Giản đồ trạng thái Fe - C

Giản đồ pha Fe - C (Fe - Fe3C) được trình bày ở hình 3.18 với các ký hiệu các tọa độ (nhiệt độ, oC - thành phần cacbon, %) đã được quốc tế hóa như sau:

A (1539 - 0);       B (1499 - 0,5);     C (1147 - 4,3);     D (~1250 - 6,67);

E (1147 - 2,14);   F (1147 - 6,67);   G (911 - 0);          H (1499 - 0,10);

J (1499 - 0,16);   K (727 - 6,67);     L (0 - 6,67);         N (1392 - 0);

P (727 - 0,02);     Q (0 - 0,006);       S (727 - 0,80).

Một số đường có ý nghĩa thực tế rất quan trọng như sau:

- ABCD là đường lỏng để xác định nhiệt độ chảy lỏng hoàn toàn hay bắt đầu kết tinh.

- AHJECF là đường rắn để xác định nhiệt độ bắt đầu chảy hay kết thúc kết tinh.

- ECF (1147oC) là đường cùng tinh, xảy ra phản ứng cùng tinh (eutectic).

- PSK (727oC) là đường cùng tích, xảy ra phản ứng cùng tích (eutectoid).

- ES - giới hạn hòa tan cacbon trong Feγ.

- PQ - giới hạn hòa tan cacbon trong Feα.


Hình 3.18. Giản đồ pha Fe - C (Fe - Fe3C).
 

Comments