Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Past Perfect Continuous - Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

đăng 00:40 08-06-2011 bởi Tư Duy Tiến Bộ   [ đã cập nhật 00:45 08-06-2011 ]

FORM - Cách thành lập

[had been + present participle] - had been + quá khứ phân từ

Examples:
You had been waiting there for more than two hours when she finally arrived. Bạn đang đợi ở đó hơn 2 tiếng đồ hồ thì cuối cùng cô ấy cũng đã đến.

Had you been waiting there for more than two hours when she finally arrived?

You had not been waiting there for more than two hours when she finally arrived.

USE - Cách dùng:
1. Duration Before Something in the Past - Để diễn tả hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trước 1 hành động khác trong quá khứ


We use the Past Perfect Continuous to show that something started in the past and continued up until another time in the past. "For five minutes" and "for two weeks" are both durations which can be used with the Past Perfect Continuous. Notice that this is related to the Present Perfect Continuous; however, the duration does not continue until now, it stops before something else in the past.

Chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để chỉ hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến thời điểm khác trong quá khứ. "For five minutes" và "for two weeks" là những khoảng thời gian mà có thể dùng với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hãy chú ý rằng nó giống như thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tuy nhiên hành động đó không còn tiếp tục đến bây giờ, nó đã kết thúc trước một hành động khác ở trong quá khứ.

Examples:
They had been talking for over an hour before Tony arrived.
Họ đang nói chuyện khoảng hơn 1 giờ trước khi Tony đến.

She had been working at that company for three years when it went out of business.
Cô ấy đang làm việc cho công ty ấy được 3 năm thì nó đóng cửa.

How long had you been waiting to get on the bus?
Bạn đã đợi bao lâu để đón xe buýt?

Mike wanted to sit down because he had been standing all day at work.
Mike muốn ngồi xuống bởi vì anh ấy đứng suốt cả ngày.

James had been teaching at the university for more than a year before he left for Asia.
James đã dạy tại trường đại học đó hơn 1 năm trước khi anh ta rời Châu Á.

A: How long had you been studying Turkish before you moved to Ankara?
B: I had not been studying Turkish very long.

2. Cause of Something in the Past - Dùng để diễn tả nguyên nhân của hành động nào đó
Using the Past Perfect Continuous before another action in the past is a good way to show cause and effect.

Dùng thí quá khứ hoàn thành tiếp diễn trước một hành động khác trong quá khứ để diễn tả nguyên và ảnh hưởng từ một hành động nào đó.

Examples:
Jason was tired because he had been jogging.
Jason mệt bởi vì anh ta đi bộ.

Sam gained weight because he had been overeating.
Sam tăng cân bởi vì anh ta ăn quá nhiều.

Betty failed the final test because she had not been attending class.
Betty thi hỏng bởi vì cô ta không đi học.

Past Continuous vs. Past Perfect Continuous - Sự khác nhau của thì quá khứ tiếp diễn và quà khứ hoàn thành tiếp diễn

If you do not include a duration such as "for five minutes," "for two weeks" or "since Friday," many English speakers choose to use the Past Continuous rather than the Past Perfect Continuous. Be careful because this can change the meaning of the sentence. Past Continuous emphasizes interrupted actions, whereas Past Perfect Continuous emphasizes a duration of time before something in the past. Study the examples below to understand the difference.

Nếu bạn không dùng những cụm từ chỉ thời gian như "for five minutes," "for two weeks" or "since Friday,"... thì thì quá khứ tiếp diễn sẽ dùng thay vì thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hãy cẩn thận bởi vì điều này có thể làm thay đổi ý nghĩa của câu. Thì quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh hành động bị ngắt quãng, trong khi thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh 1 khoảng thời gian trước một hành động khác trong quá khứ. Hãy xem những ví dụ sau để thấy sự khác nhau.

Examples:
He was tired because he was exercising so hard.
Anh ấy mệt bởi vì anh ta tập thể dục nặng.

This sentence emphasizes that he was tired because he was exercising at that exact moment. Câu này nhấn mạnh rằng anh ấy mệt bởi vì anh ta đang tập thể dục vào một thời gian chính xác

He was tired because he had been exercising so hard.
This sentence emphasizes that he was tired because he had been exercising over a period of time. It is possible that he was still exercising at that moment OR that he had just finished.

Câu này nhấn mạnh rằng anh ta mệt vì anh ta đang tập thể dục trong một khoảng thời gian dài

REMEMBER Non-Continuous Verbs / Mixed Verbs
It is important to remember that Non-Continuous Verbs cannot be used in any continuous tenses. Also, certain non-continuous meanings for Mixed Verbs cannot be used in continuous tenses. Instead of using Past Perfect Continuous with these verbs, you must use Past Perfect.

Hãy nhớ những động từ không dùng cho thì tiếp diễn. Thay vào đó chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành.

Examples:
The motorcycle had been belonging to George for years before Tina bought it. Not Correct - Sai

The motorcycle had belonged to George for years before Tina bought it. Correct - Đúng

ADVERB PLACEMENT - Vị trí đặt trạng từ
The examples below show the placement for grammar adverbs such as: always, only, never, ever, still, just, etc.

Examples:
You had only been waiting there for a few minutes when she arrived.
Had you only been waiting there for a few minutes when she arrived?

ACTIVE / PASSIVE - Câu chủ động/bị động

Examples:
Chef Jones had been preparing the restaurant's fantastic dinners for two years before he moved to Paris. Active - câu chủ động

The restaurant's fantastic dinners had been being prepared by Chef Jones for two years before he moved to Paris. Passive - câu bị động

NOTE: Passive forms of the Past Perfect Continuous are not common. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn it khi dùng ở thể bị động

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

đăng 00:34 08-06-2011 bởi Tư Duy Tiến Bộ

Định nghĩa 

 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ. Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra.

Cách dùng

Hành động diễn ra trước 1 hành động khác

I had been working for three hours when you arrived.
Susan had been thinking about the idea for a while when he made the suggestion.

Hành động đang xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ thì có 1 hành động khác xảy ra

I had been playing tennis for two hours when I sprained my ankle.
Jane had been studying for two years when he was drafted into the army.

Hành động xảy ra để chuẩn bị cho 1 hành động khác

I had been practicing for three days and was ready for the concert.
Tom had been studying hard and felt good about the test he was about to take.

Trong câu điều kiện loại 3

If I had been working on that project, we would have been successful.
She would have been ready for the test if she had been preparing diligently.

Các từ, cụm từ đi kèm:


before, when

Cấu trúc

Khẳng định

Chủ ngữ + had + been + verb + ing

I, You, He, She, We, They had been working for two hours when she telephoned.

Phủ định

Chủ ngữ + had + not (hadn't) + been + verb + ing

I, You, He, She, We, They hadn't been paying attention for long when he asked the question.

Nghi vấn

Từ để hỏi (thường là 'How long') + had + been + chủ ngữ + verb + ing ?

How long -> had he, she, you, we, they been working before he arrived?

1-2 of 2

Tư Duy Tiến Bộ

Lưu Trữ