3.Bụi và phòng chống bụi trong sản xuất

Các bạn có thể tham khảo thêm tại link " http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/de-tai-phong-chong-bui- trong-san-xuat-.217222.html "

"http://giaotrinh.vn/giao-trinh-ebook/224935/de-tai- phong-chong-bui-trong-san-xuat-download.html"

"http://yeumoitruong.com/forum/archive/index.php/t- 9791.html"

 http://yeumoitruong.com/forum/showthread.php?9791- B%E1%BB%A5i-trong-s%E1%BA%A3n- xu%E1%BA%A5t

Định nghĩa và phân loại bụi

Định nghĩa

Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng:

  • bụi bay, khi những hạt bụi lơ lửng trong không khí (gọi là aerozon),

  • bụi lắng, khi chúng đọng lại trên bề mặt vật thể (gọi là aerogen), và:

  • các hệ khí dung nhiều pha, gồm:

  • hơi,

  • khói,

  • mù.

 

Phân loại

Bảng 2.5. Phân loại bụi theo nguồn gốc.

Phân loại

Điển hình

Bụi kim loại

Mn, Si, gỉ sắt, ..

Bụi cát, bụi gỗ


Bụi động vật

lông, xương bột,...

Bụi thực vật

bụi bông, bụi gai, ...

Bụi hoá chất

graphit, bột phấn, bột hàn the, bột xàphòng, vôi, ...

Bảng 2.6. Phân loại bụi theo kích thước.

Phân loại

Kích thước điển hình, [micromet]

Bụi bay

0,00110

Các hạt mù

0,1   - 10

Các hạt khói

0,001-  0,1

Bụi lắng

          >10

Bảng 2.7. Phân loại bụi theo tác hại.

Phân loại

Điển hình

Bụi gây nhiễm độc

Pb, Hg, benzen, ...

Bụi gây dị ứng


Bụi gây ung thư

nhựa đường, phóng xạ, các chất brom ...

Bụi gây xơ phổi

bụi silic, amiang, ...

 

Tác hại của bụi

Bụi gây tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, tiêu hoá.

  • Tổn thương đường hô hấp. Các bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm teo mũi do bụi crom, asen, ...

  • Các hạt bụi bay lơ lửng trong không khí bị hít vào phổi gây tổn thương đường hô hấp. Khi ta thở, nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5 bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi có kích thước (2-5)[micromet] dễ dàng vào tới phế quản, phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào vây quanh và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose, siderose, ...)

  • Bệnh phổi nhiễm bụi. Thường gặp ở các ngành khai thác chế biến vận chuyển quặng đá, kim loại, than, vv...

  • Bệnh silicose. Là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịu lửa, ... chiếm 4070% trong tổng số các bệnh về phổi. Ngoài ra còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiang), aluminose (bụi boxit, đất sét), siderose (bụi sắt).

  • Bệnh ngoài da. Bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, bịt kín các lỗ chân lông và ảnh hưởng đến bài tiết mô hôi, có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn, gây ra mụn, lở loét ở da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt.

  • Bệnh đường tiêu hoá. Các loại bụi có cạnh sắc nhọn lọt vào dạ dày có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá.

  • Bụi gây chấn thương mắt, Bụi kiềm, bụi axit có thể gây ra bỏng giác mạc làm giảm thị lực.

  • Bụi hoạt tính dễ cháy nếu nồng độ cao, khi tiếp xúc với tia lửa dễ gây cháy nổ, rất nguy hiểm.


    • Hình 6: BHLĐ khi làm việc trong môi trường có nhiều bụi

     

    Tiêu chuẩn nồng độ bụi cho phép

    Bụi không chứa silic

    Bảng 2.8. Bụi không chứa silic, tối đa cho phép.

    Loại bụi

    Nồng độ bụi

    [số hạt /m2]

    [mg/m2]

    Ximăng, đất sét, bụi vô cơ và hợp chất không silic.


    6

    Thuốc lá, chè, ...


    3

    Các bụi khác.

    1000


     

    Bụi chứa SiO2

    Bảng 2.9 Nồng độ bụi hạt SiOtối đa cho phép.

    Hàm lượng silic [%]

    Nồng độ bụi toàn phần [hạt/cm3]

    Nồng độ bụi 5µm [hạt/cm3]

    Theo ca

    Theo thời điểm

    Theo ca

    Theo thời điểm

    >(50 - 100)

    200

    600

    100

    300

    >(20 - 50)

    500

    1000

    250

    500

    >(2 - 20)

    1000

    2000

    500

    1000

    5

    1500

    3000

    800

    1500



    Bảng 2.10 Nồng độ trọng lượng bui SiO2 tối đa cho phép

    Hàm lượng Silic [%]

    Nồng độ bụi toàn phần [hạt/cm3]

    Nồng độ bụi 5 µm [hạt/cm3]

    Theo ca

    Theo thời điểm

    Theo ca

    Theo thời điểm

    100

    0.3

    0.5

    0.1

    0.3

    >(50 - 100)

    1.0

    2.0

    0.5

    1.0

    >(20 - 50)

    2.0

    4.0

    1.0

    2.0

    >(5 - 20)

    4.0

    8.0

    2.0

    4.0

    1 – 5

    6.0

    12.0

    3.0

    6.0

    < 1

    8.0

    16.0

    1.0

    8.0



     

    Các biện pháp đề phòng bụi

    Biện pháp kỹ thuật
    • Cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất sinh bụi để công nhân không phải tiếp xúc với bụi.

    • Thay đổi phương pháp công nghệ (VD: làm sạch bằng nước thay cho việc làm sạch bằng phun cát).

    • Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi.

     

    Biện pháp y học
    • Khám và kiểm tra sức khoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh đểchữa trị, phục hồi chức năng làm việc cho công nhân.

    • Dùng các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo, mặt nạ, khẩu trang, ...).

     

    Lọc bụi trong không khí

    Các nhà máy công nghiệp thải ra một lượng khí và hơi độc hại. Vì vậy để đảm bảo môi trường trong sạch,trước khi thải ra bầu khí quyển các khí thải công nghiệp phải được lọc tới mức nồng độ cho phép.

    Các phương pháp làm sạch khí thải:

    • Phương pháp ngưng tụ. Áp dụng khi áp suất riêng của hơi độc trong hỗn hợp chất khí ở mức độ cao,như khi cần thông các thiết bị,thông van an toàn.

    • Phương pháp đốt cháy có xúc tác. Áp dụng đốt tất cả các chất hữu cơ(trừ khí thải của nhà máy tông hợp hữu cơ,chế biến dầu mỏ,....)để tạo thành CO2 và hơi nước H2O ít độc hại hơn.

        1. Phương pháp hấp thụ. Thường dùng silicagen để hấp thụ khí và hơi độc. Cũng có thể dùng than hoạt tính các loại để làm sạch các chất hữu cơ rất độc.

        2. Để lọc bụi trong phân xưởng sản xuất,người ta thường dùng các hệ thống hút bụi cyclon: không khí mang bụi được hút và cyclon,tại đó chúng được lọc sạch bụi rồi thải ra không khí sạch.

     

    Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp

    Ở các nhà máy sản xuất công nghiệp (như nhà máy xi măng, nhà máy dệt, luyện kim, ...) lượng bụi thải ra môi trường không khí là rất lớn. Do đó khí thải ra môi trường phải được lọc sạch bụi đến giới hạn cho phép, ngoài ra còn có thể thu hồi các bụi quý. 

    Để lọc bụi người ta sử dụng nhiều dạng thiết bị lọc khác nhau. Tuỳ thuộc bản chất các lực tác dụng bên trong thiết bị, phân ra các nhóm thiết bị lọc bụi chủ yếu dưới đây:

    • Buồng lắng bụi. Quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực.

    • Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính. Lợi dụng lực quán tính khi đổi chiều dòng khí để tách bụi khỏi luồng khí thải.

    • Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm-cyclon. Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quay rồi va chạm vào thành thiết bị, hạt bụi mất động năng và rơi xuống đáy thiết bị.

    • Lưới lọc. Vật liệu lọc bằng vải, lưới thép, giấy, vật liệu rỗng bằng khâu sứ, khâu kim loại, ... Lực quán tính, lực trọng trường và cả lực khuyếch tán đều phát huy tác dụng.

    • Thiết bị lọc bụi bằng điện. Dưới tác dụng của điện trường điện áp cao, các hạt bụi được tích điện và bị hút vào các bản cực khác dấu.

    Thiết bị lọc bụi kiểu cyclon : 

    "http://www.dainhanhoa.com/modules.php?name=Product&op=viewst&sid=571&newlang=vietnamese"

    "http://www.xaydungvietnam.vn/phuonglinh.ibuild?cmd=pdetail&id=40755"












































































Comments