Study Corner‎ > ‎

*ENGLISH



englishplay.org
Reference

 

Từ điển- Tra từ điển Anh, Việt, Pháp, Nhật, Hàn, Trung, viết tắt

- Từ điển Anh, Việt, Pháp, Trung, Nga, máy tính

 

- Từ điển thuật ngữ máy tính

- Từ điển viết tắt

- Từ điển Anh, Việt, Pháp, Trung, Nôm; dịch đoạn văn

- Từ điển bằng tranh

- Bách khoa toàn thư Encylopedia

- Bách khoa toàn thư Britannica

- Tra cứu mọi thứ

- MSN Encarta



English-Listening
RACHELS ENGLISH.com

VOA ENGLISH
VOA ENGLISH: vocabulary
English Speaking
English-Entertainment
English Reference

10 Bộ phim "xem đến đâu giỏi tiếng Anh đến đó"

posted Oct 7, 2016, 8:59 PM by Kevin Doan


chia sẻ
122

Bạn thích xem phim khi rảnh rỗi? Bạn muốn nâng cao trình độ tiếng Anh của bản thân? Qúa tuyệt! Từ giờ trở đi bạn có thể vừa xem phim vừa học tiếng Anh vì đây thực sự là một phương pháp vừa học vừa chơi rất hữu ích.

    10 Bộ phim "xem đến đâu giỏi tiếng Anh đến đó"

    Những bộ phim, không giống như sách vở hay những bài học khô khan, đều chứa ngôn ngữ nói tự nhiên của người bản xứ, cộng thêm những kiến thức thú vị về văn hóa đời sống, chắn chắn sẽ làm bạn quên mất rằng mình thực sự đang học đấy.

    Khoan đã! Trước hết hãy điểm lại những bí kíp vừa luyện phim vừa luyện tiếng Anh một cách hữu ích nhất trong bài viết trước của chúng tớ ở đây nhé!

    Còn bây giờ là top 10 bộ phim kinh điển hữu dụng nhất cho bạn luyện tiếng Anh đây!

    1. “The social Network” (2010)

    Bạn có tò mò Facebook mà bạn sử dụng hằng ngày được phát minh như thế nào không? Nếu có thì chắc chắn bạn phải xem bộ phim này rồi, vì nội dung của nó kể về quá trình anh chàng Mark Zuckerberg yêu công nghệ với mong muốn tạo ra một cuộc cách mạng trong giao tiếp của loài người, từ lúc facebook chỉ còn là một ý tưởng cho đến lúc chàng Mark bị choáng ngợp bởi hào quang trên trời rơi xuống.

    Tại sao bộ phim này giúp tiếng Anh của bạn khá hơn? Trước hết, đây là một bộ phim giành rất nhiều giải thưởng của Aaron Sorkin, người nổi tiếng với những lời thoại phim tự nhiên cùng lối hài hước dí dỏm duyên dáng, sẽ làm bộ phim trở nên rất rất đáng xem và tất nhiên cũng rất dễ cho người học tiếng Anh theo dõi kịp. Bối cảnh trong phim cũng khá quen thuộc với mọi thứ xoay quanh facebook và hẳn là bạn sẽ gom về một mớ từ vựng mới về máy tính, công nghệ, mạng xã hội rồi!

    2. “The hangover” (2009)

    Bộ phim hài kể về bốn anh chàng bạn thân chí cốt kéo nhau đến Las Vegas tiệc tùng chia tay đời độc thân của một anh trong nhóm, sau đó kéo theo bao nhiêu rắc rối trong suốt cuộc phiêu lưu hoang dại của họ. Cái kết thế nào? Họ có trở về kịp cho đám cưới đang chờ hay không thì phải xem phim mới biết được.

    Trước tiên phải nói đến, đây là một bộ phim cực kì hài hước có khả năng nắng bạn ôm bùng cười ngặt nghẽo từ đầu đến cuối phim. Vì là phim hài nên đôi khi các tình huống cần bạn phải chú ý quan sát để hiểu, điều này cũng giúp bạn không cần phụ thuộc nhiều vào trình độ nghe tiếng Anh mà vẫn hiểu các đoạn đối thoại giữa các nhân vật trong phim.

    3. “The Hunger Game” (2012)

    Bộ phim được lấy bối cảnh ở thì tương lai tại một vương quốc siêu thực mang tên Panem. Mỗi năm sẽ có hai người được chọn lựa ngẫu nhiên thay mặt cho mỗi vùng lãnh thổ tham gia vào trận chiến Hunger Games. Nhân vật chính trong phim-cô bé 16 tuổi tên Katniss đến từ District 12- sẽ trải qua những cuộc tập luyện khắc nghiệt để chuẩn bị cho cuộc chiến hằng năm lần thứ 74.

    Đây là một bộ phim nghiêng về phần nhìn nhiều hơn nên nếu thỉnh thoảng bạn có để lỡ phần hội thoại thì cũng không sao vì bạn vẫn có thể xem phần hành động của nhân vật. Ngoài ra các nhân vật trong phim hầu hết sẽ nói tiếng Anh giọng bắc Mĩ nên bạn hẳn sẽ thấy dễ nghe hơn vì đây là một trong những giọng tiếng Anh dễ nghe nhất. Nói chung bạn sẽ không muốn để lỡ The Hunger Games đâu vì đây là sự kết hợp hoàn hảo giữa hành động, lãng mạn , hài hước và các yếu tố tương lai.

    4. “Toy Story” (1995)

    Đây là một bộ phim hoạt hình kể về anh chàng Andy thích chơi với những món đồ chơi quen thuộc của mình, đặc biệt là anh chàng cao bồi Woody. Một ngày nọ Andy được tặng một chú robot mang tên Buzz Lightyear trong ngày sinh nhật. Điều này khiến Woody cảm thấy tổn thương và ghen tị với tình yêu của Andy dành cho món đồ chơi mới. Cao trào là khi chàng cao bồi và chú robot tranh đấu với nhau rồi vô tình bị thất lạc khiến những món đồ chơi còn lại bắt đầu cuộc hành trình tìm lại hai người bạn của mình.

    Những bộ phim hoạt hình như “Toy Story” thường hướng đến những khán giả trẻ nên phần từ vựng và mạch truyện sẽ khá đơn giản và dễ nắm bắt. Mặc dù mang tiếng là dành cho trẻ em nhưng bạn sẽ không cảm thấy thế đâu vì bộ phim cũng mang hơi hướng chất hài hước của người trưởng thành nữa.

    5. “Cast Away” (2000)

    Đây là một bộ phim phiêu lưu kiểu Mĩ kể về anh chàng Chuck Nolan, một nhân viên phân tích hệ thống, phải đi khắp thế giới để giải quyết những vấn đề cho Fedex. Trong một chuyến công tác máy bay của Chuck gặp nạn và phải đáp xuống đâu đó giữa Thái Bình Dương. Sau đó anh chàng bị lạc vào một hoang đảo và phải tìm mọi cách để sống sót. Bốn năm sau Chuck được tìm thấy và cứu thoát khỏi hoang đảo những mọi thứ ở nhà lúc này đã quá đổi khác khiến anh cảm thấy hoang mang lạc lõng.

    Hầu hết phần thoại trong phim là ở dạng độc thoại, hoàn toàn không có mối quan hệ phức tạp hay đối thoại phân vai giữa các nhân vật khác nhau. Điều đó làm cho bộ phim trở nên đơn giản và nhẹ nhàng hơn, đồng thời rất dễ cho các bạn theo dõi mạch phim. Diễn viên gạo cội Tom Hank với giọng nói chậm rãi rõ ràng sẽ rất hoàn hảo cho những ai đang cần trau dồi kĩ năng nghe của mình.

    6. “(500) Days of Summer” (2009)

    Trước hết chúng tớ phải nói rằng đây không phải là một chuyện tình yêu lãng mạn thông thường, mà là cuộc tình lạ lùng giữa chàng họa sĩ thiết kế Tom Hansen, người luôn mơ về một tình yêu hoàn hảo tuyệt đẹp, với cô nàng Summer Finn, ngược lại không hề có chút niềm tin vào thứ gọi là tình yêu. Họ ngã vào lưới tình. Tom yêu say đắm Summer nhưng cô nàng luôn tỏ ra hờ hững dửng dưng và không chắc về tình cảm của mình. Câu chuyện tiếp diễn khi vài năm sau đó họ gặp lại nhau và Summer thừa nhận giờ đây cô đã tin tình yêu có thật trên đời vì…cô đã gặp được người đời này cô yêu.

    Tiếng Anh được dùng trong phim thật sự rất dễ hiểu và dễ theo dõi vì nó được tường thuật từ mắt nhìn của nhân vật. Bộ phim gây hứng thú ngay từ những phút đầu và như đã nói, đây không phải là một câu chuyện tình bình thường.

    7. “Twilight” (2008)

    Bella Swan, một cô nàng trung học sống cùng bố trong một thị trấn nhỏ, có một cuộc sống buồn chán cho đến khi cô gặp và yêu chàng ma cà rồng đẹp trai bí ẩn Edward Cullen. Chuyện tình bị ngăn cấm giữa cô nàng xinh đẹp và chàng ma cà rồng điển trai sẽ tiếp diễn thế nào, liệu họ có vượt qua được tất cả để ở bên nhau không, hãy xem phim mới biết được.

    Bộ phim mang tiếng là dành cho tuổi teen và dùng ngôn ngữ tiếng Anh đặc trưng kiểu Mĩ. Ngữ điệu/giọng của các nhân vật cũng rất rõ ràng và dễ nghe. Được chuyển thể từ tiểu thuyết nổi tiếng nên bộ phim sẽ trở nên dễ hiểu hơn nhiều nếu bạn đã từng đọc truyện sách trong ngôn ngữ mẹ đẻ rồi.

    8. “The Break-up” (2006)

    Chuyện kể rằng, cặp đôi Gary và Brooke yêu nhau say đắm và quyết định dọn về ở chung. Nhưng vì công việc và hoàn cảnh sống khác nhau nên giữa họ bắt đầu nảy sinh những mâu thuẫn và sự khác biệt. Cả hai quyết định chia tay nhưng không biết tính thế nào với căn hộ đã mua chung nên họ vẫn tiếp tục chung sống như bạn cùng nhà. Sau đó Gary quay lại cuộc đời độc thân, cuồng nhiệt với những bữa tiệc và gái gú. Điều này làm Brooke đau khổ. Bộ phim là hành trình Gary nhận ra sai lầm của mình và giành lại trái tim nàng Brooke mà anh yêu.

    Bộ phim đầy ắp những từ lóng được nói hằng ngày trong tiếng Anh. Bạn sẽ học được cách dùng tiếng Anh trong giao tiếp với người yêu thương cũng như khi tranh cãi. Đừng lo lắng rằng bạn sẽ không hiểu những pha hài trong phim vì chúng được dùng rất đơn giản và rành mạch.

    9. Finding Nemo

    Chắc hẳn bạn đã từng nghe qua hoặc xem bộ phim về cha con chú cá hề đáng yêu Nemo này rồi. Nemo nghịch ngợm bị lạc khiến cho cha chú là Marlin cùng cô cá có trí nhớ ngắn hạn Dory phải vất vả đi tìm. Họ cùng nhau bắt đầu chuyến phiêu lưu kì thú vượt đại dương, khác xa với môi trường sống quen thuộc, để tìm Nemo.

    Nếu chưa xem thì tôi chắc là bạn không muốn bỏ lỡ bộ phim này đâu vì đây là một trong những bộ phim hoạt hình xuất sắc nhất mọi thời đại. Những đoạn đối thoại ngốc nghếch nhưng buồn cười và tiếng Anh giữa những chú cá đơn giản dễ hiểu chắc chắn sẽ làm bạn đôi lúc quên mất rằng mình thật ra đang học mà chỉ tập trung vào tận hưởng bộ phim đấy.

    10. Forrest Gump (1994)

    Forest Gump là một anh chàng kém may mắn và luôn bị trêu chọc bắt nạt bởi đám bạn vì anh bị tật ở chân và phải mang thiết bị hỗ trợ. Anh gặp Jenny, một cô gái trẻ trung xinh đẹp, và yêu nàng say đắm. Một ngày nọ một tai nạn khiến Forest nhận ra anh có khả năng chạy rất nhanh, điều mà sau này đã giúp anh giành được một suất học bổng vào đại học. Sau đại học, Forest tham gia vào cuộc chiến ở Việt Nam trong khi Jenny ở nhà vướng vào ma túy và trở nên tiều tụy. Sau cuộc chiến anh trở về cầu hôn Jenny nhưng cô đã từ chối. Qúa tuyệt vọng, Forest bắt đầu hành trình chạy dài nhất đời mình kéo dài 3 năm.

    Tôi chỉ có thể nói với các bạn rằng đây là một bộ phim hoàn hảo cho việc nghe hiểu và rèn giũa kĩ năng nghe tiếng Anh của bạn. Forest Gump hơi có chút vấn đề về thần kinh, nên lời nói và suy nghĩ của anh chàng trong phim khá chậm, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng theo kịp. Phần ngôn ngữ, cũng như hầu hết các bộ phim trong list này, đơn giản, dễ nghe, dễ hiểu. Đặc biệt là bộ phim còn mang tới cho bạn những kiến thức mới mẻ về lịch sử cũng như văn hóa Mỹ.

    33 ways to speak better English – without taking classes

    posted Jul 15, 2016, 10:18 AM by Kevin Doan

    If you’re reading this, I imagine you want to communicate with confidence and competence in English.

    When we communicate effectively we are able to express our ideas and opinions, share experiences, and build relationships with others. When we struggle to express ourselves, we feel unvalued and insecure. As human beings, we want to participate in group discussions and have an impact on the society around us.

    In the modern world, we communicate across borders. English is the closest thing we have to an international language.

    By speaking better English, people all over the world can hear our voice. But, to speak better English, you need a teacher, don’t you? You need to take English classes, right?

    recite-15568-1196958859-btybyb

    Well, English teachers and English classes definitely help. But, studying English for a few hours a week may not improve your spoken English very much.

    What you need is to become a self-directed learner, somebody who takes responsibility for their own learning and creates their own learning programme to develop their English.

    Now, it’s certainly true that speaking is a social activity and is best done with other people. However, you could say the same about many activities.  Leo Messi became a wonderful football player because he spent hours every day for many years practising by himself.

    You can do the same with your English. Here are 33 ways to speak better English, without going to classes.

    1. Record yourself speaking English. Listening to yourself can be strange at first but you get used to it. Listen to a recording of a fluent English speaker (a short audio file) and then record yourself repeating what they said. Compare the difference and try again. Humans are natural mimics so you will find yourself getting better and better. Soundcloud is an excellent tool for voice recording as you or your teacher can make notes about your errors.

    2. Read aloud, especially dialogue. Reading aloud is not the same as speaking naturally. However, it is very useful for exercising the vocal muscles. Practise for 5 or 10 minutes a day and you will begin to notice which sounds are difficult for you to produce. Find transcripts of natural dialogues, such as these here, and practise acting them with a friend, you will also learn common phrases which we use when speaking.

    3. Sing along to English songs while you’re driving or in the shower. The lyrics to pop songs are often conversational so you can learn lots of common expressions by listening to them. Humans are also able to remember words when used together with music which is why it is difficult to remember poems but easy to remember the words to songs. Here are some songs to get started with.

    4. Watch short video clips and pause and repeat what you hear. YouTube is an amazing resource for language learners and you probably already have your favourite clips. My advice is to watch short clips and really study them. With longer videos, you may find your attention wanders. The key to improving by watching videos is to really listen carefully and use the pause button to focus on sounds and words. Many YouTube videos now have captions.

    5. Learn vowel and consonant sounds in English. The Phonemic chart is a list of the different vowel and consonant sounds in English. Learning how to make these sounds and then using them to pronounce words correctly will really help you speak English clearly. This is a great resource from the British Council.

    6. Learn and identify schwa. What is schwa you might be asking? Well, it’s the most common sound in English: Click here. We use it all the time in words like ‘teacher’ and ‘around’.

    7. Learn about weak and strong forms of common words. When you know about the ‘schwa’ sound, you will listen to native speakers in a different way. English is a stress-timed language which means that we use a combination of strong and weak forms of some words. For example, which words do we stress in the following sentence?

    I want to go for a drink tonight.

    How do native speakers pronounce to / for / a in the sentence? We use the schwa sound so it sounds like:

    I wanna go ferra drink tenigh.

    Learn how and when to use weak forms and your speaking will improve overnight. You will also learn to focus on stressed words when listening to fast, native-speaker English and you will finally be able to understand us!

    8. Learn about word stress. When words have more than one syllable, we stress one or more of them. For example, the word intelligent has four syllables but which syllable do we stress? Click here to find out. Remember that the small vertical mark above the word identifies the stressed syllable: /ɪnˈtel.ɪ.dʒənt/

    9. Learn about sentence stress. Sentence stress refers to the word or words we stress in a phrase of a sentence. When we stress a word, we help the listener understand what is important. If we stress the wrong word or don’t stress the key word, the listener may get confused or not realise what is important in the sentence. A few years ago, I enrolled in a gym. I was asked to attend an introductory class at ‘five to six‘. The Hungarian receptionist stressed the word ‘six‘ so I arrived at 5.55. She looked at me and told me that I was late and the class had nearly finished. She should have stressed ‘five‘ and ‘six‘ so would have understood that the class lasted for one hour and began at 5pm! For more on sentence stress, read here.

    10. Identify fixed and semi-fixed phrases and practise them. Fixed phrases usually contain between 3 and 7 words and include items like:

    to be honest

    in a moment

    on the other hand

    A conversation is made of grammatical structures, vocabulary and fixed or semi-fixed phrases. In fact, to tell the truth , on the whole, most of the timemy friends and I , communicate with each other in a series of fixed and semi-fixed expressions.

    Learn the communicative function of these phrases and practise how to pronounce them (remember weak forms, which words are stressed) and use them in your everyday conversation.Click here for a list of 1000 common phrases.

    11. Learn about collocations. Words don’t like being alone. They prefer to hang out with their friends and, just like people, some words form close friendships and other never speak to each other.

    Yellow doesn’t get on well with hair. Maybe yellow is jealous of blond because blond and hair are frequently seen out together having a great time. Yellow doesn’t understand why hair prefers blond because yellow and blond are so similar.

    Listen carefully for common combinations of words. Short and small have similar meanings but people have short hair not small hairHigh and tall are often not so different but people have high hopes but not tall hopes. Foxes are sly not deviousHours can be happy but are never cheerful.Idiots are stupid but rarely silly.

    12. Replace regular verbs with phrasal verbs. Many learners of English don’t understand why native speakers use so many phrasal verbs where there are normal verbs (usually with Latin roots) which have the same meaning. English was originally a Germanic language which imported lots of Latin vocabulary after the Norman conquest in the 11th century. Regardless of the historical factors,the fact is that native English speakers use lots and lots of phrasal verbs. If you want to understand us, then try to include them in your conversation. If you make a mistake, you’ll probably make us laugh but you are unlikely to confuse us as we can usually guess what you want to say from the context. Phrasal verbs are spatial and originally referred to movement so when you learn a new one, make physical movements while saying them to help you remember.

    13. Learn short automatic responses. Many of our responses are automatic (Right, OK, no problem, alright, fine thanks, just a minute, you’re welcome, fine by me, let’s do it!, yup, no way! you’re joking, right?, Do I have to? etc.) Collect these short automatic responses and start using them.

    14. Practise telling stories and using narrative tenses. Humans are designed to tell stories. We use the past simple, past continuous and past perfect for telling stories but when the listener is hooked (very interested), they feel like they are actually experiencing the story right now. So, we often use present tenses to make our stories more dramatic!

    15. Learn when to pause for effect. Speaking quickly in English does not make you an effective English speaker. Knowing when to pause to give the listener time to think about what you have said, respond appropriately, and predict what you are going to say does. Imagine you’re an actor on a stage, pausing keeps people interested. Great strategy if you need to speak English in public.

    16. Learn about chunking. Chunking means joining words together to make meaningful units. You don’t need to analyse every word to use a phrase. Look at the phrase: Nice to meet you. It’s a short phrase (4 words) which can be remembered as a single item. It is also an example of ellipsis (leaving words out) because the words ‘It’  and ‘is’ are missing at the beginning of the phrase. However, we don’t need to include them.  Learn more here.

    17. Learn about typical pronunciation problems in your first language. Japanese learners find it difficult to identify and produce ‘r‘ and ‘l‘ sounds; Spanish don’t distinguish between ‘b‘ and ‘v‘; Germans often use a ‘v‘ sound when they should use a ‘w‘. Find out about the problems people who speak your first language have when speaking English and you will know what you need to focus on.

    18. Choose an accent you like and imitate it. We often have an emotional connection with certain nationalities. Do you have more of an interest in British culture or American culture? Do you support Manchester United or Arsenal?  Deciding what variety of English you want to learn is your first step.

    19. Find an actor/actress you like and identify what makes them powerful speakers. Do you want to sound like Barack Obama, Benedict Cumberbatch (Sherlock Homes) Beyonce or Steve Jobs? If you want to sound like David Beckham, I advise you to reconsider, unless you want to sound like a young girl!

    20. Use a mirror and / or a sheet of paper for identifying aspirated and non-aspirated sounds. Aspirated sounds are those with a short burst of here, such as ‘p‘ in ‘pen, and unaspirated sounds have no or little air, such as the ‘b‘ in ‘Ben‘. Watch this video to learn more.

    21. Practise tongue twisters. Tongue twisters are phrases designed to improve your pronunciation of particular sounds. Here is a list for kids but it’s great fun.  Have a go now.Try saying this phrase quickly:

    What a terrible tongue twister. What a terrible tongue twister. What a terrible tongue twister.

    22. Practise spelling names, numbers and dates aloud. This may seem very basic to some of you but if you don’t practise, you forget how to say them.Have a go here at numbers here and atplace names here.

    23. Learn about common intonation patterns. Intonation (when the pitch of the voice goes up and down) is complex in English but it is very important as it expresses the feeling or emotion of the speaker. Here is an amusing introduction to intonation.

    24. Learn about places of articulation. The articulators are the parts of the mouth we use to turn sound into speech. They can be fixed parts (the teeth, behind the teeth and the roof of the mouth) and mobile parts (the tongue, the lips, the soft palate, and the jaw). Click here for more information.

    25. After looking at places of articulation, practise making the movements that native speakers use when they speak. Here’s a video and remember to open the jaws, move the lips and get your tongue moving!

    26. Learn why English is a stress-timed language. The rhythm of the language is based on stressed syllables so we shorten the unstressed syllables to fit the rhythm. Syllable-timed languages (such as Spanish) take the same time to pronounce each syllable. Here’s an explanationwhich might explain why you speak English like a robot or watch this funny clip here.

    27. Learn how to interrupt and interject politely and successfully. Click here for a list of interrupting phrases.

    28. Learn about ellipsis, assimilation and linking sounds.

    29. Speak lower not higher. Studies show that you command attention and demonstrate authority with a deeper vocal tone, especially men. This is particularly important if you have to speak in public. Here is a quick guide.

    30. Listen and read along to poetry (or rap songs) to practise the rhythm of English.Limericks (short, funny, rhyming poems) are really useful and demonstrate how English is stress-timed and how we use weak forms.

    31. Learn exclamation words and fillers. Watch this video or study this list of 100 common exclamations here.

    32. Learn how to paraphrase. Paraphrasing is when we repeat what we have just said to make it clear to the listener or when we repeat what the other person has said by using different words.Here are a few to get started.

    33. Use contractions more. Contractions make your speech more efficient because they save time and energy. Say ‘should not’ and then say ‘shouldn’t’: which is easier to say? Very common in fluent speech.

    Now, here’s your CALL TO ACTION.

    In the next 33 days, spend 15 minutes every day on one of the tips. I’m sure you’ll notice a huge improvement.

    And maybe one day you’ll speak English like Messi plays football! 

    Thanks for reading the post.

    Would you like to learn how to speak polite English?

    My free video course (nearly 28,000 learners have taken it) is available on Udemy. Take it now and learn how to show respect by using polite English. Just click on the link below:

    MASTER POLITE ENGLISH

    englishplay.org

    posted Jun 9, 2016, 5:16 AM by Kevin Doan

    Hãy đến với https://englishplay.org/ để cảm nhận được sự khác biệt!

    Rất mong mọi người SHARE thông tin này đến những ai quan tâm. Xin cảm ơn rất nhiều.

    Là người đã từng học Tiếng Anh và dạy Tiếng Anh, mình có thể cảm nhận được những khó khăn mà người học Tiếng Anh gặp phải, nhất là phần luyện nói (ở cấp độ âm, từ, và câu). Đã từ lâu, mình mong muốn tạo riêng một chương trình tự học Tiếng Anh online với các kỹ năng khác nhau, vừa miễn phí để phần nào giúp người có nhu cầu, vừa thu phí chút đỉnh để có kinh phí duy trì và cập nhật nội dung theo định kì. Sau một thời gian dài ấp ủ, englishplay.org đã ra đời. Ngoài việc giúp người học vừa chơi vừa học, nắm vững các cách dùng từ và ngữ pháp trong Tiếng Anh cũng như luyện tập các kĩ năng nghe, đọc, viết, theo cấp độ khó dần, nét khác biệt của englishplay.org so với các trang học online khác là englishplay.org có phần Speaking Lab giúp người học có thể luyện tập phát âm bất kì khi nào, có thể tự nhận biết mình sai ở phần nào để có thể đọc từ cho chuẩn mà không cần phải có giáo viên chỉnh sửa. Chỉ với một khoản phí nhỏ ($5.75 cho 3 tháng),Englishplay.org giúp người học nâng cao năng lực sử dụng Tiếng Anh một cách hiệu quả và làm chủ việc học của mình. Hiện tại, người học có thể dùng tablets hoặc smartphones để tiếp cận tất cả các nội dung của englishplay.org, ngoài trừ phần Speaking Lab. Speaking Lab chỉ hoạt động được khi người học dùng computers hoặc laptops. Trong trường hợp bạn không có thẻ để trả online, xin vui lòng liên hệ support@englishplay.org để được hướng dẫn thêm.

    ENGLISHPLAY.ORG

    21 CÁCH NÓI TẮT VÀ NỐI ÂM TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

    posted Mar 3, 2016, 8:54 PM by Kevin Doan


    Trong tiếng Anh, nhất là tiếng Anh Mỹ, người ta rất hay nói tắt theo kiểu nối âm để rút gọn câu. Điều này làm cho nhiều bạn học tiếng Anh cảm thấy rất khó để bắt các từ mà người Tây nói. Vậy hãy xem qua những trường hợp nói tắt dưới đây để biết được người nước ngoài nói gì nhé!

    1. ’s not = it’s not
    2. Whatcher name ? = What’s your name ?
    3. Inni, wannit = Isn’t it, wasn’t it
    4. I dunno, stoo hard = I don’t know, it’s too hard
    5. Cos = because
    6. Course = of course
    7. Probly = probably
    8. Gonna = going to
    9. Wanna = want to
    10. Wanna dance ? = do you want to dance?
    11. I wanna go … = I want to go
    12. How boutchu = How about you ?
    13. How boutdit ? = How about it ?
    14. Whatcha doing ? = What are you doing ?
    15. Zit work ? = Does it work ?
    15. Zit ready yet ? = Is it ready yet
    16. Gotta = have to
    17. Kinda = kind of
    18 Outta = out of
    19. Woulda = would have
    20. Coulda = could have
    21. Shoulda = should have

    GIỎI ANH NGỮ : CÓ PHẢI LÀ ĐIỂM IELTS HAY TOEFL CAO?

    posted Feb 9, 2016, 6:06 PM by Kevin Doan


    Có nhiều phụ huynh chia sẻ với tôi về kế hoạch cho con luyện thi IELTS/ TOEFL... ( mà sau đây tôi gọi chung là BTCH : Bài thi chuẩn hóa ) từ khi con bắt đầu vào THPT và luyện liên tục kéo dài suốt 2-3 năm để chuẩn bị cho việc đi du học.

    Tôi quả thật không biết nên góp ý như thế nào. Rõ ràng tôi không ủng hộ việc này một chút nào nhưng thật khó để đưa ra lời khuyên của mình trước quan niệm hết sức sai lầm của rất nhiều cha mẹ Việt Nam rằng :

    ĐIỂM BTCH CAO TỨC LÀ GIỎI TIẾNG ANH.

    Và việc học Anh Ngữ chỉ nhằm vào việc đạt điểm cao trong BTCH.

    Tôi xin được phân tích các khía cạnh của vấn đề này từ góc độ chuyên môn.

    1. Giỏi Anh Ngữ như ... người bản ngữ cũng chỉ thi IELTS tầm 7.5 thậm chí thấp hơn. Vậy nếu bạn đạt 8.0 hoặc 9.0 IELTS đi chăng nữa thì hoàn toàn không có cửa nào cho bạn để chứng tỏ với người bản ngữ rằng bạn giỏi Anh Ngữ thực sự cả.

    TOEFL cũng tương tự.

    Với những bạn giỏi Anh Ngữ thực sự từ bé và thi BTCH như là một thủ tục và đạt điểm cao, các bạn đều hiểu rằng bài thi này hoàn toàn không phản ánh hết được trình độ của các bạn ý.

    Điểm cao không khiến các bạn ý " tự hào " và điểm chưa thật cao cũng không vì thế mà khiến các bạn ý tự ti hay buồn lòng.

    Rất nhiều học trò của tôi thi ILETS chỉ đạt 7.5 và thi TOEFL IBT chỉ quanh mức 100 và hỏi tôi có cần thi lại để nâng cao điểm lên không thì tôi đều nói với các con là không cần phải thi lại.

    2. Với việc " luyện " từ 2-3 năm một cách tập trung kiểu Việt Nam và thi BTCH đạt điểm cao ( 8.0 trở lên cho IELTS, 110 trở lên cho TOEFL IBT, 2200 trở lên cho SAT ) thì rất có khả năng là bạn vẫn thấy mình " dốt " tiếng Anh khi ra nước ngoài học tập trong một môi trường học thuật tốt và rất tốt trở lên ở phương Tây, nơi mà bọn học trò Tây bản xứ cùng trang lứa với bạn giỏi Anh Ngữ gấp 1000 lần bạn nhưng chúng rất có khả năng sẽ chỉ đạt điểm thấp hơn bạn nhiều trong các BTCH.

    Bạn không giao tiếp theo kiểu tự nhiên với Tây được ( biết nói theo kiểu tư duy của người ta, biết đùa cợt hài hước, biết nói bóng bẩy và ý nhị, biết nói kiểu ngụ ý theo kiểu ý tại ngôn ngoại... ) để mà kết giao và kết thân với tụi nó. Bạn chỉ dừng lại ở mức : CHÀO HỎI XÃ GIAO.

    Và rồi các điểm yếu trong nghe, đọc và viết Anh Ngữ chuyên sâu bấy giờ mới có cơ hội bộc lộ hết ra. Một cách không thương tiếc :

    Bạn chỉ hiểu được 40-50% là cùng bài giảng của giáo viên ( nếu học phổ thông ) và giáo sư ( nếu học đại học trở lên ).
    Bạn đọc chậm hoặc rất chậm. Và với khối lượng đọc khổng lồ được giao ( nhất là từ bậc đại học và nhất là với các bạn theo đuổi nghiên cứu trong các nghành khoa học xã hội ), bạn sẽ luôn thấy mình đuối sức. Rất đuối.

    Và viết thì mới chán làm sao, toàn dịch trong đầu từ Việt sang Anh.

    Sẽ có nhiều người sẽ hỏi ngay : " không có điểm BTCH cao thì làm sao mà vào đc trường tốt và top và kiếm được học bổng hay FA ( hỗ trợ tài chính )?

    Vâng, đó là một phản biện nghe rất là có lý.

    Các bạn thường viện dẫn một vài ví dụ mà các bạn biết có điểm BTCH cao và vào được trường này trường kia nhưng các bạn không biết rằng có nhiều và rất nhiều các bạn cũng đạt điểm như vậy mà không vào được.

    Thậm chí các bạn không biết rằng có nhiều bạn vào được các trường đó mà không có điểm BTCH cao như vậy cơ.

    " Dân " ta thường bảo để vào được Harvard hay tương tự thì TOEFL phải trên 110 và SAT phải trên 2300 gì đó mà không biết rằng có nhiều bạn xuất sắc vào các được trường này với điểm TOEFL dưới 100 và SAT dưới 2100 ( thậm chí dưới 2000 ). Do không được luyện thi hoặc nhất quyết không chịu luyện thi.

    Đặc biệt, Harvard vẫn nhận các học sinh xuất chúng từ châu Phi và Nam Mỹ với điểm số SAT chỉ tầm 1700.

    Vậy các trường này nhìn vào đâu để đánh giá học sinh khi mà họ chỉ coi điểm số của các bài thi chuẩn hóa là mang tính tham khảo?

    Vào 3 khía cạnh chính sau :

    Điểm học tập trong cả 1 quá trình dài để xem bạn khắc phục điểm yếu ra sao, phát huy thế mạnh như thế nào trên phương diện học thuật và nhất là xem xét quá trình cải thiện này xem bạn có bền bỉ, quyết tâm và liên tục hay không.

    Theo tinh thần Kaizen.

    Đam mê của bạn là gì và bạn đã theo đuổi nó ra sao.

    Cống hiến của bạn cho cộng đồng.

    3. Năm nay SAT sẽ được thực hiện theo phiên bản mới với tinh thần chống luyện thi. Lần đầu tiên trong lịch sử khảo thí ngôn ngữ Anh, họ đã đưa phần viết luận ( essays ) thành tự chọn. Bạn có thể chọn làm hay không tùy thích.

    Và đọc hiểu được đưa lên 1 tầm cao mới : nhanh hơn, sâu hơn và khó hơn. Vậy nên những bạn nào chỉ cần giỏi Anh Ngữ thật sự bằng cách đọc sách báo Anh Ngữ sâu một cách đều đặn từ nhỏ trong một quá trình lâu dài thì đảm bảo rằng các bạn sẽ làm bài đọc hiểu theo format mới này của SAT cực kỳ thành công.

    Nhất là ở format mới này, College Board đã có thêm 2 thay đổi nhằm tìm hiểu xem bạn có giỏi Anh Ngữ thật hay không mà không phải luyện các kỹ thuật thi cử :

    Bỏ phần thi từ vựng trước đây khi mà ở đó toàn các từ vựng mà ta hiếm khi gặp nó trong đời. Họ làm ra phần thi này để nhằm test trí nhớ của học sinh nhưng mà với việc học thuộc bộ từ khó này như cháo chảy của học sinh Việt Nam và Trung Quốc thì mục đích test của College Board đã bị bóp méo. Hơn nữa ngày nay trong tư duy giáo dục hiện đại thì việc kiểm tra trí nhớ ngày càng mất đi tầm quan trọng của nó trong việc đo lường tri thức và trí tuệ hay kỹ năng.

    Đưa phần thi Viết tự do vào và nó đã vượt ra khỏi khuôn khổ viết essay trước đây. Và như vậy kỹ năng viết tự do và sáng tạo kiểu tức thì đã được đưa trở lại đúng tầm quan trọng của nó.

    Về điểm này thì tôi phải đánh giá cao người Anh. Nhiều khi họ có những thứ kinh điển và bất tử về cách tiếp cận học thuật và đánh giá tư duy. Họ có phần thi viết trong FCE và CPE rất đa dạng. Ở kỳ thi O' Level họ test kỹ năng viết Stories và Summary của học sinh, còn A' Level thì mới test bài viết dạng tranh luận của học sinh với các chủ đề rất sâu và khó với độ dài lên tới trên 600 từ. Với số từ này thì khả năng viết sâu mới được bộc lộ.

    Lời khuyên chốt lại của tôi dành cho các cha mẹ và các học trò là : hãy học Anh Ngữ một cách thực chất và đừng coi BTCH là thước đo trình độ Anh Ngữ của mình.

    Tại sao người Israel nói tiếng Anh siêu đẳng?

    posted Jan 19, 2016, 9:55 PM by Kevin Doan


    chia sẻ
    44

    Mặc dù tiếng Do Thái và Ả Rập là ngôn ngữ chính thức ở đất nước chỉ hơn 8 triệu dân này nhưng phần lớn trong số họ đều thành thạo thêm ít nhất hai ngôn ngữ nữa.

    Tại sao người Israel nói tiếng Anh siêu đẳng?

    Không nghi ngờ gì khi người Do Thái được mệnh danh là thông thái nhất thế giới với những bộ óc thế kỷ như Albert Einstein, Karl Marx, Sigmund Freud,…

    Kết hợp với những tính cách di truyền như ham học hỏi, bền bỉ và tham vọng là đòn bẩy khiến người Do Thái đang thành công rực rỡ trên toàn thế giới.

    Ngày nay, nếu bạn có cơ hội trò chuyện với người Israel hay người Do Thái nói chung, bạn sẽ nhanh chóng nhận ra rằng: Tiếng anh của họ không hề là một ngoại ngữ, nó giống y như người bản địa Anh, Mỹ vậy.

    Vậy do đâu người Israel lại nói tiếng anh siêu đẳng đến vậy?

    Ảnh hưởng của đế chế Anh quốc

    Lịch sử của Israel gắn liền với nhiều đế quốc phương Tây, do đó việc hòa nhập vào một “thế giới tự do” khiến người dân bản địa phải làm quen và tự chủ dần với thứ ngôn ngữ khác một trời một vực.

    Sau khi Phát xít Đức truy lùng và trục xuất những người Israel ra khỏi lãnh thổ thì làn sóng di cư tản mát ra khắp thế giới được đẩy lên mạnh mẽ những năm 1920 -1930.

    Kể từ đó, đi đâu người ta cũng dễ dàng thấy những người Do Thái hay Israel sinh sống và làm việc tại đất khách quê người.

    Lẽ dĩ nhiên, họ buộc phải sử dụng tiếng anh như một công cụ giao tiếp toàn cầu.

    Chế độ ăn uống lành mạnh

    Một cái đầu thông minh luôn hoàn thành công việc một cách nhanh chóng nhất. Đó là lí do tại sao người Israel không chỉ thành thạo tiếng Anh mà họ có thể giao tiếp thêm vài ba ngôn ngữ khác.

    Sẵn gen di truyền thông minh từ thuở khai thiên lập địa, người Israel luôn ý thức được rằng: Chế độ ăn uống và bảo vệ sức khỏe sẽ mang lại một thế hệ kế tục cho mai sau.

    Người Israel rất ưa chuộng việc ăn hạnh nhân, chà là, sữa tươi, cá và hạn chế tối đa việc ăn thịt vì cho rằng con người sẽ trở nên hung dữ hơn.

    Thêm vào đó, rau củ hoa quả tươi luôn được thưởng thức trước bữa ăn vì nếu không , chúng sẽ gây buồn ngủ và giảm tập trung khi vào học.

    Ham khám phá và học mọi lúc mọi nơi

    Có lẽ nền giáo dục của Israel đã góp phần không nhỏ vào việc đào tạo những người “bắn tiếng anh như gió”. Để có thể tốt nghiệp Trung học, bạn cần phải vượt qua bài kiểm tra miệng bằng tiếng Anh, và lẽ đương nhiên, môn học tiếng Anh là bắt buộc trong tất cả các trường đại học, đào tạo nghề của Israel.

    Dễ dàng bắt gặp những em bé xem phim “Games of Thrones” lồng tiếng bản ngữ nhưng phụ đề tiếng Anh, ngay từ tấm bé chúng đã được làm quen và thuộc lòng lòng ngữ nghĩa của từng câu.

    Lớn lên một chút, việc xem các chương trình TV, radio,… bằng tiếng anh và phụ đề Anh ngữ là việc hoàn toàn bình thường và không hề có rào cản ngôn ngữ ở đây.

    Ngoài ra, những đối tượng “mất gốc” thì nhanh chóng tìm ra phương pháp “Israel hóa tiếng Anh” bằng việc kết hợp giữa ngôn ngữ bản địa và tiếng anh để tạo ra thứ ngôn ngữ dễ học và dễ nhớ. Nói nôm na giống như “tiếng Anh theo kiểu Việt hóa” của người Việt Nam.

    Ganh đua nhau để hoàn thiện và cùng phát triển

    Bạn cũng sẽ đồng ý khi công nhận người Israel hay người Do Thái đều rất đoàn kết và giúp đỡ nhau.

    Nếu một người nói tiếng Anh không chuẩn, sẵn sàng có một “hội đồng” người giúp bạn luyện tập mỗi ngày. Chưa đến mức cao ngạo nhưng họ luôn có một tinh thần tự tôn quyết liệt, cái gì làm chưa giỏi thì chưa được coi là làm. Cũng giống như tiếng Anh, nói chưa như người bản ngữ thì họ còn khổ luyện chưa dừng.

    Ở Israel, người ta luôn ngưỡng mộ và kính trọng đặc biệt với những người có trí tuệ và trí nhớ siêu phàm. Vì thế họ luôn áp dụng việc thực hành câu chữ vào trong chính cuộc sống hàng ngày. Có thể bạn sẽ rất khó hiểu khi việc chèn 1 câu tiếng anh, thêm 1 câu tiếng Đức,… vào đoạn hội thoại. Nhưng chính cách này khiến não bộ luôn luôn vận động và ghi nhớ thường xuyên những nội dung đã được học.

    Hàng năm, những cuộc đo tài về trí nhớ đều được tổ chức và mới đây trong cuốn sách Trí Tuệ Do Thái của Eran Kat, một tác giả người Do Thái đã lập kỷ lục Guiness về khả năng ghi nhớ được 1 dãy số gồm 500 chữ số sau khi chỉ nghe 1 lần.

    Việc tạo ra một sân chơi cũng như các cuộc đua trí tuệ khiến những người trẻ Israel không ngừng trau dồi và hoàn thiện những kỹ năng ngoại ngữ của mình.

    Hoàng Hà

    Theo Trí Thức Trẻ

    Jesse Peterson - dùng từ vựng phong phú

    posted Jan 18, 2016, 7:50 AM by Kevin Doan

    Jesse Peterson
    Following

    Hầu hết người Việt Nam khi nói tiếng Anh dùng những từ chán ơi là chán. Khi miêu tả, đa số họ chỉ dùng một số ít tính từ thôi, dùng hoài, dùng mãi!. Ví dụ như:“Handsome, beautiful, funny, big, small, intelligent, interesting, happy, sad, fast và slow, rich and poor.” Nếu bạn dùng tính từ phong phú hơn, nghĩa là bạn đang nói tiếng Anh tốt hơn những người khác đấy!
    Tôi đã kiểm chứng điều này bằng cách đưa 4 bức tranh cho những người đã học tiếng Anh, từ người mới bắt đầu học đến người học lâu. Kết quả là họ dùng tính từ miêu tả như họ một đức trẻ 10 tuổi. Lại càng giống một cái máy hát đĩa bị vấp, lặp đi lặp lại nhiều lần, không có gì mới cả; “old man, handsome young man, ugly woman, fat girl..”

    Theo Mr. Google cho biết, tiếng Anh có 1,025,109 từ vựng. Nếu vậy chắc có khoảng 100,000 tính từ. Vậy tại sao chúng ta chỉ học và dùng ít tính từ đến vậy?

    Nếu bạn dùng từ vựng phong phú hơn thì người nghe sẽ thấy hấp dẫn hơn và họ sẽ muốn nói chuyện với bạn nhiều hơn. Cảm xúc trong lời nói và đặc biệt là cách viết. Điều này sẽ định hình phần lớn “văn phong” của bạn. Viết mà không cảm xúc thì thà nghe Hồ Quang Hiếu còn hơn!
    Trong tiếng Anh, tính từ thường được sắp xếp theo trật tự như sau:

    1. Số lượng
    2. Chất lượng hoặc ý kiến
    3. Kích thước
    4. Tuổi
    5. Hình dáng
    6. Màu sắc
    7. Tính từ thích hợp (thường được quốc tịch, nơi khác có gốc, hoặc vật liệu)
    8. Mục đích/thể loại

    For example: a nice red dress; a silly old man; those horrible yellow curtains.
    Dưới đây là danh sách từ vựng tham khảo bằng tiếng Anh tôi chuẩn bị cho các bạn. Nhớ phát âm cho chuẩn nhé vì những từ dưới đây hơi loằng ngoằng tí tẹo.

    NHỮNG TỪ VỪNG BẠN THƯỜNG GẶP

    1. Già (old) : Fossil, dinosaur, codger, curmudgeon

    Cantankerous gắt gỏng/ cấm cẳn
    Curmudgeon người hà tiện
    Fossil hóa thạch (dùng cho một người rất lớn tuổi)
    Dinosaur khủng long/ lão,ông già
    Gas/Fart xì hơi, đánh rắm.
    Bed down for the night đi ngủ
    Senior citizen Người cao tuổi

    Ex: “That cantankerous fossil should stop eating so much chicken feet before he beds down for the night. It gives him gas.”

    = Lão già khú đế cấm cẳn hà tiện đó không nên ăn chân gà trước khi đi ngủ. Rõ ràng là lão sẽ xì hơi suốt đêm cho xem.

    2. Trẻ (young) , Chưa có kinh nghiệm (inexperienced) = Wet behind the ears, newbie, unseasoned, tenderfoot

    Wet behind the ears (Ướt phía sau tai) – chưa có kinh nghiệm
    Newbie Tân binh/lính mới, người mới làm nghề
    Unseasoned Chưa có kinh nghiệm/ còn non và xanh lắm
    Tenderfoot Mới vào nghề/ chân ướt, chân ráo
    Greenhorn Thanh niên mới vào nghề/thiếu kinh nghiệm
    Crybaby Người hay khóc,phàn nàn/thằng ủy mị
    Damnit/ Damn/Darn Chiết tiệt! Đéo! Mẹ kiếp!

    Ex: “Damnit, tenderfoots in the back Tom. You don’t like that? Go phone your mommy and ask for some milk, you damn crybaby.”

    = Mẹ kiếp! Mày còn non và xanh lắm Tom ! Không thích à? Hay là gọi về cho mẹ mày và kêu tiếp đi! Đúng là cái thằng ủy mị!

    3. Gái trẻ tuổi (young woman) = Jail-bait/ Chick

    Pervert biến thái
    Senile Già yếu
    Dude, man thằng đó, bạn bè, mày
    Jail bait Gái tơ, gái trẻ tuổi
    Gold digger Kẻ đào mỏ

    Ex: “What’s that perverted looking senile dude doing with that jail-bait? She doesn’t look a day over 16, probably a gold digger.”

    = “Cái lão già biến thái kia không hiểu đang làm gì với ẻm gái tơ kia nhỉ? Con bé nhìn chưa đầy 16 ! Hay lại dạng đào mỏ?”

    4. Đẹp trai (handsome) = Good looking guy

    Lady killer/wolf sát gái
    Suave có duyên, đẹp trai
    Bastard Đồ khốn
    Joint Chỗ ở
    To mess up Phá/ chọc gậy bánh xe/ làm rối tinh , rối mù
    Messing up

    Ex: “Look at that suave bastard, talking to all the ladies. We don’t need any more lady killers in here messing up the joint.”

    = “Nhìn thằng khốn đẹp zai khoai to đang lả lướt với mấy em kìa! Chúng ta không cần thêm một thằng sát gái nào làm hỏng cuộc vui ở đây cả!

    5. Xinh đẹp (beautiful)

    Bodacious (Bold + Audacious) / Downright sexy Siêu gợi cảm/ siêu hot
    Voluptuous Dáng người đồng hồ cát/ hấp dẫn
    Vivacious nhanh nhẩu
    Animated lanh lẹ
    Have the guts có can đảm
    Chick con gà bé, gái đẹp
    Poindexter Mọt sách (thông minh, nhút nhát hơi tự kỷ)
    Digits số, số điện thoại

    Ex: “Wow, that’s one hot bodacious chick. Wish I had the guts to ask for her digits. Too bad I’m such a poindexter.”

    = “Wow! Cô nàng kia siêu hot! Gía như mình có can đảm xin số của cô ấy! Tiếc quá! Mình đúng là mọt sách tự kỷ mà!”

    6. Ăn chơi /Quẩy

    Savage Dã man/mọi. (Thường dùng với ý nghĩa khinh miệt)
    Deadly (1)
    Deadly (2) Nguy hiểm
    Tuyệt vời (ex: deadly gorgeous)
    Citizen Công dân
    Rednecks Đồ nhà quê
    Respectable Đáng kính
    Take act home Về nhà

    Ex: “Look at those rednecks, drinking beer like savages. Why don’t they take their act home like respectable citizens?”

    = "Lạy Chúa! Nhìn bọn nhà quê uống bia như mọi kìa! Tại sao chúng không mang bia về nhà uống như những công dân đáng kính nhỉ? "

    7. Hai mặt – Snake, two faced

    Jerk/donkey Thằng cà chớn
    Dick Dương vật/ đồ khốn
    Stab you in the back Đâm sau lưng ai/ nói xấu, làm điều xấu sau lưng ai
    Grin Cười nhăn nhở
    Snake Con rắn/ người nham hiểm
    Two faced Kẻ hai mặt

    Ex: “Watch your wallet with that snake, he’ll grin at your face but as soon as you turn your face he’ll stab you in the back. “

    = Cẩn thận túi ví với thằng cha nham hiểm này! Nó có thể chén chú chén anh với mày trước mặt nhưng trở mặt là đâm ngay sau lưng đấy!”

    8. Thông minh - Intelligent

    Clever Khéo léo
    Genius thiên tài
    Rigmarole (n) Kể lể huyên thuyên/câu chuyện vô nghĩa, không đâu vào đâu
    Cheap ass keo kiệt
    Smartass Người hay nói đùa

    Ex: “That one’s a clever bugger, you wouldn’t believe the rigmarole he put me through just to get a damn cent out of his cheap ass.” = Tên đó khéo phết đấy! Cậu không thể tin là hắn đã luyên thuyên tới thế nào chỉ để lấy một xu cắc từ túi của lão già keo kiệt vắt cổ chày ra nước ý đâu!”

    9. Nói nhiều (Talkative)

    Chatty Kathy Bà Tám, người buôn chuyện
    Shut your trap đóng miệng
    Blabbing chém gió, nói vô lý, nói linh tinh
    Motormouth Nói như máy khâu

    “She’s one chatty Kathy, didn’t shut her trap for an hour straight, wondered if she needed to catch her breathe in between all that blabbing.”

    = Cô ấy là bà tám chính hiệu! Mồm chả bao giờ đóng cả! Tôi đang tự hỏi liệu cô ấy có cần nghỉ giữa hiệp để lấy hơi khi chém gió không nữa.

    10. Ngu ngốc = Stupid, idiot, moron, fool

    Fragging Đéo
    Jerk off Đồ khốn nạn
    Head up his ass Không biết gì hết
    Dumbass, moron, imbecilic ngu

    “That fragging jerk-off is trully mentally challenged, he’s got his head so far up his ass, I don’t know how someone like that can even live in this day and age.”

    = Thằng khốn nạn đó thực sự có vấn đề về đầu óc! Nó chả biết cái khỉ gì cả! Tôi không thể tưởng tượng sao thể loại ý có thể tồn tại được tới bây giờ.”

    11. Say rượu = wrecked

    Wasted, smashed, wrecked rất say rượu, say quắc cần câu
    The old ball and chain Vợ (hàm ý chua cay)
    Wildebeest Phụ nữ xấu xa, loại dê rừng
    Make out Hôn nhau

    “That guy is so wasted, he doesn’t know his own ball and chain from that wilder beast he’s been making out with for the last hour.”

    = Anh ta say quắc cần câu! Anh ý còn chẳng biết đâu là vợ đâu là con sư tử Hà Đông mà anh ta chúi mũi vào hôn lúc trước.

    12. Ngoại hình

    Dapper, fancy duds mặc áo đẹp
    Cougar một người phụ nữ lớn tuổi xinh đẹp (máy bay bà già)

    “John’s looking pretty dapper tonight isn’t he? Who’s the cougar paying for those fancy duds.”

    = Tối nay nhìn John bảnh chọe phết đấy nhỉ! Máy bay (bà già) nào trả tiền cho đống đồ đẹp đẽ này thế?”

    13. Hư hỏng
    Spoiled brat Trẻ con hư hỏng/ thằng bé hư
    Born with silver spoon in s.o’s mouth Giàu từ trong trứng nước
    Booted out bị đuổi
    Pilfering ăn trộm
    Pantaloons, panties Quần chíp, quần lót nữ

    “Damn spoiled brat, born with a silver spoon in his mouth think he knows everything. Serves him right getting booted out of uni for pilfering gals pantaloons. ”

    = Cái thằng giàu từ trong trứng hư hỏng đấy nghĩ mình biết tuốt! Phải đuổi cổ nó ra khỏi trường Đại học vì tội ăn cắp quần lót của học viên nữ mới đúng!”

    14. Mọt sách = Bookworm

    Geek Một người cuồng cái gì đó, rất thông minh + tự kỷ (thường là computer, anime)
    Bookworm Mọt sách đơn thuần
    Nerd Mọt sách + không thông minh lắm + tự kỷ
    Old lady Vợ/mẹ
    Hitting the books Học bài

    “Why’s my offspring such a book worm? Why couldn’t he at least be a geek like the neighbor’s son, or a nerd like his old lady. Always at home hitting the books, why doesn’t he play video games like normal teenagers.”

    = “Giời ơi, sao con tôi lại là một thằng mọt sách cơ chứ? Tại sao nó không phải là thiên tài máy tính như con nhà bà hàng xóm hay là tự kỷ như mẹ nó chứ? Suốt ngày ở nhà học bài và học bài!!! Tại sao nó không chơi games như những đứa teen cùng tuổi?”

    15. Tình dục = Sex

    Getting some action, getting any làm gì, hàng động tình dục (having sex)
    Going on with s.o quan hệ như thế nào
    Blue balls Tình trạng đau khi hưng phấn mà không được xuất tinh khiến cho bìu dai bị cứng, sưng và đau. Trong trường hợp này là “mất hứng” / “lãnh cảm”
    Pocket rocket, pitching a tent Cương cứng / “chào cờ”

    “What’s going on with you and Nguyen? You getting any? Got any action yet? Or you just keeping it in your pocket making a pocket rocket? C’mon man, everyone saw you pitching a tent at party last night. Don’t let her give you blue balls.”

    = "Chú mày và Nguyên tới đâu rồi? Tiến tới rồi chứ? “ABC XYZ” chưa? Hay vẫn định “giữ giá làm nem” trong túi quần? Thôi nào, mọi người đều thấy chú mày “chào cờ” ở bữa tiệc tối qua còn gì! Đừng để cô ấy thấy chú mày “mất hứng” thế chứ!

    NHỮNG TỪ “SIÊU GHÉP ANH – VIỆT

    1.Chính xác + exactly = chinzactly
    2. Ế + available (có sẵn, độc thân) = ếvailable

    Dịch tiếng lóng tiếng Anh sang tiếng Việt khó lắm, tôi viêt bài này khá lâu. Xin vui lòng share bài này nếu bạn thích nhé. Phải sống ở Việt Nam mấy nam, hy sinh "nhậu" nhiều lần mới biết tiếng Việt, tiếng lóng nhiều.

    Bạn có thể vào trang web: www.thesaurus.com để tra từ đồng nghĩa. Ví dụ: “Very big” sẽ có rất nhiều từ thay thế như “colossal, considerable, enormous, fat, full, gigantic, hefty, huge, immense, massive, v.v.”. Hi vọng vốn tính từ của bạn sẽ ngày càng phong phú! Chúc các bạn thành công!./.

    Cho khách Tây chung nhà, tôi đã cải thiện trình độ tiếng Anh

    posted Jan 11, 2016, 8:32 PM by Kevin Doan


    Tham gia mạng lưới kết nối du khách từ nhiều nước, Mai Xuân Linh đã mời một chàng trai người Anh đến ở nhà mình trong 2 tuần với mục đích được "tắm trong môi trường Anh ngữ".

    Chàng trai quê Quảng Bình đã gửi đến VnExpress bài viết chia sẻ về kinh nghiệm học tiếng Anh độc đáo của mình.

    Tôi gặp Zac một ngày trong tháng 10/2014, lúc tôi đang tìm những người nước ngoài để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Cho đến bây giờ, tôi đã gặp và nói chuyện với rất nhiều người nước ngoài, nhưng chỉ có anh ấy là người đi đến Việt Nam từ nước Anh xa xôi chỉ bằng một chiếc xe đạp, vượt qua hơn 25 đất nước trên thế giới. Tôi nghĩ mình không nên bỏ lỡ một dịp để viết lại một điều gì đó về câu chuyện ấn tượng này, hy vọng các bạn trẻ có thể thấy một góc nhìn mới về việc đi du lịch cũng như tìm ra một phương pháp mới để phát triển khả năng tiếng Anh của mình.

    Lúc ấy, tôi đã tham gia trang couchsurfing.com, một mạng lưới kết nối giúp những du khách từ nhiều nước trên thế giới có thể ở lại với một chủ nhà ở nước sở tại. Một ngày nọ, tôi mời ngẫu nhiên một vài người Anh trong số rất nhiều du khách trên trang Couchsurfing bởi tôi biết rằng thứ tiếng Anh của họ là hoàn hảo cho một người học tiếng Anh như tôi, và tôi tình cờ biết trang cá nhân Couchsurfing của Zac.

    Một cái lướt nhìn đầu tiên ở ảnh đại diện, anh ta trông khá trẻ với mái tóc ngắn và đôi mắt sáng. Sau khi trao đổi bằng một vài tin nhắn, tôi quyết định để anh ta ở lại chỗ ở của tôi khi anh ta đến Hà Nội. Mặc dù ban đầu vẫn có chút lo sợ, khao khát được làm chủ tiếng Anh, thứ ngôn ngữ toàn cầu đã giúp tôi vượt qua nỗi sợ hãi khi cho người lạ ở cùng. Hơn nữa, trực giác cho tôi biết rằng anh ta là người tốt và nhất định sẽ giúp tôi phát triển tiếng Anh của mình. Sau đó, chúng tôi đã hẹn gặp ở cổng chính của trường Đại học Y Hà Nội, gần nơi tôi ở.

    Trong một buổi sáng thứ sáu, tôi nhận được một tin nhắn từ Couchsurfing "Hey, Linh. Tôi vừa đến cái cổng rồi. Cậu không thể không thấy tôi được!". Tôi liền tức tốc lái xe máy ra cổng trường Y nhưng thật lạ không thấy anh Tây nào. Tôi tự hỏi liệu anh ta có bị lạc đường không nhưng cái cổng trường này thì quá dễ tìm không thể nào lạc được. Suy nghĩ trong giây lát, tôi liền đi vào trong cổng tìm anh ta xem sao.

    Tôi quẹo sang trái, thấy một đám đông sinh viên đang vây quanh một người nước ngoài ngồi trên chiếc ghế dài. Nhưng ban đầu, tôi rất lúng túng khi thấy diện mạo của anh ta, một người đàn ông tóc tai bù xù bên cạnh chiếc xe đạp leo núi phủ đầy bụi bẩn. Áo quần anh ta lấm lem bùn đất còn chiếc ba lô thì bao phủ bởi bụi xám. Anh ta trông khác xa những gì tôi thấy trong ảnh đến nỗi ban đầu tôi nghĩ mình đã nhầm người. Tuy vậy, đôi mắt sáng và nụ cười thân thiện vẫn nhắc tôi rằng đó chính là Zac.

    Anh ta dường như đã nhận ra tôi bởi điệu bộ tìm kiếm của tôi lúc đó, và vẫy chào từ xa. Tôi tiến lại gần đám đông và hỏi bằng tiếng Anh: "Xin chào, anh có phải là Zac trên Couchsurfing không. Tôi là Linh đây". "Đúng tôi đây, rất vui gặp cậu", anh ta cười, đáp lại. 

    Tôi cảm thấy nhẹ nhõm sau câu trả lời, biết đã đúng người. Tôi dẫn Zac về nhà. Những cậu sinh viên rất ngạc nhiên khi thấy một người phiêu lưu như vậy đang đứng trong trường Y. Họ cũng hỏi tôi cách học tiếng Anh thế nào để nói với anh ta dễ dàng vậy. Thực ra, lúc đó tiếng Anh của tôi vẫn rất cơ bản, chỉ là tôi có thể nói theo cách người ta có thể hiểu được mặc dù phạm rất nhiều lỗi ngữ pháp.

    Tôi dẫn anh ta đi qua những con hẻm nhỏ cho đến khi tới chỗ ở của tôi. Anh ta tỏ ra rất kinh ngạc khi thấy những ngõ nhỏ chật hẹp, những khu chợ đông đúc và những đường dây điện chằng chịt dọc theo những con phố, những nét đặc trưng của thành phố Hà Nội mà anh ta chưa bao giờ nhìn thấy ở London của một nước Anh hiện đại.

    Tôi nhớ một trong những câu hỏi đầu tiên của tôi sau đó dành cho anh ta là tại sao mái tóc ngoài đời của anh ta lại siêu dài hơn ở trong ảnh vậy. Tôi há hốc kinh ngạc khi anh ta bảo: "Ồ tôi đã không cắt tóc trong vòng một năm qua và chỉ định xuống tóc sau khi hoàn thành chặng hành trình vòng quanh thế giới này”.

    cho-khach-tay-chung-nha-toi-da-cai-thien-trinh-do-tieng-anh

    Buổi chiều chúng tôi đi ra ngoài lượn lờ Hà Nội uống bia hoặc uống cà phê cho đến tận tối muộn mới về. 

    Cho đến lúc chúng tôi gặp nhau, Zac đã đạp xe qua hơn 25 đất nước trên chiếc xe đạp leo núi đó, vượt qua bao đồi núi, thành thị, đồng bằng ở nhiều nước khác nhau với bao hiểm trở. Khởi đầu từ một ngôi làng ở ngoại ô London, nơi anh ta lớn lên, Zac đã đạp xe xuyên qua châu Âu, châu Phi, và nhiều nước châu Á như Uzbekistan, Trung Quốc, Lào, Campuchia và nhiều nước nữa.

    Anh ấy chỉ cho tôi thấy lộ trình của mình trên Google Map và đường kẻ trên bản độ thật sự rất ấn tượng, vắt qua hầu hết châu lục Á- Âu. Chỉ hơn tôi 2 tuổi, anh ta đã làm một việc kỳ diệu mà tưởng như chỉ có thể mô tả trong các tiểu thuyết. Phong cách và ngoại hình của Zac khiến tôi nhớ đến Robinson Crusoe, nhân vật chính trong cuốn tiểu thuyết phiêu lưu nổi tiếng của Daniel Defoe. Tôi nghĩ mình đã may mắn khi gặp người này và để anh ta ở đây bởi tinh thần của anh ta thật sự rất truyền cảm hứng.

    Buổi trưa hôm đó, tôi xuống chợ mua đồ ăn chuẩn bị một bữa thịnh soạn cho vị khách đặc biệt này trong khi Zac thì ở nhà tắm gội và gột rửa một cơ số những đồ đạc bụi bặm của mình. Anh ta bảo đạp xe đến Hà Nội từ Lào, đường đi gập ghềnh trắc trở. Cũng dễ hiểu vì sao chiếc xe đạp, ba lô và quần áo của anh ta trở nên như vậy. Có lẽ "người đi xe đạp một mình” đã thực sự rất bận rộn với chặng hành trình của mình và lúc này là lúc để cho anh ta nghỉ ngơi. Zac rất hài lòng và liên tục khen ngợi món ăn do tôi nấu mặc dù tôi vốn không giỏi nấu ăn. Một lời khen ngợi dễ chịu!

    Trong những ngày sau đó, tôi hoàn toàn được tắm trong môi trường Anh ngữ. Đây là tình huống mà tôi đã mong đợi từ rất lâu, một môi trường trong đó tôi có thể nói chuyển với một người bản xứ một cách tự do. Tôi tin vào hiệu quả của phương pháp tắm ngôn ngữ và tôi cho rằng giao tiếp giữa người với người mới khiến một ngôn ngữ trở nên đẹp đẽ. Những ngày đó, buổi sáng tôi có thể phải đến trường đại học còn Zac thì một mình đạp xe khám phá Hà Nội. Còn những buổi chiều, chúng tôi đi ra ngoài lượn lờ Hà Nội uống bia hoặc uống cà phê cho đến tận tối muộn mới về.

    Tối tối thi thoảng anh ta còn mở Skype gọi điện về cho bố mẹ và tôi lại càng được dịp "chém” tiếng Anh với hai bác ấy. Đó là một khoảng thời gian rất tuyệt khi tôi có cơ hội được mở rộng vốn từ của mình. Tôi cố gắng nói tiếng Anh nhiều nhất có thể và hỏi Zac bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề trong diễn đạt ý tưởng của mình, từ những động từ cho đến danh từ, từ những khái niệm đơn giản đển phức tạp. Đặc biệt là tôi rất thích giọng Anh Anh và chất giọng miền Nam nước Anh của anh ta rất dễ nghe. Thi thoảng anh ta lại giả đò bắt chước giọng Posh khiến tôi cười lăn.

    Zac đã ở lại ở chỗ ở của tôi khoảng 2 tuần mặc dù có những ngày anh ta rời Hà Nội để đến vịnh Hạ Long và vài nơi khác ở miền bắc Việt Nam. Chúng tôi đã đàm đạo rất nhiều về cuộc sống, cùng chơi cờ vua và bật nhạc hết cỡ. Cho đến bây giờ, giai điệu của bài hát Thinking out loud của Ed Sheeran vẫn gợi tôi nhớ về khoảng thời gian ấy, khi mà Zac đã bật nó lên mỗi ngày và chúng tôi cùng nghe. Có lần khi đưa anh ta đến một quán cà phê mang đậm chất Anh – Urban Station, lúc đấy hơn 22h đêm và quán sắp đóng cửa, tôi tự nhiên đến bảo chị chủ quán chuyển nhạc đang hát sang bài Thinking out loud và chúng tôi hát theo. Rất tuyệt vời!

    Ngày Zac rời Hà Nội, anh ta tặng tôi một đôi dép có in lá cờ nước Anh và dòng chữ England. Đáp lại, tôi ký tên mình trên chiếc áo kỷ niệm của anh ta, chiếc áo đã có chi chít những chữ ký của những người bạn mà Zac đã gặp trên đường đi qua những đất nước khác. Tôi tiễn Zac ra bến xe bus. Sau một hành trình dài liên tục đạp xe, lúc này Zac đã để chiếc xe đạp huyền thoại của mình lên xe bus xuôi về miền Trung Việt Nam. Hành trình đạp xe của anh ấy sau đó tiếp tục ở động Thiên Đường nơi quê hương tôi - Quảng Bình. Zac đã bị tôi thuyết phục để tới thăm địa danh nổi tiếng xinh đẹp và kỳ vĩ này.

    Tôi trở về nhà, khép lại một khoảng thời gian đáng nhớ mà tôi đã học được nhiều điều ý nghĩa về ngôn ngữ Anh, con người, văn hóa, và tình bạn…

    Mai Xuân Linh

    NHỮNG CỤM TỪ CỦA TEEN TRONG TIẾNG ANH

    posted Dec 5, 2015, 6:13 AM by Kevin Doan


    Defame: Dìm hàng
    Shoot the breeze: Chém gió
    Talk right as rain: nói như đúng rồi/phán như thánh
    Scumbag: Trẻ trâu
    Take a selfie: Tự sướng (chụp hình)
    How can it be otherwise: chuẩn không cần chỉnh
    A bitter pill to swallow: Đắng lòng
    Green-eye Monster: GATO(Ghen ăn tức ở)

    99 CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

    posted Dec 4, 2015, 3:42 AM by Kevin Doan


    1. Help yourself! - Cứ tự nhiên nhé!
    2. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
    3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
    4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
    5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy?

    6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
    7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
    8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
    9. Is that so? - Vậy hả?
    10. How come? - Làm thế nào vậy?

    11. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
    12. Definitely! - Quá đúng!
    13. Of course! - Dĩ nhiên!
    14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
    15. I guess so. - Tôi đoán vậy.

    16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
    17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
    18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
    19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
    20. I got it. - Tôi hiểu rồi.

    21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
    22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
    23. Got a minute? - Có rảnh không?
    24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
    25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

    26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
    27. Never mind! - Không sao!
    28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
    29. Come here. - Đến đây.
    30. Come over. - Ghé chơi.

    31. Don't go yet. - Đừng đi vội.
    32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước.Tôi xin đi sau.
    33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
    34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
    35. bad luck! - Thật là xui xẻo

    36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
    37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
    38. Anything else? - Còn gì nữa không?
    39. That's a lie! - Xạo quá!
    40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.

    41. This is the limit! - Đủ rồi đó!
    42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
    43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
    44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
    45. No litter. - Cấm vứt rác.

    46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
    47. don’t forget - đừng quên nhé
    48. How cute! - Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!
    49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
    50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!

    51. What I'm going to do if... - Làm sao đây nếu...
    52. Stop it right a way! - Có thôi ngay đi không.
    53. A wise guy, eh?! - Á à... thằng này láo.
    54. You'd better stop dawdling. - Tốt hơn hết là mày đừng có lêu lỏng
    55. Say cheese! - Cười lên nào! (Khi chụp hình)

    56. Be good! - Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
    57. Please speak more slowly - Làm ơn nói chậm hơn được không?
    58. Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
    59. Scratch one’s head. - Nghĩ muốn nát óc.
    60. Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!

    61. what a pity! hoặc what a shame! - tiếc quá!
    62. Mark my words! - Nhớ lời tôi đó!
    63. What a relief! - Đỡ quá!
    64. Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nha!
    65. It serves you right! - Đáng đời mày!

    66. The more, the merrier! - Càng đông càng vui
    67. Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
    68. Good job! / Well done! - Làm tốt lắm!
    69. Just for fun! - Đùa chút thôi.
    70. Try your best! - Cố gắng lên.

    71. Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
    72. Congratulations! - Chúc mừng!
    73. Bình tĩnh nào! —-> Calm down!
    74. Cố gắng đi! —-> Go for it!
    75. Strike it. - Trúng quả.

    76. Always the same. - Trước sau như một.
    77. Hit it off. - Tâm đầu ý hợp.
    78. Hit or miss. - Được chăng hay chớ.
    79. Add fuel to the fire. - Thêm dầu vào lửa.
    80. Don't mention it! / Not at all. - Không có chi.

    81. Just kidding (joking) - Chỉ đùa thôi.
    82. No, not a bit. - Không, chẳng có gì.
    83. Nothing particular! - Không có gì đặc biệt cả.
    84. Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
    85. The same as usual! - Giống như mọi khi.

    86. Almost! - Gần xong rồi.
    87. You 'll have to step on it. - Bạn phải đi ngay.
    88. I'm in a hurry. - Tôi đang vội.
    89. Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền.
    90. Give me a certain time! - Cho mình thêm thời gian.

    91. Provincial! - Đồ quê mùa.
    92. Discourages me much! - Làm nản lòng.
    93. It's a kind of once-in-life! - Cơ hội ngàn năm có một.
    94. The God knows! - Có Chúa mới biết.
    95. Poor you/me/him/her..!- bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy thật đáng thương/tội nghiệp.

    96. Got a minute? - Đang rảnh chứ?
    97. I’ll be shot if I know - Biết chết liền!
    98. to argue hot and long - cãi nhau dữ dội, máu lửa
    99. I’ll treat! - Chầu này tôi đãi!

    1-10 of 54