Đăk Lăk

NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH ĐẮK LẮK

 

1.   Một số điều kiện kinh tế xã hội của Đắk Lắk

Diện tích: 13.125,4 km²; Dân số: 1777,0 nghìn người (năm 2008)
Tỉnh lỵ: Thành phố Buôn Ma Thuột; Đắk Lắk có 13 huyện và 1 thành phố 
Dân tộc: Việt(Kinh), Êđê, M'Nông, Nùng, Tày.

Tỉnh Đắk Lắk  nằm về hướng Tây Nam dãy Trường Sơn.  Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 500 - 800 mét so với mặt biển thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc.

 2.   Những vấn đề môi trường của Đắk Lắk

2.1. Môi trường và tài nguyên nước

Nhiều nguồn nước mặt, do quá trình địa hóa nên hàm lượng iốt trong nước rất thấp. Về mặt vi sinh vật nhiều nguồn bị nhiễm bẩn rất nặng, chỉ số E. Coli. vượt tiêu chuẩn nhiều lần, nhất là ở các vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc ít người. Tình trạng khai thác nguồn nước (nước mặt và nước ngầm) xảy ra khá lộn xộn, không tuân theo một phương án quy hoạch thống nhất. Vì vậy tình trạng khai thác làm thiệt hại lẫn nhau và làm ô nhiễm môi trường xảy ra khá phổ biến. Việc phá rừng bừa bãi đã làm cạn kiệt nguồn nước ở nhiều nơi, cũng là nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước.

Nhìn chung nguồn nước mặt và nước ngầm ở Đắk Lắk khá phong phú đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội kể cả hiện tại và tương lai nếu biết bảo vệ và khai thác hợp lý.

2.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động  sản xuất

Hơn 90 cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh gây ô nhiễm tới các khu dân cư liền kề, đáng chú ý là phân xưởng mạ kẽm của Công ty Việt Ngân và cơ sở sản xuất phân bón Sông Gianh (xã Hoà Thắng), rang xay cà phê Trung Nguyên (phường Tân Lợi-TP. Buôn Ma Thuột) không đầu tư thiết bị xử lý chất thải, khí thải và cũng chưa có biện pháp nào khắc phục.

2.3. Hiện trạng rừng

Đắklắk là một tỉnh có diện tích rừng lớn nhất cả nước, tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng. Đây là một trong những thế mạnh của tỉnh, đóng góp cho nền kinh tế địa phương cũng như của cả nước. Cung cấp các loại lâm sản, dược liệu, bảo tồn nguồn gen, chống xói mòn đất.

Tuy nhiên việc suy giảm diện tích, chất lượng rừng làm cho độ che phủ ngày càng giảm xuống, diện tích đất trống đồi núi trọc tăng lên, chức năng phòng hộ và điều tiết rừng cũng suy giảm. Tần suất xuất hiện lũ lụt ở một số lưu vực và sông suối của Đắklắk trong mấy năm gần đây tăng nhanh, tốc độ dòng chảy về mùa mưa lớn, mùa khô giảm sút quá thấp, nhiều con suối bị cạn kiệt nguồn nước.

Ngoài ra, do hậu quả nặng nề của chất độc chiến tranh làm hủy diệt sinh vật và các hệ sinh thái ở nhiều vùng trong tỉnh. Ô nhiễm do sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu đang ngày càng gia tăng không chỉ tiêu diệt hệ sinh vật, côn trùng kể cả các loài có ích mà đào thải ra các thủy vực, môi trường đất, tồn lưu lâu và theo các chu trình vật chất chuyển qua các bậc sinh vật tiêu thụ càng về cuối tích lũy càng cao và gây hại cho các khu hệ sinh vật.

2.4. Hiện trạng môi trường không khí

Ô nhiễm bụi: Hàm lượng bụi đo được khác nhau rõ rệt giữa các mùa, mùa khô, hầu hết tại các điểm tại Buôn Ma Thuột đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép, có điểm vượt 4 – 5 lần.

2.5. Các vấn đề môi trường khác

Tình trạng khai thác một số khoáng sản như đào đãi vàng, khai thác đá quý, sét làm vật liệu xây dựng, cát đá... tùy tiện ở nhiều nơi đã làm phá vỡ cảnh quan, nhiều nơi ảnh hưởng nghiêm trọng đến thảm phủ thực vật, phá hủy đất canh tác, làm tăng độ đục, bồi lắng hay dịch chuyển dòng chảy.

2.6. Tình hình triển khai thực hiện theo quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ

Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có 15 cơ sở phải xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó có 12 cơ sở sản xuất kinh doanh, 2 bệnh viện và 1 kho thuốc bảo vệ thực vật. Đến nay, có 02 cơ sở đã được cấp chứng nhận hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để (Nhà máy Đường- Công ty mía đường 333; Xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su - Công ty Cao su Đăk Lăk), 02 cơ sở cơ bản hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường nhưng chưa được chứng nhận hoàn thành (Phân xưởng Chế biến Cà phê - Công ty Cà phê Ea Pôk, Phân xưởng Chế biến Cà phê - Công ty Cà phê Thắng Lợi), 02 cơ sở đã giải thể (Phân xưởng chế biến cà phê - Công ty cà phê 49, Phân xưởng Chế biến Cà phê - Công ty Cà phê Ea Sim), 09 cơ sở đang tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để.

3.   Những việc Đắk Lắk đã làm được

3.1. Tiến hành hướng dẫn các dự án xây dựng báo cáo ĐTM và tổ chức thẩm định hồ sơ các dự án.

3.2. Tiếp nhận và giải quyết các trường hợp khiếu nại về môi trường của các tổ chức nhà nước và nhân dân.

3.3. Xây dựng các dự án về BVMT như đa dạng sinh học, dự án về đánh giá hiện trạng môi trường địa chất, khoáng sản.

3.4. Tổ chức hoạt động quần chúng về BVMT, nâng cao nhận thức môi trường cho các đối tượng quần chúng.

3.5. Xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2010 và định hướng kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 – 2015, bao gồm các nội dung chính như sau:

3.5.1. Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2010

- Hỗ trợ xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc ở địa phương:

+ Tập trung xử lý 12 cơ sở thuộc đối tượng phải xử lý triệt để ô nhiễm môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ; xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường thuộc khu vực công ích, các ngành chế biến tinh bột sắn, cao su, cà phê, khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, lò giết mổ tập trung.

+ Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý theo Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị và năng lực thu gom xử lý chất thải rắn trên các tuyến quốc lộ qua huyện Krông Păk, Ea Kar, M Đ’răk, thị xã Buôn Hồ, huyện Krông Buk, Ea H’leo, Cư Kuin, Lăk.

- Phòng ngừa kiểm soát ô nhiễm môi trường:

+ Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường theo thẩm quyền của UBND nhân dân và HĐND tỉnh; triển khai thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Xây dựng Chiến lược Bảo vệ môi trường đến năm 2020.

+ Thực hiện Đề án điều tra đánh giá các nguồn thải, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp của tỉnh.

+ Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường hàng năm, tổng hợp số liệu để xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh năm 2006-2010.

+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường và Đề án bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn theo phân cấp.

+ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Quản lý chất thải:

+ Tăng cường năng lực thu gom, xử lý chất thải rắn tại 13 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố Buôn Ma Thuột; đầu tư xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại 14 huyện, thị xã theo quy hoạch đã được phê duyệt; Hỗ trợ vận hành hệ thống xử lý chất thải y tế cho các bệnh viện công;

+ Tiếp tục triển khai xây dựng lò đốt chất thải y tế tập trung tại thành phố Buôn Ma Thuột theo dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn đã được phê duyệt.

+ Vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại thành phố Buôn Ma Thuột.

- Bảo vệ đa dạng sinh học:

+ Ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

+ Điều tra, khảo sát, đánh giá và bảo tồn các giống loài động, thực vật, vi sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trong danh mục cần bảo vệ theo thẩm quyền của địa phương.

+ Bảo vệ đất ngập nước, các hệ sinh thái thuỷ sinh; Phát triển và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Triển khai các dự án bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn Quốc gia và khu bảo tồn...

- Tăng cường năng lực quản lý môi trường:

+ Tiếp tục triển khai Chương trình phối hợp bảo vệ môi trường với 09 tổ chức đoàn thể, chính trị-xã hội của tỉnh; tạo điều kiện cho Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường tỉnh, các Chi hội bảo vệ môi trường hoạt động hiệu quả.

+ Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác quản lý môi trường.

+ Tăng cường nhân lực, vật lực để Chi cục Bảo vệ môi trường, Trạm quan trắc và phân tích môi trường hoạt động đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. 

3.5.2. Định hướng kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2010 - 2015

 - Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Triển khai tập huấn Luật Đa dạng sinh học.

- Tham gia xây dựng và thực hiện các chính sách và các chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường.

- Giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc, các điểm nóng về môi trường: tập trung chỉ đạo xử lý ô nhiễm nguồn nước, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng chất thải và thực hiện quản lý, lưu giữ, chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật, hợp vệ sinh.

- Sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, giữ cân bằng sinh thái; bảo vệ và phát huy giá trị đa dạng sinh học các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

- Vận hành thường xuyên hệ thống quan trắc môi trường tỉnh.

- Tăng cường thông tin, truyền thông về công tác bảo vệ môi trường.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường.

- Tăng cường năng lực cơ quan chuyên môn và cán bộ về bảo vệ môi trường thuộc uỷ ban nhân dân các cấp.

- Tăng cường xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường và đầu tư bảo vệ môi trường.

- Phòng ngừa khắc phục sự cố môi trường.

4. Những tồn tại, khó khăn trong việc triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường

- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại đô thị, các khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.

- Ngăn chặn nạn phá rừng dưới nhiều hình thức, nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, từng bước nâng độ che phủ lên đạt mức an toàn cho phép.

- Bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý hiếm. Hạn chế cao nhất việc khai thác, săn bắt động thực vật một cách bừa bãi, xây dựng hệ thống các khu Bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia, khoanh vùng bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt.

5. Một số vướng mắc của địa phương trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường

UBND tỉnh Đăk Lăk đã có văn bản nêu rõ các vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, cụ thể:

- Lập, thẩm định dự toán xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí lập và xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường. Liên quan đến vấn đề này, hiện nay, Tổng cục Môi trường đã nghiên cứu, xây dựng xong cơ sở khoa học Đề án thu phí và mức phí thẩm định Báo cáo ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường. Dự kiến, trong năm 2010, Tổng cục Môi trường sẽ hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn về các nội dung nói trên.

- Thực hiện Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg về ký quỹ môi trường trong khai thác khoáng sản, cụ thể: số tiền đã ký ở Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển chuyển về Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam như thế nào? ... Liên quan đến vướng mắc của địa phương, Tổng cục Môi trường đã đẩy nhanh tiến độ xây dựng và trình ban hành Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm triển khai Quyết định nói trên.

6. Kiến nghị và đề xuất

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm và quan trắc chất lượng môi trường, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.

- Tăng cường năng lực cho công tác kiểm soát ô nhiễm, kiểm tra việc chấp hành các yêu cầu về bảo vệ môi trường của các đơn vị sau khi được đánh giá tác động môi trường, hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường.

 - Tiếp tục tổ chức triển khai thi hành Luật bảo vệ môi trường 2005; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm luật bảo vệ môi trường; Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; tổ chức tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân tại địa phương; Cần tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả kinh phí sự nghiệp môi trường, bên cạnh đó cần khuyến kích sự đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước nhằm phát huy tối đa hiệu quả các nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
* Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 về việc Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường đối với Công ty TNHH một thành viên Thành Vũ - Đắk Lắk;
* Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có Quyết định số 2758/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 về việc Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường đối với Công ty TNHH một thành viên Quản lý đô thị và môi trường Đắk Lắk.
* Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk tại Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010.
* Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Kế hoạch Bảo vệ môi trường năm 2011 tại văn bản số 244/KH-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011.
Comments