạch (dùng cho một người rất lớn tuổi)
Dinosaur khủng long/ lão,ông già
Gas/Fart xì hơi, đánh rắm.
Bed down for the night đi ngủ
Senior citizen Người cao tuổi

Ex: “That cantankerous fossil should stop eating so much chicken feet before he beds down for the night. It gives him gas.”

= Lão già khú đế cấm cẳn hà tiện đó không nên ăn chân gà trước khi đi ngủ. Rõ ràng là lão sẽ xì hơi suốt đêm cho xem.

2. Trẻ (young) , Chưa có kinh nghiệm (inexperienced) = Wet behind the ears, newbie, unseasoned, tenderfoot

Wet behind the ears (Ướt phía sau tai) – chưa có kinh nghiệm
Newbie Tân binh/lính mới, người mới làm nghề
Unseasoned Chưa có kinh nghiệm/ còn non và xanh lắm
Tenderfoot Mới vào nghề/ chân ướt, chân ráo
Greenhorn Thanh niên mới vào nghề/thiếu kinh nghiệm
Crybaby Người hay khóc,phàn nàn/thằng ủy mị
Damnit/ Damn/Darn Chiết tiệt! Đéo! Mẹ kiếp!

Ex: “Damnit, tenderfoots in the back Tom. You don’t like that? Go phone your mommy and ask for some milk, you damn crybaby.”

= Mẹ kiếp! Mày còn non và xanh lắm Tom ! Không thích à? Hay là gọi về cho mẹ mày và kêu tiếp đi! Đúng là cái thằng ủy mị!

3. Gái trẻ tuổi (young woman) = Jail-bait/ Chick

Pervert biến thái
Senile Già yếu
Dude, man thằng đó, bạn bè, mày
Jail bait Gái tơ, gái trẻ tuổi
Gold digger Kẻ đào mỏ

Ex: “What’s that perverted looking senile dude doing with that jail-bait? She doesn’t look a day over 16, probably a gold digger.”

= “Cái lão già biến thái kia không hiểu đang làm gì với ẻm gái tơ kia nhỉ? Con bé nhìn chưa đầy 16 ! Hay lại dạng đào mỏ?”

4. Đẹp trai (handsome) = Good looking guy

Lady killer/wolf sát gái
Suave có duyên, đẹp trai
Bastard Đồ khốn
Joint Chỗ ở
To mess up Phá/ chọc gậy bánh xe/ làm rối tinh , rối mù
Messing up

Ex: “Look at that suave bastard, talking to all the ladies. We don’t need any more lady killers in here messing up the joint.”

= “Nhìn thằng khốn đẹp zai khoai to đang lả lướt với mấy em kìa! Chúng ta không cần thêm một thằng sát gái nào làm hỏng cuộc vui ở đây cả!

5. Xinh đẹp (beautiful)

Bodacious (Bold + Audacious) / Downright sexy Siêu gợi cảm/ siêu hot
Voluptuous Dáng người đồng hồ cát/ hấp dẫn
Vivacious nhanh nhẩu
Animated lanh lẹ
Have the guts có can đảm
Chick con gà bé, gái đẹp
Poindexter Mọt sách (thông minh, nhút nhát hơi tự kỷ)
Digits số, số điện thoại

Ex: “Wow, that’s one hot bodacious chick. Wish I had the guts to ask for her digits. Too bad I’m such a poindexter.”

= “Wow! Cô nàng kia siêu hot! Gía như mình có can đảm xin số của cô ấy! Tiếc quá! Mình đúng là mọt sách tự kỷ mà!”

6. Ăn chơi /Quẩy

Savage Dã man/mọi. (Thường dùng với ý nghĩa khinh miệt)
Deadly (1)
Deadly (2) Nguy hiểm
Tuyệt vời (ex: deadly gorgeous)
Citizen Công dân
Rednecks Đồ nhà quê
Respectable Đáng kính
Take act home Về nhà

Ex: “Look at those rednecks, drinking beer like savages. Why don’t they take their act home like respectable citizens?”

= "Lạy Chúa! Nhìn bọn nhà quê uống bia như mọi kìa! Tại sao chúng không mang bia về nhà uống như những công dân đáng kính nhỉ? "

7. Hai mặt – Snake, two faced

Jerk/donkey Thằng cà chớn
Dick Dương vật/ đồ khốn
Stab you in the back Đâm sau lưng ai/ nói xấu, làm điều xấu sau lưng ai
Grin Cười nhăn nhở
Snake Con rắn/ người nham hiểm
Two faced Kẻ hai mặt

Ex: “Watch your wallet with that snake, he’ll grin at your face but as soon as you turn your face he’ll stab you in the back. “

= Cẩn thận túi ví với thằng cha nham hiểm này! Nó có thể chén chú chén anh với mày trước mặt nhưng trở mặt là đâm ngay sau lưng đấy!”

8. Thông minh - Intelligent

Clever Khéo léo
Genius thiên tài
Rigmarole (n) Kể lể huyên thuyên/câu chuyện vô nghĩa, không đâu vào đâu
Cheap ass keo kiệt
Smartass Người hay nói đùa

Ex: “That one’s a clever bugger, you wouldn’t believe the rigmarole he put me through just to get a damn cent out of his cheap ass.” = Tên đó khéo phết đấy! Cậu không thể tin là hắn đã luyên thuyên tới thế nào chỉ để lấy một xu cắc từ túi của lão già keo kiệt vắt cổ chày ra nước ý đâu!”

9. Nói nhiều (Talkative)

Chatty Kathy Bà Tám, người buôn chuyện
Shut your trap đóng miệng
Blabbing chém gió, nói vô lý, nói linh tinh
Motormouth Nói như máy khâu

“She’s one chatty Kathy, didn’t shut her trap for an hour straight, wondered if she needed to catch her breathe in between all that blabbing.”

= Cô ấy là bà tám chính hiệu! Mồm chả bao giờ đóng cả! Tôi đang tự hỏi liệu cô ấy có cần nghỉ giữa hiệp để lấy hơi khi chém gió không nữa.

10. Ngu ngốc = Stupid, idiot, moron, fool

Fragging Đéo
Jerk off Đồ khốn nạn
Head up his ass Không biết gì hết
Dumbass, moron, imbecilic ngu

“That fragging jerk-off is trully mentally challenged, he’s got his head so far up his ass, I don’t know how someone like that can even live in this day and age.”

= Thằng khốn nạn đó thực sự có vấn đề về đầu óc! Nó chả biết cái khỉ gì cả! Tôi không thể tưởng tượng sao thể loại ý có thể tồn tại được tới bây giờ.”

11. Say rượu = wrecked

Wasted, smashed, wrecked rất say rượu, say quắc cần câu
The old ball and chain Vợ (hàm ý chua cay)
Wildebeest Phụ nữ xấu xa, loại dê rừng
Make out Hôn nhau

“That guy is so wasted, he doesn’t know his own ball and chain from that wilder beast he’s been making out with for the last hour.”

= Anh ta say quắc cần câu! Anh ý còn chẳng biết đâu là vợ đâu là con sư tử Hà Đông mà anh ta chúi mũi vào hôn lúc trước.

12. Ngoại hình

Dapper, fancy duds mặc áo đẹp
Cougar một người phụ nữ lớn tuổi xinh đẹp (máy bay bà già)

“John’s looking pretty dapper tonight isn’t he? Who’s the cougar paying for those fancy duds.”

= Tối nay nhìn John bảnh chọe phết đấy nhỉ! Máy bay (bà già) nào trả tiền cho đống đồ đẹp đẽ này thế?”

13. Hư hỏng
Spoiled brat Trẻ con hư hỏng/ thằng bé hư
Born with silver spoon in s.o’s mouth Giàu từ trong trứng nước
Booted out bị đuổi
Pilfering ăn trộm
Pantaloons, panties Quần chíp, quần lót nữ

“Damn spoiled brat, born with a silver spoon in his mouth think he knows everything. Serves him right getting booted out of uni for pilfering gals pantaloons. ”

= Cái thằng giàu từ trong trứng hư hỏng đấy nghĩ mình biết tuốt! Phải đuổi cổ nó ra khỏi trường Đại học vì tội ăn cắp quần lót của học viên nữ mới đúng!”

14. Mọt sách = Bookworm

Geek Một người cuồng cái gì đó, rất thông minh + tự kỷ (thường là computer, anime)
Bookworm Mọt sách đơn thuần
Nerd Mọt sách + không thông minh lắm + tự kỷ
Old lady Vợ/mẹ
Hitting the books Học bài

“Why’s my offspring such a book worm? Why couldn’t he at least be a geek like the neighbor’s son, or a nerd like his old lady. Always at home hitting the books, why doesn’t he play video games like normal teenagers.”

= “Giời ơi, sao con tôi lại là một thằng mọt sách cơ chứ? Tại sao nó không phải là thiên tài máy tính như con nhà bà hàng xóm hay là tự kỷ như mẹ nó chứ? Suốt ngày ở nhà học bài và học bài!!! Tại sao nó không chơi games như những đứa teen cùng tuổi?”

15. Tình dục = Sex

Getting some action, getting any làm gì, hàng động tình dục (having sex)
Going on with s.o quan hệ như thế nào
Blue balls Tình trạng đau khi hưng phấn mà không được xuất tinh khiến cho bìu dai bị cứng, sưng và đau. Trong trường hợp này là “mất hứng” / “lãnh cảm”
Pocket rocket, pitching a tent Cương cứng / “chào cờ”

“What’s going on with you and Nguyen? You getting any? Got any action yet? Or you just keeping it in your pocket making a pocket rocket? C’mon man, everyone saw you pitching a tent at party last night. Don’t let her give you blue balls.”

= "Chú mày và Nguyên tới đâu rồi? Tiến tới rồi chứ? “ABC XYZ” chưa? Hay vẫn định “giữ giá làm nem” trong túi quần? Thôi nào, mọi người đều thấy chú mày “chào cờ” ở bữa tiệc tối qua còn gì! Đừng để cô ấy thấy chú mày “mất hứng” thế chứ!

NHỮNG TỪ “SIÊU GHÉP ANH – VIỆT

1.Chính xác + exactly = chinzactly
2. Ế + available (có sẵn, độc thân) = ếvailable

Dịch tiếng lóng tiếng Anh sang tiếng Việt khó lắm, tôi viêt bài này khá lâu. Xin vui lòng share bài này nếu bạn thích nhé. Phải sống ở Việt Nam mấy nam, hy sinh "nhậu" nhiều lần mới biết tiếng Việt, tiếng lóng nhiều.

Bạn có thể vào trang web: www.thesaurus.com để tra từ đồng nghĩa. Ví dụ: “Very big” sẽ có rất nhiều từ thay thế như “colossal, considerable, enormous, fat, full, gigantic, hefty, huge, immense, massive, v.v.”. Hi vọng vốn tính từ của bạn sẽ ngày càng phong phú! Chúc các bạn thành công!./.

Cho khách Tây chung nhà, tôi đã cải thiện trình độ tiếng Anh

posted Jan 11, 2016, 8:32 PM by Vinh Doan


Tham gia mạng lưới kết nối du khách từ nhiều nước, Mai Xuân Linh đã mời một chàng trai người Anh đến ở nhà mình trong 2 tuần với mục đích được "tắm trong môi trường Anh ngữ".

Chàng trai quê Quảng Bình đã gửi đến VnExpress bài viết chia sẻ về kinh nghiệm học tiếng Anh độc đáo của mình.

Tôi gặp Zac một ngày trong tháng 10/2014, lúc tôi đang tìm những người nước ngoài để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Cho đến bây giờ, tôi đã gặp và nói chuyện với rất nhiều người nước ngoài, nhưng chỉ có anh ấy là người đi đến Việt Nam từ nước Anh xa xôi chỉ bằng một chiếc xe đạp, vượt qua hơn 25 đất nước trên thế giới. Tôi nghĩ mình không nên bỏ lỡ một dịp để viết lại một điều gì đó về câu chuyện ấn tượng này, hy vọng các bạn trẻ có thể thấy một góc nhìn mới về việc đi du lịch cũng như tìm ra một phương pháp mới để phát triển khả năng tiếng Anh của mình.

Lúc ấy, tôi đã tham gia trang couchsurfing.com, một mạng lưới kết nối giúp những du khách từ nhiều nước trên thế giới có thể ở lại với một chủ nhà ở nước sở tại. Một ngày nọ, tôi mời ngẫu nhiên một vài người Anh trong số rất nhiều du khách trên trang Couchsurfing bởi tôi biết rằng thứ tiếng Anh của họ là hoàn hảo cho một người học tiếng Anh như tôi, và tôi tình cờ biết trang cá nhân Couchsurfing của Zac.

Một cái lướt nhìn đầu tiên ở ảnh đại diện, anh ta trông khá trẻ với mái tóc ngắn và đôi mắt sáng. Sau khi trao đổi bằng một vài tin nhắn, tôi quyết định để anh ta ở lại chỗ ở của tôi khi anh ta đến Hà Nội. Mặc dù ban đầu vẫn có chút lo sợ, khao khát được làm chủ tiếng Anh, thứ ngôn ngữ toàn cầu đã giúp tôi vượt qua nỗi sợ hãi khi cho người lạ ở cùng. Hơn nữa, trực giác cho tôi biết rằng anh ta là người tốt và nhất định sẽ giúp tôi phát triển tiếng Anh của mình. Sau đó, chúng tôi đã hẹn gặp ở cổng chính của trường Đại học Y Hà Nội, gần nơi tôi ở.

Trong một buổi sáng thứ sáu, tôi nhận được một tin nhắn từ Couchsurfing "Hey, Linh. Tôi vừa đến cái cổng rồi. Cậu không thể không thấy tôi được!". Tôi liền tức tốc lái xe máy ra cổng trường Y nhưng thật lạ không thấy anh Tây nào. Tôi tự hỏi liệu anh ta có bị lạc đường không nhưng cái cổng trường này thì quá dễ tìm không thể nào lạc được. Suy nghĩ trong giây lát, tôi liền đi vào trong cổng tìm anh ta xem sao.

Tôi quẹo sang trái, thấy một đám đông sinh viên đang vây quanh một người nước ngoài ngồi trên chiếc ghế dài. Nhưng ban đầu, tôi rất lúng túng khi thấy diện mạo của anh ta, một người đàn ông tóc tai bù xù bên cạnh chiếc xe đạp leo núi phủ đầy bụi bẩn. Áo quần anh ta lấm lem bùn đất còn chiếc ba lô thì bao phủ bởi bụi xám. Anh ta trông khác xa những gì tôi thấy trong ảnh đến nỗi ban đầu tôi nghĩ mình đã nhầm người. Tuy vậy, đôi mắt sáng và nụ cười thân thiện vẫn nhắc tôi rằng đó chính là Zac.

Anh ta dường như đã nhận ra tôi bởi điệu bộ tìm kiếm của tôi lúc đó, và vẫy chào từ xa. Tôi tiến lại gần đám đông và hỏi bằng tiếng Anh: "Xin chào, anh có phải là Zac trên Couchsurfing không. Tôi là Linh đây". "Đúng tôi đây, rất vui gặp cậu", anh ta cười, đáp lại. 

Tôi cảm thấy nhẹ nhõm sau câu trả lời, biết đã đúng người. Tôi dẫn Zac về nhà. Những cậu sinh viên rất ngạc nhiên khi thấy một người phiêu lưu như vậy đang đứng trong trường Y. Họ cũng hỏi tôi cách học tiếng Anh thế nào để nói với anh ta dễ dàng vậy. Thực ra, lúc đó tiếng Anh của tôi vẫn rất cơ bản, chỉ là tôi có thể nói theo cách người ta có thể hiểu được mặc dù phạm rất nhiều lỗi ngữ pháp.

Tôi dẫn anh ta đi qua những con hẻm nhỏ cho đến khi tới chỗ ở của tôi. Anh ta tỏ ra rất kinh ngạc khi thấy những ngõ nhỏ chật hẹp, những khu chợ đông đúc và những đường dây điện chằng chịt dọc theo những con phố, những nét đặc trưng của thành phố Hà Nội mà anh ta chưa bao giờ nhìn thấy ở London của một nước Anh hiện đại.

Tôi nhớ một trong những câu hỏi đầu tiên của tôi sau đó dành cho anh ta là tại sao mái tóc ngoài đời của anh ta lại siêu dài hơn ở trong ảnh vậy. Tôi há hốc kinh ngạc khi anh ta bảo: "Ồ tôi đã không cắt tóc trong vòng một năm qua và chỉ định xuống tóc sau khi hoàn thành chặng hành trình vòng quanh thế giới này”.

cho-khach-tay-chung-nha-toi-da-cai-thien-trinh-do-tieng-anh

Buổi chiều chúng tôi đi ra ngoài lượn lờ Hà Nội uống bia hoặc uống cà phê cho đến tận tối muộn mới về. 

Cho đến lúc chúng tôi gặp nhau, Zac đã đạp xe qua hơn 25 đất nước trên chiếc xe đạp leo núi đó, vượt qua bao đồi núi, thành thị, đồng bằng ở nhiều nước khác nhau với bao hiểm trở. Khởi đầu từ một ngôi làng ở ngoại ô London, nơi anh ta lớn lên, Zac đã đạp xe xuyên qua châu Âu, châu Phi, và nhiều nước châu Á như Uzbekistan, Trung Quốc, Lào, Campuchia và nhiều nước nữa.

Anh ấy chỉ cho tôi thấy lộ trình của mình trên Google Map và đường kẻ trên bản độ thật sự rất ấn tượng, vắt qua hầu hết châu lục Á- Âu. Chỉ hơn tôi 2 tuổi, anh ta đã làm một việc kỳ diệu mà tưởng như chỉ có thể mô tả trong các tiểu thuyết. Phong cách và ngoại hình của Zac khiến tôi nhớ đến Robinson Crusoe, nhân vật chính trong cuốn tiểu thuyết phiêu lưu nổi tiếng của Daniel Defoe. Tôi nghĩ mình đã may mắn khi gặp người này và để anh ta ở đây bởi tinh thần của anh ta thật sự rất truyền cảm hứng.

Buổi trưa hôm đó, tôi xuống chợ mua đồ ăn chuẩn bị một bữa thịnh soạn cho vị khách đặc biệt này trong khi Zac thì ở nhà tắm gội và gột rửa một cơ số những đồ đạc bụi bặm của mình. Anh ta bảo đạp xe đến Hà Nội từ Lào, đường đi gập ghềnh trắc trở. Cũng dễ hiểu vì sao chiếc xe đạp, ba lô và quần áo của anh ta trở nên như vậy. Có lẽ "người đi xe đạp một mình” đã thực sự rất bận rộn với chặng hành trình của mình và lúc này là lúc để cho anh ta nghỉ ngơi. Zac rất hài lòng và liên tục khen ngợi món ăn do tôi nấu mặc dù tôi vốn không giỏi nấu ăn. Một lời khen ngợi dễ chịu!

Trong những ngày sau đó, tôi hoàn toàn được tắm trong môi trường Anh ngữ. Đây là tình huống mà tôi đã mong đợi từ rất lâu, một môi trường trong đó tôi có thể nói chuyển với một người bản xứ một cách tự do. Tôi tin vào hiệu quả của phương pháp tắm ngôn ngữ và tôi cho rằng giao tiếp giữa người với người mới khiến một ngôn ngữ trở nên đẹp đẽ. Những ngày đó, buổi sáng tôi có thể phải đến trường đại học còn Zac thì một mình đạp xe khám phá Hà Nội. Còn những buổi chiều, chúng tôi đi ra ngoài lượn lờ Hà Nội uống bia hoặc uống cà phê cho đến tận tối muộn mới về.

Tối tối thi thoảng anh ta còn mở Skype gọi điện về cho bố mẹ và tôi lại càng được dịp "chém” tiếng Anh với hai bác ấy. Đó là một khoảng thời gian rất tuyệt khi tôi có cơ hội được mở rộng vốn từ của mình. Tôi cố gắng nói tiếng Anh nhiều nhất có thể và hỏi Zac bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề trong diễn đạt ý tưởng của mình, từ những động từ cho đến danh từ, từ những khái niệm đơn giản đển phức tạp. Đặc biệt là tôi rất thích giọng Anh Anh và chất giọng miền Nam nước Anh của anh ta rất dễ nghe. Thi thoảng anh ta lại giả đò bắt chước giọng Posh khiến tôi cười lăn.

Zac đã ở lại ở chỗ ở của tôi khoảng 2 tuần mặc dù có những ngày anh ta rời Hà Nội để đến vịnh Hạ Long và vài nơi khác ở miền bắc Việt Nam. Chúng tôi đã đàm đạo rất nhiều về cuộc sống, cùng chơi cờ vua và bật nhạc hết cỡ. Cho đến bây giờ, giai điệu của bài hát Thinking out loud của Ed Sheeran vẫn gợi tôi nhớ về khoảng thời gian ấy, khi mà Zac đã bật nó lên mỗi ngày và chúng tôi cùng nghe. Có lần khi đưa anh ta đến một quán cà phê mang đậm chất Anh – Urban Station, lúc đấy hơn 22h đêm và quán sắp đóng cửa, tôi tự nhiên đến bảo chị chủ quán chuyển nhạc đang hát sang bài Thinking out loud và chúng tôi hát theo. Rất tuyệt vời!

Ngày Zac rời Hà Nội, anh ta tặng tôi một đôi dép có in lá cờ nước Anh và dòng chữ England. Đáp lại, tôi ký tên mình trên chiếc áo kỷ niệm của anh ta, chiếc áo đã có chi chít những chữ ký của những người bạn mà Zac đã gặp trên đường đi qua những đất nước khác. Tôi tiễn Zac ra bến xe bus. Sau một hành trình dài liên tục đạp xe, lúc này Zac đã để chiếc xe đạp huyền thoại của mình lên xe bus xuôi về miền Trung Việt Nam. Hành trình đạp xe của anh ấy sau đó tiếp tục ở động Thiên Đường nơi quê hương tôi - Quảng Bình. Zac đã bị tôi thuyết phục để tới thăm địa danh nổi tiếng xinh đẹp và kỳ vĩ này.

Tôi trở về nhà, khép lại một khoảng thời gian đáng nhớ mà tôi đã học được nhiều điều ý nghĩa về ngôn ngữ Anh, con người, văn hóa, và tình bạn…

Mai Xuân Linh

NHỮNG CỤM TỪ CỦA TEEN TRONG TIẾNG ANH

posted Dec 5, 2015, 6:13 AM by Vinh Doan


Defame: Dìm hàng
Shoot the breeze: Chém gió
Talk right as rain: nói như đúng rồi/phán như thánh
Scumbag: Trẻ trâu
Take a selfie: Tự sướng (chụp hình)
How can it be otherwise: chuẩn không cần chỉnh
A bitter pill to swallow: Đắng lòng
Green-eye Monster: GATO(Ghen ăn tức ở)

99 CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

posted Dec 4, 2015, 3:42 AM by Vinh Doan


1. Help yourself! - Cứ tự nhiên nhé!
2. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy?

6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?

11. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.

16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
27. Never mind! - Không sao!
28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
29. Come here. - Đến đây.
30. Come over. - Ghé chơi.

31. Don't go yet. - Đừng đi vội.
32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước.Tôi xin đi sau.
33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
35. bad luck! - Thật là xui xẻo

36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
38. Anything else? - Còn gì nữa không?
39. That's a lie! - Xạo quá!
40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! - Đủ rồi đó!
42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
45. No litter. - Cấm vứt rác.

46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
47. don’t forget - đừng quên nhé
48. How cute! - Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!

51. What I'm going to do if... - Làm sao đây nếu...
52. Stop it right a way! - Có thôi ngay đi không.
53. A wise guy, eh?! - Á à... thằng này láo.
54. You'd better stop dawdling. - Tốt hơn hết là mày đừng có lêu lỏng
55. Say cheese! - Cười lên nào! (Khi chụp hình)

56. Be good! - Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
57. Please speak more slowly - Làm ơn nói chậm hơn được không?
58. Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
59. Scratch one’s head. - Nghĩ muốn nát óc.
60. Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!

61. what a pity! hoặc what a shame! - tiếc quá!
62. Mark my words! - Nhớ lời tôi đó!
63. What a relief! - Đỡ quá!
64. Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nha!
65. It serves you right! - Đáng đời mày!

66. The more, the merrier! - Càng đông càng vui
67. Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
68. Good job! / Well done! - Làm tốt lắm!
69. Just for fun! - Đùa chút thôi.
70. Try your best! - Cố gắng lên.

71. Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
72. Congratulations! - Chúc mừng!
73. Bình tĩnh nào! —-> Calm down!
74. Cố gắng đi! —-> Go for it!
75. Strike it. - Trúng quả.

76. Always the same. - Trước sau như một.
77. Hit it off. - Tâm đầu ý hợp.
78. Hit or miss. - Được chăng hay chớ.
79. Add fuel to the fire. - Thêm dầu vào lửa.
80. Don't mention it! / Not at all. - Không có chi.

81. Just kidding (joking) - Chỉ đùa thôi.
82. No, not a bit. - Không, chẳng có gì.
83. Nothing particular! - Không có gì đặc biệt cả.
84. Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
85. The same as usual! - Giống như mọi khi.

86. Almost! - Gần xong rồi.
87. You 'll have to step on it. - Bạn phải đi ngay.
88. I'm in a hurry. - Tôi đang vội.
89. Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền.
90. Give me a certain time! - Cho mình thêm thời gian.

91. Provincial! - Đồ quê mùa.
92. Discourages me much! - Làm nản lòng.
93. It's a kind of once-in-life! - Cơ hội ngàn năm có một.
94. The God knows! - Có Chúa mới biết.
95. Poor you/me/him/her..!- bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy thật đáng thương/tội nghiệp.

96. Got a minute? - Đang rảnh chứ?
97. I’ll be shot if I know - Biết chết liền!
98. to argue hot and long - cãi nhau dữ dội, máu lửa
99. I’ll treat! - Chầu này tôi đãi!

Tên tiếng Anh các loại thực phẩm, rau củ quả, gia vị thảo mộc

posted Nov 26, 2015, 12:36 AM by Tropic Space

Có bạn nào thấy thiếu sót, làm ơn cho mình biết để cập nhật cho đúng nhé. Cám ơn rất nhiều.


Tên tiếng Anh các loại thực phẩm, rau củ quả, gia vị thảo mộc:


A Clove of Garlic: Tép tỏi

Acerola/Barbados cherry: Trái sơ-ri Vietnam

Allspice (Jamaica pepper, Myrtle pepper): Hạt tiêu Gia-mai-ca

Almond Extract: Dầu hạnh nhân

Almond Paste: Bột hạnh nhân

Alum: Phèn chua

Amberella / Java plum / Great hog plum / Otaheite Apple: Trái cóc vàng

Amarelle: German cherry, một loại trái ăn rất chua (ex: sơ-ri)

Annatto or Annatto seeds: Hột điều màu

Annona Glabra: Trái Bình Bát

Apple: Táo, bom

Apple Butter: Bơ táo

Apricot: Trái mơ

Areca Nut:  Hạt cau

Aroma: Mùi thơm

Artichoke: Cây atisô

Asian Pear: Quả lê tàu

Asparagus: Măng tây

Asparagus Bean / String Bean: Đậu Đũa

Avocado: Trái bơ

Ananas: Dứa

Atemoya / Sugar apple / Custart apple: Mãng cầu dai


Bael Fruit: Trái quách

Bamboo Shoot: Măng

Banana: Chuối

Barley: Lúa mạch

Barley sugar: Kẹo mạch nha

Basil: Cây húng quế

Bay Leaves: Lá quế; Lá thơm

Bean Curd: Đậu hủ

Bean paste: Tương đậu 

Bean curd sheet: Tàu hủ ki

Bean sprout: Giá

Bearberry: Tên một loại trái cây màu đỏ (sơ-ri)

Beet: Củ dền

Bell Pepper: Ớt chuông

Bellfruit / Water Apple: Trái mận miền nam Vietnam

Betel Leaf: Lá Trầu

Biffin: Táo đỏ để nấu ăn, sấy khô và ép mỏng

Black Butter: Bơ đen

Black-Eyed Pea: Đậu trắng

Blackberry: Quả dâu đen

Black moss: tóc tiên

Black Pepper: Tiêu đen

Black Bean: Đậu đen

Black Plum: Mận đen

Blueberry: Trái sim Mỹ / Trái Việt quất

Bok Choy: Cải bẹ trắng

Bottle Gourd / Ornamental Gourd: Bầu Nậm / Bầu Hồ lô

Bouquet Garni: Bó lá thơm dùng làm gia vị

Bran: Cám

Breadfruit: Trái sakê

Broccoli: Bông cải xanh

Bulb: Củ (hành, tỏi ...)


Cabbage: Bắp cải

Cacao: Cây ca cao

Calamondin: Tắc

Candy Coconut: Mứt dừa

Cane Syrup: Sirup mía

Canistel: Trái trứng gà, Trái Lê ki ma

Capers: Cây bạch hoa

Cardamon: Bột đậu khấu

Carrot: Cà rốt

Cashews: Hạt điều ăn

Cashew apple: Cuống điều

Cashew Nut: Đào lộn hột / Hạt điều

Cassava: Cây sắn

Cassava root: Khoai mì

Catawissa: Hành ta

Cauliflower: Hoa cải, hoa lơ

Cayenne; Cayenne Pepper: Ớt cayen bột nguyên chất

Celery: Cần tây

Celery Salt: Gia vị cần & muối

Celery Seeds: Hột cần tây

Centella: Rau má

Ceylon Spinach / Vine Spinach / Malabar Spinach: Rau mồng tơi

Chan pei: Trần bì / vỏ quýt khô

Chayote : Su su

Cherry: Trái Anh đào

Cherimoya: Mãng cầu Mễ

Chestnut: Hạt dẻ

Chilli (US) / Chilli sauce: Ớt / Tương ớt

Chilli Oil: Dầu ớt

Chilli paste: Ớt sa-tế

Chilli Powder: Bột ớt

Chinese Parky: Ngò tàu

Chives: Cây hành búi /hẹ

Chocolate Plant / Cacao: Hột Cacao

Chopped lemon grass: Xả Băm

Chutney: Nước chấm Ấn Độ (gồm xoài, dấm, ớt...)

Cluster Fig: Sung Vietnam

Cilantro: Ngò rí

Cinnamon: Quế

Chitronella: Sả trắng

Clove: Đinh hương

Coarse Salt: Muối hạt

Cobbler: Bánh ngọt nhân trái cây

Cocoa Powder: Bột cacao

Coconut: Dừa

Coconut milk / Coconut cream: Nước cốt dừa

Coconut juice: Nước dừa

Coconut meat: Cơm dừa

Coffee Bean: Hạt cà phê

Coleslaw: Xà lách cải bắp

Collard Greens: Rau xanh (một loại rau xanh giống lá bắp cải)

Compote: Mứt Quả

Coriander: (Thực) Cây rau mùi; Rau răm

Coriander / Cilantro: Ngò rí

Coriander seeds: Hạt ngò rí

Corn: Bắp

Corn Flour: Bột bắp

Corn Oil: Dầu bắp

Cornstarch thickener / Cornflour thickener: Bột ngô; bột bắp

Courgette / Zucchini (US): Bí đao xanh

Cranberry: Trái Nam việt quất

Cresson (Fr) / Watercress: Salad son

Crested Latesummer Mint / Vietnamese Balm: Rau Kinh Giới / Húng Chanh

Cucumber: Dưa leo

Cicista Sinensis Lamk: Dây tơ hồng / Thố ty đằng

Culantro / Sawtooth / Saw-leaf herb / Spiritweed: Ngò Gai

Cumquat: Trái quất, trái tắc

Curly Endive: Xà lách dúm

Curry Powder: Bột cà-ri

Custard: Sữa trứng, kem trứng

Custart Apple: Mãng cầu / Trái na


Date: Chà là

Damson: Cây Mận tía

Date: Quả chà là; Cây chà là

Dendrophtoe Pentandra: Dây Chùm Gởi

Desiccated Coconut: Dừa Sấy

Dill: Cây thì là 

Dills: Thì là hay thìa là

Dried cloved: Đinh Hương

Dried dates: Chà là khô / Mứt chà là

Dried lime peel: Vỏ Chanh

Dried lily flower: Kim Châm

Dried orange peel: Vỏ Cam

Dried mandarin peel / Tangerine Peel: Vỏ quít

Dried Pork Skin: Bì khô

Dried Sea Weed: Thổ tai / Phổ tai

Dried Tien vua: Rau Tiến vua

Dried Tremella: Nấm Tuyết

Durian: Trái Sầu Riêng


Eclipta Alba: Cỏ Mực

Edible yam: Khoai từ

Edible Luffa / Dish Cloth Liffa / Spong Gourd: Mướp Hương

Egg: Trứng

Eggplant: Cà tím

Elixirs: Thuốc tiên

Elsholtzia: Rau Kinh giới

Endive: Rau Diếp quăn

English Walnut: (Anh) Cây hồ đào; quả hồ đào

Essences: Tinh dầu; nước hoa

Extract pandan flavour: Dầu lá dứa


Ferment cold cooked rice: Cải tía

Fig: (Tàu) Cây vả / Sung Ý

Five spice seasoning: Ngũ vị hương

Floating enhydra: Rau ôm

Florets: Hoa con

Frangipani: Cây đại; Hương hoa đại

Fish Mint: Rau Dấp cá

Fuzzy Squash / Mao Qua: Bí Đao


Gai lan: Cải làn

Gai choy / Mustard green: Cải đắng (dùng để muối dưa)

Galangal: Củ Giềng

Game-Egg: Trứng gà chọi

Garlic: Tỏi

Garlic Powder: Bột tỏi

Garlic Salt: Gia vị tỏi muối

Gherkin: Dưa chuột nhỏ còn xanh (để ngâm giấm)

Ginger Beer: Nước uống pha gừng

Ginger Bread: Bánh mì có gừng

Ginger-nut: Bánh ngọt ướp gừng

Ginger-wine: Rượu ngọt pha gừng

Ginger, Ginger root: Gừng

Glutinous Rice Flour: Bột nếp

Goji Berry / Chinese Wolfberry: Kỷ tử / Câu kỷ

Gold Apple: Trái thị

Gotu Kola / Penny Wort: Rau Má

Gourd: Quả bầu; quả bí; cây bầu; cây bí

Gracilaria: Rau câu

Grape: Nho

Grape Fruit / Grape pomelo: Bưởi

Grenadine Sirup: Si rô Lựu

Green Asparagus: Măng Tây

Green Apricot: Trái Mơ xanh

Green Bean: Đậu xanh

Green Onion: Hành lá

Green tea: Trà xanh

Grenadine: Xi-rô Lựu

Groundnut: Đậu Phụng

Guava: Ổi

Gumbo: Cây Mướp Táo Hàng Xách Tay


Hairy Gourd / Mao qwa: Bí Đao

Halva, halvah: Mứt mật ong trộn vừng

Heleocharis: Củ năng, mã thầy

Herbs: Dược thảo

Hip: Quả Tầm xuân

Honey: Mật ong

Honeydew Melon: Dưa xanh; Dưa mật

Hardy Asian Pear: Lê tàu / Lê nhựt


Ice buerg lettuce: Xà lách búp


Jackfruit: Trái Mít

Jabotibaca: Trái bồ quân / Hồng quân

Jam: Mứt

Jamaican Cherry / Capulin: Trái trứng cá

Japanese Plum / Loquat: Trái Thanh Trà / Tỳ bà

Jelly: Thạch (nước quả nấu đông)

Jujube: Táo tàu

Jute Plant: Rau đay


Kaffir lime: Chanh thái

Kale: Cải ngọt

Kidney Bean: Đậu tây; đậu lửa

Kiwi; Kiwi Fruit; Kiwifruti: Quả lý gai

Knotgrass: Rau răm

Kohlrabi: Su hào

King orange / Jumbo orange: cam sành

Kumquat: Trái tắc/quýt


Laminaria: Rau bẹ

Langsat: Bòn Bon

Laurel: Cây nguyệt quế

Leek: Cây tỏi tây; củ kiệu

Legumes: Cây họ đậu; hạt đậu

Lemon: Quả chanh vỏ vàng

Lemongrass: Sả

Lime: Chanh vỏ xanh

Lentils: Cây đậu lăng; hạt đậu lăng

Lettuce: Rau diếp

Longan: Trái nhãn

Loquat: Cây sơn trà Nhật Bản

Lotus Root: Củ sen; Ngó sen

Lotus Seeds: Hạt sen

Lufa: Mướp Khía

Lychee: Trái vải


Magenta Plant: Lá Cẩm

Mandarin / Tangerine: Quýt

Mango: Xoài

Mangosteen: Măng Cụt

Manioc/Cassava: Cây sắn

Manioca: Bột sắn

Marmalade: Mứt cam

Mimosa: Cây trinh nữ

Mint / Spearmint: Húng nhũi

Morel: Nấm moocsela

Melon: Dưa Tây

Milk Fruit / Star Apple: Vú Sữa

Mountain Apple / Malay Apple / Wax champu: Mận cánh sen

Mushroom: Nấm (ăn được)

Mustard: Mù tạc

Muskmelon: Tên dùng cho cái loại dưa tây thơm như honeydew, cantalope


Nasturtium: Cây sen cạn

Nectar: Nước hoa quả; mật hoa

Nectarine: Quả xuân đào

Noni / Indian Mulberry: Trái Nhàu

Nutmeg: Hạt nhục đậu khấu

Nymphae Stellata: Bông Súng


Olive: Trái o-liu

Olive Oil: Dầu ô-liu

Okra: Đậu bắp

Onion: Hành củ, Hành tây

Orache: Rau lê

Orange: Cam

Orange Water / Orange Flower Water: Màu nước cam; màu nước hoa cam

Oriental Canna: Dong Riềng

Ornamental Pepper: Ớt Kiểng

Opo / Bottle Gourd: Trái Bầu

Oppositifolius Yam: Khoai mì

Otaheite apple / Tahitian quince: Trái cóc

Otaheite gooseberries: Trái Chùm ruột


Pandan: Lá Dứa

Paprika: Ớt cựa gà

Parsley: Rau mùi tây; Cần tây

Papaw / Papaya: Đu đủ

Patèque / Watermelon: Dưa hấu

Pawpaw: Cây đu đủ

Passion fruit: Trái Chanh dây

Passiflora Foetida: Trái Chùm Bao / Nhãn Lồng

Peach: Đào

Pear: Lê

Peanut: Hạt Đậu Phụng

Pear: Quả Lê

Peas: Đậu Hà Lan

Pecan: Cây Hồ đào; trái hồ đào

Pennywort: Rau má

Pepper: Hạt tiêu; tiêu

Peppermint: Cây Bạc hà

Pepperpot: Thịt nấu ớt

Perilla leaf: Lá Tía tô

Persimmon: Trái hồng

Petit pois: Hạt đậu non, ngọt / Hạt đậu hòa lan

Phoenix Paludosa: Cây Chà là

Physalis Angulata: Trái Thù lù / Lù đù

Pineapple: Thơm, dứa

Pine Nuts: Hạt ăn được trong một số quả thông

Piper Lolot: Lá Lốt

Pistachio: Hạt dẻ cười 

Pitahaya / Dragon fruit: Thanh long

Plum: Mận

Plum: Quả mận

Polygonum: Rau Răm

Pomegranate: Trái Lựu

Plantain: Chuối Sáp

Potato: Khoai tây

Potato Chip: Khoanh khoai tây rán

Potato Flour: Bột khoai tây

Potato oil: Dầu khoai tây

Pot-Au-Feu: Món thịt bò hầm rau

Pulses: Hạt đậu

Pumpkin: Quả bí ngô; bí đỏ; bí rợ

Pumpkin buds: Rau bí


Radish: Củ cải đỏ

Ramie leaf: Lá gai (dùng để làm bánh gai)

Raisin: Nho khô

Rambutan: Chôm chôm

Raspberry: Quả mâm xôi  (một loại Dâu rừng)

Red bean: Đậu đỏ

Rhubarb: Cây đại hoàng

Rice: Gạo

Rice Paddy Leaf / Herb: Ngò om

Rice Vinegar: Giấm trắng (làm bằng gạo)

Rose Apple / Malabar Plum: Trái lý / Trái bồ đào

Rosemary: Cây Hương thảo

Rutabaga: Củ Cải nghệ


Sadao Flowers: Cây sầu đâu

Safflower: Cây rum; màu đỏ rum (lấy từ hoa rum); cánh hoa rum

Saffron: Cây Nghệ tây

Sage: Cây Hoa xôn (để làm cho thức ăn thơm)

Sake: Rượu sakê (Nhật)

Salad: Rau xà-lách

Salad Pepperomia / Crab Claw Herb: Rau Càng Cua

Sam Leaf: Cây Sương Sâm (lá dùng để làm thức uống)

Sargasso: Rau Mơ

Sarsaparilla: Cây thổ phục linh; rễ thổ phục linh (dùng để làm thuốc)

Sapodilla: Hồng xiêm, xabôchê

Sauerkraut: Dưa cải muối

Scallion; Scallions/Spring Onions: Hành tăm

Seaweed: Rong biển

Shallots: Cây hành hương, củ hẹ

Sherbet : Nước quả loãng (ướp đá)

Shiso / Purple Basil: Rau Tía tô

Sloe: Quả mận gai

Snow Peas: Đậu Hà Lan

Sonneretia Alba: Bần Đắng

Sonneretia Ovata: Bần Ổi

Sorrel: Rau Chua

Sour Apple: Táo chua (vì còn xanh)

Sour Sop: Mãng cầu xiêm loại chua

Soybean: Đậu nành

Soybean Curd: Đậu hủ

Soy Sauce: Nước tương

Strawberry: Trái dâu

Spice: Gia vị (hồ tiêu, gừng...v.v..)

Spicy Mint: Húng Cây

Spinach: Rau bina; Rau Dền (or cải bó xôi)

Sprouts: Giá (đậu xanh/đậu nành)

Sprouted Soya: Giá đậu tương

Squash: Quả bí

Star Anise: Tai hồi

Star Anise Powder: Bột tai hồi, tai vị

Strawberry Papaya: Đu đủ tía

String beans: Đậu đũa

Sugar beet: Củ Cải đường

Sugarcane: Cây Mía đường

Sugar Apple: Mãng cầu dai, Trái na

Sui choy: Loại cải dùng để làm Kim chi (Bản lớn) / Cải dún)

Surinam Cherry: Sơ-ri cánh sen

Star Apple: Trái vú sữa

Sweet Sop: Mãng cầu xiêm loại ngọt

Sweet Orange: Cam đường

Sweet Potato / spud: Khoai lang

Sweet potato buds: Rau lang

Sweet Rice: Gạo nếp tròn

Sweet Leaf Bush / Sauropus: Rau Bồ Ngót

Star fruit: Khế

Syrup: Sirup


Tamarind: Me

Tangerine: Quýt

Tamarind: Me

Taro / coco-yam: Khoai sọ; khoai nước (cây; củ) ; khoai môn

Tarragon: Cây Ngải Giấm

Thai Egg Plant: Cà Pháo

Thyme: Húng tây

Tianjin Pickled Shredded Cabbage: Cải bắc thảo

Tofu: Tàu hủ

Tomato: Cà chua

Tonkin Jasmine / Tonkin Creeper / Pakalana Vine: Bông Thiên Lý

Trapa bicornis: Trái Ấu / Củ Ấu

Turmeric: Củ Nghệ

Tungho / Garlard Chrysanthemum: Rau Tần Ô / Cải Cúc

Turnip: Củ Cải

Typha Augustifolia: Bồn Bồn


Vanilla: Vani

Vanilla Extract: Dầu Vani

Vanilla Sugar: Đường Vani

Vegetable Oil: Dầu Rau Củ


Water Apple: Mận hồng đào

Water Berry: Trái trâm

Water Chestnut: Củ năng

Watercress: Cải xoong

Water dropwort: Rau Cần Nước

Watermelon: Dưa Hấu

Water morning glory: Rau Muống

Water Taro: Khoai Nước

Wax Bean/Green Bean: Đậu Que

Wheat Starch: Bột mì tinh

Welsh Onion: Hành ta

White Nectarine: Mận Đào Trắng

White Radish: Củ Cải Trắng

Wild Betel leave: Lá Lốt

Winged Yam: Khoai Vạc

Winter Melon / Wax Gourd: Bí Đao


Yam: (Mỹ) Khoai lang

Yarrow: Cỏ Thi (dược thảo dùng dể nấu ăn)


Zest: Vỏ Cam / Vỏ Chanh

Zucchini: (Mỹ) Quả bí ngòi


Theo http://www.vietgle.vn/diendan/showthread.php/36351-Ten-tie-ng-Anh-ca-c-loa-i-rau-cu-qua-/page2?s=16a3f7349caca094a54a3562a9f509f2

16 ways of saying: "DO YOU UNDERSTAND?"

posted Oct 23, 2015, 7:23 PM by Tropic Space


  • Do you know what I mean? (Bạn hiểu ý tôi chứ?)
  • Do you know what I’m talking about?
  • Does that make any sense? (Bạn thấy có lí không?)
  • Am I making any sense? (Tôi nói bạn có hiểu không?)
  • Are you following me? (Bạn vẫn theo kịp ý tôi chứ?)
  • Know what I’m saying?
  • Do you see what I mean?
  • Don’t you see (Bạn hiểu chứ)
  • Do you get the message? /Do you get the picture? (Bạn có hiểu đại ý không?)
  • Get my drift? (Hiếu ý tôi chứ?)
  • Do you get it? / Get it? (Hiểu chưa)
  • Dig? (từ lóng) = Understand?
  • Do you hear what I’m saying?
  • Do you see where I’m coming from? (Bạn có hiểu quan điểm của tôi không?)
  • You’re with me right? (Bạn đồng ý với tôi chứ?)
  • Are you with me on this? (Bạn đồng ý chứ?)
  • TỔNG HỢP 5000 TỪ TIẾNG ANH Tiếng Anh chuyên ngành Điện - Tự Động Hóa

    posted Sep 24, 2015, 8:24 AM by Vinh Doan

    TỔNG HỢP 5000 TỪ TIẾNG ANH NGÀNH ĐIỆN- CHUYÊN NGÀNH TĐH, ĐCN, HTĐ:
    1. Electric power system: hệ thống điện (HTĐ)
    2. Electric network/grid :mạng (lưới) điện
    - low voltage grid:lưới hạ thế
    - medium voltage grid:lưới trung thế
    - high voltage grid:lưới cao thế
    - extra high voltage grid:lưới siêu cao thế
    - extremely high voltage grid: lưới cực cao thế
    3. Electricity generation: Phát điện
    4. Power plant: nhà máy điện
    - Thermal power plant: nhà máy nhiệt điện
    - Hydroelectric power plant: nhà máy điện
    - Wind power plant: nhà máy điện gió
    - Tidal power plant: nhà máy điện thủy triều
    5. Electricity transmission: truyền tải điện
    - transmission lines: đường dây truyền tải
    6. Electricity distribution: phân phối điện
    7. Consumption :tiêu thụ
    - consumer: hộ tiêu thụ
    8. Load: phụ tải điện
    - load curve: biểu đồ phụ tải
    - load shedding: sa thải phụ tải
    - unblanced load: phụ tải không cân bằng
    - peak load: phụ tải đỉnh, cực đại
    - symmetrical load: phụ tải đối xứng
    9. Power: công suất
    - power factor : hệ số công suất
    - reactive power: công suất phản kháng
    - apparent power: công suất biểu kiến
    10. Frequency : tần số
    - frequency range: Dải tần số
    1. (System diagram) = Sơ đồ hệ thống điện
    2. (System operational diagram) = Sơ đồ vận hành hệ thống điện
    3. (Power system planning)= Quy hoạch hệ thống điện
    4. (Interconnection of power systems)= Liên kết hệ thống điện
    5. (Connection point) = Điểm đấu nối
    6. (National load dispatch center) = Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia
    7. (Steady state of a power system) = Chế độ xác lập của hệ thống điện
    8. (Transient state of a power system) = Chế độ quá độ của hệ thống điện
    9. Operation regulation = Tiêu chuẩn vận hành
    10. Synchronous operation of a system = Vận hành đồng bộ hệ thống điện
    11. Power system stability = Độ ổn định của hệ thống điện
    12. Steady state stability of a power system = Ổn định tĩnh của hệ thống điện
    13. Transient stability of a power system = Ổn định quá độ (ổn định động) của hệ thống điện
    14. Conditional stability of a power system = Ổn định có điều kiện của hệ thống điện
    15. Balanced state of a polyphase network = Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha
    16. Unbalanced state of a polyphase network = Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha
    1. Electric generator: Máy phát điện
    2. Main generator: Máy phát điện chính
    3. Hydraulic generator: máy phát điện thủy lực
    4. Magneto hydro dynamic generator (MHD): máy phát từ thủy động
    5. Synchronous generator: máy phát đồng bộ
    6. Turbine: Tuabin
    - Steam turbine: Tuabin hơi
    - Air turbine: Tuabin khí
    - Wind turbine: Tuabin gió
    7. Exitation system : Hệ thống kích từ
    - Separately excited generator: máy phát điện kích từ độc lập
    - Series generator: máy phát kích từ nối tiếp
    - Shunt generator: máy phát kích từ song song
    - Brushless exitation system: Hệ thống kích từ không chổi than
    - Excitation switch (EXS): công tắc kích từ ( mồi từ)
    8. Governor : Bộ điều tốc
    - Centrifugal governor: Bộ điều tốc ly tâm
    - Turbine governor: Bộ điều tốc tuabin
    9. Synchronizing (SYN): Hòa đồng bộ
    - Auto synchronizing device (ASD): Thiết bị hòa đồng bộ tự động
    - Synchronizing lamp (SYL): Đèn hòa đồng bộ
    1. (System diagram) = Sơ đồ hệ thống điện
    2. (System operational diagram) = Sơ đồ vận hành hệ thống điện
    3. (Power system planning)= Quy hoạch hệ thống điện
    4. (Interconnection of power systems)= Liên kết hệ thống điện
    5. (Connection point) = Điểm đấu nối
    6. (National load dispatch center) = Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia
    7. (Steady state of a power system) = Chế độ xác lập của hệ thống điện
    8. (Transient state of a power system) = Chế độ quá độ của hệ thống điện
    9. Operation regulation = Tiêu chuẩn vận hành
    10. Synchronous operation of a system = Vận hành đồng bộ hệ thống điện
    11. Power system stability = Độ ổn định của hệ thống điện
    12. Steady state stability of a power system = Ổn định tĩnh của hệ thống điện
    13. Transient stability of a power system = Ổn định quá độ (ổn định động) của hệ thống điện
    14. Conditional stability of a power system = Ổn định có điều kiện của hệ thống điện
    15. Balanced state of a polyphase network = Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha
    16. Unbalanced state of a polyphase network = Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha

    Từ vựng liên quan đến việc Cung Cấp Điện:
    1. Service reliability = Độ tin cậy cung cấp điện
    2. Service security = Độ an toàn cung cấp điện
    3. Economic loading schedule = Phân phối kinh tế phụ tải
    4. Balancing of a distribution network = Sự cân bằng của lưới phân phối
    5. Load stability = Độ ổn định của tải
    6. Overload capacity = Khả năng quá tải
    7. Load forecast = Dự báo phụ tải
    8. System demand control = Kiểm soát nhu cầu hệ thống
    9. Management forecast of a system = Dự báo quản lý của hệ thống điện
    10. Reinforcement of a system = Tăng cường hệ thống điện
    Từ vựng về Máy biến áp (Transformer):
    1. Two-winding transformer: Máy biến áp 2 cuộn dây
    2. Three-winding transformer: Máy biến áp 3 cuộn dây
    3. Auto transformer : Máy biến áp tự ngẫu
    4. Primary voltage : điện áp sơ cấp
    5. Secondary voltage : điện áp thứ cấp
    6. Step-up transformer: MBA tăng áp
    7. Step-down transformer: MBA giảm áp
    8. Tap changer: Bộ chuyển nấc (MBA)
    OLTC – on load tap changer: Bộ chuyển nấc dưới tải (MBA)

    Punching: lá thép đã được dập định hình.
    3p cỉrcuit breaker: hông phải là máy cắt 3 pha đâu à nha. Nó là máy cắt 3 cực. 3p = 3 poles.
    Rơ le Mho: Rơ le tổng dẫn. Ngược lại với rơ le tổng trở, thường dùng để bảo vệ mất kích thích cho máy phát.
    Winding: dây quấn (trong máy điện).
    Wiring: công việc đi dây.
    Bushing: sứ xuyên.
    Differential amplifyer: mạch khuếch đại vi sai.
    Differential relay: rơ le so lệch.
    Different gear box: trong xe ô tô, nó là cầu vi sai.
    Autotransformer: hông phải biến áp tự động, mà là biến áp tự ngẫu.
    Varỉac: từ ngắn gọn của variable autotransformer: biến áp tự ngẫu điều chỉnh được bằng cách xoay.
    PT: Potention transformer: máy biến áp đo lường. Cũng dùng VT: voltage transformer.
    Cell: Trong ắc quy thì nó là 1 hộc (2.2 V) Trong quang điện thì nó là tế bào quang điện.
    Fault: sự cố, thường dùng để chỉ sự cố ngắn mạch.
    Earth fault: sự cố chạm đất.
    Reactor: trong hệ thống điện thì nó là cuộn cảm. Trong lò phản ứng hạt nhân thì nó là bộ phận không chế tốc độ phản ứng.
    Trip: máy bị ngưng hoạt động do sự cố.
    Field: trong lý thuyết thì nó là trường. (như điện trường, từ trường…). Trong máy điện nó là cuộn dây kích thích. Trong triết học nó là lĩnh vực. thông thường, nó là.. cánh đồng.
    Loss of field: mất kích từ.
    Coupling: trong điện tử nó là phương pháp nối tầng. Nhưng trong cơ điện, nó lại là khớp nối, dùng để kết nối giữa động cơ và tải (bơm chẳng hạn).
    Orifice: lỗ tiết lưu.
    Oring: vòng cao su có thiết diện tròn, thường dùng để làm kín.
    Check valve: van một chiều
    Từ vựng liên quan đến Hệ thống phát điện:
    1. Electric generator: Máy phát điện
    2. Main generator: Máy phát điện chính
    3. Hydraulic generator: máy phát điện thủy lực
    4. Magneto hydro dynamic generator (MHD): máy phát từ thủy động
    5. Synchronous generator: máy phát đồng bộ
    6. Turbine: Tuabin
    - Steam turbine: Tuabin hơi
    - Air turbine: Tuabin khí
    - Wind turbine: Tuabin gió
    7. Exitation system : Hệ thống kích từ
    - Separately excited generator: máy phát điện kích từ độc lập
    - Series generator: máy phát kích từ nối tiếp
    - Shunt generator: máy phát kích từ song song
    - Brushless exitation system: Hệ thống kích từ không chổi than
    - Excitation switch (EXS): công tắc kích từ ( mồi từ)
    8. Governor : Bộ điều tốc
    - Centrifugal governor: Bộ điều tốc ly tâm
    - Turbine governor: Bộ điều tốc tuabin
    9. Synchronizing (SYN): Hòa đồng bộ
    - Auto synchronizing device (ASD): Thiết bị hòa đồng bộ tự động
    - Synchronizing lamp (SYL): Đèn hòa đồng bộ
    Từ vựng liên quan đến việc Cung Cấp Điện:
    1. Service reliability = Độ tin cậy cung cấp điện
    2. Service security = Độ an toàn cung cấp điện
    3. Economic loading schedule = Phân phối kinh tế phụ tải
    4. Balancing of a distribution network = Sự cân bằng của lưới phân phối
    5. Load stability = Độ ổn định của tải
    6. Overload capacity = Khả năng quá tải
    7. Load forecast = Dự báo phụ tải
    8. System demand control = Kiểm soát nhu cầu hệ thống
    9. Management forecast of a system = Dự báo quản lý của hệ thống điện
    10. Reinforcement of a system = Tăng cường hệ thống điện
    Từ vựng về Máy biến áp (Transformer):
    1. Two-winding transformer: Máy biến áp 2 cuộn dây
    2. Three-winding transformer: Máy biến áp 3 cuộn dây
    3. Auto transformer : Máy biến áp tự ngẫu
    4. Primary voltage : điện áp sơ cấp
    5. Secondary voltage : điện áp thứ cấp
    6. Step-up transformer: MBA tăng áp
    7. Step-down transformer: MBA giảm áp
    8. Tap changer: Bộ chuyển nấc (MBA)
    OLTC – on load tap changer: Bộ chuyển nấc dưới tải (MBA)
    Air distribution system : Hệ thống điều phối khí
    Ammeter : Ampe kế
    Busbar : Thanh dẫn
    Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô
    Circuit Breaker :Aptomat hoặc máy cắt
    Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang
    Contactor : Công tắc tơ
    Current carrying capacity: Khả năng mang tải
    Dielectric insulation :Điện môi cách điện
    Distribution Board : Tủ/bảng phân phối điện
    Downstream circuit breaker:Bộ ngắt điện cuối nguồn
    Earth conductor : Dây nối đất
    Earthing system :Hệ thống nối đất
    Equipotential bonding :Liên kết đẳng thế
    Fire retardant : Chất cản cháy
    Galvanised component :Cấu kiện mạ kẽm
    Impedance Earth : Điện trở kháng đất
    Instantaneous current : Dòng điện tức thời
    Light emitting diode : Điốt phát sáng
    Neutral bar : Thanh trung hoà
    Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu
    Outer Sheath : Vỏ bọc dây điện
    Relay : Rơ le
    Sensor / Detector : Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm
    Switching Panel : Bảng đóng ngắt mạch
    Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang
    Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn
    Voltage drop : Sụt ápaccesssories : phụ kiện
    alarm bell : chuông báo tự động
    burglar alarm : chuông báo trộm
    cable :cáp điện
    conduit :ống bọc
    current :dòng điện
    Direct current :điện 1 chiều
    electric door opener : thiết bị mở cửa
    electrical appliances : thiết bị điện gia dụng
    electrical insulating material : vật liệu cách điện
    fixture :bộ đèn
    high voltage :cao thế
    illuminance : sự chiếu sáng
    jack :đầu cắm
    lamp :đèn
    leakage current : dòng rò
    live wire :dây nóng
    low voltage : hạ thế
    neutral wire :dây nguội
    photoelectric cell : tế bào quang điện
    relay : rơ-le
    smoke bell : chuông báo khói
    smoke detector : đầu dò khói
    wire :dây điện
    Capacitor : Tụ điện
    Compensate capacitor : Tụ bù
    Cooling fan : Quạt làm mát
    Copper equipotential bonding bar : Tấm nối đẳng thế bằng đồng
    Current transformer : Máy biến dòng
    Disruptive discharge : Sự phóng điện đánh thủng
    Disruptive discharge switch : Bộ kích mồi
    Earthing leads : Dây tiếp địa
    Incoming Circuit Breaker : Aptomat tổng
    Lifting lug : Vấu cầu
    Magnetic contact : công tắc điện từ
    Magnetic Brake : bộ hãm từ
    Overhead Concealed Loser : Tay nắm thuỷ lực
    Phase reversal : Độ lệch pha
    Potential pulse : Điện áp xung
    Rated current : Dòng định mức
    Selector switch : Công tắc chuyển mạch
    Starting current : Dòng khởi động
    Vector group : Tổ đầu dây”Magnetic contact : Hãm từ” có phải là: Công tắc (tiếp điểm) từ
    Bác xem lại giúp với:
    low voltage :trung thế
    relay : công tắc điện tự động
    Circuit Breaker : Cầu dao điện Aptomat hoặc máy cắt
    Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang
    Current carrying capacity: Khả năng tải dòng Khả năng mang tải
    Earth conductor : Dây dẫn đất Dây nối đất
    Fire retardant : Chất cản cháy
    Power station: trạm điện.
    Bushing: sứ xuyên.
    Disconnecting switch: Dao cách ly.
    Circuit breaker: máy cắt.
    Power transformer: Biến áp lực.
    Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường.
    Current transformer: máy biến dòng đo lường.
    bushing type CT: Biến dòng chân sứ.
    Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn.
    Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ.
    Limit switch: tiếp điểm giới hạn.
    Thermometer: đồng hồ nhiệt độ.
    Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt.
    pressure gause: đồng hồ áp suất.
    Pressure switch: công tắc áp suất.
    Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất.
    Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp.
    Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu.
    Position switch: tiếp điểm vị trí.
    Control board: bảng điều khiển.
    Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay.
    control switch: cần điều khiển.
    selector switch: cần lựa chọn.
    Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ.
    Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện.
    Alarm: cảnh báo, báo động.
    Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi).
    Protective relay: rơ le bảo vệ.
    Differential relay: rơ le so lệch.
    Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp.
    Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây.
    Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái.
    Distance relay: rơ le khoảng cách.
    Over current relay: Rơ le quá dòng.
    Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian.
    Time delay relay: rơ le thời gian.
    Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian.
    Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian.
    Under voltage relay: rơ le thấp áp.
    Over voltage relay: rơ le quá áp.
    Earth fault relay: rơ le chạm đất.
    Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ.
    Synchro check relay: rơ le chống hòa sai.
    Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị.
    Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter… các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi…
    Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.
    -Điện áp danh định của hệ thống điện (Nominal voltage of a system)
    - Giá trị định mức (Rated value)
    - Điện áp vận hành hệ thống điện (Operating voltage in a system)
    - Điện áp cao nhất (hoặc thấp nhất) của hệ thống (Highest (lowest) voltage of a system)
    - Điện áp cao nhất đối với thiết bị (Highest voltage for equipment)
    - Cấp điện áp (Voltage level)
    - Độ lệch điện áp (Voltage deviation)
    - Độ sụt điện áp đường dây (Line voltage drop)
    - Dao độngđiện áp (Voltage fluctuation)
    - Quá điện áp (trong hệ thống) (Overvoltage (in a system))
    - Quá điện áp tạm thời (Temporary overvoltage)
    - Quá điện áp quá độ (Transient overvoltage)
    - Dâng điện áp (Voltage surge)
    - Phục hồi điện áp (Voltage recovery)
    - Sự không cân bằng điện áp (Voltage unbalance)
    - Quá điện áp thao tác (Switching overvoltage)
    - Quá điện áp sét (Lightning overvoltage
    - Quá điện áp cộng hưởng (Resonant overvoltage)
    - Hệ số không cân bằng (Unbalance factor)
    - Cấp cách điện (Insulation level)
    - Cách điện ngoài (External insulation)
    - Cách điện trong (Internal insulation)
    - Cách điện tự phục hồi (Self-restoring insulation)
    - Cách điện không tự phục hồi (Non-self-restoring insulation)
    - Cách điện chính (Main insulation)
    - Cách điện phụ (Auxiliary insulation)
    - Cách điện kép (Double insulation)
    - Phối hợp cách điện (Insulation co-ordination)
    - Truyền tải điện (Transmission of electricity)
    - Phân phối điện (Distribution of electricity)
    - Liên kết hệ thống điện (Interconnection of power systems)
    - Điểm đấu nối (Connection point)
    - Sơ đồ hệ thống điện (System diagram)
    - Sơ đồ vận hành hệ thống điện (System operational diagram)
    - Quy hoạch hệ thống điện (Power system planning)
    - Độ ổn định của hệ thống điện (Power system stability)
    - Độ ổn định của tải (Load stability)
    - Ổn định tĩnh của hệ thống điện (Steady state stability of a power system)
    - Ổn định quá độ (ổn định động) của hệ thống điện (Transient stability of a power system)
    - Ổn định có điều kiện của hệ thống điện (Conditional stability of a power system)
    - Vận hành đồng bộ hệ thống điện (Synchronous operation of a system)
    -Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (National load dispatch center)
    - Hệ thống SCADA (Supervisory control and data acquisition system)
    - Tiêu chuẩn vận hành (Operation regulation)
    - Quản lý nhu cầu hệ thống (System demand control)
    - Dự báo quản lý hệ thống điện (Management forecast of a system)
    - Tăng cường hệ thống điện (Reinforcement of a system)
    - Khoảng cách làm việc tối thiểu (Minimum working distance)
    - Khoảng trống cách điện tối thiểu (Minimum insulation clearance)
    - Khởi động lạnh tổ máy nhiệt điện (Cold start-up thermal generating set)
    - Khởi động nóng tổ máy nhiệt điện (Hot start-up thermal generating set)
    - Khả năng quá tải (Overload capacity)
    - Sa thải phụ tải (Load shedding)
    - Công suất sẵn sàng của một tổ máy (hoặc một nhà máy điện) (Available capacity of a unit (of a power station)
    - Công suất dự phòng của một hệ thống điện (Reserve power of a system)
    - Dự phòng nóng (Hot stand-by)
    - Dự phòng nguội (Cold reserve) I.1.79. Dự phòng sự cố (Outage reserve)
    - Dự báo phụ tải (Load forecast)
    - Dự báo cấu trúc phát điện (Generation mix forecast)
    - Chế độ xác lập của hệ thống điện (Steady state of a power system)
    - Chế độ quá độ của hệ thống điện (Transient state of a power system)
    - Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha (Balanced state of a polyphase network)
    - Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha (Unbalanced state of a polyphase network)
    - Độ tin cậy cung cấp điện (Service reliability)
    - Độ an toàn cung cấp điện (Service security)
    - Phân phối kinh tế phụ tải (Economic loading schedule)
    - Sự cân bằng của lưới phân phối (Balancing of a distribution network)
    - Sự phục hồi tải (Load recovery)
    Power plant: nhà máy điện.
    Generator: máy phát điện.
    Field: cuộn dây kích thích.
    Winding: dây quấn.
    Connector: dây nối.
    Lead: dây đo của đồng hồ.
    Wire: dây dẫn điện.
    Exciter: máy kích thích.
    Exciter field: kích thích của… máy kích thích.
    Field amp: dòng điện kích thích.
    Field volt: điện áp kích thích.
    Active power: công suất hữu công, công suất tác dụng, công suất ảo.
    Reactive power: Công suất phản kháng, công suất vô công, công suất ảo.
    Governor: bộ điều tốc.
    AVR : Automatic Voltage Regulator: bộ điều áp tự động.
    Armature: phần cảm.
    Hydrolic: thủy lực.
    Lub oil: = lubricating oil: dầu bôi trơn.
    AOP: Auxiliary oil pump: Bơm dầu phụ.
    Boiler Feed pump: bơm nước cấp cho lò hơi.
    Condensat pump: Bơm nước ngưng.
    Circulating water pump: Bơm nước tuần hoàn.
    Bearing: gối trục, bợ trục, ổ đỡ…
    Ball bearing: vòng bi, bạc đạn.
    Bearing seal oil pump: Bơm dầu làm kín gối trục.
    Brush: chổi than.
    Tachometer: tốc độ kế
    Tachogenerator: máy phát tốc.
    Vibration detector, Vibration sensor: cảm biến độ rung.
    Coupling: khớp nối
    Fire detector: cảm biến lửa (dùng cho báo cháy).
    Flame detector: cảm biến lửa, dùng phát hiện lửa buồng đốt.
    Ignition transformer: biến áp đánh lửa.
    Spark plug: nến lửa, Bu gi.
    Burner: vòi đốt.
    Solenoid valve: Van điện từ.
    Check valve: van một chiều.
    Control valve: van điều khiển được.
    Motor operated control valve: Van điều chỉnh bằng động cơ điện.
    Hydrolic control valve: vn điều khiển bằng thủy lực.
    Phneumatic control valve: van điều khiển bằng khí áp.
    Air circuit breakers (ACB)………………………….. Máy cắt không khí.
    Automatic circuit recloser (ACR)………………… Máy cắt tự đóng lại.
    Area control error (ACE)……………………………… Khu vực kiểm soát lỗi.
    Analog digital converter (ADC)……………………. Bộ biến đổi tương tự số.
    Automatic frequency control (AFC)………………. Điều khiển tần số tự động.
    Arithmatic logic unit (ALU)………………………… Bộ số học và logic (một mạch điện tử thực hiện phép tính số học và logic).
    Automatic generation control (AGC)………………. Điều khiển phân phối công suất tự động.
    Automated meter reading (AMR )………………… Đọc điện kế tự động.
    Automatic transfer switch (ATS)……………………. Thiết bị chuyển nguồn tự động.
    Autoreclosing schemes (ARS)……………………….. Sơ đồ tự đóng lại tự động.
    Direction…………………………………………………….. Chiều hướng, phương hướng.
    Straight forward……………………………………………. Thẳng tới.
    Complicated……………………………………………….. Phức tạp.
    Spinning………………………………………………………. Xoay tròn.
    Coil……………………………………………………………. Cuộn dây.
    Magnetic field………………………………………………… Từ trường.
    Constant………………………………………………………… Liên tục, liên tiếp.
    Motion…………………………………………………………… Chuyển động.
    Brushes…………………………………………………………. Chổi than trong các động cơ.
    Slip rings………………………………………………………. Vòng quét trên trục, nơi tiếp xúc với chổi quét.
    Air distribution system……………………………………. Hệ thống điều phối khí.
    Ammeter……………………………………………………….. Ampe kế.
    Busbar………………………………………………………….. Thanh dẫn.
    Cast resin dry transformer………………………………. Máy biến áp khô.
    Circuit breaker………………………………………………. Aptomat hoặc máy cắt.
    Compact fluorescent lamp…………………………….. Đèn huỳnh quang.
    Contactor……………………………………………………… Công tắc tơ.
    Current carrying capacity……………………………….. Khả năng mang tải.
    Dielectric insulation……………………………………….. Điện môi cách điện.
    Distribution Board………………………………………….. Tủ/bảng phân phối điện.
    Downstream circuit breaker……………………………. Bộ ngắt điện cuối nguồn.
    Earth conductor……………………………………………… Dây nối đất.
    Earthing system…………………………………………….. Hệ thống nối đất.
    Equipotential bonding…………………………………… Liên kết đẳng thế.
    Fire retardant………………………………………………. Chất cản cháy.
    Galvanised component…………………………………. Cấu kiện mạ kẽm.
    Impedance earth…………………………………………… Điện trở kháng đất.
    Instantaneous current……………………………………. Dòng điện tức thời.
    Light emitting diode……………………………………. Điốt phát sáng.
    Neutral bar ……………………………………………….. Thanh trung tính.
    Oil immersed transformer……………………………. Máy biến áp dầu.
    Outer sheath………………………………………………. Vỏ bọc dây điện.
    Relay………………………………………………………….. Rơ le.
    Sensor / Detector ………………………………………… Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm.
    Switching panel …………………………………………… Bảng đóng ngắt mạch.
    Tubular fluorescent lam………………………………… Đèn ống huỳnh quang.
    Upstream circuit breaker……………………………….. Bộ ngắt điện đầu nguồn.
    Voltage drop………………………………………………. Sụt áp.
    Accesssories………………………………………………. Phụ kiện.
    Alarm bell………………………………………………….. Chuông báo tự động.
    Burglar alarm……………………………………………….. Chuông báo trộm.
    FM _ Frequency Modulation : Biến điệu tần số.
    AC _ Alterating Current : Dòng điện xoay chiều.
    DC _ Direct Current : Dòng điện một chiều.
    FCO _ Fuse Cut Out : Cầu chì tự rơi
    LBFOC _ Load Breaker Fuse Cut Out : Cầu chì tự rơi có cắt tải
    CB _ Circuit Breaker : Máy cắt.
    ACB _ Air Circuit Breaker : Máy cắt bằng không khí
    MCCB _ Moduled Case Circuit Breaker : Máy cắt khối có dòng cắt > 100A
    MCB _ Miniature Circuit Breaker : Bộ ngắt mạch loại nhỏ
    VCB _ Vacuum Circuit Breaker : Máy cắt chân không.
    RCD _ Residual Current Device : Thiết bị chống dòng điện dư.
    DF : Distortion Factor : hệ số méo dạng
    THD : Total Harmonic Distortion : độ méo dạng tổng do sóng hài
    BJT: Bipolar Junction Transistor : hehe cái này ai cũng bít , khỏi nói nhỉ ^ ^
    MOSFET: metal-oxide-Semiconductor Field Effect transistor
    trong đó FET : field efect transistor là transistor hiệu ứng trường
    reference input : tín hiệu vào , tín hiệu chuẩn
    controlled output : tín hiệu ra
    SISO : single input single output : hệ thống 1 ngõ vào 1 ngõ ra
    MIMO : multi input multi output : hệ thống nhìu ngõ vào , nhìu ngõ ra
    Air distribution system ……………………………: Hệ thống điều phối khí
    Ammeter ………………………………………….. .: Ampe kế
    Busbar ………………………………………….. ….: Thanh dẫn
    Cast-Resin dry transformer……………………….: Máy biến áp khô
    Circuit Breaker ……………………………………..: Aptomat hoặc máy cắt
    Compact fluorescent lamp…………………………: Đèn huỳnh quang
    Contactor ………………………………………….. : Công tắc tơ
    Current carrying capacity………………………….: Khả năng mang tải
    Dielectric insulation ………………………………..: Điện môi cách điện
    Distribution Board …………………………………..: Tủ/bảng phân phối điện
    Downstream circuit breaker………………………..: Bộ ngắt điện cuối nguồn
    Earth conductor …………………………………….: Dây nối đất
    Earthing system …………………………………….: Hệ thống nối đất
    Equipotential bonding ………………………………: Liên kết đẳng thế
    Fire retardant ……………………………………….: Chất cản cháy
    Galvanised component ……………………………..:Cấu kiện mạ kẽm
    Impedance Earth ……………………………………: Điện trở kháng đất
    Instantaneous current ……………………………..: Dòng điện tức thời
    Light emitting diode ………………………………..: Điốt phát sáng
    Neutral bar ………………………………………….. : Thanh trung hoà
    Oil-immersed transformer……………………………: Máy biến áp dầu
    Outer Sheath ………………………………………..: Vỏ bọc dây điện
    Relay ………………………………………….. ……..: Rơ le
    Sensor / Detector ………………………….: Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm
    Switching Panel ……………………………………..: Bảng đóng ngắt mạch
    Tubular fluorescent lamp……………………………: Đèn ống huỳnh quang
    Upstream circuit breaker…………………………….: Bộ ngắt điện đầu nguồn
    Voltage drop ………………………………………….: Sụt áp
    accesssories ………………………………………….: phụ kiện
    alarm bell ………………………………………….. ….: chuông báo tự động
    burglar alarm ………………………………………….. : chuông báo trộm
    cable ………………………………………….. ……….:cáp điện
    conduit ………………………………………….. …….:ống bọc
    current ………………………………………….. …….:dòng điện
    Direct current ………………………………………….: điện 1 chiều
    electric door opener …………………………………..: thiết bị mở cửa
    electrical appliances …………………………………..: thiết bị điện gia dụng
    electrical insulating material ………………………….: vật liệu cách điện
    fixture ………………………………………….. ………:bộ đèn
    high voltage ………………………………………….. .:cao thế
    illuminance ………………………………………….. …: sự chiếu sáng
    jack ………………………………………….. …………:đầu cắm
    lamp ………………………………………….. …………:đèn
    leakage current ………………………………………..: dòng rò
    live wire ………………………………………….. …….:dây nóng
    low voltage ………………………………………….. …: hạ thế
    neutral wire ………………………………………….. ..:dây nguội
    photoelectric cell ………………………………………: tế bào quang điện
    relay……………………………………… ……………..: rơ-le
    smoke bell ………………………………………….. ….: chuông báo khói
    smoke detector ………………………………………..: đầu dò khói
    wire ………………………………………….. …………:dây điện
    Capacitor ………………………………………….. …..: Tụ điện
    Compensate capacitor ………………………………..: Tụ bù
    Cooling fan ………………………………………….. …: Quạt làm mát
    Copper equipotential bonding bar ……………….: Tấm nối đẳng thế bằng đồng
    Current transformer ……………………………………: Máy biến dòng
    Disruptive discharge …………………………………: Sự phóng điện đánh thủng
    Disruptive discharge switch …………………………: Bộ kích mồi
    Earthing leads …………………………………………: Dây tiếp địa
    Incoming Circuit Breaker ……………………………..: Aptomat tổng
    Lifting lug ………………………………………….. ….: Vấu cầu
    Magnetic contact …………………………………….: công tắc điện từ
    Magnetic Brake ………………………………………..: bộ hãm từ
    Overhead Concealed Loser ………………………….: Tay nắm thuỷ lực
    Phase reversal …………………………………………: Độ lệch pha
    Potential pulse …………………………………………: Điện áp xung
    Rated current……………………………………. …….: Dòng định mức
    Selector switch ……………………………………….: Công tắc chuyển mạch
    Starting current ……………………………………….: Dòng khởi động
    Vector group ………………………………………….. : Tổ đầu dây
    Mấy từ lạ lạ, nhiều khi nghĩ hông ra nè:
    Punching: lá thép đã được dập định hình.
    3p cỉrcuit breaker: hông phải là máy cắt 3 pha đâu à nha. Nó là máy cắt 3 cực. 3p = 3 poles.
    Winding: dây quấn (trong máy điện).
    Wiring: công việc đi dây.
    Bushing: sứ xuyên.
    Differential amplifyer: mạch khuếch đại vi sai.
    Differential relay: rơ le so lệch.
    Different gear box: trong xe ô tô, nó là cầu vi sai.
    Autotransformer: hông phải biến áp tự động, mà là biến áp tự ngẫu.
    Varỉac: từ ngắn gọn của variable autotransformer: biến áp tự ngẫu điều chỉnh được bằng cách xoay.
    PT: Potention transformer: máy biến áp đo lường. Cũng dùng VT: voltage transformer.
    Cell: Trong ắc quy thì nó là 1 hộc (2.2 V) Trong quang điện thì nó là tế bào quang điện. Còn cell phone là…
    Fault: sự cố, thường dùng để chỉ sự cố ngắn mạch.
    Earth fault: sự cố chạm đất.
    Reactor: trong hệ thống điện thì nó là cuộn cảm. Trong lò phản ứng hạt nhân thì nó là bộ phận không chế tốc độ phản ứng.
    Trip: máy bị ngưng hoạt động do sự cố.
    Field: trong lý thuyết thì nó là trường. (như điện trường, từ trường…). Trong máy điện nó là cuộn dây kích thích. Trong triết học nó là lĩnh vực. thông thường, nó là.. cánh đồng.
    Loss of field: mất kích từ.
    Coupling: trong điện tử nó là phương pháp nối tầng. Nhưng trong cơ điện, nó lại là khớp nối, dùng để kết nối giữa động cơ và tải (bơm chẳng hạn).
    Orifice: lỗ tiết lưu.
    Oring: vòng cao su có thiết diện tròn, thường dùng để làm kín.
    Air distribution system : Hệ thống điều phối khí
    Ammeter : Ampe kế
    Busbar : Thanh dẫn
    Cast-Resin dry transformer: Máy biến áp khô
    Circuit Breaker : Aptomat hoặc máy cắt
    Compact fluorescent lamp: Đèn huỳnh quang
    Contactor : Công tắc tơ
    Current carrying capacity: Khả năng mang tải
    Dielectric insulation : Điện môi cách điện
    Distribution Board : Tủ/bảng phân phối điện
    Downstream circuit breaker: Bộ ngắt điện cuối nguồn
    Earth conductor : Dây nối đất
    Earthing system : Hệ thống nối đất
    Equipotential bonding : Liên kết đẳng thế
    Fire retardant : Chất cản cháy
    Galvanised component :Cấu kiện mạ kẽm
    Impedance Earth : Điện trở kháng đất
    Instantaneous current : Dòng điện tức thời
    Light emitting diode : Điốt phát sáng
    Neutral bar : Thanh trung hoà
    Oil-immersed transformer: Máy biến áp dầu
    Outer Sheath : Vỏ bọc dây điện
    Relay : Rơ le
    Sensor / Detector : Thiết bị cảm biến, thiết bị dò tìm
    Switching Panel : Bảng đóng ngắt mạch
    Tubular fluorescent lamp: Đèn ống huỳnh quang
    Upstream circuit breaker: Bộ ngắt điện đầu nguồn
    Voltage drop : Sụt áp
    accesssories : phụ kiện
    alarm bell : chuông báo tự động
    burglar alarm : chuông báo trộm
    cable :cáp điện
    conduit :ống bọc
    current :dòng điện
    Direct current :điện 1 chiều
    electric door opener : thiết bị mở cửa
    electrical appliances : thiết bị điện gia dụng
    electrical insulating material : vật liệu cách điện
    fixture :bộ đèn
    high voltage :cao thế
    illuminance : sự chiếu sáng
    jack :đầu cắm
    lamp :đèn
    leakage current : dòng rò
    live wire :dây nóng
    low voltage : hạ thế
    neutral wire :dây nguội
    photoelectric cell : tế bào quang điện
    relay : rơ-le
    smoke bell : chuông báo khói
    smoke detector : đầu dò khói
    wire :dây điện
    Capacitor : Tụ điện
    Compensate capacitor : Tụ bù
    Cooling fan : Quạt làm mát
    Copper equipotential bonding bar : Tấm nối đẳng thế bằng đồng
    Current transformer : Máy biến dòng
    Disruptive discharge : Sự phóng điện đánh thủng
    Disruptive discharge switch : Bộ kích mồi
    Earthing leads : Dây tiếp địa
    Incoming Circuit Breaker : Aptomat tổng
    Lifting lug : Vấu cầu
    Magnetic contact : công tắc điện từ
    Magnetic Brake : bộ hãm từ
    Overhead Concealed Loser : Tay nắm thuỷ lực
    Phase reversal : Độ lệch pha
    Potential pulse : Điện áp xung
    Rated current : Dòng định mức
    Selector switch : Công tắc chuyển mạch
    Starting current : Dòng khởi động
    Vector group : Tổ đầu dây
    Power station: trạm điện.
    Bushing: sứ xuyên.
    Disconnecting switch: Dao cách ly.
    Circuit breaker: máy cắt.
    Power transformer: Biến áp lực.
    Voltage transformer (VT) Potention transformer (PT): máy biến áp đo lường.
    Current transformer: máy biến dòng đo lường.
    bushing type CT: Biến dòng chân sứ.
    Winding type CT: Biến dòng kiểu dây quấn.
    Auxiliary contact, auxiliary switch: tiếp điểm phụ.
    Limit switch: tiếp điểm giới hạn.
    Thermometer: đồng hồ nhiệt độ.
    Thermostat, thermal switch: công tắc nhiệt.
    pressure gause: đồng hồ áp suất.
    Pressure switch: công tắc áp suất.
    Sudden pressure relay: rơ le đột biến áp suất.
    Radiator, cooler: bộ giải nhiệt của máy biến áp.
    Auxiliary oil tank: bồn dầu phụ, thùng giãn dầu.
    Position switch: tiếp điểm vị trí.
    Control board: bảng điều khiển.
    Rotary switch: bộ tiếp điểm xoay.
    control switch: cần điều khiển.
    selector switch: cần lựa chọn.
    Synchro switch: cần cho phép hòa đồng bộ.
    Synchro scope: đồng bộ kế, đồng hồ đo góc pha khi hòa điện.
    Alarm: cảnh báo, báo động.
    Announciation: báo động bằng âm thanh (chuông hoặc còi).
    Protective relay: rơ le bảo vệ.
    Differential relay: rơ le so lệch.
    Transformer Differential relay: rơ le so lệch máy biến áp.
    Line Differential relay: rơ le so lệch đường dây.
    Busbar Differential relay: rơ le so lệch thanh cái.
    Distance relay: rơ le khoảng cách.
    Over current relay: Rơ le quá dòng.
    Time over current relay: Rơ le quá dòngcó thời gian.
    Time delay relay: rơ le thời gian.
    Directional time overcurrent relay: Rơ le quá dòng định hướng có thời gian.
    Negative sequence time overcurrent relay: Rơ le qúa dòng thứ tự nghịch có thời gian.
    Under voltage relay: rơ le thấp áp.
    Over voltage relay: rơ le quá áp.
    Earth fault relay: rơ le chạm đất.
    Synchronizising relay: rơ le hòa đồng bộ.
    Synchro check relay: rơ le chống hòa sai.
    Indicator lamp, indicating lamp: đèn báo hiệu, đèn chỉ thị.
    Voltmetter, ampmetter, wattmetter, PF metter… các dụng cụ đo lường V, A, W, cos phi…
    Phase shifting transformer: Biến thế dời pha.
    Và … nhà máy điện:
    Power plant: nhà máy điện.
    Generator: máy phát điện.
    Field: cuộn dây kích thích.
    Winding: dây quấn.
    Connector: dây nối.
    Lead: dây đo của đồng hồ.
    Wire: dây dẫn điện.
    Exciter: máy kích thích.
    Exciter field: kích thích của… máy kích thích.
    Field amp: dòng điện kích thích.
    Field volt: điện áp kích thích.
    Active power: công suất hữu công, công suất tác dụng, công suất ảo.
    Reactive power: Công suất phản kháng, công suất vô công, công suất ảo.
    Governor: bộ điều tốc.
    AVR : Automatic Voltage Regulator: bộ điều áp tự động.
    Armature: phần cảm.
    Hydrolic: thủy lực.
    Lub oil: = lubricating oil: dầu bôi trơn.
    AOP: Auxiliary oil pump: Bơm dầu phụ.
    Boiler Feed pump: bơm nước cấp cho lò hơi.
    Condensat pump: Bơm nước ngưng.
    Circulating water pump: Bơm nước tuần hoàn.
    Bearing: gối trục, bợ trục, ổ đỡ…
    Ball bearing: vòng bi, bạc đạn.
    Bearing seal oil pump: Bơm dầu làm kín gối trục.
    Brush: chổi than.
    Tachometer: tốc độ kế
    Tachogenerator: máy phát tốc.
    Vibration detector, Vibration sensor: cảm biến độ rung.
    Coupling: khớp nối
    Fire detector: cảm biến lửa (dùng cho báo cháy).
    Flame detector: cảm biến lửa, dùng phát hiện lửa buồng đốt.
    Ignition transformer: biến áp đánh lửa.
    Spark plug: nến lửa, Bu gi.
    Burner: vòi đốt.
    Solenoid valve: Van điện từ.
    Check valve: van một chiều.
    Control valve: van điều khiển được.
    Motor operated control valve: Van điều chỉnh bằng động cơ điện.
    Hydrolic control valve: vn điều khiển bằng thủy lực.
    Phneumatic control valve: van điều khiển bằng khí áp.
    1 Introduction Nhập môn, giới thiệu
    2 Philosophy Triết lý
    3 Linear Tuyến tính
    4 Ideal Lý tưởng
    5 Voltage source Nguồn áp
    6 Current source Nguồn dòng
    7 Voltage divider Bộ/mạch phân áp
    8 Current divider Bộ/mạch phân dòng
    9 Superposition (Nguyên tắc) xếp chồng
    10 Ohm’s law Định luật Ôm
    11 Concept Khái niệm
    12 Signal source Nguồn tín hiệu
    13 Amplifier Bộ/mạch khuếch đại
    14 Load Tải
    15 Ground terminal Cực (nối) đất
    16 Input Ngõ vào
    17 Output Ngõ ra
    18 Open-circuit Hở mạch
    19 Gain Hệ số khuếch đại (HSKĐ), độ lợi
    20 Voltage gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) điện áp
    21 Current gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) dòng điện
    22 Power gain Hệ số khuếch đại (độ lợi) công suất
    23 Power supply Nguồn (năng lượng)
    24 Power conservation Bảo toàn công suất
    25 Efficiency Hiệu suất
    26 Cascade Nối tầng
    27 Notation Cách ký hiệu
    28 Specific Cụ thể
    29 Magnitude Độ lớn
    30 Phase Pha
    31 Model Mô hình
    32 Transconductance Điện dẫn truyền
    33 Transresistance Điện trở truyền
    34 Resistance Điện trở
    35 Uniqueness Tính độc nhất
    36 Response Đáp ứng
    37 Differential Vi sai (so lệch)
    38 Differential-mode Chế độ vi sai (so lệch)
    39 Common-mode Chế độ cách chung
    40 Rejection Ratio Tỷ số khử
    41 Operational amplifier Bộ khuếch đại thuật toán
    42 Operation Sự hoạt động
    43 Negative Âm
    44 Feedback Hồi tiếp
    45 Slew rate Tốc độ thay đổi
    46 Inverting Đảo (dấu)
    47 Noninverting Không đảo (dấu)
    48 Voltage follower Bộ/mạch theo điện áp
    49 Summer Bộ/mạch cộng
    50 Diffential amplifier Bộ/mạch khuếch đại vi sai
    51 Integrator Bộ/mạch tích phân
    52 Differentiator Bộ/mạch vi phân
    53 Tolerance Dung sai
    54 Simultaneous equations Hệ phương trình
    55 Diode Đi-ốt (linh kiện chỉnh lưu 2 cực)
    56 Load-line Đường tải (đặc tuyến tải)
    57 Analysis Phân tích
    58 Piecewise-linear Tuyến tính từng đoạn
    59 Application Ứng dụng
    60 Regulator Bộ/mạch ổn định
    61 Numerical analysis Phân tích bằng phương pháp số
    62 Loaded Có mang tải
    63 Half-wave Nửa sóng
    64 Rectifier Bộ/mạch chỉnh lưu
    65 Charging Nạp (điện tích)
    66 Capacitance Điện dung
    67 Ripple Độ nhấp nhô
    68 Half-cycle Nửa chu kỳ
    69 Peak Đỉnh (của dạng sóng)
    70 Inverse voltage Điện áp ngược (đặt lên linh kiện chỉnh lưu)
    71 Bridge rectifier Bộ/mạch chỉnh lưu cầu
    72 Bipolar Lưỡng cực
    73 Junction Mối nối (bán dẫn)
    74 Transistor Tran-zi-to (linh kiện tích cực 3 cực)
    75 Qualitative Định tính
    76 Description (Sự) mô tả
    77 Region Vùng/khu vực
    78 Active-region Vùng khuếch đại
    79 Quantitative Định lượng
    80 Emitter Cực phát
    81 Common-emitter Cực phát chung
    82 Characteristic Đặc tính
    83 Cutoff Ngắt (đối với BJT)
    84 Saturation Bão hòa
    85 Secondary Thứ cấp
    86 Effect Hiệu ứng
    87 n-Channel Kênh N
    88 Governing Chi phối
    89 Triode Linh kiện 3 cực
    90 Pinch-off Thắt (đối với FET)
    91 Boundary Biên
    92 Transfer (Sự) truyền (năng lượng, tín hiệu …)
    93 Comparison Sự so sánh
    94 Metal-Oxide-Semiconductor Bán dẫn ô-xít kim loại
    95 Depletion (Sự) suy giảm
    96 Enhancement (Sự) tăng cường
    97 Consideration Xem xét
    98 Gate Cổng
    99 Protection Bảo vệ
    100 Structure Cấu trúc
    101 Diagram Sơ đồ
    102 Distortion Méo dạng
    103 Biasing (Việc) phân cực
    104 Bias stability Độ ổn định phân cực
    105 Four-resistor Bốn-điện trở
    106 Fixed Cố định
    107 Bias circuit Mạch phân cực
    108 Constant base Dòng nền không đổi
    109 Self bias Tự phân cực
    110 Discrete Rời rạc
    111 Dual-supply Nguồn đôi
    112 Grounded-emitter Cực phát nối đất
    113 Diode-based (Phát triển) trên nền đi-ốt
    114 Current mirror Bộ/mạch gương dòng điện
    115 Reference Tham chiếu
    116 Compliance Tuân thủ
    117 Relationship Mối quan hệ
    118 Multiple Nhiều (đa)
    119 Small-signal Tín hiệu nhỏ
    120 Equivalent circuit Mạch tương đương
    121 Constructing Xây dựng
    122 Emitter follower Mạch theo điện áp (cực phát)
    123 Common collector Cực thu chung
    124 Bode plot Giản đồ (lược đồ) Bode
    125 Single-pole Đơn cực (chỉ có một cực)
    126 Low-pass Thông thấp
    127 High-pass Thông cao
    128 Coupling (Việc) ghép
    129 RC-coupled Ghép bằng RC
    130 Low-frequency Tần số thấp
    131 Mid-frequency Tần số trung
    132 Performance Hiệu năng
    133 Bypass Nối tắt
    134 Deriving (Việc) rút ra (công thức, mối quan hệ, …)
    135 Hybrid Lai
    136 High-frequency Tần số cao
    137 Nonideal Không lý tưởng
    138 Imperfection Không hoàn hảo
    139 Bandwidth Băng thông (dải thông)
    140 Nonlinear Phi tuyến
    141 Voltage swing Biên điện áp (dao động)
    142 Current limits Các giới hạn dòng điện
    143 Error model Mô hình sai số
    144 Worst-case Trường hợp xấu nhất
    145 Instrumentation amplifier Bộ/mạch khuếch đại dụng cụ (trong đo lường)
    146 Simplified Đơn giản hóa
    147 Noise Nhiễu
    148 Johnson noise Nhiễu Johnson
    149 Shot noise Nhiễu Schottky
    150 Flicker noise Nhiễu hồng, nhiễu 1/f
    151 Interference Sự nhiễu loạn
    152 Noise performance Hiệu năng nhiễu
    153 Term Thuật ngữ
    154 Definition Định nghĩa
    155 Convention Quy ước
    156 Signal-to-noise ratio Tỷ số tín hiệu-nhiễu
    157 Noise figure Chỉ số nhiễu
    158 Noise temperature Nhiệt độ nhiễu
    159 Converting Chuyển đổi
    160 Adding Thêm vào
    161 Subtracting Bớt ra
    162 Uncorrelated Không tương quan
    163 Quantity Đại lượng
    164 Calculation (Việc) tính toán, phép tính
    165 Data Dữ liệu
    166 Logic gate Cổng luận lý
    167 Inverter Bộ/mạch đảo (luận lý)
    168 Ideal case Trường hợp lý tưởng
    169 Actual case Trường hợp thực tế
    170 Manufacturer Nhà sản xuất
    171 Specification Chỉ tiêu kỹ thuật
    172 Noise margin Biên chống nhiễu
    173 Fan-out Khả năng kéo tải
    174 Consumption Sự tiêu thụ
    175 Static Tĩnh
    176 Dynamic Động
    177 Rise time Thời gian tăng
    178 Fall time Thời gian giảm
    179 Propagation delay Trễ lan truyền
    180 Logic family Họ (vi mạch) luận lý
    181 Pull-up Kéo lên
    182 Drawback Nhược điểm
    183 Large-signal Tín hiệu lớn
    184 Half-circuit Nửa mạch (vi sai)
    185 Visualize Trực quan hóa
    186 Node Nút
    187 Mesh Lưới
    188 Closed loop Vòng kín
    189 Microphone Đầu thu âm
    190 Sensor Cảm biến
    191 Loudspeaker Loa
    192 Microwave Vi ba
    193 Oven Lò
    194 Loading effect Hiệu ứng đặt tải
    195 rms value Giá trị hiệu dụng
    196 figure of merit Chỉ số (không thứ nguyên)
    197 Visualization Sự trực quan hóa
    198 Short-circuit Ngắn mạch
    199 Voltmeter Vôn kế
    200 Ammeter Ampe kế
    201 Scale Thang đo
    202 Fundamental Cơ bản
    203 Product Tích
    204 Derivation Sự rút ra
    205 Level Mức
    206 Simplicity Sự đơn giản
    207 Conceptualize Khái niệm hóa
    208 Phasor Vectơ
    209 Terminology Thuật ngữ
    210 Common-Mode Rejection Ratio Tỷ số khử (tín hiệu) cách chung
    211 Voltage-dependent Phụ thuộc điện áp
    212 Current-dependent Phụ thuộc dòng điện
    213 Fraction Một phần
    214 Quadrant Góc phần tư
    215 Breakdown Đánh thủng
    216 Avalanche Thác lũ
    217 Graphical analysis Phân tích bằng đồ thị
    218 Emission Sự phát xạ
    219 Thermal (Thuộc về) nhiệt
    220 Approximation Sự xấp xỉ
    221 Generalization Sự khái quát hóa
    222 Topology Sơ đồ
    223 Topologically Theo sơ đồ
    224 w.r.t So với
    225 Threshold Ngưỡng
    226 Quiescent Tĩnh (điểm làm việc)
    227 Swing Biên dao động
    228 Power dissipation Tiêu tán công suất
    229 Transcendental Siêu việt
    230 Numerator Tử số
    231 Denominator Mẫu số
    232 Asymptote Tiệm cận
    233 Leakage Rò (rỉ)
    Low Voltage (LV) :…………. Hạ thế
    Medium Voltage (MV) :…………. Trung thế
    High Voltage (HV) :…………. Cao thế
    Extremely High Voltage (EHV) :…………. Siêu cao thế
    Điện áp danh định của hệ thống điện………….Nominal voltage of a system)
    Giá trị định mức………….Rated value)
    Điện áp vận hành hệ thống điện (Operating voltage in a system)
    Điện áp cao nhất (hoặc thấp nhất) của hệ thống (Highest (lowest) voltage of a system)
    Điện áp cao nhất đối với thiết bị (Highest voltage for equipment)
    Cấp điện áp (Voltage level)
    Độ lệch điện áp (Voltage deviation)
    Độ sụt điện áp đường dây (Line voltage drop)
    Dao động điện áp (Voltage fluctuation)
    Quá điện áp (trong hệ thống) (Overvoltage (in a system))
    Quá điện áp tạm thời (Temporary overvoltage)
    Quá điện áp quá độ (Transient overvoltage)
    Dâng điện áp (Voltage surge)
    Phục hồi điện áp (Voltage recovery)
    Sự không cân bằng điện áp (Voltage unbalance)
    Quá điện áp thao tác (Switching overvoltage)
    Quá điện áp sét (Lightning overvoltage
    Quá điện áp cộng hưởng (Resonant overvoltage)
    Hệ số không cân bằng (Unbalance factor)
    Cấp cách điện (Insulation level)
    Cách điện ngoài (External insulation)
    Cách điện trong (Internal insulation)
    Cách điện tự phục hồi (Self-restoring insulation)
    Cách điện không tự phục hồi (Non-self-restoring insulation)
    Cách điện chính (Main insulation)
    Cách điện phụ (Auxiliary insulation)
    Cách điện kép (Double insulation)
    Phối hợp cách điện (Insulation co-ordination)
    Truyền tải điện (Transmission of electricity)
    Phân phối điện (Distribution of electricity)
    Liên kết hệ thống điện (Interconnection of power systems)
    Điểm đấu nối (Connection point)
    Sơ đồ hệ thống điện (System diagram)
    Sơ đồ vận hành hệ thống điện (System operational diagram)
    Quy hoạch hệ thống điện (Power system planning)
    Độ ổn định của hệ thống điện (Power system stability)
    Độ ổn định của tải (Load stability)
    Ổn định tĩnh của hệ thống điện (Steady state stability of a power system)
    Ổn định quá độ (ổn định động) của hệ thống điện (Transient stability of a power system)
    Ổn định có điều kiện của hệ thống điện (Conditional stability of a power system)
    Vận hành đồng bộ hệ thống điện (Synchronous operation of a system)
    Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (National load dispatch center)
    Hệ thống SCADA (Supervisory control and data acquisition system)
    Tiêu chuẩn vận hành (Operation regulation)
    Quản lý nhu cầu hệ thống (System demand control)
    Dự báo quản lý hệ thống điện (Management forecast of a system)
    Tăng cường hệ thống điện (Reinforcement of a system)
    Khoảng cách làm việc tối thiểu (Minimum working distance)
    Khoảng trống cách điện tối thiểu (Minimum insulation clearance)
    Khởi động lạnh tổ máy nhiệt điện (Cold start-up thermal generating set)
    Khởi động nóng tổ máy nhiệt điện (Hot start-up thermal generating set)
    Khả năng quá tải (Overload capacity)
    Sa thải phụ tải (Load shedding)
    Công suất sẵn sàng của một tổ máy (hoặc một nhà máy điện) (Available capacity of a it (of a power station)
    Công suất dự phòng của một hệ thống điện (Reserve power of a system)
    Dự phòng nóng (Hot stand-by)
    Dự phòng nguội (Cold reserve) I.1.79. Dự phòng sự cố (Outage reserve)
    Dự báo phụ tải (Load forecast)
    Dự báo cấu trúc phát điện (Generation mix forecast)
    Chế độ xác lập của hệ thống điện (Steady state of a power system)
    Chế độ quá độ của hệ thống điện (Transient state of a power system)
    Trạng thái cân bằng của lưới điện nhiều pha (Balanced state of a polyphase network)
    Trạng thái không cân bằng của một lưới điện nhiều pha (Unbalanced state of a polyphase network)
    Độ tin cậy cung cấp điện (Service reliability)
    Độ an toàn cung cấp điện (Service security)
    Phân phối kinh tế phụ tải (Economic loading schedule)
    Sự cân bằng của lưới phân phối (Balancing of a distribution network)
    A/M Automatic/Manual
    AAAC All Aluminum Alloy Conductor
    AAC All Aluminum Conductor
    ACAR Aluminum Conductor Alloy Reinforced
    ACB Air Circuit Breaker
    ACSR Aluminum Conductor Steel Reinforced
    AFC Approved For Construction
    AFD Approved For Design
    AHU Air Handling Unit
    ANSI American National Standards Institute
    APFR Automatic Power Factor Regulator
    AR Auto Reclose (Relay)
    ASAP As Soon As Possible
    ATS Automatic Transfer Switch
    AUX Auxiliary
    AVR Automatic Voltage Regulator
    AWA Aluminum Wire Armoured (Cable)
    AWG American Wire Gauge
    BB Bus Bar (Protection)
    BCT Bushing Current Transformer
    BFP Boiler Feed-water Pump
    BHP Brake Horse Power
    BIL Basic Impulse Level
    BKR Breaker
    B/L Bill of Lading
    BM(BOM) Bill of Material
    BOO Build Own Operate
    BOP Balance Of Plant
    BOT Build Own Transfer
    BS British Standards (institute)
    BSDG Black Start Diesel Generator
    C&F Cost & Freight
    CAR Construction All Risk (Insurance)
    CBF Circuit Breaker Fail (Protection)
    CBM CuBic Meter (M³)
    CCPD Coupling Capacitor Potential Device
    CCPP Combined Cycle Power Plant
    CCW Counter Clock Wise
    CED Chiep Executive Director
    CEO Chiep Executive Officer
    CFO Chiep Financial Officer
    CFR Cost,and Freight
    CHU Chiller Handling Unit
    C/I Commercial Invoice
    CIF Cost Insurance and Freight
    CIP Carriage and Insurance Paid To
    CLR Current Limiting Reactor
    CM Construction Management
    C/O Certificate of Origin
    COS Cut Out Switch
    CPT Carriage Paid To
    CS Control Switch
    CT Current Transformer
    CTT Current Transformer Test Terminal
    CUB Cubicle
    CVT Capacitive Voltage Transformer
    CU Copper conductor
    CW Clock Wise
    C/W Certificate of Weight
    CWP Cooling Water Pump (Circulating Water Pump)
    DAF Delivered At Frontier
    D/G Diesel Generator
    DCS Distributed Control System
    DEF Delivered Ex Ship
    DIFB Biased Differential (Relay)
    DIFF. Differenfial (Relay)
    DO Diesel Oil
    DOL Direct On Line (Motor starting)
    DS Disconnecting Switch
    DTR Digital Transient Recorder
    EF Earth Fault (Relay)
    EFF. Efficiency
    E/L Export License
    ELCB Earth Leakage Circuit Breaker
    ELR Earth Leakage Relay
    EM Engineering Manager / Earth Mast
    EMS Energy Management System
    EOCR Electronic Over Current Relay
    EPC Engineering Procurenment Construction
    ES Earthing Switch
    ESD Emergency Shut Down
    ETA Estimated Time of Arrival
    ETD Estimated Time of Departure
    EX Excitor
    EXW Ex Works
    FAS Free Alongside Ship
    FAT Factory (or Field or Final) Acceptance Test
    FCA Free Carrier
    FD Forced Draft ↔ ID(Induced Draft)
    FDR Feeder
    FL Fluorescent Light (Lamp)
    FOB Free On Board
    FOR Forced Outage Rate / Free On Rail
    FRLS Flame Retardent(or Fire Resistant) Low Smoked
    FSA Fuel Supply Agreement
    FSD Fire Shut Down
    GCB Gas Circuit Breaker
    GEN Generator
    GIS Gas Insulated Switchgear
    GIS Geographic Information System
    GPS Global Positioning System
    GPT Grounding Potential Transformer
    GT(G) Gas Turbine (Generator)
    GTY Gantry
    HFO Heavy Fuel Oil
    HPS High Pressure Sodium
    HRSG Heat Recovery Steam Generator
    HVAC Heating, Ventilation & Air Conditioning
    I/C Inspection Certiviate
    ICT Interposing CT
    ID Induced Draft ↔ FD(Induced Draft)
    IDMT Inverse Definite Minimum Time
    IEC International Electrotechnical Commission
    IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
    IFA Issued For Approval
    IFC Issued For Construction
    IFD Issued For Design
    IOM Inter Office Memorandum
    I/P Inusrance Policy
    IPB Isolated Phase Busduct
    IPP Independant Power Producer
    ISF Instrument Safety Factor
    ITB Invitation To Bid
    ITP Inspection (and) Test Plan
    JB(J/B) Junction Box
    JCS The Japanese Cable Manufacturer’s Association Standard
    JEC Standard of the Japanese Electrotechnical Committee
    JEM The Standard of Japan Electrical Manufacturer’s Association
    JIS Japanese Industrial Standards
    L.O. Lube Oil
    L/C Letter of Credit
    L/I Letter of Intent
    LA Linghtning Arrester
    LC Load Center
    LCD Liquid Crystal Display
    LCP Local Control Panel
    LCS Local Control Station
    LE / LE Lead Engineer / Loss of Excitation (Relay)
    LED Light Emitting Diode
    LFO Light Fuel Oil
    LOR Lock Out Relay
    LRC Load Ratio Controller
    LT Line Trap
    LTG Lighting
    M/H Man Hour
    M/M Man Month
    MC Magnetic Contactor
    MCC Motor Control Center
    MDF Main Distribution Frame
    MF Maintenance Free / Multiplying Factor
    MK Marshalling Kiosk
    MMI Man-Machine Interface
    MOF Metering Outfit
    MOM Minutes Of Meeting
    MOU Memorandom Of Understanding
    MOV Motor Operating Valve
    MPR Motor Projection Relay / Monthly Progress Report
    MTBF Mean Time Between Failure
    MTO Material Take Off
    MVR Manual Voltage Regulator
    NEC National Electrical Code
    NEMA National Electrical Manufacturer’s Association
    NGR(NER) Neutral Grounding Resister(Neutral Earthing Resister)
    NGT(NGTR) Neutral Grounding Transformer
    NLTC No Load Tap Changer
    NPS Negative Phase Sequence (Relay)
    NSPB Non Segregate Phase Busduct
    NVD Neutral Voltage Displacement
    O&M Operation & Maintenance
    OCB / MOCB Oil Circuit Breaker / Minmum Oil Circuit Breaker
    OCR Over Current Relay
    OJT On the Job Training
    OLTC On Load Tap Changer
    ONAN/ONAF Oil Nature Air Nature / Oil Nature Air Forced
    OV Over Voltage (Relay)
    P&ID Piping and Instrument Diagram
    P.U Pressurization Unit / Per Unit
    P/O Purchase Order
    PABX Private Automatic Branch Exchanger
    PB Push Button
    PC Procurement Coordinator
    PCB Poly Chlorinated Bi-phenyl / Printed Circuit Board
    PCS Pieces
    PD Project Director
    PE Project Engineer
    PFD Process Flow Diagram
    PI Post Insulator
    PJT Project
    P/L Packing List
    PLC Programmable Logic Controller
    PLCC Power Line Carrier Communication
    PM Project Manager
    PMT Project Management Team
    PN Plant North
    PNL Panel
    PPA Power Purchase Agreement
    PQ Pre-Qualification
    PS Purchase Specification
    PSS Power System Stabilizer
    PT Potential Transformer
    PTT Potential Transformer Test Terminal
    PVC Poly Vinyl Chloride
    R/L Remote/Local
    RCP Remote Control Panel
    REF Restriced Earth Fault (Relay)
    RFQ(RFP) Request For Quotation (Proposal)
    RIV Radio Inflenced Voltage
    RM. Ringgit Malaysia
    Rp. Rupiah
    RP Reverse Power (Relay)
    RPM Revolution Per Minute
    Rs. Rupees
    RTD Resistance Temperature Detector
    RTU Remote Terminal Unit
    RY Relay
    S.C Static Condenser
    S.R Series Reactor
    S/S Substation
    SA Surge Arrester
    SBEF StandBy Earth Fault (Relay)
    SCADA Supervisory Control And Data Acquisition
    SCR Silicon Controlled Rectifier / Short Circuit Ratio
    SCS Substation Control System
    SER Sequence Event Recorder
    SIL Surge Impedance Loading
    SLD Single Line Diagram
    SLS Synchronizing Switch
    SPB Segregated Phase Busduct
    SPST Single Pole Single Throw
    SS Selector Switch or Syncro Switch
    SSTD Solid State Trip Device
    ST(G) Steam Turbine (Generator)
    STP Sewage Treatment Plant
    SW Switch
    SWA (Galavinized) Steel Wire Armoured (Cable)
    SWGR SWITCHGEAR
    SWYD SWITCHYARD
    SYN Synchronizing
    T/L Transmission Line
    TB Terminal Board
    TBE, TBA Technical Bid Evaluation (Analysis)
    TBN Turbine
    TCS Trip Circuit Supervision (Relay)
    TCU Tele Counting Unit
    TE Electrical reset Trip (Relay)
    TEFC Totally Enclosed Fan Cooled
    TEWAC Totally Enclosed Water (to) Air Cooled
    TLP Transformer Local Panel
    TPN Triple Pole Neutral
    TR Transformer
    TRV Transient Recovery Voltage
    UPS Uninterruptable Power Supply
    UV Under Voltage (Relay)
    VCB Vacuum Circuit Breaker
    VCS Vacuum Combination Starter
    VRO Voltage Restrained Overcurrent (Relay)
    VSAT Very Small Aperture Terminal
    VT Voltage Transformer
    WHRH Waste Heat Recovery Boiler
    XLPE Cross Linked Poly Ethylene (Insulation)
    Y2K Year 2000 (millenium bug)
    ZCT Zero-phase Current Transformer

    1-10 of 51