Study Corner‎ > ‎

ENGLISH


englishplay.org
Reference

 

Từ điển- Tra từ điển Anh, Việt, Pháp, Nhật, Hàn, Trung, viết tắt

- Từ điển Anh, Việt, Pháp, Trung, Nga, máy tính

 

- Từ điển thuật ngữ máy tính

- Từ điển viết tắt

- Từ điển Anh, Việt, Pháp, Trung, Nôm; dịch đoạn văn

- Từ điển bằng tranh

- Bách khoa toàn thư Encylopedia

- Bách khoa toàn thư Britannica

- Tra cứu mọi thứ

- MSN Encarta



English-Listening
RACHELS ENGLISH.com

VOA ENGLISH
VOA ENGLISH: vocabulary
English Speaking
English-Entertainment
English Reference

englishplay.org

posted Jun 9, 2016, 5:16 AM by Vinh Doan

Hãy đến với https://englishplay.org/ để cảm nhận được sự khác biệt!

Rất mong mọi người SHARE thông tin này đến những ai quan tâm. Xin cảm ơn rất nhiều.

Là người đã từng học Tiếng Anh và dạy Tiếng Anh, mình có thể cảm nhận được những khó khăn mà người học Tiếng Anh gặp phải, nhất là phần luyện nói (ở cấp độ âm, từ, và câu). Đã từ lâu, mình mong muốn tạo riêng một chương trình tự học Tiếng Anh online với các kỹ năng khác nhau, vừa miễn phí để phần nào giúp người có nhu cầu, vừa thu phí chút đỉnh để có kinh phí duy trì và cập nhật nội dung theo định kì. Sau một thời gian dài ấp ủ, englishplay.org đã ra đời. Ngoài việc giúp người học vừa chơi vừa học, nắm vững các cách dùng từ và ngữ pháp trong Tiếng Anh cũng như luyện tập các kĩ năng nghe, đọc, viết, theo cấp độ khó dần, nét khác biệt của englishplay.org so với các trang học online khác là englishplay.org có phần Speaking Lab giúp người học có thể luyện tập phát âm bất kì khi nào, có thể tự nhận biết mình sai ở phần nào để có thể đọc từ cho chuẩn mà không cần phải có giáo viên chỉnh sửa. Chỉ với một khoản phí nhỏ ($5.75 cho 3 tháng),Englishplay.org giúp người học nâng cao năng lực sử dụng Tiếng Anh một cách hiệu quả và làm chủ việc học của mình. Hiện tại, người học có thể dùng tablets hoặc smartphones để tiếp cận tất cả các nội dung của englishplay.org, ngoài trừ phần Speaking Lab. Speaking Lab chỉ hoạt động được khi người học dùng computers hoặc laptops. Trong trường hợp bạn không có thẻ để trả online, xin vui lòng liên hệ support@englishplay.org để được hướng dẫn thêm.

ENGLISHPLAY.ORG

21 CÁCH NÓI TẮT VÀ NỐI ÂM TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

posted Mar 3, 2016, 8:54 PM by Vinh Doan


Trong tiếng Anh, nhất là tiếng Anh Mỹ, người ta rất hay nói tắt theo kiểu nối âm để rút gọn câu. Điều này làm cho nhiều bạn học tiếng Anh cảm thấy rất khó để bắt các từ mà người Tây nói. Vậy hãy xem qua những trường hợp nói tắt dưới đây để biết được người nước ngoài nói gì nhé!

1. ’s not = it’s not
2. Whatcher name ? = What’s your name ?
3. Inni, wannit = Isn’t it, wasn’t it
4. I dunno, stoo hard = I don’t know, it’s too hard
5. Cos = because
6. Course = of course
7. Probly = probably
8. Gonna = going to
9. Wanna = want to
10. Wanna dance ? = do you want to dance?
11. I wanna go … = I want to go
12. How boutchu = How about you ?
13. How boutdit ? = How about it ?
14. Whatcha doing ? = What are you doing ?
15. Zit work ? = Does it work ?
15. Zit ready yet ? = Is it ready yet
16. Gotta = have to
17. Kinda = kind of
18 Outta = out of
19. Woulda = would have
20. Coulda = could have
21. Shoulda = should have

GIỎI ANH NGỮ : CÓ PHẢI LÀ ĐIỂM IELTS HAY TOEFL CAO?

posted Feb 9, 2016, 6:06 PM by Vinh Doan


Có nhiều phụ huynh chia sẻ với tôi về kế hoạch cho con luyện thi IELTS/ TOEFL... ( mà sau đây tôi gọi chung là BTCH : Bài thi chuẩn hóa ) từ khi con bắt đầu vào THPT và luyện liên tục kéo dài suốt 2-3 năm để chuẩn bị cho việc đi du học.

Tôi quả thật không biết nên góp ý như thế nào. Rõ ràng tôi không ủng hộ việc này một chút nào nhưng thật khó để đưa ra lời khuyên của mình trước quan niệm hết sức sai lầm của rất nhiều cha mẹ Việt Nam rằng :

ĐIỂM BTCH CAO TỨC LÀ GIỎI TIẾNG ANH.

Và việc học Anh Ngữ chỉ nhằm vào việc đạt điểm cao trong BTCH.

Tôi xin được phân tích các khía cạnh của vấn đề này từ góc độ chuyên môn.

1. Giỏi Anh Ngữ như ... người bản ngữ cũng chỉ thi IELTS tầm 7.5 thậm chí thấp hơn. Vậy nếu bạn đạt 8.0 hoặc 9.0 IELTS đi chăng nữa thì hoàn toàn không có cửa nào cho bạn để chứng tỏ với người bản ngữ rằng bạn giỏi Anh Ngữ thực sự cả.

TOEFL cũng tương tự.

Với những bạn giỏi Anh Ngữ thực sự từ bé và thi BTCH như là một thủ tục và đạt điểm cao, các bạn đều hiểu rằng bài thi này hoàn toàn không phản ánh hết được trình độ của các bạn ý.

Điểm cao không khiến các bạn ý " tự hào " và điểm chưa thật cao cũng không vì thế mà khiến các bạn ý tự ti hay buồn lòng.

Rất nhiều học trò của tôi thi ILETS chỉ đạt 7.5 và thi TOEFL IBT chỉ quanh mức 100 và hỏi tôi có cần thi lại để nâng cao điểm lên không thì tôi đều nói với các con là không cần phải thi lại.

2. Với việc " luyện " từ 2-3 năm một cách tập trung kiểu Việt Nam và thi BTCH đạt điểm cao ( 8.0 trở lên cho IELTS, 110 trở lên cho TOEFL IBT, 2200 trở lên cho SAT ) thì rất có khả năng là bạn vẫn thấy mình " dốt " tiếng Anh khi ra nước ngoài học tập trong một môi trường học thuật tốt và rất tốt trở lên ở phương Tây, nơi mà bọn học trò Tây bản xứ cùng trang lứa với bạn giỏi Anh Ngữ gấp 1000 lần bạn nhưng chúng rất có khả năng sẽ chỉ đạt điểm thấp hơn bạn nhiều trong các BTCH.

Bạn không giao tiếp theo kiểu tự nhiên với Tây được ( biết nói theo kiểu tư duy của người ta, biết đùa cợt hài hước, biết nói bóng bẩy và ý nhị, biết nói kiểu ngụ ý theo kiểu ý tại ngôn ngoại... ) để mà kết giao và kết thân với tụi nó. Bạn chỉ dừng lại ở mức : CHÀO HỎI XÃ GIAO.

Và rồi các điểm yếu trong nghe, đọc và viết Anh Ngữ chuyên sâu bấy giờ mới có cơ hội bộc lộ hết ra. Một cách không thương tiếc :

Bạn chỉ hiểu được 40-50% là cùng bài giảng của giáo viên ( nếu học phổ thông ) và giáo sư ( nếu học đại học trở lên ).
Bạn đọc chậm hoặc rất chậm. Và với khối lượng đọc khổng lồ được giao ( nhất là từ bậc đại học và nhất là với các bạn theo đuổi nghiên cứu trong các nghành khoa học xã hội ), bạn sẽ luôn thấy mình đuối sức. Rất đuối.

Và viết thì mới chán làm sao, toàn dịch trong đầu từ Việt sang Anh.

Sẽ có nhiều người sẽ hỏi ngay : " không có điểm BTCH cao thì làm sao mà vào đc trường tốt và top và kiếm được học bổng hay FA ( hỗ trợ tài chính )?

Vâng, đó là một phản biện nghe rất là có lý.

Các bạn thường viện dẫn một vài ví dụ mà các bạn biết có điểm BTCH cao và vào được trường này trường kia nhưng các bạn không biết rằng có nhiều và rất nhiều các bạn cũng đạt điểm như vậy mà không vào được.

Thậm chí các bạn không biết rằng có nhiều bạn vào được các trường đó mà không có điểm BTCH cao như vậy cơ.

" Dân " ta thường bảo để vào được Harvard hay tương tự thì TOEFL phải trên 110 và SAT phải trên 2300 gì đó mà không biết rằng có nhiều bạn xuất sắc vào các được trường này với điểm TOEFL dưới 100 và SAT dưới 2100 ( thậm chí dưới 2000 ). Do không được luyện thi hoặc nhất quyết không chịu luyện thi.

Đặc biệt, Harvard vẫn nhận các học sinh xuất chúng từ châu Phi và Nam Mỹ với điểm số SAT chỉ tầm 1700.

Vậy các trường này nhìn vào đâu để đánh giá học sinh khi mà họ chỉ coi điểm số của các bài thi chuẩn hóa là mang tính tham khảo?

Vào 3 khía cạnh chính sau :

Điểm học tập trong cả 1 quá trình dài để xem bạn khắc phục điểm yếu ra sao, phát huy thế mạnh như thế nào trên phương diện học thuật và nhất là xem xét quá trình cải thiện này xem bạn có bền bỉ, quyết tâm và liên tục hay không.

Theo tinh thần Kaizen.

Đam mê của bạn là gì và bạn đã theo đuổi nó ra sao.

Cống hiến của bạn cho cộng đồng.

3. Năm nay SAT sẽ được thực hiện theo phiên bản mới với tinh thần chống luyện thi. Lần đầu tiên trong lịch sử khảo thí ngôn ngữ Anh, họ đã đưa phần viết luận ( essays ) thành tự chọn. Bạn có thể chọn làm hay không tùy thích.

Và đọc hiểu được đưa lên 1 tầm cao mới : nhanh hơn, sâu hơn và khó hơn. Vậy nên những bạn nào chỉ cần giỏi Anh Ngữ thật sự bằng cách đọc sách báo Anh Ngữ sâu một cách đều đặn từ nhỏ trong một quá trình lâu dài thì đảm bảo rằng các bạn sẽ làm bài đọc hiểu theo format mới này của SAT cực kỳ thành công.

Nhất là ở format mới này, College Board đã có thêm 2 thay đổi nhằm tìm hiểu xem bạn có giỏi Anh Ngữ thật hay không mà không phải luyện các kỹ thuật thi cử :

Bỏ phần thi từ vựng trước đây khi mà ở đó toàn các từ vựng mà ta hiếm khi gặp nó trong đời. Họ làm ra phần thi này để nhằm test trí nhớ của học sinh nhưng mà với việc học thuộc bộ từ khó này như cháo chảy của học sinh Việt Nam và Trung Quốc thì mục đích test của College Board đã bị bóp méo. Hơn nữa ngày nay trong tư duy giáo dục hiện đại thì việc kiểm tra trí nhớ ngày càng mất đi tầm quan trọng của nó trong việc đo lường tri thức và trí tuệ hay kỹ năng.

Đưa phần thi Viết tự do vào và nó đã vượt ra khỏi khuôn khổ viết essay trước đây. Và như vậy kỹ năng viết tự do và sáng tạo kiểu tức thì đã được đưa trở lại đúng tầm quan trọng của nó.

Về điểm này thì tôi phải đánh giá cao người Anh. Nhiều khi họ có những thứ kinh điển và bất tử về cách tiếp cận học thuật và đánh giá tư duy. Họ có phần thi viết trong FCE và CPE rất đa dạng. Ở kỳ thi O' Level họ test kỹ năng viết Stories và Summary của học sinh, còn A' Level thì mới test bài viết dạng tranh luận của học sinh với các chủ đề rất sâu và khó với độ dài lên tới trên 600 từ. Với số từ này thì khả năng viết sâu mới được bộc lộ.

Lời khuyên chốt lại của tôi dành cho các cha mẹ và các học trò là : hãy học Anh Ngữ một cách thực chất và đừng coi BTCH là thước đo trình độ Anh Ngữ của mình.

Tại sao người Israel nói tiếng Anh siêu đẳng?

posted Jan 19, 2016, 9:55 PM by Vinh Doan


chia sẻ
44

Mặc dù tiếng Do Thái và Ả Rập là ngôn ngữ chính thức ở đất nước chỉ hơn 8 triệu dân này nhưng phần lớn trong số họ đều thành thạo thêm ít nhất hai ngôn ngữ nữa.

Tại sao người Israel nói tiếng Anh siêu đẳng?

Không nghi ngờ gì khi người Do Thái được mệnh danh là thông thái nhất thế giới với những bộ óc thế kỷ như Albert Einstein, Karl Marx, Sigmund Freud,…

Kết hợp với những tính cách di truyền như ham học hỏi, bền bỉ và tham vọng là đòn bẩy khiến người Do Thái đang thành công rực rỡ trên toàn thế giới.

Ngày nay, nếu bạn có cơ hội trò chuyện với người Israel hay người Do Thái nói chung, bạn sẽ nhanh chóng nhận ra rằng: Tiếng anh của họ không hề là một ngoại ngữ, nó giống y như người bản địa Anh, Mỹ vậy.

Vậy do đâu người Israel lại nói tiếng anh siêu đẳng đến vậy?

Ảnh hưởng của đế chế Anh quốc

Lịch sử của Israel gắn liền với nhiều đế quốc phương Tây, do đó việc hòa nhập vào một “thế giới tự do” khiến người dân bản địa phải làm quen và tự chủ dần với thứ ngôn ngữ khác một trời một vực.

Sau khi Phát xít Đức truy lùng và trục xuất những người Israel ra khỏi lãnh thổ thì làn sóng di cư tản mát ra khắp thế giới được đẩy lên mạnh mẽ những năm 1920 -1930.

Kể từ đó, đi đâu người ta cũng dễ dàng thấy những người Do Thái hay Israel sinh sống và làm việc tại đất khách quê người.

Lẽ dĩ nhiên, họ buộc phải sử dụng tiếng anh như một công cụ giao tiếp toàn cầu.

Chế độ ăn uống lành mạnh

Một cái đầu thông minh luôn hoàn thành công việc một cách nhanh chóng nhất. Đó là lí do tại sao người Israel không chỉ thành thạo tiếng Anh mà họ có thể giao tiếp thêm vài ba ngôn ngữ khác.

Sẵn gen di truyền thông minh từ thuở khai thiên lập địa, người Israel luôn ý thức được rằng: Chế độ ăn uống và bảo vệ sức khỏe sẽ mang lại một thế hệ kế tục cho mai sau.

Người Israel rất ưa chuộng việc ăn hạnh nhân, chà là, sữa tươi, cá và hạn chế tối đa việc ăn thịt vì cho rằng con người sẽ trở nên hung dữ hơn.

Thêm vào đó, rau củ hoa quả tươi luôn được thưởng thức trước bữa ăn vì nếu không , chúng sẽ gây buồn ngủ và giảm tập trung khi vào học.

Ham khám phá và học mọi lúc mọi nơi

Có lẽ nền giáo dục của Israel đã góp phần không nhỏ vào việc đào tạo những người “bắn tiếng anh như gió”. Để có thể tốt nghiệp Trung học, bạn cần phải vượt qua bài kiểm tra miệng bằng tiếng Anh, và lẽ đương nhiên, môn học tiếng Anh là bắt buộc trong tất cả các trường đại học, đào tạo nghề của Israel.

Dễ dàng bắt gặp những em bé xem phim “Games of Thrones” lồng tiếng bản ngữ nhưng phụ đề tiếng Anh, ngay từ tấm bé chúng đã được làm quen và thuộc lòng lòng ngữ nghĩa của từng câu.

Lớn lên một chút, việc xem các chương trình TV, radio,… bằng tiếng anh và phụ đề Anh ngữ là việc hoàn toàn bình thường và không hề có rào cản ngôn ngữ ở đây.

Ngoài ra, những đối tượng “mất gốc” thì nhanh chóng tìm ra phương pháp “Israel hóa tiếng Anh” bằng việc kết hợp giữa ngôn ngữ bản địa và tiếng anh để tạo ra thứ ngôn ngữ dễ học và dễ nhớ. Nói nôm na giống như “tiếng Anh theo kiểu Việt hóa” của người Việt Nam.

Ganh đua nhau để hoàn thiện và cùng phát triển

Bạn cũng sẽ đồng ý khi công nhận người Israel hay người Do Thái đều rất đoàn kết và giúp đỡ nhau.

Nếu một người nói tiếng Anh không chuẩn, sẵn sàng có một “hội đồng” người giúp bạn luyện tập mỗi ngày. Chưa đến mức cao ngạo nhưng họ luôn có một tinh thần tự tôn quyết liệt, cái gì làm chưa giỏi thì chưa được coi là làm. Cũng giống như tiếng Anh, nói chưa như người bản ngữ thì họ còn khổ luyện chưa dừng.

Ở Israel, người ta luôn ngưỡng mộ và kính trọng đặc biệt với những người có trí tuệ và trí nhớ siêu phàm. Vì thế họ luôn áp dụng việc thực hành câu chữ vào trong chính cuộc sống hàng ngày. Có thể bạn sẽ rất khó hiểu khi việc chèn 1 câu tiếng anh, thêm 1 câu tiếng Đức,… vào đoạn hội thoại. Nhưng chính cách này khiến não bộ luôn luôn vận động và ghi nhớ thường xuyên những nội dung đã được học.

Hàng năm, những cuộc đo tài về trí nhớ đều được tổ chức và mới đây trong cuốn sách Trí Tuệ Do Thái của Eran Kat, một tác giả người Do Thái đã lập kỷ lục Guiness về khả năng ghi nhớ được 1 dãy số gồm 500 chữ số sau khi chỉ nghe 1 lần.

Việc tạo ra một sân chơi cũng như các cuộc đua trí tuệ khiến những người trẻ Israel không ngừng trau dồi và hoàn thiện những kỹ năng ngoại ngữ của mình.

Hoàng Hà

Theo Trí Thức Trẻ

Jesse Peterson - dùng từ vựng phong phú

posted Jan 18, 2016, 7:50 AM by Vinh Doan

Jesse Peterson
Following

Hầu hết người Việt Nam khi nói tiếng Anh dùng những từ chán ơi là chán. Khi miêu tả, đa số họ chỉ dùng một số ít tính từ thôi, dùng hoài, dùng mãi!. Ví dụ như:“Handsome, beautiful, funny, big, small, intelligent, interesting, happy, sad, fast và slow, rich and poor.” Nếu bạn dùng tính từ phong phú hơn, nghĩa là bạn đang nói tiếng Anh tốt hơn những người khác đấy!
Tôi đã kiểm chứng điều này bằng cách đưa 4 bức tranh cho những người đã học tiếng Anh, từ người mới bắt đầu học đến người học lâu. Kết quả là họ dùng tính từ miêu tả như họ một đức trẻ 10 tuổi. Lại càng giống một cái máy hát đĩa bị vấp, lặp đi lặp lại nhiều lần, không có gì mới cả; “old man, handsome young man, ugly woman, fat girl..”

Theo Mr. Google cho biết, tiếng Anh có 1,025,109 từ vựng. Nếu vậy chắc có khoảng 100,000 tính từ. Vậy tại sao chúng ta chỉ học và dùng ít tính từ đến vậy?

Nếu bạn dùng từ vựng phong phú hơn thì người nghe sẽ thấy hấp dẫn hơn và họ sẽ muốn nói chuyện với bạn nhiều hơn. Cảm xúc trong lời nói và đặc biệt là cách viết. Điều này sẽ định hình phần lớn “văn phong” của bạn. Viết mà không cảm xúc thì thà nghe Hồ Quang Hiếu còn hơn!
Trong tiếng Anh, tính từ thường được sắp xếp theo trật tự như sau:

1. Số lượng
2. Chất lượng hoặc ý kiến
3. Kích thước
4. Tuổi
5. Hình dáng
6. Màu sắc
7. Tính từ thích hợp (thường được quốc tịch, nơi khác có gốc, hoặc vật liệu)
8. Mục đích/thể loại

For example: a nice red dress; a silly old man; those horrible yellow curtains.
Dưới đây là danh sách từ vựng tham khảo bằng tiếng Anh tôi chuẩn bị cho các bạn. Nhớ phát âm cho chuẩn nhé vì những từ dưới đây hơi loằng ngoằng tí tẹo.

NHỮNG TỪ VỪNG BẠN THƯỜNG GẶP

1. Già (old) : Fossil, dinosaur, codger, curmudgeon

Cantankerous gắt gỏng/ cấm cẳn
Curmudgeon người hà tiện
Fossil hóa thạch (dùng cho một người rất lớn tuổi)
Dinosaur khủng long/ lão,ông già
Gas/Fart xì hơi, đánh rắm.
Bed down for the night đi ngủ
Senior citizen Người cao tuổi

Ex: “That cantankerous fossil should stop eating so much chicken feet before he beds down for the night. It gives him gas.”

= Lão già khú đế cấm cẳn hà tiện đó không nên ăn chân gà trước khi đi ngủ. Rõ ràng là lão sẽ xì hơi suốt đêm cho xem.

2. Trẻ (young) , Chưa có kinh nghiệm (inexperienced) = Wet behind the ears, newbie, unseasoned, tenderfoot

Wet behind the ears (Ướt phía sau tai) – chưa có kinh nghiệm
Newbie Tân binh/lính mới, người mới làm nghề
Unseasoned Chưa có kinh nghiệm/ còn non và xanh lắm
Tenderfoot Mới vào nghề/ chân ướt, chân ráo
Greenhorn Thanh niên mới vào nghề/thiếu kinh nghiệm
Crybaby Người hay khóc,phàn nàn/thằng ủy mị
Damnit/ Damn/Darn Chiết tiệt! Đéo! Mẹ kiếp!

Ex: “Damnit, tenderfoots in the back Tom. You don’t like that? Go phone your mommy and ask for some milk, you damn crybaby.”

= Mẹ kiếp! Mày còn non và xanh lắm Tom ! Không thích à? Hay là gọi về cho mẹ mày và kêu tiếp đi! Đúng là cái thằng ủy mị!

3. Gái trẻ tuổi (young woman) = Jail-bait/ Chick

Pervert biến thái
Senile Già yếu
Dude, man thằng đó, bạn bè, mày
Jail bait Gái tơ, gái trẻ tuổi
Gold digger Kẻ đào mỏ

Ex: “What’s that perverted looking senile dude doing with that jail-bait? She doesn’t look a day over 16, probably a gold digger.”

= “Cái lão già biến thái kia không hiểu đang làm gì với ẻm gái tơ kia nhỉ? Con bé nhìn chưa đầy 16 ! Hay lại dạng đào mỏ?”

4. Đẹp trai (handsome) = Good looking guy

Lady killer/wolf sát gái
Suave có duyên, đẹp trai
Bastard Đồ khốn
Joint Chỗ ở
To mess up Phá/ chọc gậy bánh xe/ làm rối tinh , rối mù
Messing up

Ex: “Look at that suave bastard, talking to all the ladies. We don’t need any more lady killers in here messing up the joint.”

= “Nhìn thằng khốn đẹp zai khoai to đang lả lướt với mấy em kìa! Chúng ta không cần thêm một thằng sát gái nào làm hỏng cuộc vui ở đây cả!

5. Xinh đẹp (beautiful)

Bodacious (Bold + Audacious) / Downright sexy Siêu gợi cảm/ siêu hot
Voluptuous Dáng người đồng hồ cát/ hấp dẫn
Vivacious nhanh nhẩu
Animated lanh lẹ
Have the guts có can đảm
Chick con gà bé, gái đẹp
Poindexter Mọt sách (thông minh, nhút nhát hơi tự kỷ)
Digits số, số điện thoại

Ex: “Wow, that’s one hot bodacious chick. Wish I had the guts to ask for her digits. Too bad I’m such a poindexter.”

= “Wow! Cô nàng kia siêu hot! Gía như mình có can đảm xin số của cô ấy! Tiếc quá! Mình đúng là mọt sách tự kỷ mà!”

6. Ăn chơi /Quẩy

Savage Dã man/mọi. (Thường dùng với ý nghĩa khinh miệt)
Deadly (1)
Deadly (2) Nguy hiểm
Tuyệt vời (ex: deadly gorgeous)
Citizen Công dân
Rednecks Đồ nhà quê
Respectable Đáng kính
Take act home Về nhà

Ex: “Look at those rednecks, drinking beer like savages. Why don’t they take their act home like respectable citizens?”

= "Lạy Chúa! Nhìn bọn nhà quê uống bia như mọi kìa! Tại sao chúng không mang bia về nhà uống như những công dân đáng kính nhỉ? "

7. Hai mặt – Snake, two faced

Jerk/donkey Thằng cà chớn
Dick Dương vật/ đồ khốn
Stab you in the back Đâm sau lưng ai/ nói xấu, làm điều xấu sau lưng ai
Grin Cười nhăn nhở
Snake Con rắn/ người nham hiểm
Two faced Kẻ hai mặt

Ex: “Watch your wallet with that snake, he’ll grin at your face but as soon as you turn your face he’ll stab you in the back. “

= Cẩn thận túi ví với thằng cha nham hiểm này! Nó có thể chén chú chén anh với mày trước mặt nhưng trở mặt là đâm ngay sau lưng đấy!”

8. Thông minh - Intelligent

Clever Khéo léo
Genius thiên tài
Rigmarole (n) Kể lể huyên thuyên/câu chuyện vô nghĩa, không đâu vào đâu
Cheap ass keo kiệt
Smartass Người hay nói đùa

Ex: “That one’s a clever bugger, you wouldn’t believe the rigmarole he put me through just to get a damn cent out of his cheap ass.” = Tên đó khéo phết đấy! Cậu không thể tin là hắn đã luyên thuyên tới thế nào chỉ để lấy một xu cắc từ túi của lão già keo kiệt vắt cổ chày ra nước ý đâu!”

9. Nói nhiều (Talkative)

Chatty Kathy Bà Tám, người buôn chuyện
Shut your trap đóng miệng
Blabbing chém gió, nói vô lý, nói linh tinh
Motormouth Nói như máy khâu

“She’s one chatty Kathy, didn’t shut her trap for an hour straight, wondered if she needed to catch her breathe in between all that blabbing.”

= Cô ấy là bà tám chính hiệu! Mồm chả bao giờ đóng cả! Tôi đang tự hỏi liệu cô ấy có cần nghỉ giữa hiệp để lấy hơi khi chém gió không nữa.

10. Ngu ngốc = Stupid, idiot, moron, fool

Fragging Đéo
Jerk off Đồ khốn nạn
Head up his ass Không biết gì hết
Dumbass, moron, imbecilic ngu

“That fragging jerk-off is trully mentally challenged, he’s got his head so far up his ass, I don’t know how someone like that can even live in this day and age.”

= Thằng khốn nạn đó thực sự có vấn đề về đầu óc! Nó chả biết cái khỉ gì cả! Tôi không thể tưởng tượng sao thể loại ý có thể tồn tại được tới bây giờ.”

11. Say rượu = wrecked

Wasted, smashed, wrecked rất say rượu, say quắc cần câu
The old ball and chain Vợ (hàm ý chua cay)
Wildebeest Phụ nữ xấu xa, loại dê rừng
Make out Hôn nhau

“That guy is so wasted, he doesn’t know his own ball and chain from that wilder beast he’s been making out with for the last hour.”

= Anh ta say quắc cần câu! Anh ý còn chẳng biết đâu là vợ đâu là con sư tử Hà Đông mà anh ta chúi mũi vào hôn lúc trước.

12. Ngoại hình

Dapper, fancy duds mặc áo đẹp
Cougar một người phụ nữ lớn tuổi xinh đẹp (máy bay bà già)

“John’s looking pretty dapper tonight isn’t he? Who’s the cougar paying for those fancy duds.”

= Tối nay nhìn John bảnh chọe phết đấy nhỉ! Máy bay (bà già) nào trả tiền cho đống đồ đẹp đẽ này thế?”

13. Hư hỏng
Spoiled brat Trẻ con hư hỏng/ thằng bé hư
Born with silver spoon in s.o’s mouth Giàu từ trong trứng nước
Booted out bị đuổi
Pilfering ăn trộm
Pantaloons, panties Quần chíp, quần lót nữ

“Damn spoiled brat, born with a silver spoon in his mouth think he knows everything. Serves him right getting booted out of uni for pilfering gals pantaloons. ”

= Cái thằng giàu từ trong trứng hư hỏng đấy nghĩ mình biết tuốt! Phải đuổi cổ nó ra khỏi trường Đại học vì tội ăn cắp quần lót của học viên nữ mới đúng!”

14. Mọt sách = Bookworm

Geek Một người cuồng cái gì đó, rất thông minh + tự kỷ (thường là computer, anime)
Bookworm Mọt sách đơn thuần
Nerd Mọt sách + không thông minh lắm + tự kỷ
Old lady Vợ/mẹ
Hitting the books Học bài

“Why’s my offspring such a book worm? Why couldn’t he at least be a geek like the neighbor’s son, or a nerd like his old lady. Always at home hitting the books, why doesn’t he play video games like normal teenagers.”

= “Giời ơi, sao con tôi lại là một thằng mọt sách cơ chứ? Tại sao nó không phải là thiên tài máy tính như con nhà bà hàng xóm hay là tự kỷ như mẹ nó chứ? Suốt ngày ở nhà học bài và học bài!!! Tại sao nó không chơi games như những đứa teen cùng tuổi?”

15. Tình dục = Sex

Getting some action, getting any làm gì, hàng động tình dục (having sex)
Going on with s.o quan hệ như thế nào
Blue balls Tình trạng đau khi hưng phấn mà không được xuất tinh khiến cho bìu dai bị cứng, sưng và đau. Trong trường hợp này là “mất hứng” / “lãnh cảm”
Pocket rocket, pitching a tent Cương cứng / “chào cờ”

“What’s going on with you and Nguyen? You getting any? Got any action yet? Or you just keeping it in your pocket making a pocket rocket? C’mon man, everyone saw you pitching a tent at party last night. Don’t let her give you blue balls.”

= "Chú mày và Nguyên tới đâu rồi? Tiến tới rồi chứ? “ABC XYZ” chưa? Hay vẫn định “giữ giá làm nem” trong túi quần? Thôi nào, mọi người đều thấy chú mày “chào cờ” ở bữa tiệc tối qua còn gì! Đừng để cô ấy thấy chú mày “mất hứng” thế chứ!

NHỮNG TỪ “SIÊU GHÉP ANH – VIỆT

1.Chính xác + exactly = chinzactly
2. Ế + available (có sẵn, độc thân) = ếvailable

Dịch tiếng lóng tiếng Anh sang tiếng Việt khó lắm, tôi viêt bài này khá lâu. Xin vui lòng share bài này nếu bạn thích nhé. Phải sống ở Việt Nam mấy nam, hy sinh "nhậu" nhiều lần mới biết tiếng Việt, tiếng lóng nhiều.

Bạn có thể vào trang web: www.thesaurus.com để tra từ đồng nghĩa. Ví dụ: “Very big” sẽ có rất nhiều từ thay thế như “colossal, considerable, enormous, fat, full, gigantic, hefty, huge, immense, massive, v.v.”. Hi vọng vốn tính từ của bạn sẽ ngày càng phong phú! Chúc các bạn thành công!./.

Cho khách Tây chung nhà, tôi đã cải thiện trình độ tiếng Anh

posted Jan 11, 2016, 8:32 PM by Vinh Doan


Tham gia mạng lưới kết nối du khách từ nhiều nước, Mai Xuân Linh đã mời một chàng trai người Anh đến ở nhà mình trong 2 tuần với mục đích được "tắm trong môi trường Anh ngữ".

Chàng trai quê Quảng Bình đã gửi đến VnExpress bài viết chia sẻ về kinh nghiệm học tiếng Anh độc đáo của mình.

Tôi gặp Zac một ngày trong tháng 10/2014, lúc tôi đang tìm những người nước ngoài để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình. Cho đến bây giờ, tôi đã gặp và nói chuyện với rất nhiều người nước ngoài, nhưng chỉ có anh ấy là người đi đến Việt Nam từ nước Anh xa xôi chỉ bằng một chiếc xe đạp, vượt qua hơn 25 đất nước trên thế giới. Tôi nghĩ mình không nên bỏ lỡ một dịp để viết lại một điều gì đó về câu chuyện ấn tượng này, hy vọng các bạn trẻ có thể thấy một góc nhìn mới về việc đi du lịch cũng như tìm ra một phương pháp mới để phát triển khả năng tiếng Anh của mình.

Lúc ấy, tôi đã tham gia trang couchsurfing.com, một mạng lưới kết nối giúp những du khách từ nhiều nước trên thế giới có thể ở lại với một chủ nhà ở nước sở tại. Một ngày nọ, tôi mời ngẫu nhiên một vài người Anh trong số rất nhiều du khách trên trang Couchsurfing bởi tôi biết rằng thứ tiếng Anh của họ là hoàn hảo cho một người học tiếng Anh như tôi, và tôi tình cờ biết trang cá nhân Couchsurfing của Zac.

Một cái lướt nhìn đầu tiên ở ảnh đại diện, anh ta trông khá trẻ với mái tóc ngắn và đôi mắt sáng. Sau khi trao đổi bằng một vài tin nhắn, tôi quyết định để anh ta ở lại chỗ ở của tôi khi anh ta đến Hà Nội. Mặc dù ban đầu vẫn có chút lo sợ, khao khát được làm chủ tiếng Anh, thứ ngôn ngữ toàn cầu đã giúp tôi vượt qua nỗi sợ hãi khi cho người lạ ở cùng. Hơn nữa, trực giác cho tôi biết rằng anh ta là người tốt và nhất định sẽ giúp tôi phát triển tiếng Anh của mình. Sau đó, chúng tôi đã hẹn gặp ở cổng chính của trường Đại học Y Hà Nội, gần nơi tôi ở.

Trong một buổi sáng thứ sáu, tôi nhận được một tin nhắn từ Couchsurfing "Hey, Linh. Tôi vừa đến cái cổng rồi. Cậu không thể không thấy tôi được!". Tôi liền tức tốc lái xe máy ra cổng trường Y nhưng thật lạ không thấy anh Tây nào. Tôi tự hỏi liệu anh ta có bị lạc đường không nhưng cái cổng trường này thì quá dễ tìm không thể nào lạc được. Suy nghĩ trong giây lát, tôi liền đi vào trong cổng tìm anh ta xem sao.

Tôi quẹo sang trái, thấy một đám đông sinh viên đang vây quanh một người nước ngoài ngồi trên chiếc ghế dài. Nhưng ban đầu, tôi rất lúng túng khi thấy diện mạo của anh ta, một người đàn ông tóc tai bù xù bên cạnh chiếc xe đạp leo núi phủ đầy bụi bẩn. Áo quần anh ta lấm lem bùn đất còn chiếc ba lô thì bao phủ bởi bụi xám. Anh ta trông khác xa những gì tôi thấy trong ảnh đến nỗi ban đầu tôi nghĩ mình đã nhầm người. Tuy vậy, đôi mắt sáng và nụ cười thân thiện vẫn nhắc tôi rằng đó chính là Zac.

Anh ta dường như đã nhận ra tôi bởi điệu bộ tìm kiếm của tôi lúc đó, và vẫy chào từ xa. Tôi tiến lại gần đám đông và hỏi bằng tiếng Anh: "Xin chào, anh có phải là Zac trên Couchsurfing không. Tôi là Linh đây". "Đúng tôi đây, rất vui gặp cậu", anh ta cười, đáp lại. 

Tôi cảm thấy nhẹ nhõm sau câu trả lời, biết đã đúng người. Tôi dẫn Zac về nhà. Những cậu sinh viên rất ngạc nhiên khi thấy một người phiêu lưu như vậy đang đứng trong trường Y. Họ cũng hỏi tôi cách học tiếng Anh thế nào để nói với anh ta dễ dàng vậy. Thực ra, lúc đó tiếng Anh của tôi vẫn rất cơ bản, chỉ là tôi có thể nói theo cách người ta có thể hiểu được mặc dù phạm rất nhiều lỗi ngữ pháp.

Tôi dẫn anh ta đi qua những con hẻm nhỏ cho đến khi tới chỗ ở của tôi. Anh ta tỏ ra rất kinh ngạc khi thấy những ngõ nhỏ chật hẹp, những khu chợ đông đúc và những đường dây điện chằng chịt dọc theo những con phố, những nét đặc trưng của thành phố Hà Nội mà anh ta chưa bao giờ nhìn thấy ở London của một nước Anh hiện đại.

Tôi nhớ một trong những câu hỏi đầu tiên của tôi sau đó dành cho anh ta là tại sao mái tóc ngoài đời của anh ta lại siêu dài hơn ở trong ảnh vậy. Tôi há hốc kinh ngạc khi anh ta bảo: "Ồ tôi đã không cắt tóc trong vòng một năm qua và chỉ định xuống tóc sau khi hoàn thành chặng hành trình vòng quanh thế giới này”.

cho-khach-tay-chung-nha-toi-da-cai-thien-trinh-do-tieng-anh

Buổi chiều chúng tôi đi ra ngoài lượn lờ Hà Nội uống bia hoặc uống cà phê cho đến tận tối muộn mới về. 

Cho đến lúc chúng tôi gặp nhau, Zac đã đạp xe qua hơn 25 đất nước trên chiếc xe đạp leo núi đó, vượt qua bao đồi núi, thành thị, đồng bằng ở nhiều nước khác nhau với bao hiểm trở. Khởi đầu từ một ngôi làng ở ngoại ô London, nơi anh ta lớn lên, Zac đã đạp xe xuyên qua châu Âu, châu Phi, và nhiều nước châu Á như Uzbekistan, Trung Quốc, Lào, Campuchia và nhiều nước nữa.

Anh ấy chỉ cho tôi thấy lộ trình của mình trên Google Map và đường kẻ trên bản độ thật sự rất ấn tượng, vắt qua hầu hết châu lục Á- Âu. Chỉ hơn tôi 2 tuổi, anh ta đã làm một việc kỳ diệu mà tưởng như chỉ có thể mô tả trong các tiểu thuyết. Phong cách và ngoại hình của Zac khiến tôi nhớ đến Robinson Crusoe, nhân vật chính trong cuốn tiểu thuyết phiêu lưu nổi tiếng của Daniel Defoe. Tôi nghĩ mình đã may mắn khi gặp người này và để anh ta ở đây bởi tinh thần của anh ta thật sự rất truyền cảm hứng.

Buổi trưa hôm đó, tôi xuống chợ mua đồ ăn chuẩn bị một bữa thịnh soạn cho vị khách đặc biệt này trong khi Zac thì ở nhà tắm gội và gột rửa một cơ số những đồ đạc bụi bặm của mình. Anh ta bảo đạp xe đến Hà Nội từ Lào, đường đi gập ghềnh trắc trở. Cũng dễ hiểu vì sao chiếc xe đạp, ba lô và quần áo của anh ta trở nên như vậy. Có lẽ "người đi xe đạp một mình” đã thực sự rất bận rộn với chặng hành trình của mình và lúc này là lúc để cho anh ta nghỉ ngơi. Zac rất hài lòng và liên tục khen ngợi món ăn do tôi nấu mặc dù tôi vốn không giỏi nấu ăn. Một lời khen ngợi dễ chịu!

Trong những ngày sau đó, tôi hoàn toàn được tắm trong môi trường Anh ngữ. Đây là tình huống mà tôi đã mong đợi từ rất lâu, một môi trường trong đó tôi có thể nói chuyển với một người bản xứ một cách tự do. Tôi tin vào hiệu quả của phương pháp tắm ngôn ngữ và tôi cho rằng giao tiếp giữa người với người mới khiến một ngôn ngữ trở nên đẹp đẽ. Những ngày đó, buổi sáng tôi có thể phải đến trường đại học còn Zac thì một mình đạp xe khám phá Hà Nội. Còn những buổi chiều, chúng tôi đi ra ngoài lượn lờ Hà Nội uống bia hoặc uống cà phê cho đến tận tối muộn mới về.

Tối tối thi thoảng anh ta còn mở Skype gọi điện về cho bố mẹ và tôi lại càng được dịp "chém” tiếng Anh với hai bác ấy. Đó là một khoảng thời gian rất tuyệt khi tôi có cơ hội được mở rộng vốn từ của mình. Tôi cố gắng nói tiếng Anh nhiều nhất có thể và hỏi Zac bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề trong diễn đạt ý tưởng của mình, từ những động từ cho đến danh từ, từ những khái niệm đơn giản đển phức tạp. Đặc biệt là tôi rất thích giọng Anh Anh và chất giọng miền Nam nước Anh của anh ta rất dễ nghe. Thi thoảng anh ta lại giả đò bắt chước giọng Posh khiến tôi cười lăn.

Zac đã ở lại ở chỗ ở của tôi khoảng 2 tuần mặc dù có những ngày anh ta rời Hà Nội để đến vịnh Hạ Long và vài nơi khác ở miền bắc Việt Nam. Chúng tôi đã đàm đạo rất nhiều về cuộc sống, cùng chơi cờ vua và bật nhạc hết cỡ. Cho đến bây giờ, giai điệu của bài hát Thinking out loud của Ed Sheeran vẫn gợi tôi nhớ về khoảng thời gian ấy, khi mà Zac đã bật nó lên mỗi ngày và chúng tôi cùng nghe. Có lần khi đưa anh ta đến một quán cà phê mang đậm chất Anh – Urban Station, lúc đấy hơn 22h đêm và quán sắp đóng cửa, tôi tự nhiên đến bảo chị chủ quán chuyển nhạc đang hát sang bài Thinking out loud và chúng tôi hát theo. Rất tuyệt vời!

Ngày Zac rời Hà Nội, anh ta tặng tôi một đôi dép có in lá cờ nước Anh và dòng chữ England. Đáp lại, tôi ký tên mình trên chiếc áo kỷ niệm của anh ta, chiếc áo đã có chi chít những chữ ký của những người bạn mà Zac đã gặp trên đường đi qua những đất nước khác. Tôi tiễn Zac ra bến xe bus. Sau một hành trình dài liên tục đạp xe, lúc này Zac đã để chiếc xe đạp huyền thoại của mình lên xe bus xuôi về miền Trung Việt Nam. Hành trình đạp xe của anh ấy sau đó tiếp tục ở động Thiên Đường nơi quê hương tôi - Quảng Bình. Zac đã bị tôi thuyết phục để tới thăm địa danh nổi tiếng xinh đẹp và kỳ vĩ này.

Tôi trở về nhà, khép lại một khoảng thời gian đáng nhớ mà tôi đã học được nhiều điều ý nghĩa về ngôn ngữ Anh, con người, văn hóa, và tình bạn…

Mai Xuân Linh

NHỮNG CỤM TỪ CỦA TEEN TRONG TIẾNG ANH

posted Dec 5, 2015, 6:13 AM by Vinh Doan


Defame: Dìm hàng
Shoot the breeze: Chém gió
Talk right as rain: nói như đúng rồi/phán như thánh
Scumbag: Trẻ trâu
Take a selfie: Tự sướng (chụp hình)
How can it be otherwise: chuẩn không cần chỉnh
A bitter pill to swallow: Đắng lòng
Green-eye Monster: GATO(Ghen ăn tức ở)

99 CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

posted Dec 4, 2015, 3:42 AM by Vinh Doan


1. Help yourself! - Cứ tự nhiên nhé!
2. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng (nghĩ) gì vậy?

6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?

11. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.

16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.

21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
27. Never mind! - Không sao!
28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
29. Come here. - Đến đây.
30. Come over. - Ghé chơi.

31. Don't go yet. - Đừng đi vội.
32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước.Tôi xin đi sau.
33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
35. bad luck! - Thật là xui xẻo

36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
38. Anything else? - Còn gì nữa không?
39. That's a lie! - Xạo quá!
40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.

41. This is the limit! - Đủ rồi đó!
42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
45. No litter. - Cấm vứt rác.

46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
47. don’t forget - đừng quên nhé
48. How cute! - Ngộ nghĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!

51. What I'm going to do if... - Làm sao đây nếu...
52. Stop it right a way! - Có thôi ngay đi không.
53. A wise guy, eh?! - Á à... thằng này láo.
54. You'd better stop dawdling. - Tốt hơn hết là mày đừng có lêu lỏng
55. Say cheese! - Cười lên nào! (Khi chụp hình)

56. Be good! - Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
57. Please speak more slowly - Làm ơn nói chậm hơn được không?
58. Me? Not likely! - Tôi hả? Không đời nào!
59. Scratch one’s head. - Nghĩ muốn nát óc.
60. Take it or leave it! - Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!

61. what a pity! hoặc what a shame! - tiếc quá!
62. Mark my words! - Nhớ lời tôi đó!
63. What a relief! - Đỡ quá!
64. Enjoy your meal! - Ăn ngon miệng nha!
65. It serves you right! - Đáng đời mày!

66. The more, the merrier! - Càng đông càng vui
67. Boys will be boys! - Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
68. Good job! / Well done! - Làm tốt lắm!
69. Just for fun! - Đùa chút thôi.
70. Try your best! - Cố gắng lên.

71. Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
72. Congratulations! - Chúc mừng!
73. Bình tĩnh nào! —-> Calm down!
74. Cố gắng đi! —-> Go for it!
75. Strike it. - Trúng quả.

76. Always the same. - Trước sau như một.
77. Hit it off. - Tâm đầu ý hợp.
78. Hit or miss. - Được chăng hay chớ.
79. Add fuel to the fire. - Thêm dầu vào lửa.
80. Don't mention it! / Not at all. - Không có chi.

81. Just kidding (joking) - Chỉ đùa thôi.
82. No, not a bit. - Không, chẳng có gì.
83. Nothing particular! - Không có gì đặc biệt cả.
84. Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
85. The same as usual! - Giống như mọi khi.

86. Almost! - Gần xong rồi.
87. You 'll have to step on it. - Bạn phải đi ngay.
88. I'm in a hurry. - Tôi đang vội.
89. Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền.
90. Give me a certain time! - Cho mình thêm thời gian.

91. Provincial! - Đồ quê mùa.
92. Discourages me much! - Làm nản lòng.
93. It's a kind of once-in-life! - Cơ hội ngàn năm có một.
94. The God knows! - Có Chúa mới biết.
95. Poor you/me/him/her..!- bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy thật đáng thương/tội nghiệp.

96. Got a minute? - Đang rảnh chứ?
97. I’ll be shot if I know - Biết chết liền!
98. to argue hot and long - cãi nhau dữ dội, máu lửa
99. I’ll treat! - Chầu này tôi đãi!

Tên tiếng Anh các loại thực phẩm, rau củ quả, gia vị thảo mộc

posted Nov 26, 2015, 12:36 AM by Tropic Space

Có bạn nào thấy thiếu sót, làm ơn cho mình biết để cập nhật cho đúng nhé. Cám ơn rất nhiều.


Tên tiếng Anh các loại thực phẩm, rau củ quả, gia vị thảo mộc:


A Clove of Garlic: Tép tỏi

Acerola/Barbados cherry: Trái sơ-ri Vietnam

Allspice (Jamaica pepper, Myrtle pepper): Hạt tiêu Gia-mai-ca

Almond Extract: Dầu hạnh nhân

Almond Paste: Bột hạnh nhân

Alum: Phèn chua

Amberella / Java plum / Great hog plum / Otaheite Apple: Trái cóc vàng

Amarelle: German cherry, một loại trái ăn rất chua (ex: sơ-ri)

Annatto or Annatto seeds: Hột điều màu

Annona Glabra: Trái Bình Bát

Apple: Táo, bom

Apple Butter: Bơ táo

Apricot: Trái mơ

Areca Nut:  Hạt cau

Aroma: Mùi thơm

Artichoke: Cây atisô

Asian Pear: Quả lê tàu

Asparagus: Măng tây

Asparagus Bean / String Bean: Đậu Đũa

Avocado: Trái bơ

Ananas: Dứa

Atemoya / Sugar apple / Custart apple: Mãng cầu dai


Bael Fruit: Trái quách

Bamboo Shoot: Măng

Banana: Chuối

Barley: Lúa mạch

Barley sugar: Kẹo mạch nha

Basil: Cây húng quế

Bay Leaves: Lá quế; Lá thơm

Bean Curd: Đậu hủ

Bean paste: Tương đậu 

Bean curd sheet: Tàu hủ ki

Bean sprout: Giá

Bearberry: Tên một loại trái cây màu đỏ (sơ-ri)

Beet: Củ dền

Bell Pepper: Ớt chuông

Bellfruit / Water Apple: Trái mận miền nam Vietnam

Betel Leaf: Lá Trầu

Biffin: Táo đỏ để nấu ăn, sấy khô và ép mỏng

Black Butter: Bơ đen

Black-Eyed Pea: Đậu trắng

Blackberry: Quả dâu đen

Black moss: tóc tiên

Black Pepper: Tiêu đen

Black Bean: Đậu đen

Black Plum: Mận đen

Blueberry: Trái sim Mỹ / Trái Việt quất

Bok Choy: Cải bẹ trắng

Bottle Gourd / Ornamental Gourd: Bầu Nậm / Bầu Hồ lô

Bouquet Garni: Bó lá thơm dùng làm gia vị

Bran: Cám

Breadfruit: Trái sakê

Broccoli: Bông cải xanh

Bulb: Củ (hành, tỏi ...)


Cabbage: Bắp cải

Cacao: Cây ca cao

Calamondin: Tắc

Candy Coconut: Mứt dừa

Cane Syrup: Sirup mía

Canistel: Trái trứng gà, Trái Lê ki ma

Capers: Cây bạch hoa

Cardamon: Bột đậu khấu

Carrot: Cà rốt

Cashews: Hạt điều ăn

Cashew apple: Cuống điều

Cashew Nut: Đào lộn hột / Hạt điều

Cassava: Cây sắn

Cassava root: Khoai mì

Catawissa: Hành ta

Cauliflower: Hoa cải, hoa lơ

Cayenne; Cayenne Pepper: Ớt cayen bột nguyên chất

Celery: Cần tây

Celery Salt: Gia vị cần & muối

Celery Seeds: Hột cần tây

Centella: Rau má

Ceylon Spinach / Vine Spinach / Malabar Spinach: Rau mồng tơi

Chan pei: Trần bì / vỏ quýt khô

Chayote : Su su

Cherry: Trái Anh đào

Cherimoya: Mãng cầu Mễ

Chestnut: Hạt dẻ

Chilli (US) / Chilli sauce: Ớt / Tương ớt

Chilli Oil: Dầu ớt

Chilli paste: Ớt sa-tế

Chilli Powder: Bột ớt

Chinese Parky: Ngò tàu

Chives: Cây hành búi /hẹ

Chocolate Plant / Cacao: Hột Cacao

Chopped lemon grass: Xả Băm

Chutney: Nước chấm Ấn Độ (gồm xoài, dấm, ớt...)

Cluster Fig: Sung Vietnam

Cilantro: Ngò rí

Cinnamon: Quế

Chitronella: Sả trắng

Clove: Đinh hương

Coarse Salt: Muối hạt

Cobbler: Bánh ngọt nhân trái cây

Cocoa Powder: Bột cacao

Coconut: Dừa

Coconut milk / Coconut cream: Nước cốt dừa

Coconut juice: Nước dừa

Coconut meat: Cơm dừa

Coffee Bean: Hạt cà phê

Coleslaw: Xà lách cải bắp

Collard Greens: Rau xanh (một loại rau xanh giống lá bắp cải)

Compote: Mứt Quả

Coriander: (Thực) Cây rau mùi; Rau răm

Coriander / Cilantro: Ngò rí

Coriander seeds: Hạt ngò rí

Corn: Bắp

Corn Flour: Bột bắp

Corn Oil: Dầu bắp

Cornstarch thickener / Cornflour thickener: Bột ngô; bột bắp

Courgette / Zucchini (US): Bí đao xanh

Cranberry: Trái Nam việt quất

Cresson (Fr) / Watercress: Salad son

Crested Latesummer Mint / Vietnamese Balm: Rau Kinh Giới / Húng Chanh

Cucumber: Dưa leo

Cicista Sinensis Lamk: Dây tơ hồng / Thố ty đằng

Culantro / Sawtooth / Saw-leaf herb / Spiritweed: Ngò Gai

Cumquat: Trái quất, trái tắc

Curly Endive: Xà lách dúm

Curry Powder: Bột cà-ri

Custard: Sữa trứng, kem trứng

Custart Apple: Mãng cầu / Trái na


Date: Chà là

Damson: Cây Mận tía

Date: Quả chà là; Cây chà là

Dendrophtoe Pentandra: Dây Chùm Gởi

Desiccated Coconut: Dừa Sấy

Dill: Cây thì là 

Dills: Thì là hay thìa là

Dried cloved: Đinh Hương

Dried dates: Chà là khô / Mứt chà là

Dried lime peel: Vỏ Chanh

Dried lily flower: Kim Châm

Dried orange peel: Vỏ Cam

Dried mandarin peel / Tangerine Peel: Vỏ quít

Dried Pork Skin: Bì khô

Dried Sea Weed: Thổ tai / Phổ tai

Dried Tien vua: Rau Tiến vua

Dried Tremella: Nấm Tuyết

Durian: Trái Sầu Riêng


Eclipta Alba: Cỏ Mực

Edible yam: Khoai từ

Edible Luffa / Dish Cloth Liffa / Spong Gourd: Mướp Hương

Egg: Trứng

Eggplant: Cà tím

Elixirs: Thuốc tiên

Elsholtzia: Rau Kinh giới

Endive: Rau Diếp quăn

English Walnut: (Anh) Cây hồ đào; quả hồ đào

Essences: Tinh dầu; nước hoa

Extract pandan flavour: Dầu lá dứa


Ferment cold cooked rice: Cải tía

Fig: (Tàu) Cây vả / Sung Ý

Five spice seasoning: Ngũ vị hương

Floating enhydra: Rau ôm

Florets: Hoa con

Frangipani: Cây đại; Hương hoa đại

Fish Mint: Rau Dấp cá

Fuzzy Squash / Mao Qua: Bí Đao


Gai lan: Cải làn

Gai choy / Mustard green: Cải đắng (dùng để muối dưa)

Galangal: Củ Giềng

Game-Egg: Trứng gà chọi

Garlic: Tỏi

Garlic Powder: Bột tỏi

Garlic Salt: Gia vị tỏi muối

Gherkin: Dưa chuột nhỏ còn xanh (để ngâm giấm)

Ginger Beer: Nước uống pha gừng

Ginger Bread: Bánh mì có gừng

Ginger-nut: Bánh ngọt ướp gừng

Ginger-wine: Rượu ngọt pha gừng

Ginger, Ginger root: Gừng

Glutinous Rice Flour: Bột nếp

Goji Berry / Chinese Wolfberry: Kỷ tử / Câu kỷ

Gold Apple: Trái thị

Gotu Kola / Penny Wort: Rau Má

Gourd: Quả bầu; quả bí; cây bầu; cây bí

Gracilaria: Rau câu

Grape: Nho

Grape Fruit / Grape pomelo: Bưởi

Grenadine Sirup: Si rô Lựu

Green Asparagus: Măng Tây

Green Apricot: Trái Mơ xanh

Green Bean: Đậu xanh

Green Onion: Hành lá

Green tea: Trà xanh

Grenadine: Xi-rô Lựu

Groundnut: Đậu Phụng

Guava: Ổi

Gumbo: Cây Mướp Táo Hàng Xách Tay


Hairy Gourd / Mao qwa: Bí Đao

Halva, halvah: Mứt mật ong trộn vừng

Heleocharis: Củ năng, mã thầy

Herbs: Dược thảo

Hip: Quả Tầm xuân

Honey: Mật ong

Honeydew Melon: Dưa xanh; Dưa mật

Hardy Asian Pear: Lê tàu / Lê nhựt


Ice buerg lettuce: Xà lách búp


Jackfruit: Trái Mít

Jabotibaca: Trái bồ quân / Hồng quân

Jam: Mứt

Jamaican Cherry / Capulin: Trái trứng cá

Japanese Plum / Loquat: Trái Thanh Trà / Tỳ bà

Jelly: Thạch (nước quả nấu đông)

Jujube: Táo tàu

Jute Plant: Rau đay


Kaffir lime: Chanh thái

Kale: Cải ngọt

Kidney Bean: Đậu tây; đậu lửa

Kiwi; Kiwi Fruit; Kiwifruti: Quả lý gai

Knotgrass: Rau răm

Kohlrabi: Su hào

King orange / Jumbo orange: cam sành

Kumquat: Trái tắc/quýt


Laminaria: Rau bẹ

Langsat: Bòn Bon

Laurel: Cây nguyệt quế

Leek: Cây tỏi tây; củ kiệu

Legumes: Cây họ đậu; hạt đậu

Lemon: Quả chanh vỏ vàng

Lemongrass: Sả

Lime: Chanh vỏ xanh

Lentils: Cây đậu lăng; hạt đậu lăng

Lettuce: Rau diếp

Longan: Trái nhãn

Loquat: Cây sơn trà Nhật Bản

Lotus Root: Củ sen; Ngó sen

Lotus Seeds: Hạt sen

Lufa: Mướp Khía

Lychee: Trái vải


Magenta Plant: Lá Cẩm

Mandarin / Tangerine: Quýt

Mango: Xoài

Mangosteen: Măng Cụt

Manioc/Cassava: Cây sắn

Manioca: Bột sắn

Marmalade: Mứt cam

Mimosa: Cây trinh nữ

Mint / Spearmint: Húng nhũi

Morel: Nấm moocsela

Melon: Dưa Tây

Milk Fruit / Star Apple: Vú Sữa

Mountain Apple / Malay Apple / Wax champu: Mận cánh sen

Mushroom: Nấm (ăn được)

Mustard: Mù tạc

Muskmelon: Tên dùng cho cái loại dưa tây thơm như honeydew, cantalope


Nasturtium: Cây sen cạn

Nectar: Nước hoa quả; mật hoa

Nectarine: Quả xuân đào

Noni / Indian Mulberry: Trái Nhàu

Nutmeg: Hạt nhục đậu khấu

Nymphae Stellata: Bông Súng


Olive: Trái o-liu

Olive Oil: Dầu ô-liu

Okra: Đậu bắp

Onion: Hành củ, Hành tây

Orache: Rau lê

Orange: Cam

Orange Water / Orange Flower Water: Màu nước cam; màu nước hoa cam

Oriental Canna: Dong Riềng

Ornamental Pepper: Ớt Kiểng

Opo / Bottle Gourd: Trái Bầu

Oppositifolius Yam: Khoai mì

Otaheite apple / Tahitian quince: Trái cóc

Otaheite gooseberries: Trái Chùm ruột


Pandan: Lá Dứa

Paprika: Ớt cựa gà

Parsley: Rau mùi tây; Cần tây

Papaw / Papaya: Đu đủ

Patèque / Watermelon: Dưa hấu

Pawpaw: Cây đu đủ

Passion fruit: Trái Chanh dây

Passiflora Foetida: Trái Chùm Bao / Nhãn Lồng

Peach: Đào

Pear: Lê

Peanut: Hạt Đậu Phụng

Pear: Quả Lê

Peas: Đậu Hà Lan

Pecan: Cây Hồ đào; trái hồ đào

Pennywort: Rau má

Pepper: Hạt tiêu; tiêu

Peppermint: Cây Bạc hà

Pepperpot: Thịt nấu ớt

Perilla leaf: Lá Tía tô

Persimmon: Trái hồng

Petit pois: Hạt đậu non, ngọt / Hạt đậu hòa lan

Phoenix Paludosa: Cây Chà là

Physalis Angulata: Trái Thù lù / Lù đù

Pineapple: Thơm, dứa

Pine Nuts: Hạt ăn được trong một số quả thông

Piper Lolot: Lá Lốt

Pistachio: Hạt dẻ cười 

Pitahaya / Dragon fruit: Thanh long

Plum: Mận

Plum: Quả mận

Polygonum: Rau Răm

Pomegranate: Trái Lựu

Plantain: Chuối Sáp

Potato: Khoai tây

Potato Chip: Khoanh khoai tây rán

Potato Flour: Bột khoai tây

Potato oil: Dầu khoai tây

Pot-Au-Feu: Món thịt bò hầm rau

Pulses: Hạt đậu

Pumpkin: Quả bí ngô; bí đỏ; bí rợ

Pumpkin buds: Rau bí


Radish: Củ cải đỏ

Ramie leaf: Lá gai (dùng để làm bánh gai)

Raisin: Nho khô

Rambutan: Chôm chôm

Raspberry: Quả mâm xôi  (một loại Dâu rừng)

Red bean: Đậu đỏ

Rhubarb: Cây đại hoàng

Rice: Gạo

Rice Paddy Leaf / Herb: Ngò om

Rice Vinegar: Giấm trắng (làm bằng gạo)

Rose Apple / Malabar Plum: Trái lý / Trái bồ đào

Rosemary: Cây Hương thảo

Rutabaga: Củ Cải nghệ


Sadao Flowers: Cây sầu đâu

Safflower: Cây rum; màu đỏ rum (lấy từ hoa rum); cánh hoa rum

Saffron: Cây Nghệ tây

Sage: Cây Hoa xôn (để làm cho thức ăn thơm)

Sake: Rượu sakê (Nhật)

Salad: Rau xà-lách

Salad Pepperomia / Crab Claw Herb: Rau Càng Cua

Sam Leaf: Cây Sương Sâm (lá dùng để làm thức uống)

Sargasso: Rau Mơ

Sarsaparilla: Cây thổ phục linh; rễ thổ phục linh (dùng để làm thuốc)

Sapodilla: Hồng xiêm, xabôchê

Sauerkraut: Dưa cải muối

Scallion; Scallions/Spring Onions: Hành tăm

Seaweed: Rong biển

Shallots: Cây hành hương, củ hẹ

Sherbet : Nước quả loãng (ướp đá)

Shiso / Purple Basil: Rau Tía tô

Sloe: Quả mận gai

Snow Peas: Đậu Hà Lan

Sonneretia Alba: Bần Đắng

Sonneretia Ovata: Bần Ổi

Sorrel: Rau Chua

Sour Apple: Táo chua (vì còn xanh)

Sour Sop: Mãng cầu xiêm loại chua

Soybean: Đậu nành

Soybean Curd: Đậu hủ

Soy Sauce: Nước tương

Strawberry: Trái dâu

Spice: Gia vị (hồ tiêu, gừng...v.v..)

Spicy Mint: Húng Cây

Spinach: Rau bina; Rau Dền (or cải bó xôi)

Sprouts: Giá (đậu xanh/đậu nành)

Sprouted Soya: Giá đậu tương

Squash: Quả bí

Star Anise: Tai hồi

Star Anise Powder: Bột tai hồi, tai vị

Strawberry Papaya: Đu đủ tía

String beans: Đậu đũa

Sugar beet: Củ Cải đường

Sugarcane: Cây Mía đường

Sugar Apple: Mãng cầu dai, Trái na

Sui choy: Loại cải dùng để làm Kim chi (Bản lớn) / Cải dún)

Surinam Cherry: Sơ-ri cánh sen

Star Apple: Trái vú sữa

Sweet Sop: Mãng cầu xiêm loại ngọt

Sweet Orange: Cam đường

Sweet Potato / spud: Khoai lang

Sweet potato buds: Rau lang

Sweet Rice: Gạo nếp tròn

Sweet Leaf Bush / Sauropus: Rau Bồ Ngót

Star fruit: Khế

Syrup: Sirup


Tamarind: Me

Tangerine: Quýt

Tamarind: Me

Taro / coco-yam: Khoai sọ; khoai nước (cây; củ) ; khoai môn

Tarragon: Cây Ngải Giấm

Thai Egg Plant: Cà Pháo

Thyme: Húng tây

Tianjin Pickled Shredded Cabbage: Cải bắc thảo

Tofu: Tàu hủ

Tomato: Cà chua

Tonkin Jasmine / Tonkin Creeper / Pakalana Vine: Bông Thiên Lý

Trapa bicornis: Trái Ấu / Củ Ấu

Turmeric: Củ Nghệ

Tungho / Garlard Chrysanthemum: Rau Tần Ô / Cải Cúc

Turnip: Củ Cải

Typha Augustifolia: Bồn Bồn


Vanilla: Vani

Vanilla Extract: Dầu Vani

Vanilla Sugar: Đường Vani

Vegetable Oil: Dầu Rau Củ


Water Apple: Mận hồng đào

Water Berry: Trái trâm

Water Chestnut: Củ năng

Watercress: Cải xoong

Water dropwort: Rau Cần Nước

Watermelon: Dưa Hấu

Water morning glory: Rau Muống

Water Taro: Khoai Nước

Wax Bean/Green Bean: Đậu Que

Wheat Starch: Bột mì tinh

Welsh Onion: Hành ta

White Nectarine: Mận Đào Trắng

White Radish: Củ Cải Trắng

Wild Betel leave: Lá Lốt

Winged Yam: Khoai Vạc

Winter Melon / Wax Gourd: Bí Đao


Yam: (Mỹ) Khoai lang

Yarrow: Cỏ Thi (dược thảo dùng dể nấu ăn)


Zest: Vỏ Cam / Vỏ Chanh

Zucchini: (Mỹ) Quả bí ngòi


Theo http://www.vietgle.vn/diendan/showthread.php/36351-Ten-tie-ng-Anh-ca-c-loa-i-rau-cu-qua-/page2?s=16a3f7349caca094a54a3562a9f509f2

16 ways of saying: "DO YOU UNDERSTAND?"

posted Oct 23, 2015, 7:23 PM by Tropic Space


  • Do you know what I mean? (Bạn hiểu ý tôi chứ?)
  • Do you know what I’m talking about?
  • Does that make any sense? (Bạn thấy có lí không?)
  • Am I making any sense? (Tôi nói bạn có hiểu không?)
  • Are you following me? (Bạn vẫn theo kịp ý tôi chứ?)
  • Know what I’m saying?
  • Do you see what I mean?
  • Don’t you see (Bạn hiểu chứ)
  • Do you get the message? /Do you get the picture? (Bạn có hiểu đại ý không?)
  • Get my drift? (Hiếu ý tôi chứ?)
  • Do you get it? / Get it? (Hiểu chưa)
  • Dig? (từ lóng) = Understand?
  • Do you hear what I’m saying?
  • Do you see where I’m coming from? (Bạn có hiểu quan điểm của tôi không?)
  • You’re with me right? (Bạn đồng ý với tôi chứ?)
  • Are you with me on this? (Bạn đồng ý chứ?)
  • 1-10 of 52