Góc quản trị

Số lượt truy cập

Kế hoạch năm học 2010-2011

PHÒNG GD ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG T.H.C.S THI SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

 



KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2010 - 2011

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2009- 2010

1) Thực hiện kế hoạch phát triển và  phổ cập giáo dục THCS  

Năm học 2009-2010 nhà trường đã thực hiện tốt kế hoạch phát triển và phổ cập giáo dục THCS với tổng số 541 học sinh, 14 lớp học. Số học sinh bỏ học: 4; số học snh chuyển đến: 2; duy trì sĩ số đạt 539/543=99,3%; chất lượng các tiêu chuẩn phổ cập THCS đạt loại Tốt. Có được kết quả trên là sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, sự quan tâm sát sao của BGH và những định hướng đúng đắn của chi bộ Đảng nhà trường. Cụ thể trong năm học nhà trường cùng kết hợp với hội phụ huynh học sinh xuống tận gia đình vận động thành công 2 học sinh hoàn cảnh khó khăn có ý định thôi học, động viên các em tiếp tục theo học và xem xét miễn một số khoản đóng góp trong phạm vi có thể như tiền học ôn tập trong suốt cả năm học.

2)  Chất lượng giáo dục toàn diện.

             a) Giáo dục đức dục:

            - Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, giáo dục truyền thống quê hương đất nước được nhà trường coi trọng, chất lượng giảng dạy môn GDCD  nâng cao. Các hoạt động giáo dục được tổ chức thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của luật giáo dục và điều lệ trường học.

            - Trong năm học tình hình đạo đức, kỷ cương nền nếp của trường được duy trì và phát triển tốt. Đại bộ phận học sinh ngoan ngoãn biết nghe lời, không có học sinh vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội, hiện tượng học sinh bỏ giờ, bỏ tiết giảm rõ rệt, hiện tượng học sinh đánh nhau gây thương tích không xảy ra.

            - Kết quả đảm bảo vượt chỉ tiêu trường chuẩn.

            Kết quả xếp loại Hạnh kiểm cụ thể như sau:

Loại Tốt:                      410/539=76%;            

Loại Khá:                     102/539=18,9%;

Loại Trung bình:            24/539=4,5%;

Loại Yếu:                     3/539= 0,6%

b. Giáo dục trí dục

Kết quả xếp loại Học lực:

            Loại Giỏi:                     46/539=8,5%;

Loại Khá:                     168/539=31,2%;

Loại Trung bình:            311/539=57,7%;         

Loại Yếu:                     14/539=2,6%

Kết quả các kỳ thi do Phòng quản:

Học kỳ I:

Môn

Khối

VĂN

TOÁN

ANH

Địa 6, Lí 7,

Sinh 8; Sử 9

BQT

BQH

BQT

BQH

BQT

BQH

BQT

BQH

      6

80,2

 

83,5

 

69,6

 

89,1

 

      7

81,7

 

56

 

50,7

 

78,8

 

      8

47,2

 

58,3

 

37,4

 

71,1

 

      9

97,6

 

66,4

 

93

 

65,9

 

 

Học kỳ II:

Môn

   

Khối

VĂN

TOÁN

ANH 6,8,9

SỬ 7

Các môn

còn lại

BQT

BQH

BQT

BQH

BQT

BQH

Môn

BQT

BQH

6

65,6

 

35,3

 

62,6

 

Lí 6

CD 6

Sử 6

43,8

72,7

29,2

 

7

32,8

 

28,2

 

29,8

 

Sinh 7

66,2

 

8

87,3

 

67,7

 

93,8

 

Địa 8

CN 8

Hóa 8

80,2

95,6

93,8

 

9

83,9

 

67,9

 

96,2

 

Lí 9

83,2

 

           

            * Kết quả xét tốt nghiệp THCS: 130/132=98,5% học sinh đỗ tốt nghiệp trong đó: Loại giỏi: 7/132=5,3%; Loại khá: 31/132=23,5%; Loại TB: 92/132=69,7%.

            * Kết quả thi học sinh giỏi:

            + Học sinh giỏi cấp tỉnh: Đạt 1 giải khuyến khích môn Văn.

            + Học sinh giỏi cấp huyện: Đạt 15 giải (1 giải nhì, 14 giải KK).

            Kết quả chung: Trường xếp thứ 4/19    

* Kết quả thi vào lớp 10 PTTH

Tỷ lệ học sinh vào các trường THPT đạt 100/123= 81,3% (số học sinh mắc điểm 0 môn toán là: 0 em, môn Anh 0 em; số học sinh mắc điểm 0 cả 3 môn là 0 em; số học sinh đạt điểm 5 trở lên môn văn 70 em, môn toán 81 em;  môn Lí 90  em, số học sinh có 3 môn đạt từ 5 trở lên là 60 em, số học sinh có học lực khá không đỗ là 0 em.

* Kết quả thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".

100% cán bộ giáo viên tham gia thực hiện tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” do Bộ GD&ĐT phát động. Công tác kiểm tra đánh giá học sinh đã sát thực hơn; không chạy theo thành tích để nâng cao tỉ lệ học sinh Khá, Giỏi.

    * Kết quả xếp loại cả năm:  Trường giữ vững tỉ lệ của trường đạt chuẩn Quốc gia.

            Ngoài ra trong năm học liên đội TNTPHCM của nhà trường đã tham gia và thực hiện tốt một số hoạt động như: Hội chợ, hội học; Hội thi " Phòng chống ma tuý học đường"; hội thi "Tuyên truyền măng non"; hội thi "Phòng chống thương tích trẻ em"; tổ chức thành công nhiều chương trình sinh hoạt văn nghệ chào mừng Đại hội, ngày lễ lớn cho ngành, huyện, xã; Tham gia Đại hội TDTT cấp xã Đại hội TDTT cấp huyện; tổ chức cho học sinh tham gia giao lưu với đoàn học sinh Quốc tế .... Kết thúc năm học Liên đội trường THCS Thi Sơn đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

            Các kết quả kể trên đã phản ánh đúng sự cố gắng học tập của học sinh, sự quyết tâm của đội ngũ giáo viên và khẳng định chất lượng dạy và học của nhà trường được duy trì ổn định, thực chất, không chạy theo thành tích để nâng cao tỉ lệ học sinh Khá, Giỏi.

Làm tốt công tác tham mưu với Phòng GD - ĐT Kim Bảng và Đảng Uỷ HĐND - UBND xã Thi Sơn. Trong việc xây dựng đội ngũ giáo viên và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Kết quả nhà trường đã giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia.

3) Về công tác thi đua khen thưởng

            Trường đạt  danh hiệu "Trường tiên tiến xuất sắc".

             Liên đội được Trung ương Đoàn tặng bằng khen.

            Tổ KHXH đạt danh hiệu tổ lao động giỏi.

            Có 5 cán bộ giáo viên được công nhận "Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở"

            Kết quả chung:             Năm học 2009 -2010  xếp thứ  4 trong toàn Huyện

 

PHẦN II

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2010 - 2011

 

A/ CĂN CỨ:

  • Luật giáo dục (sửa đổi năm 2005 ).
  • Căn cứ điều lệ trường THCS, trường THPT ban hành kèm theo quyết định số 07/ 2007/ QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT,
  • Chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 09 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục,
  • Căn cứ  công văn số 1038/SGD&ĐT-THPT ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2010-2011,
  • Căn cứ  công văn hướng dẫn số 63/HD- THCS  ngày 14 tháng 9 năm 2010 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 của Phòng GD&ĐT huyện Kim Bảng,
  • Kết quả của nhà trường đã đạt được trong năm học 2009-2010.

B/ ĐẶC ĐIỂM:

          *Thuận lợi:

          - Có sự quan tâm sâu sắc của Phòng giáo dục Kim Bảng, Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã Thi Sơn.

          - Cơ sở vật chất trang thiết bị tương đối đầy đủ; đạt tiêu chuẩn.

          - Phòng giáo dục đã tạo điều kiện cho trường có đội ngũ đủ về số lượng.

          Tổng số có 44 Cán bộ - giáo viên – nhân viên.

            *Khó khăn:

            - Nhiều gia đình học sinh còn khó khăn về hoàn cảnh kinh tế, phụ huynh học sinh đi làm xa, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập. Số học sinh diện mồ côi còn nhiều. Trường còn thiếu bãi tập TDTT, một số thiết bị cũ, hỏng hoặc hao mòn chưa được thay thế

C/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010 – 2011

Quán triệt nghị quyết đại hội Đảng Bộ huyện Kim Bảng lần thứ XXIV; tiếp tục thực hiện chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Được sự lãnh đạo, chỉ đạo của huyện; sự quan tâm chỉ đạo về chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam; phòng giáo dục và Đào tạo Hà Nam huyện Kim Bảng, trong sự quan tâm chăm lo của toàn xã hội; Trường THCS Thi Sơn tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2010-2011 theo phương hướng sau đây:

Tiếp tục tăng cường kỷ cương nề nếp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo; đẩy mạnh các hoạt động dạy – học trong nhà trường, nâng cao tỉ lệ học sinh khá, giỏi; phát triển quy mô giáo dục; tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất trường học đảm bảo điều kiện học tập cho học sinh; củng cố kết quả phổ cập giáo dục góp phần chuẩn bị tốt điều kiện thực hiện phổ cập bậc trung học phổ thông.


Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được gắn liền với nội dung đổi mới phương pháp dạy học, hưởng ứng cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và các cuộc vận động các phong trào thi đua trong ngành. Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung phương pháp giáo dục, cải tiến công tác đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, thực hiện tốt việc “Dạy thực chất - học thực chất - thi thực chất”, giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi; giáo dục thể chất; giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề.

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí. Đánh giá xếp loại cán bộ giáo viên theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT về chuẩn nghề nghiệp. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềm năng để phát triển giáo dục và xây dựng xã hội học tập. Thực hiện tốt chủ đề năm học đó là: “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”

D: NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

I/ Quy mô phát triển

a) Chỉ tiêu:

            1. Tuyển sinh vào lớp 6:      Đạt 102/104 = 98,1%

            Trong đó:         Số học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 115

                                     Số học sinh tiểu học chuyển đi nơi khác: 11

                                     Số học sinh không ra lớp: 2

                                     Tỉ lệ tuyển sinh: 102/104= 98,1%.

                                    Số học sinh chuyển đến: 0

                                    Tổng số học sinh khối 6 hiện nay: 104 (2 học sinh lưu ban)

            * Tuyển sinh vào lớp 10 THPT (2010-2011): 112/160= 81,3%

            * Số học sinh ở các khối lớp:

                        + Tổng số học sinh:  508           số lớp: 14

                                    Khối 6: 104 HS/ 3lớp                           Khối 7: 108 HS/ 3 lớp

                                    Khối 8: 136 HS/ 4 lớp                          Khối 9: 160 HS/ 4 lớp

              Bình quân HS đại trà trên 1 lớp là: 36,28 HS/lớp.

            So với kế hoạch tháng 4 giảm: 9 học sinh ( bỏ 0; chuyển đi 11; chuyển đến 2)

2. Giáo dục thường xuyên:

              Thực hiện vận động học sinh ra lớp BTVH, phân công giám hiệu phụ trách, cử giáo viên dạy và chủ nhiệm lớp, thực hiện dạy theo phân phối chương trình mới của Bộ GD&ĐT.

Tổng số học sinh: 8; trong đó:

 Lớp 6: 0 HS; Lớp 7: 3 HS/1lớp; Lớp 8: 5 HS/1lớp; Lớp 9: 0 HS.

            Tăng cường phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp, có kế hoạch vận động phù hợp nhằm giữ  tỉ lệ trẻ bỏ học không quá 1%.

3. Phổ cập giáo dục THCS.

            Chỉ tiêu:

            + Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: giữ vững tỉ lệ:                 122/122 = 100%

            + Trẻ 11 tuổi - 14 hoàn thành chương trình tiểu học đạt: 497/502 =99,4%

            + Tỉ lệ % học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (2hệ):     

102/104 = 98,17%

            + Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học vừa qua: 132/134=98,49%

+ Tỉ lệ TTN (15-18 tuổi) tốt nghiệp THCS (2hệ):          557/591 = 94,2%

b) Giải pháp:

- Củng cố kết quả phổ cập giáo dục THCS, kiện toàn bộ hồ sơ phổ cập, tổ chức điều tra, bổ xung trẻ em trong độ tuổi, chuyển sổ điều tra theo mẫu mới, tổ chức tự kiểm tra, thống kê theo biểu mẫu quy định.

            - Tiếp tục vận động học sinh bỏ học ra lớp. Giáo viên chủ nhiệm chăm lo đến học tập của học sinh thường xuyên báo cáo với nhà trường về những học sinh có nguy cơ bỏ học.

            - Tham mưu tốt với Đảng uỷ chính quyền địa phương; đoàn thể xã hội trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ học tốt và dạy tốt.

            - Mua sắm trang thiết bị và đồ dùng giáo viên tự làm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các bộ môn.

            - Phối kết hợp với các trường THPT điều tra và thống kê theo các văn bản hướng dẫn để thực hiện việc phổ cập THPT 

II) Các hoạt động giáo dục:

          1. Giáo dục đạo đức:

a) Chỉ tiêu:

STT

Khối

Số HS

Lớp

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

104

3

73

70,2

16

15,4

14

13,5

1

0,9

2

7

108

3

76

70,4

17

15,7

14

13,0

1

0,9

3

8

136

4

95

69,9

21

15,4

19

14,0

1

0,7

4

9

160

4

112

70

25

15,6

23

14,4

0

0,0

Tổng

508

14

356

70

79

15,6

70

13,8

3

0,6

 

            b) Biện pháp thực hiện:

- Tổ chức cho toàn thể cán bộ giáo viên quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, kết luận Hội nghị trung ương VI (lần 2) Khoá IX về Giáo dục và Đào tạo, Luật giáo dục sửa đổi năm 2005; từ đó xây dựng chương trình hành động thực hiện các mục tiêu đề ra.

            - Thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 23 của Ban bí thư TW về việc đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí  Minh. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động: "Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm".  Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động "hai không" với bốn nội dung do Bộ GD&ĐT phát động.

            - Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức và trách nhiệm công dân cho học sinh. Dạy đúng dạy đủ chương trình giáo dục công dân. Tổ chức học luật giáo dục, luật giao thông, luật phòng chống ma tuý, điều lệ trường học, nội quy quy định của nhà trường.

            - Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn, Đội, các tổ chức xã hội khác để phát động phong trào thi đua nhằm giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh, ngăn chặn đẩy lùi các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường; chú trọng thực hiện các giỉ pháp nhằm phòng ngừa từ xa và ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau mang tính chất bạo lực ở trong và ngoài nhà trường; tổ chức sinh hoạt “Nói không với hành vi bạo lực”; kí cam kết (tuần cuối tháng 9 năm 2010). Thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các ngày cao điểm như 5/9; 15/10; 20/11; 22/12; 3/2; 8/3; 26/3; 19/5...

            - Thực hiện việc đồng phục cho học sinh (thông tư 26/2009-BGD-ĐT).

            - Tăng cường phối kết hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội.

            - Hưởng ứng tháng an toàn giao thông, kí cam kết thực hiện an toàn giao thông, kí cam kết phòng chống ma túy, tội phạm và các tệ nạn xã hội.

- Tổ chức hội thi “Giai điệu tuổi hồng” (trong tháng 3 năm 2011).

- Tăng cường hoạt động đội tự quản của học sinh.

            2. Trí dục:

            Kết quả khảo sát đầu năm:

Toán 9:   35,8 %                      Văn 9: 32 %

Toán 8:   48,5 %                      Văn 8: 39 %

Toán 7:  47,2 %                       Văn 7: 38 %

Toán 6:   67,3 %                      Văn 6: 59,6 %

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, kết quả thi khảo sát, kết quả năm học 2009-2010, nhà trường đăng ký chỉ tiêu và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ trí dục theo các nội dung sau:

2.1 Chất lượng đại trà:

2.1.1 Chỉ tiêu:

        + 80% các môn kiểm tra đạt và vượt bình quân huyện. (Đề kiểm tra của Sở, Phòng).

        + Kết quả xét tốt nghiệp:   Tỉ lệ tốt nghiệp: 156/160=97,5%

                        Trong đó: Loại giỏi: 6,3%; loại khá:  35%   loại TB   58,7%

        + Kết quả thi vào THPT đạt 70%; số bài đạt điểm 5 trở lên ở các môn đạt trên 50%. (Văn 56%; Toán 52%; Môn thứ ba đạt 54%).

        + Tỉ lệ học sinh lên lớp – Kiểm tra lại - Lưu ban:

STT

Khối

Số HS

Lớp

Lên lớp

Kiểm tra lại

L­ưu ban

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

104

3

99

95,3

4

3,8

1

0,9

2

7

108

3

103

95,4

4

3,7

1

0,9

3

8

136

4

130

95,6

5

3,7

1

0,7

4

9

160

4

156

97,5

0

0

4

2,5

Tổng

508

14

488

96,0

13

2,6

7

1,4

*Xếp loại học lực các khối lớp:

STT

Khối

Số HS

Lớp

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

104

3

4

3,8

37

35,6

58

55,9

4

3,8

1

0,9

2

7

108

3

4

3,7

38

35,2

61

56,5

4

3,7

1

0,9

3

8

136

4

6

4,4

48

35,3

76

55,9

5

3,7

1

0,7

4

9

160

4

10

6,3

56

35

90

56,2

4

2,5

0

0,0

Tổng

508

14

24

4,7

179

35,2

285

56,2

17

3,3

3

0,6

 

2.1.2 Biện pháp thực hiện:

            - Nghiêm túc thực hiện kế hoạch giáo dục dạy đủ các môn thực hiện đúng phân phối chương trình, các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình SGK mới  lớp 6, 7, 8, 9 cấp THCS. Đổi mới phương pháp dạy và học theo đúng kế hoạch dạy và học của Bộ GD&ĐT đề ra. 100% giáo viên biết sử dụng máy tính.

            - Thực hiện đúng các quyết định của Bộ GD&ĐT  về việc ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho các lớp  thay sách giáo khoa mới, tổ chức sử dụng và bảo quản có hiệu quả các thiết bị đã có, tăng cường làm đồ dùng dạy học.  Tổ chức thi sử dụng và làm đồ dùng dạy học cấp trường, cấp Huyện.

            - Tất cả học sinh đều phải học  môn, chủ đề tự chọn 2tiết/tuần theo công văn 7457/GDTrH ngày 24/8/2004 của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn số 154/THPT ngày 8/9/2004 của Sở GD&ĐT Hà Nam.

            - Thực hiện nghiêm túc các hoạt động được quy định trong kế hoạch giáo dục sinh hoạt lớp sinh hoạt nhà trường  theo các chủ đề của cấp học, sinh hoạt hướng nghiệp, học nghề phổ thông. Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục hướng nghiệp, góp phần phân luồng học sinh sau THCS.

            - Triển khai dạy tiếng Anh theo hướng dẫn tại văn bản số 1962/GDTrH ngày  17/3/2005 của Bộ trưởng và  hướng dẫn của Sở. Tổ chức quản lý, khai thác Internet theo hướng dẫn 89/10/GDTrH  ngày 4/11/2004 bảo quản và sử dụng máy tính trong các trường THCS.

            -  Có đầy đủ, sử có hiệu quả các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định của Sở giáo dục và Phòng giáo dục.

            - Duy trì đều đặn và có chất lượng sinh hoạt, nhóm chuyên môn, sinh hoạt cụm trường, tăng cường dự giờ, có kế hoạch kèm cặp giáo viên mới, giáo viên hợp đồng để nâng cao hiệu suất giờ lên lớp.   

            - Rà soát, phân loại học sinh trong từng khối lớp từ đó có kế hoạch cụ thể nhằm tăng cường phụ đạo cho học sinh có lực học yếu, kém. Phân công giáo viên chưa dạy đủ số tiết theo tiêu chuẩn phụ đạo, kèm cặp thêm vào các buổi chiều trong tuần.

- Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, giáo dục thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên.

- Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của học sinh (nhất là đối với bài có nội dung dài, bài khó, bài có nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, giảm việc ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất vấn đề.

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học (soạn giáo án trên máy tính, giáo án điện tử, sử dụng phương tiện trình chiếu, khai thác thông tin trên mạng).

- Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng sinh động, dễ hiểu tác phong thân thiện, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập, tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân theo nhóm.

- Đối với các môn học mỹ thuật, âm nhạc, thể dục cần coi trọng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và giáo dục tình cảm hứng thú, thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức cố gắng vươn lên trong học tập cho học sinh, không quá thiên về đánh giá thành tích như mục tiêu đào tạo chuyên ngành họa sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.

- Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào bài học phù hợp với nội dung, gắn với thực tế ở các môn Ngữ văn; Lịch sử, Địa lí, GDCD, Vật lí, Công nghệ.

- Chuẩn bị thật tốt các điều kiện xét, công nhận tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam, Phòng Giáo dục Kim Bảng.

- Tổ chức ôn tập vào lớp 10 cho học sinh lớp 9 theo đúng quy định của UBND huyện và hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

2.2 Công tác  bồi dưỡng học sinh giỏi:

2.2.1 Chỉ tiêu

- Học sinh giỏi văn hóa

+ Môn đăng ký:

            * Khối 6,7: Văn; Toán; Anh. ( 3HS/môn )

            * Khối 8: Văn; Toán; Anh; Hoá; Lí; Sinh; Sử; Địa; Casio (2HS/môn)

           * Khối 9: Văn; Toán; Anh; Hoá; Lí; Sinh; Sử; Địa; Casio (1-2HS/môn)

+ Số giải cấp huyện:

                        * Nhất: 0

* Nhì: 3

* Ba: 7

* KK: 15

+ Số giải cấp tỉnh:

                        * Nhất: 0

* Nhì: 0

* Ba: 1

* KK: 1

- Học sinh giỏi TDTT

    + Môn đăng ký:

         * Điền kinh:

            Đối tượng 6,7: Chạy bền; chạy ngắn, nhảy xa (1 nam; 1 nữ/môn)

            Đối tượng 8,9: Chạy bền; chạy ngắn, nhảy xa; nhảy cao (1 nam; 1 nữ/môn)

        * Cờ vua: 1 nam; 1 nữ.

   + Số giải cấp huyện: 16

        * Nhất:2

        * Nhì: 4

        * Ba: 4

        * KK6

  + Số giải cấp tỉnh: 2

      * Nhất: 0

      * Nhì: 0

      * Ba: 1

      * KK: 1    

2.2.2 Biện pháp thực hiện

- Chọn những giáo viên có năng lực, có kinh nghiệm để dạy học sinh giỏi.

- Tổ chức kiểm  tra, lựa chọn học sinh giỏi các môn văn hoá, thể dục thành lập đội tuyển, lập kế hoạch bồi dưỡng.

            - BGH lên kế hoạch chỉ đạo phân công giáo viên dạy.  

            - Tiến hành bồi dưỡng đều đặn thường xuyên 2 buổi / tuần.

            - Khuyến khích động viên giáo viên giỏi và HSG đạt giải.

            - Đầu tư thời gian, tài liệu tham khảo cho giáo viên.

2.3  Công tác hội giảng, hội học

- Tổ chức hội học cho học sinh các khối lớp:

                        + Khối 9 tổ chức vào cuối tháng 10/2009.

                        + Khối 6; 7; 8 tổ chức vào đầu tháng 11/2009.

- Tổ chức hội giảng các môn cấp trường 100% giáo viên tham dự, loại giỏi: 60%; khá 40%.

- Tổ chức thi thiết kế bài giảng điện tử các môn cấp trường 100% giáo viên tham dự, loại giỏi: 60%; khá 20%.

- Tham gia hội giảng các môn cấp huyện:

     + Môn đăng ký: Văn; Toán; Địa; Hoá; Sinh; Công nghệ; Công dân.

     + Kết quả: Loại Giỏi: 5/7=71,4%; Loại Khá: 2/7=28,6%; Xếp thứ 4

            - Tổ chức phong trào hội học theo hình thức học mà vui, vui mà học.

2.4 Chuyên đề hội thảo:

            Năm học 2010 - 2011 hai tổ tiếp tục thực hiện các chuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục tập trung vào công tác sử dụng thiết bị và thực hiện dạy học trên các phòng  bộ môn bước đầu cho học sinh, giáo viên tiếp cận với trang thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu, giáo án điện tử trên máy tính, thiết bị thực hành, băng đĩa, tranh ảnh bản đồ; tổ chức hội thảo công tác chủ nhiệm.

            -Phấn đấu 90% số tiết thực hành và có thí nghiệm đồng loạt dạy môn Vật Lý, Hoá; Sinh, Công Nghệ được học trên phòng học bộ môn. 80% số giờ dạy Nhạc được thực hiện trên phòng nghe nhìn.

            Tổ KHTN: Chuyên đề  "Cải tiến, sửa chữa thiết bị dạy và học hiện có".

            Tổ KHXH: Chuyên đề:

            " Sử dụng Tranh ảnh, Bản đồ, Băng, Đĩa hình trong các môn học xã hội".

2.5 Dạy môn học tự chọn:

            -Thực hiện đúng theo công văn 7457 của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn số 154/THPT của Sở GD&ĐT số tiết dạy 2 tiết/ tuần.

            Cụ thể : Khối 7,8,9 học chủ đề tự chọn bám sát môn:   Văn, Toán, Anh

                            Khối 6, và 1 lớp 7 tổ chức học môn tự chọn Tin học.

2.6. Làm - sử dụng thiết bị dạy học:

            - Tiếp tục phát huy thế mạnh trong công tác làm đồ dùng, sử dụng thiết bị dạy học của trường trong các năm qua.

            - Có kế hoạch theo dõi chỉ đạo giáo viên sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có và làm mới đồ dùng phù hợp với nội dung chương trình sách giáo khoa.

3. Lao động hướng nghiệp dạy nghề.

Chỉ tiêu:

            + 100% học sinh lớp 9 học và được cấp chứng chỉ nghề ( Giỏi: 20%; Khá: 65%; Trung bình 15%).

            + Mỗi lớp đảm bảo một tuần 1 buổi lao động.

            + Trường luôn bảo đảm xanh, sạch, đẹp.

            Biện pháp:

            - Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn số 6715 ngày 2/8/2004 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn tổ chức dạy nghề cho học sinh lớp 9 (Nghề điện dân dụng, nghề Tin học), tổ chức dạy các bài hướng nghiệp theo quy định, góp phần phân luồng học sinh sau THCS.

            - Thành lập ban lao động hướng nghiệp dạy nghề do đ/c Nguyễn Văn Hiển - Hiệu trưởng nhà trường làm trưởng ban. (đ/c Kiệt; Hưng; Hinh; Huệ; Sơn - Uỷ viên).

            - Ban lao động hướng nghiệp có kế hoạch và phân công các bộ phận thực hiện.

            + Thực hiện đầy đủ nghiêm túc 9 chủ đề hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 gồm 9 tiết; mỗi tháng 1 chủ đề ( 1 tiết ). Đ/c Hiển chịu trách nhiệm thực hiện. (Sau khi đã đưa một số nội dung HĐHN tích hợp vào HĐNGLL).

            Thời gian bắt đầu dạy nghề Khối 9 tiếp tục từ tháng 9 năm 2010; Khối 8 bắt đầu học từ học kì II (đ/c Hinh, Huệ , Hưng, Sơn chịu trách nhiệm thực hiện).

4. Giáo dục thể chất - y tế học đường:

              a) Chỉ tiêu, nhiệm vụ

- Giảng dạy nội khóa

+/ Đảm bảo dạy đúng đủ có chất lượng các giờ học Thể dục theo quy định.

+/ Không xếp Thể dục tiết 5.

- Hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao:

+/ Có giáo viên hướng dẫn

+/ Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường.

+/ Tổ chức thi HSG: Cầu lông; cờ vua; điền kinh

- Công tác y tế trường học

+/ Triển khai  kế hoạch công tác phòng chống ma túy, tội phạm và các tệ nạn xã hội; phòng chống tai nạn thương tích.

+/ Bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; đủ nước uống; nước sạch trong trường học.

+/ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh; khuyến khích tham gia các hoạt động nhân đạo; giúp đỡ nhau.

+/ Tuyên truyền vận động học sinh tự nguyện tham gia mua bảo hiểm, đảm bảo đầy đủ quyền lợi người tham gia bảo hiểm, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí bảo hiểm để lại trường.

            Chỉ tiêu:  Công tác thể chất xếp loại Tốt.

+/ Xếp loại HSG TD:  Xếp thứ 5 toàn huyện. Trong đó: Số giải cấp tỉnh: 02 giải.

          b) Biện pháp:

              +/ Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị số 20/2006/CT/TTg ngày 12/7/2006 về việưc tăng cường công tác Y tế trong các trường học và các văn bản chỉ đạo về phòng chống dịch bệnh trong trường học.

              +/ Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong công tác quản lý người học. Thực hiện đồng bộ các giải pháp trong công tác giáo dục an toàn giao thông, phong chống tội phạm, ma tuý và các tệ nạn xã hội.

              +/ Phát huy những kết quả đã đạt được trong năm học 2009-2010; triển khai Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg ngày 26/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT và Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23/10/2002 của Ban bí thư về việc phát triển TDTT đến năm 2010. Tiếp tục cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại".

              +/ Đảm bảo các điều kiện về sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện.

              +/ Kiểm tra đánh giá đúng quy định.

              +/ Tuyển chọn đúng đối tượng học sinh năng khiếu TDTT.

              +/ Giáo viên, học sinh thực hiện trang phục đúng quy định (như giầy bata, quần áo gọn gàng...).

              +/ Đảm bảo chế độ dạy ngoài trời.

              +/ Lập sổ theo dõi sức khỏe, phối hợp trạm y tế khám sức khỏe cho học sinh định kỳ 2 lần/ năm.

              +/ Nâng cấp công trình vệ sinh, hệ thống nước sạch.

5. Hoạt động ngoài giờ lên lớp:

              Chỉ tiêu:

+ Xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp, an toàn.

            + Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh, ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập.

            + Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

            + Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.

            + Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử , văn hóa, cách mạng ở địa phương (Nghĩa trang liệt sĩ; Ngũ động Thi Sơn).

              Biện pháp:

              +/ Thực hiện đúng chương trình phần bắt buộc: Dạy 2 tiết/tháng và tích hợp HĐNGLL sang môn GDCD các chủ đề về đạo đức và pháp luật, hưởng ứng phong trào trường học thân thiện học sinh tích cực, giáo dục về công ước quyền trẻ em (Lớp 9).

              +/ Mọi học sinh phải tham gia hoạt động NGLL nhằm mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách, đánh giá quá trình rèn luyện của học sinh, là tiêu chuẩn thi đua của các tập thể lớp; được xây dựng theo các chủ điểm giáo dục gắn với ngày kỷ niệm lịch sử trong tháng, với nhiệm vụ trọng tâm của từng thời điểm trong năm học.

            +/ Thực hiện chương trình phần hoạt động tự chọn như sinh hoạt câu lạc bộ, giao lưu văn hoá văn nghệ, hoạt động vui chơi giải trí, TDTT.

 

III/ XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN:

1. Công tác xây dựng đội ngũ:

             + Cán bộ quản lí: 3 đ/c ( 3 ĐH; đều là đảng viên).

             + GV trực tiếp dạy: 38 đ/c ( Có 20 đ/c là đảng viên).

            Trong đó:         Nữ: 32 đ/c, Nam 12 đ/c.

·        Biên chế 36; hợp đồng 2                                                          

·        Trình độ đào tạo: 21 Đại học; 17 Cao đẳng.

2. Công tác xây dựng cơ sở vật chất:

            + Bảo đảm đầy đủ phòng học, phòng làm việc cho giáo viên, học sinh. Trang trí các lớp học.

            + Xây dựng thư viện điện tử.

            + Mua sắm tài liệu bối dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng giáo viên.

            + Đủ sách giáo khoa cho học sinh học tập.

            + Xây dựng phòng tập đa năng.

            + Làm lại nhà xe học sinh; nhà vệ sinh học sinh.

3. Công tác quản lí giáo dục.

            Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình phổ thông, bảo đảm dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục; khuyến khích giáo viên sử dụng giáo án soạn trên máy tính và giáo án điện tử; quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm; quản lý việc cấp phát bằng theo đúng quy định của cấp trên.

Thiết lập kỷ cương nề nếp trong kiểm tra, đánh giá, thi cử bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.

Đẩy mạnh các hoạt động của hội đồng trường góp phần tích cực trong việc xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Tăng cường kỷ cương nề nếp và phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008-2013: Xây dựng môi trường lành mạnh, phát huy vai trò của học sinh, giáo dục thái độ hành vi ứng xử thân thiện, uốn nắn hành vi thiếu văn hóa, ngăn ngừa hành vi bạo lực.         

            * Quản lí lao động của giáo viên:

            + Quản lý thời gian và chất lượng giảng dạy trên lớp.

            + Quản lý việc chuẩn bị các điều kiện để lên lớp: Giáo án, thiết bị ...

            + Quản lý sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm, huyện.

            + Quản lý công tác tự học, tự bỗi dưỡng của giáo viên.

+ Thực hiện tốt việc xây dựng thời gian làm việc của giáo viên theo từng mùa trong năm, thực hiện chế độ báo cáo đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác và đúng thời gian quy định.

+ Đổi mới việc tổ chức giao ban hàng tuần, phân công lãnh đạo trực hàng ngày, hàng tuần.

* Công tác thanh tra, kiểm tra 

+ Thực hiện tự đánh giá đạt mức 2 trở lên.

+ Đề nghị Sở giáo dục đánh giá ngoài vào tháng 11 năm 2010.

            + BGH cùng tổ chuyên môn, công đoàn trường tiến hành thanh tra kiểm tra theo đúng quy chế dân chủ.

            + Thanh tra toàn diện 12 giáo viên.

            + Thanh tra chuyên đề 100% giáo viên (Theo kế hoạch từng tháng).

            + Thực hiện thanh tra đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, hiệu trưởng dự 25 tiết, phó hiệu trưởng dự 45 tiết, giáo viên dự 60 tiết trong năm học.

             *  Xã hội hoá giáo dục.

            + Tham mưu với Đảng chính quyền địa phương và Đảng bộ nhà trường tham gia quản lí học sinh học tập, tham gia quản lý kinh tế tài chính của nhà trường.

            + Công khai kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh một năm 2 kỳ trước phụ huynh học sinh.

4. Xây dựng trường chuẩn quốc gia:

            - Xây dựng trường chuẩn quốc gia sau 5 năm: Đã hoàn thành tháng 8 năm 2010.

            - Xây dựng trường học thân thiện:  Đã hoàn thành hồ sơ đề nghị công nhận tháng 4 năm 2010.

VI: DANH HIỆU THI ĐUA:

ĐỀ NGHỊ:

   1. Đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen Trường THCS Thi Sơn.

   2. Đề nghị Trung Ương Đoàn tặng bằng khen Liên đội trường THCS Thi Sơn.

    3. Đề nghị Công đoàn ngành tặng giấy khen Công đoàn trường THCS Thi Sơn.

   4. Đề nghị Sở Giáo dục tặng Giấy khen 2 cá nhân.

   5. Đề nghị UBND Huyện tặng Giấy khen 2 cá nhân.

DANH HIỆU THI ĐUA

                        + Danh hiệu: "Tập thể lao động xuất sắc".

                        + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 10 đồng chí.

                      

                                                                       Thi Sơn ngày 18 tháng 9 năm 2010

Lãnh đạo phòng GD&ĐT duyệt                                      Hiệu trưởng:


                                                                                     Nguyễn Văn Hiển ( Đã ký)

Comments