Mới...nóng..

    Một số website thông dụng

    Danh sách Phòng TCCB

    1319ngày kể từ khi
    Tổng khai giảng năm học 2010-2011

    Điều hướng

    TCCB

     

    QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN

    VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ

    THUỘC NGÀNH GD&ĐT, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ

     


                                                         

    1.     CÔNG TÁC TỔ CHỨC, BỘ MÁY:

    1.1. Thành lập mới (giải thể) trường học:

    * Cơ sở pháp lý:

    - Căn cứ Quyết định số 94/2004/QĐ-UBND ngày 17/12/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang;

    - Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non.

    - Căn cứ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

    - Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

    - Căn cứ Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.

    - Căn cứ Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/8/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập.

     

    * Tổ chức thực hiện:(nội dung ở đây đang đề cập đến cái chung là UBND huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý; trong quá trình thực hiện, cần vận dụng một cách cụ thể để phù hợp với sự phân cấp nhiệm vụ của từng địa phương)

     

    - Đối với việc thành lập (giải thể) trường mầm non, tiểu học THCS và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp: Đơn vị lập tờ trình, xây dựng đề án, xin ý kiến UBND xã, phường, thị trấn về việc thành lập (giải thể) trường. UBND xã, thị trấn làm tờ trình gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Nội vụ. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu với UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét ra quyết định thành lập (giải thể) .

    - Đối với trường THPT: Đơn vị lập tờ trình, xây dựng đề án, xin ý kiến UBND huyện, thị xã, thành phố về việc thành lập (giải thể) trường. Trên cơ sở đó, UBND huyện, thị xã, thành phố làm tờ trình gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ra quyết định thành lập.

    - Đối với trường THPT có nhiều cấp học: Đơn vị lập tờ trình, đề án gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập (giải thể) trường. Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND huyện, thị xã, thành phố làm tờ trình gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh ra quyết định thành lập.

     

    1.2.  Nâng cấp trường học:

    - Trường Tiểu học nâng cấp thành trường THCS hoặc trường THCS có nhiều cấp học: quá trình thực hiện giống như quá trình thành lập trường mầm non, tiểu học và THCS (do UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định).

    - Trường THCS nâng cấp thành trường THPT hoặc trường THPT có nhiều cấp học: quá trình thực hiện giống như quá trình thành lập trường THPT có nhiều cấp học (do UBND tỉnh quyết định).

     

    1.3. Sáp nhập đơn vị:

    - Nếu sáp nhập các đơn vị cùng thẩm quyền theo phân cấp quản lý thì thực hiện giống như quá trình thành lập mới.

    Lưu ý: Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND huyện cho ý kiến và đồng thời ra 02 quyết định: 01 quyết định về việc giải thể đơn vị bị sáp nhập, thu hồi con dấu, tài khoản,...; 01 quyết định giáo thêm nhiệm vụ về địa bàn phổ cập, quản lý nhân sự,... cho đơn vị được sáp nhập.

    - Nếu sáp nhập các đơn vị không cùng thẩm quyền quản lý (trường tiểu học, THCS với THPT; trường THCS với THPT) thì thực hiện giống như quá trình thành lập trường THPT có nhiều cấp học

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Tờ trình (thành lập, sáp nhập, nâng cấp hoặc giải thể) của UBND xã, phường, thị trấn  đối với các trường mầm non, tiểu học, THCS và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; của UBND huyện, thị xã, thành phố đối với các trường THPT, THPT có nhiều cấp học.

    - Đề án thành lập, sáp nhập, nâng cấp hoặc giải thể trường của chính quyền địa phương hoặc ý kiến của chính quyền địa phương về đề án mà cơ sở đề nghị đã xây dựng.

     Đề án phải đảm bảo các nội dung sau: khái quát tình hình thực tế của địa phương; cơ sở pháp lý và sự cần thiết để thành lập trường; kế hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp, học sinh và yêu cầu học tập của học sinh ở địa phương trong những năm sau, giải pháp thực hiện đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo chuẩn qui định, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho nhu cầu giảng dạy; thời điểm thành lập, chia tách, sáp nhập hoặc giải thể,..

     

    1.4.   Mở  lớp 6 trong trường Tiểu học, lớp 10 trong trường THCS:

    * Căn cứ pháp lý :

    - Căn cứ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

    - Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

     

    * Cách làm :         

    - Đối với trường Tiểu học có lớp 6: Đơn vị làm tờ trình gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu với UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét quyết định.

    - Đối với trường THCS có lớp 10 : Đơn vị làm Tờ trình, kế hoạch khả thi đảm bảo cho công tác đội ngũ giáo viên, chất lượng dạy và học,... gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố có tờ trình gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Tờ trình của đơn vị: gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo để Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố cho phép mở lớp 6 ở trường tiểu học; gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo để Phòng Giáo dục và Đào tạo làm cơ sở tham mưu cho UBND huyện, thị xã, thành phố đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh cho phép mở lớp 10 ở trường THCS.

    - Kế hoạch của đơn vị phải thể hiện đủ các nội dung: đặc điểm tình hình giáo dục của xã, phường, thị trấn (nếu mở lớp 6 trong trường tiểu học) của huyện, thị xã, thành phố (nếu mở lớp 10 trong trường THCS); kế hoạch huy động học sinh; cơ sở vật chất; tình hình nhân sự; trình độ giáo viên,...)

     

    2.       CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ:

    2.1. Thành lập Hội đồng Trường (Hội đồng Quản trị đối với các trường tư thục, ngoài công lập):

              * Căn cứ pháp lý:

    - Căn cứ Quyết định số 94/2004/QĐ-UBND ngày 17/12/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang;

    - Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non.

    - Căn cứ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học.

    - Căn cứ Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.

    - Căn cứ Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.

    - Căn cứ Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/8/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập.

     

              * Cách làm: gồm 2 bước

    Bước 1: Đơn vị làm tờ trình, danh sách (dự kiến) các thành viên của Hội đồng trường gửi cho Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với các đơn vị trực thuộc Phòng GD&ĐT) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT) để Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, cho ý kiến về cơ cấu tổ chức, số lượng nhân sự.

    Bước 2: Sau khi có ý kiến thống nhất của Phòng Giáo dục và Đào tạo (Sở Giáo dục và Đào tạo) về cơ cấu tổ chức, số lượng nhân sự của Hội đồng trường; các thành viên trong Hội đồng trường họp xét và bầu ra chức danh Chủ tịch Hội đồng (không nhất thiết phải là Hiệu trưởng), thư ký Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng chỉ định. Sau đó,  Thủ trưởng đơn vị làm bản đề nghị, lập danh sách các thành viên, chức danh trong Hội đồng và về Phòng Giáo dục và Đào tạo (Sở Giáo dục và Đào tạo) để Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố ra quyết định công nhận.

     

    2.2. Quy hoạch chức danh lãnh đạo (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, ban):

              * Căn cứ pháp lý:

    Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 25 tháng 08 năm 2006 của Tỉnh ủy Kiên Giang về việc triển khai thực hiện công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ nay đến 2010 và 2015.

    Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhhiệm cán bộ giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, ban và tương đương trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước.

     

    * Cách làm: (thời điểm thực hiện bổ sung quy hoạch vào tháng 02 hàng năm)

     

              * Bổ sung mới vào quy hoạch: gồm 03 bước.

    Bước 1: Ban lãnh đạo (Chi bộ, Thủ trưởng đơn vị, CT Công đoàn, Đoàn Thanh niên) đơn vị họp, xem xét nhân sự, số lượng để giới thiệu ra tập thể cán bộ, viên chức trong đơn vị (đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng GD&ĐT thì thành phần dự hội nghị này là cán bộ, công chức Phòng GD & ĐT, Hiệu trưởng các trường MN, TH, THCS và Trung tâm KTTH-HN).

    Bước 2: Thủ trưởng đơn vị thông qua danh sách cán bộ, giáo viên quy hoạch các chức danh lãnh đạo đơn vị mà Ban lãnh đạo đã dự kiến để tập thể cán bộ, công chức, viên chức nhận xét, đánh giá, giới thiệu thêm, bớt về số lượng (đảm bảo mỗi chức danh, giới thiệu từ 03 người trở lên; một người có thể giới thiệu ở nhiều chức danh). Sau khi tập thể cán bộ, công chức, viên chức đã thống nhất về số lượng, con người thì tiến hành lấy ý kiến của tập thể bằng hình thức bỏ phiếu kín và công khai kết quả cho tập thể cán bộ, công chức, viên chức được biết (Ban kiểm phiếu gồm 03 người, do tập thể giới thiệu), chọn những cán bộ, viên chức có số phiếu đồng ý của hội đồng đạt tỉ lệ từ 50% để Ban lãnh đạo của đơn vị tiếp tục cho ý kiến.

     

    Bước 3: Chi (Đảng) bộ cùng với Ban Giám hiệu (hoặc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng) tổ chức họp, lấy ý kiến lần 2 (bằng phiếu kín) về việc giới thiệu các chức danh lãnh đạo kế cận. Khi có kết quả kiểm phiếu, chọn những cán bộ, viên chức có số phiếu đồng ý của hội đồng đạt tỉ lệ từ 50% để giới thiệu đến cấp thẩm quyền xem xét và phê duyệt danh sách theo đúng quy định.

     

    * Đưa ra khỏi danh sách quy hoạch: gồm 03 bước.

    Bước 1: Trên cơ sở nhận xét đánh giá cán bộ công chức, viên chức (mẫu 1-TĐG/BTCTU/2008), Ban lãnh đạo (Chi bộ, Thủ trưởng đơn vị, CT Công đoàn, Đoàn Thanh niên) đơn vị họp, xem xét nhân sự nằm trong quy hoạch của đơn vị nhưng không phát huy năng lực, vi phạm kỷ luật hoặc có những biểu hiện không tốt để phát triển trong những năm tới, đưa ra tập thể sư phạm lấy ý kiến biểu quyết (đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng GD&ĐT thì thành phần dự hội nghị này là cán bộ, công chức Phòng GD & ĐT, Hiệu trưởng các trường MN, TH, THCS và Trung tâm KTTH-HN).

     

    Bước 2: Thủ trưởng đơn vị thông qua kết quả mà Ban lãnh đạo đã dự kiến đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức danh lãnh đạo đơn vị để tập thể cán bộ, công chức, viên chức nhận xét, đánh giá, cho ý kiến (nêu lý do cụ thể từng người một). Sau đó tiến hành lấy ý kiến của tập thể bằng hình thức bỏ phiếu kín và công khai kết quả cho tập thể cán bộ, công chức, viên chức được biết (Ban kiểm phiếu gồm 03 người, do tập thể giới thiệu), chọn những cán bộ, viên chức có số phiếu đồng ý của hội đồng đạt tỉ lệ từ 50%  để Chi (Đảng) bộ, Ban Giám hiệu của đơn vị tiếp tục cho ý kiến.

    Bước 3: Chi (Đảng) bộ cùng với Ban Giám hiệu (hoặc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng) tổ chức họp, lấy ý kiến lần 2 (bằng phiếu kín) về việc đưa cán bộ, viên chức ra khỏi danh sách quy hoạch các chức danh lãnh đạo kế cận; chọn những cán bộ, viên chức có số phiếu đồng ý của hội đồng đạt tỉ lệ từ 50% để đề nghị đến cấp thẩm quyền xem xét và quyết định.

     

    * Hồ sơ đề nghị:

    - Danh sách quy hoạch (bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch) các chức danh kế cận, giai đoạn (năm)... của đơn vị.

    - Biên bản (thực hiện trong bước 2, 3).

    - Phiếu tín nhiệm ((thực hiện trong bước 2, 3).

    - Bản tự nhận xét cán bộ, công chức trong năm học được đề nghị quy hoạch.

    - Bản nhận Đảng viên của Chi (Đảng bộ) trong năm được đề nghị quy hoạch.

    - Bản nhận xét Đảng viên sinh hoạt cư trú (theo QĐ 76) trong năm được đề nghị quy hoạch.

     

    2.3. Bổ nhiệm mới CBQL:

    * Căn cứ pháp lý :

    Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhhiệm cán bộ giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, ban và tương đương trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước.

     

    * Cách làm:

    - Trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch, được cấp thẩm quyền phê duyệt, tập thể lãnh đạo (gồm Bí thư Chi,Đảng bộ; Ban lãnh đạo đơn vị; Chủ tịch công đoàn; Bí thư chi Đoàn hoặc Bí thư Đoàn trường, tiến hành họp “Hội nghị liên tịch” để trao đổi, thảo luận về yêu cầu, tiêu chuẩn cán bộ, năng lực công tác và dự kiến người, số lượng người đủ tiêu chuẩn để giới thiệu ra tập thể cán bộ, viên chức của đơn vị.  

    - Sau khi có kết quả thống nhất của thủ trưởng đơn vị cơ sở tổ chức phiên họp toàn thể cán bộ, viên chức của đơn vị dưới sự chủ trì của đại diện lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và đại diện của UBND các huyện, thị xã, thành phố (nếu có). Trong cuộc họp, đại diện lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả “Hội nghị liên tịch” cho tập thể cán bộ, viên chức của đơn vị được biết. Đại biểu cho ý kiến và giới thiệu về con người, số lượng người để tập thể thống nhất lấy ý kiến. Sau khi có được sự thống nhất giữa “Hội nghị liên tịch” và tập thể cán bộ, viên chức về số lượng, tập thể tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm theo mẫu 1a.

    - Ban kiểm phiếu gồm 03 người: 01cán bộ Sở làm trưởng ban, 2 người còn lại do tập thể đơn vị giới thiệu. Nhiệm vụ của Ban kiểm phiếu là hướng dẫn trình tự, thủ tục và báo cáo kết quả bỏ phiếu tín nhiệm theo đúng quy định.

    - Sau khi có kết quả lấy ý kiến của cán bộ, viên chức, tập thể lãnh đạo họp phân tích kết quả, thảo luận, nhận xét đánh giá và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số thành viên trong tập thể lãnh đạo và cấp ủy tán thành.

     

    * Trường hợp cán bộ đề nghị bổ nhiệm mới là người có trong quy hoạch, được điều động từ nơi khác đến: Cấp có thẩm quyền tổ chức lấy ý kiến Chi (Đảng) bộ, lãnh đạo đơn vị nơi đề nghị bổ nhiệm, nếu số phiếu tín nhiệm đạt từ 50% trở lên thì đề nghị cấp lãnh đạo điều động, bổ nhiệm.

     

    * Lưu ý: Riêng lãnh đạo các trường THCS trở xuống,  dựa trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được quy định trong điều lệ trường Mầm non; Tiểu học; THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố có quy định cụ thể để phù hợp với từng cấp học).

     

    * Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm:

    - Tờ trình của đơn vị (mẫu 4)

    - Các biên bản đề nghị bổ nhiệm.

    - Lý lịch cá nhân (mẫu 1a/2007/BNV);

    - Phiếu đánh giá công chức của năm được đề nghị bổ nhiệm (bản sao)

    - Nhận xét, đánh giá cán bộ Đảng viên nơi cư trú.

    - Nhận xét, đánh giá cán bộ Đảng viên nơi công tác.

    - Bản kê khai tài sản.

     

    2.4. Bổ nhiệm lại CBQL:

    * Căn cứ  pháp lý :

    Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhhiệm cán bộ giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, ban và tương đương trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước.

     

    * Cách làm :

    - CB được bổ nhiệm lại phải tự kiểm điểm trách nhiệm trong thời gian giữ chức vụ (theo mẫu số 2).

    - Tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện Đảng, Đoàn thể đánh giá và lấy phiếu tín nhiệm theo mẫu 1b của cán bộ đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại.

    - Đơn vị làm tờ trình đề nghị gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định bổ nhiệm lại cán bộ.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Bản tự kiểm trách nhiệm, cá nhân trong thời gian giữ chức vụ theo mẫu số 2

    - Biên bản đánh giá góp ý kiến của Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị Đảng, Đoàn thể

    - Biên bản lấy phiếu tín nhiệm của cán bộ, viên chức theo mẫu 3.

    - Phiếu đánh giá công chức của năm được đề nghị bổ nhiệm lại (bản sao)

    - Nhận xét, đánh giá cán bộ Đảng viên nơi cư trú.

    - Nhận xét, đánh giá cán bộ Đảng viên nơi công tác.

    - Tờ trình đề nghị của đơn vị lên cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại cán bộ theo mẫu số 4.

     

    * Lưu ý: Riêng lãnh đạo các trường THCS trở xuống,  dựa trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được quy định trong điều lệ trường Mầm non; Tiểu học; THCS, THPT và THPT có nhiều cấp học, Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND huyện, thị xã, thành phố có quy định cụ thể để phù hợp với từng cấp học).

     

    2.5. Hợp đồng, hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng làm việc không thời hạn, ngưng hợp đồng:

    * Căn cứ  pháp lý :

              - Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    - Căn cứ Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 và Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    - Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang

    - Điều 37, điều 38 của Bộ Luật Lao

     

    2.5.1. Hợp đồng nhận sự chờ xét (thi) tuyển: Loại hợp đồng này chỉ thực hiện đối với các đơn vị thiếu nhiều giáo viên ở đầu năm học nhưng chưa tổ chức xét (thi) tuyển được.

     

    * Cách làm:

    Giáo sinh liên hệ đơn vị để xin việc, sau khi có ý kiến tiếp nhận, đơn vị gửi hồ sơ để Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với giáo viên THPT); UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với giáo viên THCS trở xuống) cho ý kiến về việc Hợp đồng nhận sự chờ xét (thi) tuyển. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện, thị xã, thành phố, đơn vị ký hợp đồng lao động theo điều 37, 38 của Luật Lao động.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Đơn xin việc làm

    - Lý lịch công chức, viên chức (theo mẫu 1a/2007/BNV) có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.

    - Bản sao khai sinh (hợp lệ)

    - Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc Văn bằng tốt nghiệp (bản sao); chứng chỉ (chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với các trường đại học không thuộc chuyên ngành sư phạm), chứng chỉ hoặc bảng điểm có học phần quản lý nhà nước và quản lý ngành giáo dục- đào tạo, chứng chỉ ngoại ngữ,...

    - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế từ cấp huyện, thị, thành trở lên cấp, còn giá trị trong 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    - Bản sao hộ khẩu.

     

    2.5.2. Hợp đồng đã qua xét tuyển: thực hiện khi có quyết định công nhận kết quả xét (thi) tuyển của Sở Giáo dục và Đào tạo (hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố). Gồm các loại hợp đồng được thực hiện theo các bước:

              Bước 1: thực hiện “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU”: Căn cứ vào quyết định công nhận kết quả xét (thi) tuyển viên chức của cấp có thẩm quyền quyết định, đơn vị sử dụng viên chức (Trường, hoặc Phòng GD&ĐT, tùy theo sự phân cấp quản lý của từng địa phương) ký “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU” với viên chức mới được xét (thi) tuyển theo mẫu số 01, được quy định tại thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Thời gian thực hiện trong “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU” bằng với thời gian thử việc của viên chức (thời gian thử việc của viên chức loại A là 12 tháng, loại B là 06 tháng và loại C là 03 tháng). Trong thời gian thử việc, viên chức được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng.

     

    Lưu ý: Trong thời gian thực hiện chế độ thử việc (“HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU”), nếu người thử việc nghỉ việc có lý do chính đáng dưới 15 ngày đối với viên chức loại A; 10 ngày đối với viên chức loại B; 05 ngày đối với viên chức loại C, được người đứng đầu đơn vị đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian thực hiện chế độ thử việc. Các trường hợp trong thời gian thực hiện chế độ thử việc mà nghỉ sinh con theo quy định của pháp luật, nghỉ ốm hoặc nghỉ vì các lý do khác quá thời gian cho phép trên thì không được tính vào thời gian thử việc và phải kéo dài thời gian thực hiện chế độ thử việc cho đủ thời gian thử việc theo quy định.

             

    * Hướng dẫn tập sự (thử việc)

    - Thủ trưởng đơn vị chọn người hướng dẫn tập sự và ra quyết định về việc cử người hướng dẫn tập sự.

    - Người hướng dẫn tập sự (thử việc) phải ở ngạch cao hơn người tập sự, nếu cùng ngạch với người tập sự thì phải có thời gian ở ngạch tối thiểu là 05 năm, trường hợp không có người cùng ngạch hoặc không có người ở ngạch trên để hướng dẫn người tập sự thì người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức trực tiếp hướng dẫn người tập sự.

    - Khi hết thời gian hướng dẫn, người hướng dẫn tập sự nhận xét kết quả đối với người tập sự và báo cáo với Thủ trưởng đơn vị mình.

    - Người hướng dẫn thử việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm mỗi tháng bằng 30 % mức lương tối thiểu trong thời gian thực tế hướng dẫn thử việc (nếu hướng dẫn nhiều người cùng lúc thì chỉ tính như 01 người). Phụ cấp trách nhiệm này không được tính để nộp BHXH.

     

    Bước 2: thực hiện “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC” gồm 3 giai đoạn:

     

     Giai đoạn 1: Khi HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC LẦN ĐẦU” hết thời hạn ( hết thời gian thử việc), người thử việc (viên chức) phải làm bản báo cáo kết quả thử việc (tự nhận xét, đánh giá); người hướng dẫn thử việc phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đối với người thử việc và báo cáo với lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị (gồm Chi bộ, Ban lãnh đạo, Công đoàn, Đoàn thanh niên, tổ chuyên môn và người hướng dẫn tập sự) đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việc của người thử việc, nếu người tập sự không đạt yêu cầu thử việc ( Thử việc không đạt yêu cầu, bị kỷ luật từ “cảnh cáo” trở lên) thì Thủ trưởng đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản chấm dứt hợp đồng làm việc (cho nghỉ việc); nếu đạt yêu cầu thì thủ trưởng đơn vị ký “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC” theo mẫu số 2, được quy định tại thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Thời gian thực hiện của hợp đồng làm việc là 12 tháng. Trong thời gian thực hiện hợp đồng này, viên chức được hưởng 100 % bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng. Sau 15 ngày kể từ ký “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC”, lãnh đạo đơn vị hoàn tất thủ tục đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với giáo viên THCS trở xuống) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với giáo viên THPT) bổ nhiệm vào ngạch viên chức.

     

    * Hồ sơ bổ nhiệm vào ngạch viên chức:

              - Đơn xin được bổ nhiệm vào ngạch viên chức, có ý kiến của thủ trưởng đơn vị

    - Bản tự nhận xét kết quả tập sự của người xin được bổ nhiệm.

    - Bản nhận xét, đánh giá kết quả tập sự của người hướng dẫn tập sự đối với viên chức thực hiện chế độ tập sự.

    - Bản sao văn bằng tốt nghiệp chuyên môn nghiệp vụ (có công chứng).

    - Quyết định cử người hướng dẫn tập sự.

    - Hợp đồng làm việc lần đầu.

    - Hợp đồng làm việc.

     

    Giai đoạn 2: Sau khi hết thời gian “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC” 12 tháng, viên chức hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật, đơn vị có nhu cầu giảng dạy và bố trí biên chế được giao thì tiếp tục ký “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC”. Thời gian thực hiện HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC” lần này cũng là 12 tháng. Nếu không bố trí được nhiệm vụ cho viên chức trong đơn vị thì cho thuyên chuyển hoặc chấm đứt hợp đồng, giải quyết chế độ chính sách theo đúng quy định.

     

    2.5.3. Ngưng hợp đồng lao động:

    - Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nhưng phải báo cáo cho người sử dụng lao động biết trước :

    + Ít nhất 03 ngày đối với công việc của đương sự không được bố trí đúng chuyên môn nghiệp vụ.

    + Ít nhất 30 ngày nếu hợp đồng xác định thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.

    + Ít nhất 45 ng ày nếu hợp đồng không xác định thời hạn.

    - Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cáo cho người lao động biết trước:

    + Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn hợp đồng dưới 01 năm hoặc công việc bố trí không đúng với chuyên môn nghiệp vụ.

    + Ít nhất 30 ngày nếu hợp đồng xác định thời hạn 1 năm đến 3 năm.

    + Ít nhất 45 ngày nếu hợp đồng không xác định thời hạn.

     

    * Thủ tục, hồ sơ ngưng hợp đồng:

          - Nếu đơn phương xin ngưng hợp đồng:

    + Đơn xin ngưng hợp đồng của cá nhân có ý kiến đồng ý của Thủ trưởng đơn vị.

    + Danh sách hợp đồng nhân sự (nếu có).

     

          - Nếu đơn vị sử dụng lao động đơn phương ngưng hợp đồng:

    + Biên bản họp của nhà trường thống nhất ngưng hợp đồng (gồm Chi bộ, Ban lãnh đạo, Công đoàn, Đoàn thanh niên).

    + Danh sách hợp đồng nhân sự (nếu có).

     

    Giai đoạn 3:  Sau khi hết thời gian “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC”, thủ trưởng đơn vị ký “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC” không có thời hạn (hợp đồng này chỉ thực hiện cho các trường hợp đã 02 lần liên tiếp ký “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC”).

     

    * Lưu ý: Khi có nhân sự mới chuyển đến, căn cứ vào các loại hợp đồng đã có của giáo viên mà thủ trưởng đơn vị ký tiếp hợp đồng làm việc hoặc ký mới “HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC” không có thời hạn đối với viên chức.

     

    2.6. Thi tuyển dụng , xét tuyển dụng, thi nâng ngạch:

    * Căn cứ  pháp lý :

              - Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 và Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19/02/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    - Căn cứ Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 và Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

    - Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang.

     

    2.6.1. Thi tuyển dụng: Kiên Giang chỉ mới áp dụng thí điểm cho các trường THPT đóng trên địa bàn thành phố Rạch Giá

     

    2.6.2. Xét tuyển dụng: Hàng năm, tuỳ theo nhu cầu, số lượng giáo viên cần bổ sung, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố (đối với giáo viên THCS trở xuống) tổ chức xét tuyển dụng; các trường THPT thì đăng ký số lượng với Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức xét tuyển (số lượng đăng ký ít hơn số biên chế giáo viên còn thiếu). Thời gian thông báo cho cá nhân, đơn vị làm hồ sơ dự tuyển trước 30 ngày kể từ ngày ra thông báo xét tuyển.

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Đơn xin dự xét tuyển (theo mẫu qui định)

    - Lý lịch công chức, viên chức (theo mẫu 1a/2007/BNV) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.

    - Bản sao khai sinh (hợp lệ)

    - Các văn bằng, chứng chỉ (chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với các trường đào tạo không thuộng ngành sư phạm, chứng chỉ bồi dưỡng học phần quản lý nhà nước và quản lý ngành giáo dục- đào tạo hoặc bảng điểm học tập toàn khóa) của ngạch dự xét tuyển, chứng chỉ ngoại ngữ,... (có công chứng)

    - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế từ cấp huyện, thị, thành trở lên cấp, còn giá trị trong 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự xét tuyển.

    - Danh sách hợp đồng nhâ n sự chờ xét tuyển.

     

    2.6.3. Thi nâng chuyển ngạch, hoặc xét nâng chuyển ngạch:

    Hàng năm, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ thông báo của Sở Nội vụ để hướng dẫn các đơn vị làm thủ tục theo đúng  quy định.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Danh sách đề nghị xét nâng chuyển ngạch CB, VC của đơn vị

    - Các văn bằng, chứng chỉ, các giấy tờ có liên quan theo thông báo thi nâng chuyển ngạch, xét nâng chuyển ngạch tại thời điểm xét nâng chuyển ngạch

     

    3. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, BỒI DƯỠNG:

    * Căn cứ pháp lý :

    - Căn cứ quy hoạch đào tạo sau đại học của các đơn vị, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    - Các thông báo chiêu sinh của các trường Đại học, các thông báo về đào tạo và bồi dưỡng của Sở GD&ĐT tại từng thời điểm.

    - Có ít nhất 02 năm thâm niên công tác trong ngành (nếu tốt nghiệp loại khá, giỏi trở lên thì không yêu cầu nội dung này).

     

    * Cách làm :

    - Hàng năm, vào tháng 02, các đơn vị làm qui hoạch bổ sung về đào tạo, bồi dưỡng gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Khi có quyết định cử đi học của UBND tỉnh, cán bộ, giáo viên trúng tuyển cao học, căn cứ vào giấy báo nhập học, người đi học dự trù kinh phí đi học theo qui định tại Quyết định số 12/QĐ-UBND gửi lãnh đạo đơn vị; lãnh đạo đơn vị có ý kiến phê duyệt và tổng hợp, gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo (Đ/c Nhân); Sở giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Sở Tài chính để cấp kinh phí về đơn vị; đơn vị rút kinh phí và quyết toán theo quy định tài chính.

     

    * Thủ tục, hồ sơ bổ sung quy hoạch:

         - Biên bản họp bổ sung quy hoạch.

    - Danh sách đề nghị bổ sung quy hoạch năm...(theo các tiêu chí sau: STT, họ và tên, năm sinh, quê quán, trình độ chuyên môn, năm vào ngành, học chuyên ngành gì, trường nào đào tạo).

     

              * Hồ sơ cá nhân cử đi học:

              Lý lịch mẫu 2a/2007/BNV (có xác nhận của thủ trưởng đơn vị

              Bản cam kết.

              Bản sao văn bằng tốt nghiệp.

              Danh sách cử đi học của đơn vị.

                        (Hồ sơ cá nhân bỏ vào túi hồ sơ theo quy định)

     

    4. ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC:

    * Căn cứ  pháp lý (có thay đổi theo hướng dẫn hàng năm)

    - Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 5/12/1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ)

    - Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ V/v ban hành Quy chế đánh giá xếp lọai giáo viên Mầm non và giáo viên phổ thông công lập

    - Công văn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/4/2006 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn một số điều trong “Quy chế đánh giá, xếp loại GV Mầm non và GV Phổ thông công lập

    - Công văn số 3479/BGD&ĐT-TCCB ngày 4/5/2006 của Bộ GD-ĐT V/v thay đổi biểu mẫu báo cáo kết quả đánh giá xếp lọai giáo viên Mầm non và giáo viên phổ thông công lập.

    - Hướng dẫn số 5875/BGD&ĐT-TCCB ngày 04/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại cán bộ quản lý, viên chức không trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở mầm non, phổ thông công lập. Trên cơ sơ đó, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ có công văn hướng dẫn cụ thể thực hiện việc đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức hàng năm.

     

    * Cách làm

    - Đối với Phó Hiệu trưởng, giáo viên: khi đánh giá xếp loại thực hiện theo năm học , dựa vào Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ V/v ban hành Quy chế đánh giá xếp lọai giáo viên Mầm non và giáo viên phổ thông công lập và Công văn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/4/2006 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn một số điều trong “Quy chế đánh giá, xếp loại GV Mầm non và GV Phổ thông công lập”. Riêng Phó Hiệu trưởng khi nhận xét, đánh giá thì kèm theo Hướng dẫn số 5875/BGD&ĐT-TCCB ngày 04/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại cán bộ quản lý, viên chức không trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở mầm non, phổ thông công lập (thêm nội dung thứ 9 trong nhận xét đánh giá)

     - Đối với Cán bộ, công chức Phòng Giáo dục; Hiệu trưởng, nhân viên phục vụ các loại (không trực tiếp giảng dạy) của trường, khi đánh giá xếp loại thực hiện theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 5/12/1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) .

     

    Lưu ý: Cán bộ công chức Phòng Giáo dục và Đào tạo, khi thực hiện việc nhận xét, đánh giá, xếp loại công chứ thì thực hiện theo năm dương lịch; cán bộ, viên chức ở đơn vị hành chính sự  nghiệp thì thực hiện theo năm học.

     

    Thời điểm báo cáo, thủ tục hồ sơ :

    - Thời gian, địa điểm nhận báo cáo:

    + Các đơn vị trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố báo cáo cho Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/6. Phòng giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả, báo cáo Sở Giáo dục & Đào tạo và UBND huyện, thị xã, thành phố trước ngày 30/6 hàng năm theo mẫu 1b, 2b, 3b của Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Đối với cán bộ, công chức Phòng Giáo dục và Đào tạo thì thời điểm báo cáo trước ngày 20/12 hàng năm theo mẫu 2b.

    + Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (phòng TCCB) trước ngày 15/6 hàng năm theo mẫu 3a, 4a, 5a của Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.

     

    5. THUYÊN CHUYỂN:

    * Căn cứ pháp lý :

    Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang V/v Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang

     

    5.1. Thuyên chuyển trong tỉnh:

    * Cách làm :

    - Chuyển giữa các trường thuộc Sở GD-ĐT quản lý :

    + Cá nhân làm đơn xin thuyên chuyển, nhà trường (nơi đi) họp xét duyệt, sau đó cá nhân liên hệ trường (nơi đến) ký tiếp nhận, khi được nơi cũ cho đi và nơi đến nhận thì gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định.

     

    - Chuyển từ các trường thuộc Sở GD-ĐT quản lý về khối phòng GD và ngược lại:

    + Cá nhân làm đơn xin thuyên chuyển, nhà trường (nơi đi) họp xét duyệt, sau đó gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo có ý kiến cho đi; cá nhân tiếp tục liên hệ với nơi đến ký tiếp nhận, Phòng Gíao dục và Đào tạo ký tiếp nhận và tiếp tục liên hệ với Phòng Nội vụ, UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, sau đó chuyển hồ sơ xin thuyên chuyển sang Sở Nội vụ ra quyết định điều động.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Đơn xin thuyên chuyển công tác (có ý kiến của các cấp lãnh đạo đơn vị nơi chuyển đi và chuyển đến).

    - Bản tự kiểm quá trình công tác (có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị cũ)

    - Bản sao văn bằng tốt nghiệp chuyên môn nghiệp vụ .

    - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc các hợp đồng đã qua xét tuyển (hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng làm việc, quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức).

    - Lý lịch mẫu 1a/2007/BNV có chứng nhận của thủ trưởng đơn vị.

    - Quyết định chuyển xếp lương theo Nghị định 204 của Chính phủ

    - Quyết định chuyển xếp lương, nâng lương gần nhất

    - Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)

     

    5.2. Thuyên chuyển ngoài tỉnh:

    * Cách làm :

    Cá nhân làm đơn xin thuyên chuyển, nhà trường họp xét duyệt, gửi về  cấp có thẩm quyền ra quyết định cho chuyển (các trường trực thuộc Sở quản lý thì có ý kiến của Sở, các trường trực thuộc phòng quản lý thì có ý kiến của Phòng GD và UBND huyện, thị, thành), sau đó Sở GD-ĐT hoặc Phòng GD (hay Phòng NV-LĐ-TBXH) chuyển hồ sơ sang Sở Nội vụ có công văn đồng ý cho chuyển, cá nhân nhận công văn đồng ý cho chuyển kèm theo hồ sơ thuyên chuyển tại Sở GD-ĐT hoặc Phòng GD và liên hệ nơi chuyển đến, khi có công văn tiếp nhận của tỉnh bạn, cá nhân liên hệ với Sở Nội vụ hoặc UBND huyện, thị xã, thành phố nơi đang công tác để nhận quyết định thuyên chuyển. Sau khi có quyết định thuyên chuyên, cá nhân trình diện với đơn vị để hoàn tất việc bàn giao công việc, thuyên chuyển các hoạt động đoàn thể, nhận giấy thôi trả lương và rút hết hồ sơ cá nhân có liên quan ở đơn vị, mang đến Sở GD-ĐT hoặc Phòng GD làm toàn bộ thủ tục chuyển theo quy định.

     

    * Thủ tục, hồ sơ: (mỗi thứ làm 02 bản)

    - Đơn xin thuyên chuyển công tác (có ý kiến của các cấp lãnh đạo đơn vị nơi chuyển đi).

    - Bản tự kiểm quá trình công tác (có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị)

    - Bản sao văn bằng tốt nghiệp chuyên môn nghiệp vụ .

    - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc các hợp đồng đã qua xét tuyển (hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng làm việc, quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức).

    - Lý lịch mẫu 1a/2007/BNV có chứng nhận của thủ trưởng đơn vị.

    - Quyết định chuyển xếp lương theo Nghị định 204 của Chính phủ

    - Quyết định chuyển xếp lương, nâng lương gần nhất

    - Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có)

     

     

    6.     KỶ LUẬT:

    * Căn cứ pháp lý :

    Nghị định 97/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ V/v xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.

    Nghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của CP về việc xử lý kỷ luật CB, CC (thay thế chương I và chương II của NĐ 97).

    Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 8/2/2006 của Bộ nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 35 CP

     

    * Cách làm (dựa theo điều 08, điều 11, điều 16 của Nghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của CP về việc xử lý kỷ luật CB, CC (thay thế chương I và chương II của NĐ 97).

    - CB, VC vi phạm kỷ luật phải làm bản kiểm điểm và đọc trước tập thể Hội đồng kỷ luật và tự nhận hình thức kỷ luật. Thủ trưởng đơn vị tổ chức họp Hội đồng kỷ luật (thành phần Hội đồng gồm: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng, 01 đại diện BCH Công đoàn trường, 01 đại diện CB, VC của bộ phận công tác có người vi phạm, 01 người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn nghiệp vụ của người vi phạm, 01 người phụ trách tổ chức cán bộ của đơn vị (tổng hợp báo cáo, hồ sơ cá nhân, ... có liên quan đến nhân sự) kiêm thư ký. Khi kết luận, trong biên bản phải có kiến nghị hình thức kỷ luật.

    - Hội đồng kỷ luật phải gửi giấy báo triệu tập đến người vi phạm kỷ luật trước khi Hội đồng kỷ luật họp 7 ngày. Nếu đã gửi giấy báo đến lần thứ 2 mà đương sự vẫn vắng mặt hoặc không viết bản kiểm điểm theo yêu cầu của đơn vị thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.

     

    * Ghi chú: Khi có quyết định kỷ luật thì sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu CB, VC không tái phạm hoặc không có những hành vi đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật (cấp có thẩm quyền không phải ra quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật).

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Bản kiểm điểm của người vi phạm kỷ luật

    - Biên bản họp kiểm điểm người vi phạm kỷ luật

    - Trích ngang sơ yếu lý lịch của người vi phạm kỷ luật

    - Các tài liệu , hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật

     

    7.     CÔNG TÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH:

    7.1 Nâng bậc lương thường xuyên, hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn:

    * Căn cứ pháp lý :

    Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế  độ  nâ ng bậc lương thường xuyên và  nâng bậc lương trước thời hạn đối với CB, CC, VC

    Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với CB, CC, VC

    Công văn số 34/SGD& ĐT-TCCB ngày 30/3/2006 của Sở GD&ĐT v/v xây dựng bản quy định tiêu chuẩn, cấp độ lập thành tích nâng lương trước thời hạn.

     

    * Cách làm :

    - Vào tháng thứ hai hàng quý (tháng 02, tháng 05, tháng 08 vá tháng 11) trong năm,  Thủ trưởng đơn vị họp bộ tứ nhà trường xét nâng bậc lương thường xuyên cho CB, VC theo qui định

    + Thời gian đủ của CB, CC, VC để được xét nâng bậc lương thường xuyên: chuyên gia cao cấp 5 năm lên 1 bậc lương liền kề; công chức, viên chức loại A0 đến loại A3 thì 3 năm lên 1 bậc liền kề; công chức, viên chức loại B và C và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ được xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định 204/NĐ-CP thì 2 năm lên 1 bậc lương liền kề.

    + Thời gian đủ của CB, CC, VC đủ để được xét chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung lần đầu (5 %): mọi CB, CC, VC nếu đã xếp và đang hưởng bậc lương cuối cùng trong ngạch CC, VC : có 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC, VC từ loại A0 đến loại A3; có 2 năm (đủ 24 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch CC, VC từ loại B đến loại C. Sau đó mỗi năm nâng lương vượt khung 1%.

    + Đối với nâng bậc lương trước thời hạn thì đơn vị bình xét mỗi năm 1 lần cùng kỳ nâng bậc lương thường xuyên vào đợt II quí IV hàng năm.

    Riêng đối với nâng bậc lương trước thời hạn cho CB, CC, VC đã có thông báo nghỉ hưu thì thực hiện như sau: CB, CC, VC chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch mà có thông báo nghỉ hưu và tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu còn thiếu từ 1 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định, thì được nâng một bậc lương trước thời hạn bằng số tháng còn thiếu này.

    - Khi đưa ra được danh sách những CB, VC được nâng bậc lương thì niêm yết công khai trong đơn vị thời gian ít nhất 2 tuần, sau đó lập danh sách đề nghị nâng bậc lương gửi cấp có thẩm quyền quyết định.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Danh sách đề nghị nâng bậc lương có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị (theo mẫu)

    - Biên bản họp xét nâng lương của đơn vị

    - Cá nhân được nâng lương phải kèm theo 1 bản sao quyết định nâng lương gần nhất. Riêng đối với CB, GV, NV lần đầu tiên được nâng lương thì  kèm theo 1 bản sao hợp đồng đã qua xét tuyển dụng và Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức

     

    7.2 Chức danh và    số  ngạch viên chức ngành GD- ĐT:

    * Căn cứ  pháp lý  :

    - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với CB, CC, VC và lực lượng vũ trang

    - Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15/6/2005 của Bộ  Nội vụ v/v ban hành tạm thời chức danh và    số ngạch một số ngạch viên chức ngành GD-ĐT, văn hóa-thông tin, bao gồm:

    - GV Mầm non cao cấp (trình độ Đại học)             xếp mã số 15a.205

    - GV Mầm non chính (trình độ Cao đẳng)              xếp mã số 15a.206

    - GV Mầm non (trình độ đạt chuẩn trung học)        xếp mã số 15.115

    - GV Mầm non chưa đạt chuẩn:                              xếp mã số 15c.210

    - GV Tiểu học cao cấp (trình độ Đại học)              xếp mã số 15a.203

    - GV Tiểu học chính (trình độ Cao đẳng)               xếp mã số 15a.204

    - GV Tiểu học (trình độ đạt chuẩn trung học)         xếp mã số 15.114

    - GV Tiểu học chưa đạt chuẩn                                xếp mã số 15c.209

     

    - GV THCS chính (trình độ Đại học)                     xếp mã số 15a.201

    - GV THCS (trình độ đạt chuẩn Cao đẳng)            xếp mã số 15a.202

    - GV THCS chưa đạt chuẩn                                   xếp mã số 15c.208

    - GV Trung học Cao cấp                                                 xếp mã số 15.112

    - GV THPT (trình độ đạt chuẩn Đại học)               xếp mã số 15.113

    - GV THPT chưa đạt chuẩn                                   xếp mã số 15c.207

     

          7.3. Hưu trí, thông báo nghỉ hưu :

    7.3.1. Thông báo hưu

    * Căn cứ  pháp lý  :

    Căn cứ nghị định số 143/NĐ-CP ngày 10/9/2007 quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức có đủ điều kiện nghỉ hưu.

     

    * Cách làm :

    Vào thời điểm tháng 01 hàng năm, thủ trưởng các đơn vị tiến hành lập danh sách những CB, CC, VC trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc đơn vị mình quản lý đã đến tuổi nghỉ hưu chế độ theo Bộ luật Lao động của năm sau (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi) để UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định nghỉ hưu (đơn vị ra thông báo thời gian nghỉ hưu cho CB,CC,VC trước 06 tháng, tính từ thời điểm nghỉ hưu để đương sự biết).

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Danh sách đề nghị ra thông báo nghỉ hưu đối với CB, VC của đơn vị

     

    7.3.2 Hưu trí :

    * Cách làm :

    Khi có thông báo nghỉ hưu Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thông báo đến người chuẩn bị nghỉ hưu (trao thông báo cho đương sự) 

    Thủ trưởng các đơn vị chuẩn bị người thay thế, bàn giao công việc, giải quyết các chế độ, chính sách, phân công người gặp gỡ theo đúng chế độ hiện hành. Trước thời gian nghỉ hưu 1 tháng đơn vị làm đề nghị gửi Sở GD-ĐT kèm theo sổ BHXH và đầy đủ giấy tờ của đương sự theo đúng qui định để UBND huyện, thị xã,thành phố hoặc Sở GD-ĐT ra quyết định nghỉ hưu (những trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Nội vụ ra quyết định thì Sở GD-ĐT sẽ chuyển hồ sơ về Sở Nội vụ).

    Khi có quyết định nghỉ hưu, Thủ trưởng đơn vị hoàn tất hồ sơ nghỉ hưu theo đúng qui định và bàn giao lại cho người nghỉ hưu, người nghỉ hưu nộp trực tiếp hồ sơ cho tổ chức BHXH.

     

    Chế độ hưu trí :

    * Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng (đúng mức hưởng)

    - Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên

    - Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong những trường hợp sau:

    + Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại

    + Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên

    + Đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30/4/75 hoặc ở Campuchia trước ngày 31/8/1989

     

    * Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn 1% mức bình quân của tiền lương tháng

    - Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm đến dưới 20 năm

    - Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả  năng lao động từ  61% trở  lên.

    - Có ít nhất 15 năm làm việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời)

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - 2 ảnh 2x3

    - 1 giấy thôi trả lương (sau khi có quyết định nghỉ hưu)

    - Sổ BHXH có xác nhận của cơ quan BHXH

    - Quyết định lương cụa năm gần nhất.

     

    7.4. Thôi việc :  

    * Các văn bản điều chỉnh:

    Nghị định 54/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính Phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với CB, CC; Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 7/12/2005 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 54/2005/NĐ-CP.

     

    * Cách làm:

    - Khi CB, VC có nhu cầu làm đơn xin nghỉ việc (có lý do chính đáng) thì đơn vị tổ chức họp xét (có đủ thành phần bộ tứ của đơn vị) và gửi đề nghị UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định.

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Đơn xin nghỉ việc của CB, VC xin nghỉ việc (có xác nhận của đơn vị)

    - 1 Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng đã qua xét tuyển  

    - Quyết định lương  hiện hưởng.

     

           7.5. Cấp giấy phép, lập sổ và quản lý sổ BHXH, cấp giấy giới thiệu ra Hội đồng giám định Y khoa:

    7.5.1. Cấp giấy phép:

    * Căn cứ pháp lý:

    - Luật Lao động

    - Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang V/v Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang

     

    * Cách làm:

    Tùy theo sự phân cấp của cấp lãnh đạo mà thủ trưởng đơn vị ký giải quyết phép hay lãnh đạo cấp trên giải quyêt.

     - Nghỉ phép năm (đối tượng là cán bộ công chức, hiệu trưởng các đơn vị): Tuỳ theo thâm niên công tác mà có số ngày nghỉ là khác nhau nhưng thấp nhất là 12 ngày. Nếu ngày xin nghỉ có trùng vào những ngày nghỉ trong tuần (thứ bảy, chủ nhật) và ngày lễ thì được tính gộp vào để nghỉ thêm và cộng thêm số ngày đi và về trên đường nghỉ phép.

    - Nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương:

    + Kết hôn, nghỉ 3 ngày

    + Con kết hôn, nghỉ 1 ngày

              + Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ 3 ngày.

    - Nghỉ việc riêng không hưởng lương: Nghỉ do nhà có chuyện riêng, nghỉ hộ sản thêm sau tháng thứ 4 thì số ngày nghỉ mỗi lần trong năm không quá 3 tháng.

     

    * Lưu ý: Các đơn vị thuộc vùng biên giới, hải đảo thực hiện theo chế độ phép theo hướng dẫn riêng của UBND tỉnh.

     

    7.5.2. Lập sổ và quản lý sổ BHXH:

    - Đối với cơ quan Sở GD-ĐT do Giám đốc Sở lập sổ và quản lý sổ.

    - Các đơn vị thuộc Sở GD-ĐT quản lý do Thủ trưởng đơn vị lập sổ và quản lý sổ.

    - Đối với khối phòng giáo dục do thủ trưởng phòng GD qui định.

     

    7.5.3. Cấp giấy giới thiệu ra Hội đồng giám định Y khoa

    -  Các đơn vị thuộc Sở quản lý do Thủ trưởng đơn vị giới thiệu lên Sở GD-ĐT, Sở GD-ĐT căn cứ giới thiệu của trường giới thiệu đến Hội đồng giám định Y khoa tỉnh.

    - Đối với khối phòng giáo dục do thủ trưởng phòng GD qui định.

     

           7.6. Tử tuất:

     7.6.1. Tuất hàng tháng (thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng)

    * Căn cứ pháp lý:

    Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ

     

    * Cách làm:

         Người lao động đã có thời gian đóng BHXH đã đủ 15 năm trở lên, người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp chết thì những thân nhân do họ trực tiếp nuôi dưỡng sau đây được hưởng tiền tuất hàng tháng

    1). Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài gia thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà người chồng chồng chết người vợ đang mang thai). Nếu con còn đi học thì được hưởng tiền tuất hàng tháng đ-ế-n 18 tuổi

    2). Bố mẹ (kể cả bên vợ bên chồng); vợ hoặc chồng; người nuôi- dưỡng hợp pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi trở lên, nữ đủ 55 tuổi trở lên).

     

         * Thủ tục hồ sơ :

    + Giấy báo tử, hoặc chứng tử từ trần

    + Sổ BHXH của người lao động bị chết.

    + Tờ khai của gia đình về các thân nhân được trợ cấp hàng tháng (mẫu do tổ chức BHXH qui định)

    + 1 biên bản bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

    + Công văn của đơn vị sử dụng lao động đề nghị giải quyết chế độ tử tuất

    + 1 đơn của gia đình có xác nhận của chính quyền cơ sở kèm theo hồ sơ tử tuất (nếu là người đang hưởng lương hưu, mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết)

     

    7.6.1.2. Tuất một lần

    * Căn cứ pháp lý:

    Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ.

     

         * Cách làm:

         Người lao động làm việc chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì gia đình được nhận tiền tuất 1 lần.

         - Thủ tục hồ sơ :

         + 2 chứng tử có công chứng nhà nước.

         + Sổ BHXH có xác nhận của BHXH

         + Toàn bộ hồ sơ gốc

         + Đơn xin trợ cấp tuất (của gia đình)

         + Các quyết định nâng lương của năm năm sau cùng

     

    8.     QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN (PMIS): 

    * Căn cứ pháp lý :

    - Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ v/v Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước

    - Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT v/v tăng cường giảng dạy, đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục.

    - Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/11/2006 của Bộ Nội vụ, ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

    - Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ Nội vụ, ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

    - Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17/12/2004 của UBND tỉnh Kiên Giang V/v Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Kiên Giang

     

    8.1. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức: Tuỳ theo phân cấp quản lý hồ sơ của từng địa phương, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện theo các bước sau đây:

    - Bước 1: Thủ trưởng đơn vị xây dựng quy định về quản lý hồ sơ, khai thác dữ liệu trong hồ sơ, người bảo quản hồ sơ,... được quy định tại Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/11/2006 của Bộ Nội vụ, ban hành quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức.

    - Bước 2: Cán bộ, giáo viên dược giao nhiệm vụ bảo quản hồ sơ xây dựng kế hoạch bổ sung hồ sơ được quy định tại Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ Nội vụ, ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. Thời gian định kỳ để bổ sung hồ sơ vào tháng 01 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất (nếu có).

     

    Lưu ý: - Nếu lý lịch 2a, các giấy tờ cá nhân khác có liên quan mà vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung theo yêu cầu thì vẫn tiếp tục sử dụng, chỉ sắp xếp lại theo quy định mới, không nhất thiết phải thay thế toàn bộ bằng bộ hồ sơ mới. Nếu là cán bộ, viên chức đang công tác tại đơn vị thì Hiệu trưởng là người xác nhận nội dung của lý lịch (mẫu 1a/2007/BNV).

    - Trường hợp cán bộ, viên chức mới có hợp đồng làm việc lần đầu, trong thời gian 45 ngày kể từ ngày có quyết định, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn để cán bộ, viên chức hoàn thành thủ tục, hồ sơ cá nhân theo quy định mới của Bộ Nội vụ.

     

    8.2. Chương trình quản lý cán bộ, giáo viên (PMIS):

    * Cách làm :

    Hàng quí Thủ trưởng đơn vị phải cập nhật nhân sự mới, bổ sung nội dung của nhân sự cũ nếu có sự thay đổi và báo cáo về Sở GD-ĐT. Tại mỗi thời điểm báo cáo  thì đơn vị phải lưu bằng văn bản 1 bộ tại đơn vị

     

    * Thủ tục, hồ sơ :

    - Bằng việc “sao lưu dữ liệu” trong chương trình, rồi chép dữ liệu đầy đủ gửi Sở GD- ĐT (phòng TCCB) vào ngày cuối mỗi quí và in danh sách họ tên từng CB, VC có chữ ký của thủ trưởng đơn vị.

     

    9.     XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ QUỸ TIỀN LƯƠNG: 

    * Căn cứ pháp lý :

              Căn cứ thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 và thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008.

              * Cách làm: Vào tháng 02 hàng năm, căn cứ vào quy mô phát triển trường lớp trong địa bàn của trường quản lý. Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế quỹ tiền lương năm học mới cho đơn vị minh và gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường THPT). Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Nội vụ thammưu UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét phê duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ để Sở Giáo dục và Đào tạo phố hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định.

     

    10. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG VIÊN TRONG TRƯỜNG HỌC:

    * Căn cứ pháp lý :

    Chỉ thị 34-CT/TW ngày 03/05/1998 của Bộ chính trị v/v tăng cường công tác chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong trường học; Chương trình hành động số 33-CTr/-TU ngày 19/4/1999 của tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị 34.

     

    * Cách làm :

    Phát triển đội ngũ Đảng viên mới trong đội ngũ NG & CBQLGD nhất là số cán bộ trẻ và sinh viên, học sinh. Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đến năm 2010  không còn cơ sở trường học nào không có tổ chức Đảng. Nâng cao tỷ lệ Đảng viên trong đội ngũ NG & CBQLGD lên 25% năm 2010 và 100% cơ sở đảng trong ngành đạt tiêu chuẩn “cơ sở đảng trong sạch vững mạnh”.

     

    * Thủ tục, hồ sơ, thời gian :

    Ngày 30/06 hàng năm Thủ trưởng các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện cho phòng TCCB Sở GD- ĐT theo nội dung Chỉ thị và biểu mẫu thống kê như biểu năm 2005 (riêng khối phòng GD thì báo cáo thêm cho Ban tuyên giáo huyện, thị, thành).

                                                                                

                                                                      PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

                 

     

                    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG

                 PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

             

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

        HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN

         VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ

           THUỘC NGÀNH GD&ĐT

     

      QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ THỦ TỤC HỒ SƠ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                       KIÊN GIANG 01/2009

     

     

     

     

     

     

     

    TP. HOÀ CHÍ MINH 2004