Điều hướng

TRANG CHỦ‎ > ‎

* SỬA CHỮA MÁY LẠNH - BẢNG HƯỚNG DẪN CHUẨN ĐOÁN MÁY LẠNH

CHẨN ĐOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT SỮA CHỮA MÁY LẠNH

Máy nén chạy ồn:

Nguyên nhân:

Dư gas.

Có chi tiết bên trong máy nén bị hư.

Có các bulong hay đinh vít bị lỏng

Chưa tháo các tấm vận chuyển

Có sự tiếp xúc của 1 ống này với ống khác hoặc vỏ máy

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Rút bớt lượng gas đã sạc

Thay máy nén

Vặn chặt các bulông hay vis

Tháo các tấm vận chuyển

Nắn thẳng hay cố định ống sao cho không tiếp xúc với ống hoặc các chi tiết kim loại khác

Quá lạnh

Nguyên nhân:

Bộ điều khiển nhiệt độ (Thermostat) bị hư

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn

Máy chạy liên tục nhưng không đủ lạnh

Nguyên nhân:

Thiếu gas

Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt

Lọc gió bị dơ

Dàn lạnh bị dơ

Không đủ không khí đi qua dàn lạnh

Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần

Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh

Không khí giải nhiệt không tuần hoàn

Máy nén hoạt động không hiệu quả

Tải quá nặng
Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Thử xì, đo Gas, xạc Gas, kiểm tra P ht , xả…

Thay thế chi tiết cản trở

Làm sạch hay thay

Làm sạch

Kiểm tra quạt

Bảo trì dàn nóng

Rút gas hút chân không và sạc gas mới

Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt

Kiểm tra hiệu suất máy nén

Kiểm tra tải

Áp suất hút thấp

Nguyên nhân:

Thiếu gas

Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt

Lọc gió bị dơ

Dàn lạnh bị dơ

Không đủ không khí đi qua dàn lạnh

Van tiết lưu bị nghẹt

Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn

Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Thử xì

Thay thế chi tiết cản trở

Làm sạch hay thay

Làm sạch

Kiểm tra quạt

Thay valve

Thay valve hoặc ống mao

Thay valve

Áp suất hút cao

Nguyên nhân:

Dư gas

Máy nén hoạt động không hiệu quả

Vị trí lắp cảm biến không đúng

Tải quá nặng

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Rút bớt lượng gas đã sạc

Kiểm tra hiệu suất máy nén

Đổi vị trí lắp cảm biến

Kiểm tra tải

Áp suất nén thấp

Nguyên nhân:

Thiếu gas

Máy nén hoạt động không hiệu quả

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Thử xì

Kiểm tra hiệu suất máy nén

Áp suất nén cao.

Nguyên nhân:

Dư gas

Dàn ngưng tụ bị bẩn hay bị nghẹt một phần

Có không khí hay khí không ngưng trong máy lạnh

Không khí giải nhiệt không tuần hoàn

Nhiệt độ của không khí hoặc nước giải nhiệt cao

Thiếu không khí hoặc nước giải nhiệt

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Rút bớt lượng gas đã sạc

Bảo trì dàn nóng

Rút gas hút chân không và sạc gas mới

Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt

Cưa máy nén ra kiểm tra, sửa chữa, thay thế.

Kiểm tra và tăng quá trình giải nhiệt lên.

Máy nén chạy và dừng liên tục do quá tải

Nguyên nhân:

Cuộn dây contactor máy nén bị hư

Điện thế thấp

Thiếu gas

Dư gas

Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm

Kiểm tra điện thế

Thử xì

Rút bớt lượng gas đã sạc

Bảo trì dàn nóng

Máy chạy và ngưng liên tục

Nguyên nhân:

Cuộn dây contactor máy nén bị hư

Điện thế thấp

Thiếu gas

Đường ống gas lỏng bị cản trở hoặc nghẹt

Dư gas

Dàn ngưng tụ bị dơ hay bị nghẹt một phần

Van tiết lưu hay ống mao bị nghẹt hoàn toàn

Bầu cảm biến của van tiết lưu bị xì

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra thông mạch của Coil và các tiếp điểm

Kiểm tra điện thế

Thử xì

Thay thế chi tiết cản trở

Rút bớt lượng gas đã sạc

Bảo trì dàn nóng

Thay Valve hoặc ống mao

Thay Valve

Quạt dàn nóng không chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây

Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư

Tụ điện bị hư hay ngắn mạch

Cuộn dây contactor quạt bị hư

Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn

Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của Coil và các tiếp điểm

Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

Quạt dàn lạnh không chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây

Tụ điện bị hư hay ngắn mạch

Cuộn dây contactor quạt bị hư

Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ

Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của Coil và các tiếp điểm

Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

Máy nén và quạt dàn ngưng không chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây

Bộ điều khiển nhiệt độ (Thermostat) bị hư

Cuộn dây contactor máy nén bị hư

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn

Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm

Máy nén không chạy, quạt chạy

Nguyên nhân:

Ngắn mạch hay đứt dây

Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) bị hư

Tụ điện bị hư hay ngắn mạch

Cuộn dây contactor máy nén bị hư

Máy nén bị ngắn mạch hay chạm vỏ

Máy nén bị kẹt

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn

Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm

Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ

Cưa máy nén ra để kiểm tra, sửa chữa, thay thế.

Máy không chạy

Nguyên nhân:

Không có điện nguồn

Đứt cầu chì hoặc vasitor

Lỏng mối nối điện

Ngắn mạch hay đứt dây

Thiết bị an toàn mở

Biến thế bị hư

Phương pháp & kỹ thuật sữa chữa:

Kiểm tra điện thế

Kiểm tra cỡ và loại cầu chì

Kiểm tra mối nối điện – xiết chặt lại

Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ

Kiểm tra thông mạch của thiết bị bảo vệ

Kiểm tra mạch điều khiển bằng đồng hồ

CHẨN ĐOÁN SỰ CỐ MÁY LẠNH BẰNG TRỰC QUAN

Đa số người dùng máy lạnh đều không hiểu nhiều về máy lạnh, nên có thể vì một lý do đơn giản nào đó máy không lạnh, người sử dụng không biết cách khắc phục dẫn đến hư hỏng nặng hơn.

Bài viết này nhằm giúp người sử dụng các thể tự chẩn đoán một số sự cố máy lạnh bằng trực quan (nhìn, nghe, sờ, ngửi…) trước khi gọi đến các đơn vị sửa chữa. Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp không thể chẩn đoán bằng trực quan mà cần phải có thiết bị và nhân viên kinh nghiệm để kiểm tra.

Vì lý do an toàn điện, chúng tôi không khuyến khích người sử dụng tự sửa chữa máy lạnh, trừ các trường hợp như điều chỉnh romte hoặc kiểm tra đóng mở CB nguồn.

Máy lạnh mất nguồn

Hiện tượng: khi mở CB hoặc cầu dao mà không nghe tiếng “Bíp” trên dàn lạnh. Nguyên nhân & cách xử lý:

Hở mạch: kiểm tra nguồn vào tại CB, cầu dao, chỗ đấu dây trên dàn lạnh có bị hở không

CB hư: CB bị nóng hoặc gạt lên gạt xuống lúc có điện lúc không, trường hợp này nên thay CB mới với dòng cắt tương đương CB cũ

Hư board điều khiển trên dàn lạnh: gọi nhân viên kỹ thuật đến kiểm tra.

Remote bấm không có tác dụng

Hiện tượng: Khi hướng remote về board nhận tín hiệu trên dàn lạnh và bấm các nút điều khiển mà không nghe tín hiệu hồi đáp

Nguyên nhân & cách xử lý:

Pin yếu hoặc hết pin: thay pin mới

Remote hư: sử dụng remote cùng loại khác để kiểm tra

Board nhận tín hiệu trên dàn lạnh hư: thay cảm biến hồng ngoại hoặc thay board

Gió thổi ra khỏi dàn lạnh có mùi hôi

Nguyên nhân & cách xử lý:

Có mùi hôi nấm mốc: do lâu ngày không sử dụng nên có nấm mốc trong dàn lạnh. Máy chạy khoảng một chút sẽ hết mùi hôi. Nên vệ sinh máy vì nấm mốc không tốt cho sức khỏe.

Có mùi hôi nhà vệ sinh: do ống nước xả dàn lạnh nối trực tiếp với hệ thống ống nước xả nhà vệ sinh hoặc hố gas mà không có bẫy hơi, mùi hôi trong ống xả hoặc hố gas đi ngược vào dàn lạnh gây hôi.

Có mùi hắc của gas: dàn lạnh bị xì gas. Trường hợp này nên tắt máy và mở cửa phòng và quạt hút cho thông thoáng. Gas lạnh ở nồng độ cao sẽ gây choáng hoặc bất tỉnh nếu hít phải.

Dàn lạnh bị chảy nước, vỏ dàn lạnh bị đọng sương, gió thổi ra ở dạng sương hoặc thổi ra giọt nước, dàn lạnh bị đóng tuyết

Nguyên nhân & cách xử lý:

Đa số các trường hợp này là do dàn lạnh bị dơ, cần phải vệ sinh.

Nếu dàn lạnh bị chảy nước nhiều: ống nước xả bị nghẹt hoặc bị sút

Nếu dàn lạnh thổi ra giọt nước: dàn lạnh quá dơ. Trong một số trường hợp là do lỗi nhà sản xuất, các dàn lạnh này có một số khe hở quá lớn nên quạt hút luôn các giọt nước thổi ra ngoài.

Dàn lạnh bị đóng tuyết: quạt dàn lạnh không quay hoặc quay chậm. Nên sửa quạt ngay nếu không có thể dẫn tới hư máy nén (Block)

Máy không lạnh hoặc lúc lạnh lúc không

Có rất nhiều nguyên nhân cần kiểm tra:

Chỉnh chế độ hoạt động trên remote không đúng : kiểm tra trên remote đã chỉnh đúng chế độ (mode) Cool hoặc Auto không, nếu không thì chỉnh lại. Các chế độ Dry, Fan, Heat đều không làm lạnh. Một số trường hợp bật chế độ Timer cũng có thể không lạnh. Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo máy để sử dụng máy đúng cách. Trường hợp này thường gặp rất nhiều và gây bực mình cho các nhân viên kỹ thuật.

Xì hết gas: kiểm tra rất dễ bằng cách quan sát 2 ống đồng nối vào dàn nóng, cả 2 ống nhỏ và lớn đều không ướt, sờ vào không lạnh (khi máy lạnh hoạt động tốt, cả 2 ống đều có nhiệt độ gần bằng nhau khoảng 5-7oC, nhìn bằng mắt 2 ống đều bị ướt). Gió thổi ra dàn nóng không nóng.

Quạt dàn nóng bị sự cố: theo dõi khoảnh 10-20 phút không thấy quạt dàn nóng quay hoặc quay chậm hơn bình thường. Khi quạt dàn nóng không quay hoặc quay chậm, máy nén (block) sẽ chạy và ngưng bất thường (lắng nghe tiếng máy nén chạy)

Máy nén (Block) bị sự cố: quạt dàn nóng quay nhưng máy nén không chạy (không nghe tiếng máy nén chạy)

Board điều khiển trên dàn lạnh hỏng.

Trường hợp máy lúc lạnh lúc không là do chỉnh remote ở chế độ Dry hoặc sự cố ở dàn nóng hoặc bị thiếu gas.

Trong tất cả các trường hợp này, người sử dụng nên tắt máy và gọi ngay nhân viên kỹ thuật đến sửa, không nên cho máy chạy tiếp vì sẽ dẫn tới hư máy nén.

Máy kém lạnh

Bị thiếu gas: quan sát 2 ống đồng nối vào dàn nóng, ống nhỏ bị bám tuyết, ống lớn không ướt nếu sờ vào không lạnh lắm. Gió thổi ra dàn nóng không nóng lắm.

Dàn lạnh và dàn nóng bị bẩn.

Máy không đủ công suất do lắp vào phòng quá lớn (máy 1HP chỉ có thể làm lạnh cho phòng sinh hoạt gia đình tối đa 45m3 ở nhiệt độ khoảng 24°C – 25°C).

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY LẠNH TIẾT KIỆM ĐIỆN

Máy Điều hòa không khí chiếm trên 60% tổng điện năng tiêu thụ của tất cả các thiết bị điện trong nhà. Với một máy điều hòa không khí đang sử dụng, làm sao chúng ta biết là đang sử dụng hiệu quả hay đang lãng phí về điện? Ban chuyên môn Acma.vn giới thiệu bài viết này với hy vọng sẽ giúp Quý khách hiểu cơ bản về máy điều hòa không khí và tránh được lãng phí điện.

Nguyên nhân chính gây lãng phí điện khi sử dụng máy điều hòa không khí (ĐHKK) là do cách sử dụng. Rất nhiều người chưa hiểu cách hoạt động của máy ĐHKK nên đã vô tình lãng phí điện mà không biết. Để có thể sử dụng một cách hợp lý, người tiêu dùng cần hiểu sơ qua về nguyên lý hoạt động của máy ĐHKK.

Hiện nay, máy ĐHKK dân dụng được sử dụng ở Việt Nam chủ yếu là loại 2 khối dùng máy nén thường (không thay đổi được tốc độ quay), chúng tôi xin trình bày ngắn gọn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của loại này.

Cấu tạo:

Máy ĐHKK 2 khối gốm có: dàn lạnh, dàn nóng, ống dẫn gas lạnh nối giữa dàn nóng và dàn lạnh.

Dàn lạnh : đặt bên trong phòng có nhiệm vụ thu nhiệt không khí trong phòng chuyển ra dàn nóng qua đường ống dẫn gas.

Dàn nóng: đặt bên ngoài phòng có nhiệm vụ thải nhiệt từ dàn lạnh chuyển đến ra môi trường.

Dàn nóng gồm máy nén và quạt, là bộ phận tiêu tốn điện nhiều nhất của máy ĐHKK, chiếm khoảng 95% toàn bộ lượng điện tiêu thụ của máy. Dàn lạnh chỉ có quạt và board điều khiển nên tiêu thụ điện không đáng kể, khoảng 5%.

Nguyên lý hoạt động:

Trong quá trình máy hoạt động dàn lạnh chạy suốt không nghỉ, dàn nóng lúc chạy lúc nghỉ phụ thuộc vào nhiệt độ trong phòng đã đạt chưa.

Quạt dàn lạnh hút và thổi liên tục tạo ra sự luân chuyển và phân tán không khí lạnh đều trong phòng. Trong dàn lạnh có một cảm biến nhiệt độ của không khí nối với board xử lý tín hiệu (gọi tắt là board). Cảm biến này có nhiệm vụ cảm nhận nhiệt độ không khí hồi về dàn lạnh (đây là nhiệt độ trung bình của không khí trong phòng).

Khi nhiệt độ trong phòng cao hơn nhiệt độ cài đặt (là nhiệt độ cài đặt trên remote) khoảng 1-2oC thì board sẽ điều khiển dàn nóng chạy. Khi dàn nóng chạy sẽ cung cấp gas lỏng tới dàn lạnh, gas lỏng bốc hơi trong dàn lạnh và thu nhiệt không khí đi qua dàn lạnh, không khí mất nhiệt nên nhiệt độ giảm xuống. Khi nhiệt độ không khí trong phòng giảm xuống bằng nhiệt độ cài đặt thì board sẽ điều khiển ngưng dàn nóng. Quá trình làm lạnh tạm ngưng.

Do nhiệt độ trong phòng thấp hơn bên ngoài, nên có sự truyền nhiệt từ ngoài vào trong, cùng với các vật tỏa nhiệt bên trong làm nhiệt độ không khí trong phòng từ từ tăng lên cho đến khi cao hơn nhiệt độ cài đặt khoảng 1-2oC (khoảng chênh lệch nhiệt độ này tùy thuộc vào thiết kế của mỗi nhà sản xuất) thì board sẽ điều khiển dàn nóng chạy lại. Quá trình làm lạnh tiếp tục.

Khi dàn nóng chạy, dàn lạnh mới có chức năng làm lạnh và tiêu tốn điện nhiều nhất. Khi dàn nóng ngưng, dàn lạnh chỉ là cái quạt luân chuyển không khí trong phòng.

Với một máy ĐHKK đã lắp đặt và đang sử dụng, làm sao chúng ta biết được là đang sử dụng hiệu quả hay đang lãng phí điện? Mỗi máy ĐHKK lắp vào một phòng nào đó, khi hoạt động sẽ đạt được nhiệt độ thấp nhất nào đó. Đây là nhiệt độ cuối cùng mà máy có thể đạt được, không thể thấp hơn được. Nếu cài nhiệt độ trên remote thấp hơn nhiệt độ này thì dàn nóng sẽ chạy suốt và tiêu hao điện tối đa.

Làm sao để biết được nhiệt độ thấp nhất, cách đơn giản nhất là chúng ta cho máy chạy với nhiệt thấp nhất trên remote, khoảng 20-30 phút sau chúng ta bấm remote nâng nhiệt độ lên đến khi nào nghe tiếng “tách” trên dàn lạnh thì có thể xem đó là nhiệt độ thấp nhất mà máy có thể đạt được. Tiếng “tách” vừa nghe là âm thanh của rơ-le trên board ngắt nguồn điều khiển dàn nóng. Để sử dụng máy hiệu quả về điện chúng ta phải vận hành máy từ nhiệt độ đó trở lên.

Một phòng điều hòa không khí theo tiêu chuẩn thiết kế dùng cho sinh hoạt phải đạt nhiệt độ 24oC. Nhiệt độ môi trường mà cơ thể con người thích nghi nhất trong khoảng 25-27oC.

Sẽ có một số người nói rằng cài nhiệt độ ở 27oC mà dàn nóng chạy suốt không thấy ngưng, trường hợp này nên xem lại máy có bị sự cố không hay bị bẩn hoặc thiếu công suất.

Tóm lại, để một máy ĐHKK hoạt động hợp lý thì phải cài nhiệt độ remote sao cho dàn nóng phải có lúc chạy lúc nghỉ.

Ý nghĩa của chỉ số nhiệt độ trên Remote :

Rất nhiều người hiểu chưa đúng về chỉ số nhiệt độ trên remote, có ý kiến cho rằng nhiệt độ remote càng thấp máy càng làm lạnh nhanh. Thật ra máy ĐHKK 2 khối dân dụng trên thị trường hiện nay không có chức năng làm lạnh nhanh hơn hay chậm hơn, chỉ đơn thuần là lạnh từ từ.

Nhiệt độ cài đặt hiện trên remote là chỉ số mà người sử dụng yêu cầu máy ĐHKK làm lạnh không khí trong phòng đến nhiệt độ đó và duy trì nhiệt độ này cho đến khi có cài đặt mới. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ phòng.

Ngoài việc điều chỉnh nhiệt độ hợp lý, chúng ta cũng cần quan tâm đến việc bảo trì máy. Một khi dàn nóng và dàn lạnh bị bụi bẩn thì khả năng làm lạnh của máy sẽ bị giảm. Vì chúng ta biết rằng nhiệt độ trong phòng giảm xuống là do dàn lạnh thu nhiệt trong phòng chuyển ra dàn nóng và thải ra môi trường. Khi dàn lạnh bị bẩn, thì khả năng thu nhiệt giảm, khi dàn nóng bẩn thì khả năng thải nhiệt cũng giảm, cả hai trường hợp này đều làm lượng nhiệt thu được trong phòng thải ra môi trường giảm nên phòng sẽ bị kém lạnh. Bên cạnh đó máy bị bẩn sẽ tiêu thụ điện nhiều hơn gây lãng phí thêm và tuổi thọ máy cũng giảm.

Tính công suất lạnh theo kinh nghiệm

Đây là cách tính theo kinh nghiệm được tham khảo từ các nhà sản xuất có uy tín và kinh nghiệm bản thân của những người làm về lạnh dân dụng lâu năm.

Trong phạm vi bài này, chúng tôi xin giới hạn phạm vi tính toán chỉ cho các không gian sinh hoạt gia đình.

Điều kiện tính toán :

* Phòng ở gia đình : phòng khách, phòng ngủ…

* Tường gạch dày 100mm (dày hơn càng tốt), ít bị chiếu nắng.

* Ít cửa kính (<5% diện tích tường) và có rèm che

* Thiết bị trong phòng bình thường (đèn, tivi, máy vi tính…)

* Số người : mật độ 4m2 sàn/người

Với các điều kiện này chúng ta có thể chọn hệ số tính toán kinh nghiệm như sau : 40-45m3­­/1HP­tương đương với một phòng có kích thước là 4Dx3Rx3.5C (m). Với hệ số này máy có thể làm lạnh không khí trong phòng xuống khoảng 24-25oC. Phòng lớn hơn thì lấy thể tích phòng chia cho hệ số 40-45m3 sẽ được công suất lạnh tương ứng.

Ví dụ : phòng có kích thước 5Dx4Rx3C (m)

=> Thể tích phòng sẽ là : 5x4x3.3 = 66m3­­

=> Công suất lạnh cần thiết là : 66 / 45 = 1.47HP.

Lưu ý rằng:

Đơn vị để tính công suất lạnh là kW hoặc Btu/h. Còn đơn vị HP chỉ là công suất điện của máy nén được lắp trong máy lạnh đó. Trong lĩnh vực điều hòa không khí có thể quy đổi tương đương 1HP # 9,000Btu/h.

Trong thực tế, máy điều hòa không khí 1HP chưa hẳn có công suất lạnh là 9,000Btu/h, tùy theo các hãng sản xuất mà giá trị này dao động trong khoảng 8,000-10,000Btu/h. Vì thế với cùng một thể tích và kết cấu phòng như nhau, khi lắp máy điều hòa không khí cùng một công suất HP nào đó, máy của hãng này có thể lạnh hơn hoặc kém lạnh hơn hãng khác.

Trong các trường hợp tính tải lạnh cho các không gian khác như văn phòng làm việc, nhà hàng, hội trường, thư viện…chúng tôi đề nghị Quý khách nên tìm đến những người có chuyên môn để tư vấn sẽ an toàn hơn.

BẢNG CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ TÍNH
Một số đơn vị thông dụng được sử dụng trong ngành lạnh :
1 HP # 9000 Btu/h (trong lĩnh vực Điều hòa không khí)
1 RT (tấn lạnh) = 12000 Btu/h
1 KW = 3412 Btu/h
1 Kcal/h = 3.968 Btu/h
1 at = 14.2 psi
1 at = 10 mH2O
1 at = 1 kgf/cm2
1 mmH2O = 9.81 Pa
1 cfm = 1.699 m3/h

** RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH HÀNG**

TRUNG TÂM SỬA CHỮA, BẢO TRÌ ĐIỆN LẠNH NGUYÊN HÙNG

ĐC: 40/3/2 PHÚ ĐỊNH, PHƯỜNG 16, QUẬN 8, TP HCM

ĐT: (08)39 807 136

HOTLINE: 0904 089 307

EMAIL: nguyenhung355@gmail.com

Comments