Số lượt truy cập

Thiết kế bởi

Tiêu chuẩn thép cacbon

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn Việt Nam đã quy định những loại thép cacbon chính.

TCVN 1765 - 75 quy định các mác thép kết cấu cacbon chất lượng thường để làm các kết cấu xây dựng, được sử dụng ở trạng thái cung cấp, không qua nhiệt luyện. Do yêu cầu chất lượng không cao lượng nên lượng P, S cho phép khá lớn: P là 0,040 - 0,070%, S là 0,050 - 0,060%. Thép được ký hiệu bằng CT (với ý nghĩa là thép cacbon chất lượng thường) với các chữ ở sau cùng: s chỉ thép sôi, n chỉ thép nửa lặng, nếu không có chữ gì là thép lặng.

Trong nhóm thép này lại quy định có ba phân nhóm A, B và C, trong đó phân nhóm thứ nhất A là chủ yếu. Phân nhóm A phân loại các mác theo giới hạn bền kéo tối thiểu đạt được tính theo đơn vị kG/mm2 - CTxx. Cách ký hiệu theo σb (min) như vậy khá tiện cho việc tính toán sơ bộ sức bền cũng như tiết diện thép. Ví dụ CT38, CT38n, CT38s là ba mác cùng có σb ≥ 38kG/mm2 hay 380MPa song với ba phương pháp khử ôxy khác nhau: lặng, nửa lặng và sôi nên các chỉ tiêu cơ tính khác có khác nhau đôi chút. Tiêu chuẩn cũng quy định tỉ mỉ và chặt chẽ các chỉ tiêu khác như σ0,2, δ, ψ, aK . Các phân nhóm B và C về cơ bản giữ nguyên ký hiệu như ở phân nhóm A song ở đầu ký hiệu tương ứng có thêm chữ B và C là BCTxx và CCTxx. Phân nhóm B không quy định cơ tính song lại quy định thành phần hóa học, còn phân nhóm C lại quy định cả hai: cơ tính lẫn thành phần hóa học, ví dụ: mác CCT38 có cơ tính của CT38 còn thành phần của BCT38.

TCVN 1766-75 quy định các mác thép kết cấu cacbon chất lượng tốt để chế tạo máy qua nhiệt luyện, do vậy phải được bảo đảm (quy định) cả thành phần hóa học lẫn cơ tính (phải tra bảng), các mác được ký hiệu bằng chữ C và số phần vạn cacbon trung bình - Cxx. Ví dụ: C40 là mác có khoảng 0,40%C (0,38 - 0,45%) và các tạp chất trong giới hạn đã trình bày. Do chất lượng tốt nên lượng P và S là ≤ 0,040% cho mỗi nguyên tố, các mác có chất lượng cao (P, S ≤ 0,030% cho mỗi nguyên tố) ở cuối ký hiệu có chữ A, ví dụ C40A.

TCVN 1822-76 quy định các mác thép dụng cụ cacbon bằng CD (C là cacbon, D là dụng cụ) với số tiếp theo chỉ lượng cacbon trung bình tính theo phần vạn - CDxx hoặc CDxxx. Ví dụ, CD80 và CD80A là hai mác cùng có khoảng 0,80%C (0,75 - 0,84%) song với chất lượng tốt và cao.

Tiêu chuẩn các nước

ΓOCT quy định các thép kết cacbon chất lượng thường bằng CT với các số từ 0, 1 đến 6 chỉ cấp độ bền (số càng to độ bền càng cao). Cũng có các phân nhóm theo thứ tự A, Б, B lần lượt tương ứng với các phân nhóm A, B, C của TCVN. Về thép kết cấu cacbon chất lượng tốt ΓOCT quy định các mác ký hiệu theo số phần vạn cacbon trung bình, như mác 40 có khoảng 0,40%C như mác C40 của TCVN. Về thép cacbon dụng cụ ΓOCT quy định các mác bằng  У với số tiếp theo chỉ lượng cacbon theo phần nghìn cacbon trung bình như  У12 có khoảng 1,20%C. Tuy có một số khác biệt nhỏ về cơ bản TCVN về thép cacbon vẫn theo các nguyên tắc cơ bản của ΓOCT, nên có sự trùng hợp hoàn toàn giữa hai tiêu chuẩn này. Hoa Kỳ sử dụng nhiều tiêu chuẩn cho thép cacbon. ASTM được dùng cho thép xây dựng. AISI và SAE cho các thép chế tạo máy và dụng cụ.

JIS quy định các thép kết cấu chất lượng thường bằng SS hay SM với số tiếp theo chỉ giới hạn bền kéo tối thiểu tính theo đơn vị MPa - SSxxx, SMxxx; các thép kết cấu cacbon chất lượng tốt bằng SxxC trong đó xx là số chỉ lượng cacbon trung bình theo phần vạn, các thép cacbon dụng cụ bằng SK với các số thứ tự từ 1 đến 7 - SKx.
 

Comments