Từ điển trực tuyến

Thông tin thời tiết

1077ngày kể từ khi
My Birthday - 生日快乐

Số lượt truy cập

Home‎ > ‎

Tiêu chuẩn cấp nước

TCXDVN 33:2006 CẤP NƯỚC - MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG VÀ CÔNG TRÌNH TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

2.

SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÙNG

2.1.

Phải lập sơ đồ cấp nước vùng để xác định khả năng và sự hợp lý về kinh tế trong việc sử dụng nguồn nước để cấp cho các đối tượng có yêu cầu khác nhau về chế độ dùng nước, về khối lượng và chất lượng nước để chọn phương án cấp, thoát nước bền vững theo mục tiêu phát triển của vùng.

2.2.

Lập sơ đồ cấp nước vùng theo hướng dẫn ở Phụ lục 1.

2.3.

Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp tính theo đầu người gồm nước cấp cho: Ăn uống sinh hoạt; Công nghiệp; Công trình công cộng; Tưới cây, rửa đường; Thất thoát;… lấy theo bảng 2.1. (Chi tiết cho từng loại nhu cầu dùng nước lấy theo bảng 3.1-Mục 3).

 


Bảng 2.1

Đối tượng dùng nước

Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người (ngày trung bình trong năm) l/người.ngày

Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công nghiệp lớn.

300 - 400

Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ

200 - 270

Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp, công - ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn

80 - 150

Nông thôn

40 - 60

Ghi chú:  Cho phép thay đổi tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của điểm dân cư ±10 ¸ 20% tuỳ theo điều kiện khí hậu, mức độ tiện nghi và các điều kiện địa phương khác.

 

2.4.

Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp phải xác định trên cơ sở những tài liệu thiết kế đã có, hoặc so sánh với các điều kiện sản xuất tượng tự. Khi không có số liệu cụ thể, có thể lấy trung bình:

-          Đối với công nghiệp sản xuất rượu bia, sữa, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45 m3/ha/ngày.

-          Đối với các ngành công nghiệp khác: 22 m3/ha/ngày.

2.5.

Khi cân đối với nhu cầu cấp nước vùng phải ưu tiên xác định những nguồn nước hiện có trong vùng, sau đó mới xác định nội dung và hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các biện pháp như bổ sung lưu lượng từ các vùng lân cận, khả năng cấp nước của các hồ lớn khi điều hoà dòng chảy.

2.6.

Khi sử dụng tổng hợp các nguồn nước cho nhiều hộ tiêu thụ có bậc tin cậy khác nhau thì việc cân đối nhu cầu cấp nước phải được tiến hành với toàn bộ bậc tin cậy tính toán cho tất cả các hộ tiêu thụ, riêng đối với hộ tiêu thụ có bậc tin cậy thấp hơn cho phép kiểm tra riêng.

2.7.

Khi sử dụng nguồn nước mặt mà không cần điều hoà dòng chảy để cân đối, công trình cấp nước phải tính toán theo tuyến lưu lượng nhỏ nhất. Trường hợp này phải lập bảng cân đối công trình nước theo lưu lượng trung bình tháng ứng với tần suất tính toán của nguồn nước.

2.8.

Trường hợp nhu cầu dùng nước vượt quá lưu lượng của nguồn nước mặt thì cần nghiên cứu điều hoà dòng chảy bằng hồ chứa.

2.9.

Có thể điều hoà dòng chảy bằng các biện pháp sau đây:

-          Xây dựng hồ chứa điều chỉnh theo mùa khi nhu cầu lấy nước nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng của năm kiệt ứng với tần suất tính toán kể cả lưu lượng nước mất đi ở hồ chứa.

-          Xây dựng hồ chứa điều chỉnh dòng chảy nhiều năm khi nhu cầu lấy nước hàng năm vượt quá lưu lượng nước của năm kiệt ứng vơí tần suất tính toán nhưng bé hơn lưu lượng của dòng chảy trung bình nhiều năm.

2.10

Khi sử dụng tổng hợp các nguồn nước ngầm và nước mặt phải lập bảng cân đối sử dụng các nguồn nước theo mùa để xét việc sử dụng các nguồn nước mặt theo các điều khoản trên. Còn các nguồn nước ngầm khi cần bổ sung lưu lượng phải áp dựng theo Mục 5. Lưu lượng sử dụng và bổ sung cho 2 loại nguồn nước phải xác định tổng hợp trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.

 

3.

TIÊU CHUẨN VÀ HỆ SỐ DÙNG NƯỚC KHÔNG ĐIỀU HOÀ, LƯU LƯỢNG NƯỚC CHỮA CHÁY VÀ ÁP LỰC NƯỚC TỰ DO

3.1.

Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy ở đô thị và các điểm dân cư tuỳ theo điều kiện địa phương phải được tính toán để đảm bảo cấp nước theo thời gian qui hoạch ngắn hạn là 10 năm và dài hạn là 20 năm và phải thoả mãn các yêu cầu sau:

-          Nhu cầu dùng nước cho ăn uống sinh hoạt của khu vực xây dựng nhà ở và các công trình công cộng;

-          Tưới và rửa đường phố, quảng trường, cây xanh, nước cấp cho các vòi phun;

-          Tưới cây trong vườn ươm;

-          Cấp nước ăn uống, sinh hoạt trong các cơ sở sản xuất công nông nghiệp;

-          Cấp nước sản xuất cho những cơ sở sản xuất dùng nước đòi hỏi chất lượng như nước sinh hoạt, hoặc nếu xây dựng hệ thống cấp nước riêng thì không hợp lý về kinh tế;

-          Cấp nước chữa cháy;

-          Cấp nước cho yêu cầu riêng của trạm xử lý nước;

-          Cấp nước cho các nhu cầu khác, trong đó có việc sục rửa mạng lưới đường ống cấp, thoát nước và lượng nước thất thoát trong quá trình phân phối và dùng nước.

3.2.

Tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác tính theo đầu người đối với các điểm dân cư lấy theo bảng 3.1.

3.3.

Lưu lượng ngày tính toán (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp nước tập trung được xác định theo công thức:

                                      q1N1f1 + q2N2f2+…             å qiNifi

Q ngày.tb (m3/ngày) = ----------------------- + D = -------------- +D    (3-1)

                                                1000                            1000

 

Trong đó:

-     qi: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo bảng 3.1.

-     Ni: Số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi.

-     fi: Tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1.

-     D: Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thất thoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1 và lượng nước dự phòng. Lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm 5-10% tổng lưu lượng nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư; Khi có lý do xác đáng được phép lấy thêm nhưng không quá 15%.

Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ngày (m3/ngày) được tính theo công thức:

                Qngày.max = Kngày.max x Qngày.tb

                Qngày.min = Kngày.min x Qngày.tb                                                    (3-2)

Hệ số dùng nước không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa cần lấy như sau:

                 Kngày max = 1,2 ¸ 1,4

                 Kngày min = 0,7 ¸ 0,9

Đối với các thành phố có qui mô lớn, nằm trong vùng có điều kiện khí hậu khô nóng quanh năm (như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vũng Tàu,…), có thể áp dụng ở mức:

                 Kngày max = 1,1 ¸ 1,2

                 Kngày min = 0,8 ¸ 0,9              

Lưu lượng giờ tính toán q m3/h, phải xác định theo công thức:

                                              Qngày.max

                  qgiờ. max = Kgiờ.max -------------

                                                  24

                                              Qngày.min

                  qgiờ. min = Kgiờ.min -------------                                 (3-3)

                                                  24

Hệ sống dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo biểu thức:

                   Kgiờ max = amax x bmax

                   Kgiờ min = amin x bmin                                            (3-4)

a: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:

                  amax = 1,2 ¸1,5

                  amin = 0,4 ¸ 0,6

b: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2.

 

Bảng 3.1.

Số

TT

Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước

Giai đoạn

2010

2020

I.

Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát

 

 

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô                                                                                                     

                                                              + Ngoại vi

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):       + Nội đô                                                       

                                                              + Ngoại vi

b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hoả,…); Tính theo % của (a)

c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính theo % của (a)

d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2)

e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)

f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước; Tính theo % của (a+b+c+d+e)

 

165

120

85

80

10

 

10

 

22¸ 45

< 25

7 ¸10

 

200

150

99

95

10

 

10

 

22¸ 45

< 20

5 ¸ 8

II.

Đô thị loại II, đô thị loại III

 

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):  + Nội đô                                                                                                      

                                                               + Ngoại vi

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):        + Nội đô                                                       

                                                               + Ngoại vi

b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường, cứu hoả,…); Tính theo % của (a)

c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính theo % của (a)

d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2)

e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)

f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước; Tính theo % của (a+b+c+d+e)

 

120

80

85

75

10

 

10

 

22¸ 45

< 25

8 ¸10

 

150

100

99

90

10

 

10

 

22¸ 45

< 20

7 ¸ 8

III.

Đô thị loại IV, đô thị loại V; Điểm dân cư nông thôn

 

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): 

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):       

b) Nước dịch vụ; Tính theo % của (a)

c) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b)

d) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước; Tính theo % của (a+b+c)

 

60

75

10

< 20

10

 

100

90

10

< 15

10

 

Bảng 3.2.

 

Số dân (1000 người)

0,1

0,15

0,20

0,30

0,50

0,75

1

2

bmax

4,5

4,0

3,5

3,0

2,5

2,2

2,0

1,8

bmin

0,01

0,01

0,02

0,03

0,05

0,07

0,10

0,15

Số dân (1000 người)

4

6

10

20

50

100

300

³ 1000

bmax

1,6

1,4

1,3

1,2

1,15

1,1

1,05

1,0

bmin

0,20

0,25

0,40

0,50

0,60

0,70

0,85

1,0

 

Ghi chú:

1.     Hệ số bmax dùng để xác định áp lực của máy bơm và chiều cao đài để đảm bảo áp lực cần thiết của mạng trong giờ dùng nước lớn nhất. Hệ số bmin dùng để xác định áp lực dư của mạng trong giờ dùng nước ít nhất.

2.     Khi xác định lưu lượng để tính toán công trình và mạng lưới, kể cả mạng lưới bên trong khu nhà ở, hệ số b phải lấy theo số dân được phục vụ, còn trong hệ thống cấp nước phân vùng phải tính toán theo số dân của mỗi vùng.

 

3.4.

Việc phân phối nước theo giờ trong ngày của hệ thống cấp nước tập trung lấy theo các biểu đồ dùng nước tổng hợp của đô thị. Biểu đồ này được lập trên cơ sở các biểu đồ dùng nước của từng đối tượng hoặc tham khảo biểu đồ thực tế của các khu dân cư tương tự.

3.5.

Tiêu chuẩn nước tưới, rửa trong khu dân cư và khu công nghiệp tuỳ theo loại mặt đường, cách rửa, loại cây và các điều kiện địa phương khác cần lấy theo bảng 3.3.

 

Bảng 3.3.

 

Mục đích dùng nước

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới (l/m2)

Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng trường đã hoàn thiện

Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng trường đã hoàn thiện.

Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè và mặt đường hoàn thiện

Tưới cây xanh đô thị

Tưới thảm cỏ và bồn hoa

Tưới cây trong vườn ươm các loại.

1 lần rửa

 

1 lần tưới

 

1 lần tưới

 

1 lần tưới

-

1 ngày

1,2¸1,5

 

0,5¸0,4

 

0,4¸0,5

 

3¸4

4¸6

10¸15

 

 

Ghi chú:

1.      Khi thiếu số liệu về quy hoạch (đường đi, cây xanh, vườn ươm) thì lưu lượng nước để tưới tính theo dân số lấy không quá 8-12% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tuỳ theo điều kiện khí hậu, khả năng nguồn nước, mức độ hoàn thiện của khu dân cư và các điều kiện tự nhiên khác.

2.      Trong khu công nghiệp có mạng lưới cấp nước sản xuất thì nước tưới đường, tưới cây được phép lấy từ mạng lưới này, nếu chất lượng nước phù hợp với yêu cầu vệ sinh và kỹ thuật trồng trọt.

 

3.6.

Số lần tưới từ 1 đến 2 lần xác định theo điều kiện địa phương.

3.7.

Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp phải lấy theo bảng 3.4.

 

Bảng 3.4.

 

Loại phân xưởng

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca (l/người/ca)

Hệ số không điều hoà giờ

Phân xưởng toả nhiệt trên 20 Kcalo/m3. giờ

Các phân xưởng khác

45

 

25

2,5

 

3

 

 

3.8.

Lưu lượng giờ một nhóm vòi tắm hương sen trong cơ sở sản xuất công nghiệp cần lấy bằng 300l/h. Thời gian dùng vòi tắm hương sen kéo dài 45 phút sau khi hết ca. Số vòi tắm hương sen tính theo số công nhân trong ca đông nhất và theo đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất theo bảng 3.5.

 

Bảng 3.5.

 

Đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất

Số người sử dụng tính

cho 1 nhóm hương sen

a) Không làm bẩn quần áo và tay chân

b) Làm bẩn quần áo và tay chân

c) Có dùng nước

d) Thải nhiều bụi hay các chất bẩn độc

30

14

10

6

 

Ghi chú:  Tiêu chuẩn nước cho chăn nuôi gia súc, gia cầm lấy theo tiêu chuẩn của Bộ nông nghiệp.

 

3.9.

Lưu lượng nước cho nhu cầu sản xuất của các cơ sở sản xuất công nghiệp phải xác định dựa trên yêu cầu công nghệ.

3.10.

Khi cần xác định lưu lượng tính toán tập trung của nhà ở và nhà công cộng đứng riêng biệt thì tiêu chuẩn dùng nước lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cấp nước trong nhà.

 

LƯU LƯỢNG NƯỚC CHỮA CHÁY