[Chưa có tiêu đề]‎ > ‎Tips 1‎ > ‎

Câu Điều Kiện


CÂU ĐIỀU KIỆN

đăng 17:40 11-03-2011 bởi Tư Duy Tiến Bộ   [ đã cập nhật 17:56 11-03-2011 ]

Chào các em ! từ lớp 9 các em đã bắt đầu học về câu điều kiện, sau đó lên cấp 3 mỗi năm các em đều học lại cấu trúc này nhưng chương trình càng lúc càng nâng cao. Trong phần này sẽ được chia làm 2 cấp độ : cấp độ cơ bản và cấp độ nâng cao. Các em nhất thiết phải học theo thứ tự, chỉ khi nào nắm vững cấp cơ bản thì mới học phần nâng cao, nếu không sẽ bị rối và không hiểu được bài.
Cấp độ cơ bản

Loại 1:
Công thức :

IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY, SHALL, MUST) + V (nguyên mẫu)

Cách dùng:
Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:
If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)
If he tries much more, he will improve his English.
If I have money, I will buy a new car.

THÓI QUEN (HABITUAL)

if + S + simple present tense ... + simple present tense ...

If the doctor has morning office hours, he visits every patiens in the affternoon.
I usually walk to school if I have enough time.

MỆNH LỆNH (COMMAND)

If + S + simple present tense ... + command form of verb + ...

If you go to the Post Office, mail this letter for me.
Please call me if you hear anything from Jane.


Loại 2:
Công thức :

IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT, SHOULD ) + V (nguyên mẫu)

( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )

Cách dùng:
Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. 

Ví dụ:
If I were you, I would go abroad. ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)
Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.

If I had enough money now, I would buy a tourist trip to the moon.
He would tell you about it if he were here.
If he didn’t speak so quickly, you could understand him.
(He speaks very quicky) (You can’t understand him)
Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
If I were you, I wouldn't go to that movie.


Loại 3:
Công thức :

IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT, SHOULD ) HAVE + P.P

Cách dùng:
Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.

Ví dụ:
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him.
( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt

LƯU Ý:

+ Unless = if … not : trừ phi

+ Bên mệnh đề có if, chữ had trong loại 3, chữ were trong loại 2 và chữ should trong loại 1 có thể đem ra đầu câu thế cho if.

Vd: "Jack want to get TOKYO quickly", were he to leave today, he would be there by Friday.

( chữ should đôi khi có thể dùng trong loại 1 với nghĩa làm cho câu mơ hồ hơn)
Ví dụ:
- If he should call, …. ( nếu mà anh ta có gọi, … ) => không biết có gọi hay không
= Should he call,…. ( nếu mà anh ta có gọi, … )
- If I were you, …
= Were I you, ….
- If she had gone there, …..
= Had she gone there,…..


Xem thêm cách sử dụng:
Cách sử dụng Hope và Wish.
Cách sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể là)
Cách sử dụng used to, (to be/get) used to
...

1-1 of 1

Tư Duy Tiến Bộ

Lưu Trữ