Báo cáo tổng kết

PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG T.H.C.S THI SƠN

 

             Số: 09/BC - THCS

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc

 

                              Thi Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2010

                                       

BÁO CÁO

 

Tổng kết năm học 2009-2010

 



            Thực hiện Công văn số 32/PGD&ĐT-THCS ngày 27  tháng 4 năm 2010 của Phòng GD&ĐT Kim Bảng về việc báo cáo tổng kết năm học 2009-2010;

            Trường THCS Thi Sơn báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học 2009-2010, như sau:

 

  A/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:

     I/ Công tác giáo dục đạo đức, tư tưởng, chính trị cho cán bộ, nhân viên, giáo viên:

       1. Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước:

Các công việc đã triển khai:

+ Tổ chức học tập Nghị quyết Đảng bộ các cấp đối với cán bộ nhân viên là đảng viên. Qua các phiên họp hội đồng tuyên truyền Nghị quyết Đảng bộ các cấp đến với giáo viên và nhân viên.

+ Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật của Nhà nước như luật an toàn giao thông, luật thuế, luật bảo hiển, luật giáo duc...

       2. Chấp hành pháp lệnh công chức, nội quy, quy chế của ngành:

Trong năm học 2009 – 2010 tập thể các bộ giáo viên nhân viên của nhà trường thực hiện tốt pháp lệnh công chức, nội qui, qui chế của ngành.

       3. Kết quả

Trong năm học không có giáo viên vi phạm luật Nhà nước.

            - Tốt: 43/43 = 100%

            - Khá:

            - Trung bình:

   

II/ Quy mô phát triển - Công tác phổ cập:

       1. Công tác phát triển:

          - Số học sinh đầu năm: 541 cuối năm 539            Số lớp: 14

             

STT

KHỐI

SỐ LỚP

Sĩ số

Tăng

Giảm

Ghi chú

01/09/2009

15/05/2010

Bỏ

Chuyển

Ốm

Chết

1

6

3

105

105

 

 

 

 

 

 

2

7

4

141

141

2

2

 

 

 

 

3

8

4

164

162

 

2

 

 

 

-2

4

9

3

131

131

1

1

 

 

 

 

TỔNG

14

541

539

3

5

 

 

 

-2

 

   - Thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 6 theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ GD&ĐT, quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam và hướng dẫn của Phòng giáo dục Kim Bảng.

          Kết quả tuyển sinh vào lớp 6 đạt 105/105 = 100%

-          Học sinh bỏ học ( số lượng từng khối, nguyên nhân, biện pháp khắc phục )

+ Khối 6:  0 HS                         + Khối 8:    2 HS                 

                        + Khối 7:  2 HS                         + Khối 9:    1 HS

            Nguyên nhân chủ yếu: Do học sinh học yếu kém dẫn đến chán nản và bỏ học, gia đình chưa quan tâm đến con em còn mải đi làm ăn không để ý đến việc học hành của con em mình.

            Biện pháp khắc phục: Giáo viên chủ nhiệm cần quan tâm hơn đối với học sinh yếu kém và các em có hoàn cảnh khó khăn. Giáo viên bộ môn chú ý rèn cặp đối tượng học sinh lười học và tác động tới gia đình để có sự quan tâm nhiều hơn nữa tới con em mình.

          - Duy trì sĩ số đạt: 539/541 = 99,6 % .

       2. Công tác phổ cập:

         - Thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi: Trường có đủ phòng học, trình độ dân trí ngày càng được nâng lên có sự quan tâm của Đảng và chính quyền.

+ Khó khăn: Nhà trường về cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới. Tỷ lệ học sinh bỏ học các năm còn cao.

         - Hồ sơ sổ sách: Đảm bảo đầy đủ, đúng yêu cầu, sắp xếp khoa học hợp lý.

         - Kết quả các tiêu chuẩn:

            + Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: giữ vững tỉ lệ: 117/117 = 100%

            + Trẻ 11 tuổi -14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt: 542/550=98,54%

            + Tỉ lệ % HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6(2hệ): 104/104=100%

            + Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS (2 hệ) năm học vừa qua: 141/142=99.29%

            + Tỉ lệ TTN (15-18 tuổi) tốt nghiệp THCS (2hệ): 616/646 = 96,41%

            * Tuyển sinh vào lớp 10 THPT (2009- 2010):       60,8 %

* Đánh giá:

 Giữ vững các chỉ tiêu của đơn vị đạt chuẩn quốc gia. Riêng chỉ tiêu học sinh    15->18 tuổi tốt nghiệp THCS vượt chỉ tiêu phổ cập

 

    II/ Giáo dục toàn diện.

       1. Giáo dục đạo đức:

            - Những việc đã làm:

Ưu điểm:

+ Làm tốt công tác tuyên truyền ý thức đạo đức trong học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ như: Thi tuyên truyền măng non, phong trào hội học hội giảng, phong trào cùng tìm hiểu và xây dựng trường học thân thiện…

+Tồn tại: Vẫn còn học sinh bỏ học, còn hiện tượng học sinh viết bẩn trên bàn chưa chấm dứt hiện tượng học sinh nói tục chửi bậy.

+ Nguyên nhân: Việc quản lí HS trong việc tiêu tiền của một số phụ huynh học sinh chưa thật sự đúng đắn vẫn còn GV không kiểm tra sĩ số để nắm bắt tình hình trước giờ lên lớp.  Việc tuyên truyền văn hoá giao tiếp trong nhà trường chưa làm chưa triệt để chưa có chế tài kỷ luật và chưa tạo được sức mạnh đấu tranh ngay trong nội bộ HS

Biện pháp: tăng cường việc trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường và phụ huynh học sinh, tuyên truyền sâu rộng về những hành vi học sinh không được làm.

          - Kết quả xếp loại hạnh kiểm cho học sinh:

            + Kỳ II:

 

STT

KHỐI

TỔNG

SỐ NỮ

TỐT

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

105

49

96

91.4

7

6.7

2

1.9

 

 

2

7

141

49

110

78.1

26

18.4

2

1.4

3

2.1

3

8

162

91

127

78.4

34

21

1

0.6

 

 

4

9

131

61

79

60.3

33

25.2

19

14.5

 

 

TỔNG

539

250

412

76.3

100

18.6

24

4.5

3

0.6

 

           + Cả năm học:

 

STT

KHỐI

TỔNG

SỐ NỮ

TỐT

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

105

49

96

91.4

7

6.7

2

1.9

 

 

2

7

141

49

110

78.1

26

18.4

2

1.4

3

2.1

3

8

162

91

125

77.2

36

22.2

1

0.6

 

 

4

9

131

61

79

60.3

33

25.2

19

14.5

 

 

TỔNG

539

250

410

76

102

18.9

24

4.5

3

0.6

 

       2. Giáo dục trí dục:

     2.1) Thực hiện chương trình:

            + Tổ chức nghiêm túc học tập các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam, các hướng dẫn thực hiện của Phòng giáo dục huyện Kim Bảng về thực hiện nhiệm vụ năm học, quy chế xét tốt nghiệp, quy chế tuyển sinh THPT, hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh.

            + Nhà trường thực hiện dạy đủ các môn học, giáo viên thực hiện đúng phân phối chương trình kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đảm bảo các yêu cầu giảng dạy của bộ môn, không cắt xén hoặc dạy trước chương trình. Có biện pháp cụ thể để củng cố kỷ cương, nền nếp dạy và học, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn: soạn, giảng, chấm, trả...

Thực hiện kế hoạch giáo dục:

            - Trên cơ sở nhiệm vụ của ngành, của Sở, Phòng giáo dục đã giao ngay từ đầu năm trường đã lập kế hoạch và đăng ký chỉ tiêu thi đua với Phòng giáo dục và đào tạo. Từ đó nhà trường cụ thể hoá kế hoạch đến từng tháng, từng tuần và chia nhỏ đến từng bộ phận để thực hiện.

            * Đánh giá:

            - Học kỳ I trường đã thực hiện đúng kế hoạch đã được Phòng phê duyệt.

        2.2. Kết quả xếp loại học lực cho học sinh:

          * Kỳ II:

 

STT

KHỐI

TỔNG

SỐ NỮ

GIỎI

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

KÉM

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

105

49

11

10.5

32

30.5

59

56.1

2

1.9

1

1

2

7

141

49

16

11.3

60

42.6

60

42.6

5

3.5

 

 

3

8

162

91

17

10.5

46

28.4

96

59.2

3

1.9

 

 

4

9

131

61

7

5.3

32

24.4

89

68

3

2.3

 

 

TỔNG

539

250

51

9.5

170

31.5

304

56.4

13

2.4

1

0.2

            

         * Cả năm:

STT

KHỐI

TỔNG

SỐ NỮ

GIỎI

KHÁ

TRUNG BÌNH

YẾU

KÉM

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

105

49

11

10.5

30

28.6

60

57.1

4

3.8

 

 

2

7

141

49

13

9.2

59

41.8

63

44.7

6

4.3

 

 

3

8

162

91

15

9.3

48

29.6

97

59.9

2

1.2

 

 

4

9

131

61

7

5.3

31

23.7

91

69.5

2

1.5

 

 

TỔNG

539

250

46

8.5

168

31.2

311

57.7

14

2.6

 

 

 

         2.3. Công tác học sinh giỏi:

           * Văn hoá:

      - Những nhiệm vụ đã thực hiện: Nhà trường chú trọng đến  công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã có kế hoạch cụ thể, ngay từ  đầu năm khi phân công chuyên môn các tổ đã có sự lựa chọn những giáo viên có chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao để phụ trách các đội tuyển. Nhà trường lên kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên 2 buổi trên tuần và tạo điều kiện về mặt kinh phí cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Tuy nhiên kết quả học sinh giỏi.

Nguyên nhân: Giáo viên còn thiếu kinh nghiệm trong việc cung cấp kiến thức cho học sinh và học sinh còn chưa nhiệt tình, một số học sinh không hào hứng tham gia vào đội tuyển học sinh giỏi các môn phụ như : Địa, Sử, Lí ...

            Biện pháp khắc phục: Trong năm học tới nhà trường cần có biện pháp khích lệ động viên nhiều hơn nữa tói thầy và trò. Tạo điều kiện mua sắm tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng và làm tốt công tác tư tưởng cho học sinh để các em tham gia đầy đủ với tinh thần cao hơn.

          - Kết quả:

             + Cấp huyện: 15 giải ( trong đó 1 giải nhì, 14 giảI khuyến khích)

             + Cấp tỉnh: 1 giải KK môn Văn

   * Học sinh giỏi TDTT:

          - Những nhiệm vụ đã thực hiện:

Thực hiện nghiêm túc các nội qui định về công tác giáo dục TDTT cho học sinh, chất lượng học sinh giỏi TDTT vẫn được duy trì có 2 học sinh tham gia thi cấp tỉnh. Tuy nhiên trong năm học 2009 – 2010 không có HS đoạt giải cấp tỉnh

Nguyên nhân chính là do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường còn  chưa đảm bảo cho việc luyện tập sân tập còn hẹp

Biện pháp khắc phục: Tham mưu tích cực với chính quyền địa phương tạo điêù kiện hoàn thiện về sân chơi bãi tập cho nhà trường.

          - Kết quả:

             + Cấp huyện: 6 giải nhì ( 2 nhất, 2 nhì, 4 khuyến khích)

                        XL chung toàn huyện: 3/19

             + Cấp tỉnh: không

       2.4. Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học:

   - Dạy, học môn Thể dục: Giáo viên dạy đạt chuẩn về trình độ và có tinh thần trách nhiệm cao. Học đủ các giờ thể dục chính khóa không cắt xén chương trình. Thực hiện tốt quy định về đồng phục của GV và HS.

- Các hoạt động ngoại khoá về TDTT: Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường, tham gia câu lạc bộ bóng đá nữ của xã.

            - Đồ dùng thiết bị dạy môn TDTT: Nhà trường đã có những đầu tư tích cực cho việc mua sắm đồ dùng thiết bị dạy môn thể dục.

            - Kết quả rèn luyện thể lực:

+ Nữ

Tuổi

Số HS

Tốt

Đạt

Ch­a đạt

SL

%

SL

%

SL

%

11

46

30

65.2

16

34.8

 

 

12

48

31

64.6

17

35.4

 

 

13

86

60

69.8

26

30.2

 

 

14

63

42

66.7

21

33.3

 

 

15

7

6

85.7

1

14.3

 

 

16

1

1

100

 

 

 

 

Cộng

251

170

67.7

81

32.3

 

 

 

+ Nam

 

Tuổi

Số HS

Tốt

Đạt

Ch­a đạt

SL

%

SL

%

SL

%

11

50

30

60.0

19

38.0

1

2

12

90

60

66.7

30

33.3

 

 

13

70

36

51.4

34

48.6

 

 

14

76

51

67.1

25

32.9

 

 

15

2

2

100

 

 

 

 

Cộng

288

179

62.2

108

37.5

1

0.3

 

      - Khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh:

        + Những công việc đã thực hiện: Nhà trường kết hợp chặt chẽ với trạm y tế duy trì tốt việc khám sức khoẻ theo định kỳ cho học sinh 2 lần trong năm.

Ưu điểm: Tổ chức nghiêm túc và đúng kế hoạch việc kiểm tra sức khoẻ học sinh, lưu trữ đầy đủ hồ sơ.

Tồn tại: Không

        + Kết quả:

                        Khối 6: 105 /105 = 100%

                        Khối 7: 141/141 = 100%

                        Khối 8: 162/162 = 100%

                        Khối 9: 131/131 = 100%

 

      3. Lao động hướng nghiệp dạy nghề:

        + Những công việc đã thực hiện:  Chỉ đạo dạy đủ 9 bài hướng nghiệp cho học sinh. Duy trì dạy nghề theo đúng quy định. Duy trì thường xuyên việc dọn dẹp lao động vệ sinh trường lớp đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.

 (ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân, biện pháp khắc phục)

+ Kết quả thi nghề: 130 học tham gia thi ( Nghề điện 87 HS,  Nghề tin: 43)

            Số HS được cấp chứng chỉ: 130/130 = 100%

            Trong đó:

Loại giỏi:  65/130 = 50%

Loại khá:   63/130 = 48,4%

Loại trung bình : 2/130 =  1,6%

      4. Hoạt động ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp:

+ Những công việc đã thực hiện: 

Thực hiện nghiêm túc quy định về nền nếp và chương trình hoạt động ngoài giơ, sinh hoạt tập thể tổ chức duy trì các buổi chào cờ đầu tuần; tổ chức các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong năm như ngày  20/11,  26/3, 08/03….

Thực hiện đầy đủ các chương trình giáo dục địa phương và các buổi ngoại khoá tham quan tìm hiểu di tích lịch sử Đền Trúc, nghĩa trang liệt sĩ.

Chất lượng HĐNGLL được nâng lên rõ rệt. Nâng cao chất lượng hoạt động Đội trong trường. Triển khai có hiệu quả các phong trào của Đội theo yêu cầu của Phòng giáo dục và Huyện đoàn.

Tham gia hội thi Tuyên truyền Măng non cấp cụm, cấp huyện đạt kết quả cao.

        + Kết quả: Công tác Đội của nhà trường được Huyện đoàn kiểm tra và đề nghị  khen cao.

 

III/ Bồi dưỡng cán bộ, giáo viên:

1.Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường:

Những công việc đã thực hiện:

            Sinh hoạt chuyên môn cấp trường theo đúng quy định 2 lần/ tháng vào ngày mồng 5 và 20 hàng tháng. Nội dung sinh hoạt cũng quy định ngày mồng 5 hàng tháng dành cho các hoạt động: đánh giá công tác chuyên môn trong tháng trước và triển khai công tác chuyên môn trong tháng đó. Ngoài ra các tổ chuyên mụn cũn thực hiện 1 số nội dung khỏc nữa như: Kiểm điểm việc thực hiện chương trỡnh, kiểm tra hồ sơ chéo, kiểm tra chế độ cho điểm...... Ngày 20 hàng tháng dành cho việc sinh hoạt theo chuyên đề của từng tổ. Có thể là cùng thảo luận về vấn đề ôn tập, hoặc thảo luận về cách ra đề kiểm tra, nội dung phương pháp dạy HSG, hoặc có thể phân công giáo viên trong tổ dạy 1 tiết để cả tổ dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp.

      + Kết quả:  100% giáo viên tham gia sinh hoạt đầy đủ nghiêm túc có chất lượng

2. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm, huyện, các lớp bồi dưỡng:

+ Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường; cụm trường; cấp huyện theo sự chỉ đạo của phòng giáo dục. Đảm bảo đI dự đúng thành phần và làm việc nghiêm túc hiệu quả cao. 

            + 100% cán bộ giáo viên tham gia hội thảo hội thảo đổi mới phương pháp giáo dục và đổi mới công tác kiểm tra đánh giá cấp trường và có nhiều tham luận hay. Tổ chức được 3 giờ giảng ứng dụng công nghệ thông tin để minh hoạ.

+ Có 26/38 cán bộ giáo viên tham giam hội thảo cấp cụm trường. Có 12 đồng chí vắng mặt (trong đó 1 đ/c làm nhiệm vụ dạy học sinh giỏi theo điều động của phòng; 4 đ/c đI học đại học; 3 đ/c nghỉ ốm, 4 đ/c nghỉ chế độ thai sản)

 

3. Hội giảng, thi thiết kế bài giảng điện tử  cấp trường, huyện.

            *  Hội giảng:

            - Hội giảng cấp trường:

            + 39/39 cán bộ giáo viên tham gia hội giảng cấp trường với đầy đủ các môn học đạt 97%  ( 1 đ/c đang nghỉ chế độ thai sản)

            + Kết quả cụ thể:

                                    Loại giỏi: 19/39 =  51 %

                                    Loại khá:  20/39 = 49 %

                                    Không có loại Trung bình và Yếu.

* Hội thi thiết kế bài giảng điện tử:

            Toàn trường có 4 đ/c tham gia hội huyện, cả 4 giáo viên đều đạt bài thiết kế loại giỏi toàn trường xếp thứ 1/19 trường.

                                                ( vượt chỉ tiêu kế hoạch 75% đạt loại giỏi)

            * Hội giảng cấp huyện:

            - Có 4 đồng chí tham gia dự thi hội giảng cấp cụm huyện.

            Kết quả: Xếp loại chung xếp 4/19   (  1 giờ giỏi;   3 giờ khá )

 ( Giờ giỏi đ/c Hiên, Khá: Trung; Tuyến, Hương)

Đánh giá:   Trường đã làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên đặc biệt thành công ở hội thi thiết kế bài giảng điện tử, và công tác hội giảng cấp huyện trường đã vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

    4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh góp phần thúc đẩy phương pháp dạy học:

+ Những công việc đã thực hiện:

Triển khai thành các chuyên đề thực hiện trong năm cho các tổ nhóm thảo luận và thực hiện.

Tổ chức cho toàn thể GV nghiên cứu các văn bản hướng dẫn cách xếp loại cho HS đảm bảo khách quan công bằng, chính xác.

Thống nhất đề kiểm tra trong khối với tất cả các  môn học và được ban giám hiệu phê duyệt và thông qua kế hoạch kiểm tra đối với tất cả các đề kiểm tra từ 1 tiết trở lên.

Giáo viên giảng dạy sau khi trả bài học sinh và lưu lại bài kiểm tra định kỳ.

        + Kết quả:

100% GV tham gia hội thảo và có thư viện đề cấp trường

Việc đánh giá xếp loại học sinh khách quan công bằng

Chất lượng giáo dục kỳ II có chuyển biến hơn đầu năm.     

    5. Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, giáo viên:

        * Những công việc đã thực hiện:

Nhà trường đã triển khai cho giáo viên học những công văn hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về công tác đánh giá chuẩn giáo viên, chuẩn hiệu trưởng: Thông tư số 29, thông tư số 30 và hướng dẫn số 430, 660 về đánh giá xếp loại hiệu trưởng và đánh giá giáo viên THCS tới toàn thể hội đồng sư phạm của nhà trường.

            Quy trình đánh giá giáo viên:

            + Giáo viên nghiên cứu các tiêu chuẩn quy định trong thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT

+ Giáo viên tự đánh giá theo các tiêu chuẩn tiêu chí theo ( Phụ lục 1)

+ Họp tổ chuyên môn tổ chức lấy ý kiến đánh giá tổ viên. ( Phụ lục 2)

+ Hiệu trưởng đánh giá giáo viên. ( Phụ lục 3)

Quy trình đánh giá hiệu trưởng:

+ Hội đồng nghiên cứu thông tư 29/2009/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá hiệu trưởng.

+ Hiệu trưởng thông qua hội đồng bản tự đánh giá. ( Phụ lục 1)

+ Chi bộ Đảng đứng ra tổ chức cho cán bộ giáo viên lấy phiếu đánh giá nhận xét của giáo viên đối với hiệu trưởng. (Phụ lục 2)

+ Thay mặt cấp uỷ tổng hợp kết quả ( phụ lục 3)

* Kết quả:

            - Đánh giá giáo viên: Tổng 39

                        + Loại xuất sắc:    13/39 = 33,3%

                        + Loại khá:                22/39 = 56,4%

                        + Loại trungbình:   4/39 = 10,3

                        + Dưới trung bình: 0

            - Đánh giá hiệu trưởng:

                        + Loại xuất sắc:    39/39 = 100%

                        + Loại khá:

                        + Loại trungbình:

                        + Dưới trung bình:

 

   IV/ Xây dựng trường chuẩn Quốc gia, thư viện trường học đạt chuẩn:

        + Những công việc đã thực hiện:

            - Đội ngũ cán bộ nhà trường quyết tâm phấn đấu giữ vững và nâng cao  các tiêu chuẩn đã đạt từng bước tiếp cận hướng tới các tiêu chuẩn cho giai đoạn 2.

            - Tổ chức bảo quản, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.

            - Duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục học sinh.

            - Từng bước tham mưu với UBND xã xây dựng phòng tập đa năng cho học sinh vào cuối năm 2010 để phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2.

            - Phấn đấu học kỳ 2 nâng cao chất lượng giáo dục đại trà để giữ vững chỉ tiêu trí dục của trường đạt chuẩn quôc gia.

            - Tăng cường thêm hệ thống cây xanh bóng mát tu bổ khuôn viên và một số hạng mục để được công nhận “ trường học thân thiện, học sinh tích cực”  vào cuối năm học 2009-2010.

            Kết quả:

            - Duy trì bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có tu sửa và tôn tạo được một số hạng mục mới đáp ứng được cơ sở vật chất của trường chuẩn quốc gia.

            - Bảo đảm tất cả các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.                       

           

 

  V/ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

        + Những công việc đã thực hiện:

- Phấn đấu thực hiện đủ 5 nội dung và đề nghị công nhận trường học thân thiện học sinh tích cực vào cuối năm học học 2009 – 2010.

- Trong năm học 2009-2010 phấn đấu thực hiện dứt 4/5 nội dung cụ thể:

            + Xây dựng trường lớp xanh sạch  đẹp.

            + Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

            + Tổ chức các hoạt động tập thể, vui tươi, lành mạnh

+ Tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

            * Giải pháp:

            1- Ngay đầu năm học, nhà trường có kế hoạch điều tra những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt để phân công những giáo viên có kinh nghiệm  chủ nhiệm và có những việc làm hỗ trợ, động viên các em vươn lên. Đặc biệt quan tâm đến học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ đang sinh sống tại trại trẻ mồ côi đóng trên địa bàn, học sinh khuyết tật.

            2- Tích cực tuyên truyền về nhiệm vụ của nhà trường, mục đích của phong trào xây dựng Trường học thân thiện, học sinh thân thiện đến toàn thể học sinh và nhân dân địa phương.

            3- Tổ chức ky cam  kết hưởng ứng phong trào xây dựng Trường học thân thiện, học sinh thân thiện và thực hiện cuộc vận động Hai không, các phong trào thi đua của ngành ngay sau ngày khai giảng năm học.

            4- Bước đầu lấy y kiến của học sinh và phụ huynh học sinh về chất lượng giảng dạy, y thức và tinh thần phục vụ của thầy cô giáo để tham gia vào tiêu chí thi đua, đánh giá giáo viên hoặc phân công giảng dạy.

            5- Phân công trách nhiệm rõ ràng, thường xuyên kiểm tra và rút kinh nghiệm để quá trình thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao.

            * Kết quả cụ thể:

            Nội dung 1: Xây dựng trường lớp xanh sạch đẹp.

            + Có đủ phòng học truyền thống theo đúng các tiêu chuẩn về diện tích ánh sáng, bàn ghế theo tiêu chuẩn bàn ghế học sinh THCS.

            + Có đủ các phòng học bộ môn và các phòng chức năng theo tiêu chuẩn mới về diện tích; ánh sáng; bàn ghế và thiết bị.

            + Có đủ thiết bị dạy  học theo danh mục bố trí sắp xếp khoa học tiện sử  dụng và bảo quản.

            + Có đủ hệ thống nhà vệ sinh đúng tiêu chuẩn riêng cho giáo viên và học sinh.

            - Các hạng mục được tu bổ tôn tạo xây dựng trong học kỳ I.

            + Đổ bê tông sân cho khu nhà B bảo đảm vệ sinh và giảm thiểu bụi vào các lớp học.

            + Tu sửa hành lang khu nhà B và một vài điểm khu nhà A

            + Chăm sóc trồng cây trong hai vườn sinh vật.

            + Tổ chức phân loại và sử lí giác thải: Trường đã chỉ đạo đến các lớp khi làm vệ sinh phân giác trường học làm 3 loại  Giấy – Nilon - Đất đá. Sau mỗi tuần tổ chức đốt tiêu huỷ giấy và cho xe vận chuyển nilon, đất đá đem chôn tại khu sử lí giác của địa phương.

            + Chi đoàn nhà trường 2 lần tổ chức thu gom giác và làm vệ sinh đoạn đường từ quốc lộ 21a vào trường và đường liên thôn từ trường qua Trạm y tế xuống chợ Đình Thi Sơn.

            + Lắp hệ thống nước sạch và tổ chức đun nước uống cho học sinh và giáo viên.

            + Mua thêm hệ thống cây cảnh và thay hoa trong các chậu hoa của nhà trường.

            - Các hạng mục dự kiến hoàn thiện trong kỳ II.

            + Xây bản tin tại vị trí gần cổng ra vào.

            + Đổ bê tông sân khu nhà để xe.

            + Tổ chức trồng thêm cây xanh nhân dịp xuân 2009.

            + Mua một số ghế đá để trong khuôn viên nhà trường.

            + Mua sắp thêm một số thiết bị dạy học hiện đại

            + Tổ chức nối mạng Internet cho phòng tin học.

            Nội dung 2: Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

            - Những hoạt động đã thực hiện

            + Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn học sinh cách giữ vệ sinh răng miệng, hướng dẫn quy trình vệ sinh răng miệng đúng cách. Tổ chức khám sức khoẻ cho toàn thể học sinh 1 lần.

            + Tổ chức cho học sinh học cách phòng chống tai nạn điện, đuối nước sơ cứu người bị tai nạn, đuối nước.

            + Tổ chức buổi học về luật giao thông trên mô hình ngã tư cùng hệ thống đèn tín hiệu và người điều khiển giao thông; hướng dẫn cách chuyển hướng an toàn một trong các nguyên nhân gây tai nạn giao thông phổ biến nhất hiện nay giúp học sinh phòng tránh tai nạn giao thông.

            + Tổ chức tuyên truyền về tác hại của ma tuý, chất gây nổ và tổ  chức ký cam kết không tham gia vào tệ nạn ma tuý; buôn bán và sử dụng chất gây nổ.

            + Tổ chức cuộc thi ứng xử trong giao tiếp học đường, gia đình, xã hội.

            + Tổ chức tham quan giao lưu với các bạn ở trại trẻ mồ côi.

            + Tổ chức tham hỏi giúp đỡ công việc làm vườn của một gia đình chính sách.

            + Tổ chức tham quan nề lối tác phong lao động của công nhân một nhà máy trên địa bàn xã.

            Nội dung 3: Tổ chức hoạt động vui chơi lành mạnh.

            - Những hoạt động đã thực hiện

            + Tổ chức thành công hội thi giai điệu tuổi hồng thông qua hội thi có nhiều tiết mục văn nghệ, tiểu phẩm được đánh giá cao về giá trị nghệ thuật và óc sáng tạo trong tình huống ứng xử.

            + Bảo đảm mỗi tuần đều có tổ chức một buổi sinh hoạt tập thể sau buổi chào cờ đầu tuần dưới nhiều hình thức như thi tìm hiểu về lịch sử địa phương; tổ chức ra câu đố và giải các câu đố dân gian, giải toán đố dân gian...

            + Tổ chức một thi một số trò chơi dân gian như: Đấu vật; kéo co; bịt mắt đập niêu; bịt mắt bắt dê; mèo đuổi chuột...

            + Tổ chức thi cờ tướng; thi chạy tiếp sức; thi bóng đá mi ni trong các khối lớp; thi đội cổ động ấn tượng.

Nội dung 4:  Tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

- Những hoạt động trong năm.

+ Tổ chức thi tìm hiểu về nguồn gốc lịch sử đền trúc và chiến công của anh hùng Lý Thường Kiệt.

+ Tổ chức thi tìm hiểu về chiến công của liệt sĩ anh hùng Nguyễn Thị Vân Liệu; tìm hiểu về cuộc đời hoạt động cách mạng của nhà lão thành cách mạng Nguyễn Duy Huân một trong những đảng viên cộng sản đầu tiên của tỉnh Hà Nam.

+ Tổ chức chăm sóc cây và làm vệ sinh đền Trúc và nghiã trang tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ.

- Những hoạt động dự kiến trong kỳ II.

+ Kết hợp với hội cựu chiến tổ chức buổi nói chuyện ngoại khoá về lịch sử; chiến công  địa phương Thi Sơn đơn vị xã anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân tại khu thắng cảnh Ngũ động sơn.

+ Mời nghệ nhân Đinh Thị Dăm ( nghệ nhân có công lưu giữ và phát triển nàn điệu hát dặm Quyển Sơn) tham gia buổi toạ đàm nói chuyện về lịch sử của nàn điệu hát dặm Quyển Sơn.

+ Tổ chức cho đội văn nghệ nhà trường học một số nàn điệu hát dặm Quyển Sơn.

+ Tiếp tục làm công tác chăm sóc khu di tích đền Trúc và nghĩa trang liệt sĩ.

+ Tổ chức trồng cây lưu niệm tại đền Trúc và nghĩa trang liệt sĩ vào dịp xuân 2009.

 

Thành lập ban chỉ đạo cấp trường, lên kế hoạch triển khai cụ thể phân công cho từng nhóm phụ trách các tiêu chuẩn tiêu chí. Triển khai cụ thể các nội dung tiêu chuẩn theo từng tháng.Thu thập thông tin minh chứng để hoàn thiện bộ hồ sơ chung của nhà trường. Tu sửa bồn hoa cây cảnh, mua sắm trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy.

            + Tổ chức cho HS dọn vệ sinh khu di tích lựch sử và nghĩa trang liệt sĩ, Tham quan và tìm hiểu về di tích lịch sử Đền Trúc, tìm hiểu về văn hoá phi vật thể hát Dặm Quyển Sơn tìm hiểu chiến công anh hùng liệu sĩ Nguyễn Thị Vân Liệu

            Tồn tại: Đã có khu vệ sinh riêng cho HS và GV song khu vệ sinh của HS có chỗ đã xuống cấp cần được tu sủa lại

            Biện pháp khắc phục: tham mưu với địa phương tu sửa cơ sở vật chất, nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy trong nhà trường để kết quả về công tác xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực đạt kết quả cao hơn.

        + Kết quả: Đạt 81 điểm

VI. Đánh giá chung:

            Ưu điểm:

            - Làm tốt công tác hội thi sử dụng đồ dùng dạy học nhiều năm liên tục luôn là đơn vị trong tốp đầu trong công tác hội giảng có nhiều giờ dạy được đánh giá cao.

            - Thực hiện tốt công tác chỉ đạo và tổ chức dạy học trên các phòng học bộ môn đưa việc khai thác phòng học bộ môn vào nền nếp và nâng cao chất lượng các giờ học.

            - Làm tốt công tác bảo quản mua sắp trang thiết bị dạy học, duy trì hoạt động hiệu quả hệ thống phòng thư viện.

            - Làm tốt công tác giáo dục thể chất và y tế học đường. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi TDTT luôn được đánh giá cao.

            - Công tác đội đã thực sự đi vào nền nếp và phát huy tích được thế mạnh của mình  trong  vai trò thúc đẩy công tác giáo dục.

            - Giữ vững đoàn kết nội bộ, công tác Đảng  và các đoàn thể duy trì tốt, hoạt động thường xuyên hiệu quả.

            - Công tác bảo vệ giữ gìm tôn tạo cơ sở vật chất bảo đảm tốt.  

            Nhược điểm:

            - Những năm gần đây mặc dù chất lượng nhà trường đã có sự chuyển biến rõ rệt song còn chưa thật đồng đều vẫn còn một bộ phận học sinh có lực học quá yếu, chất lượng HSG văn hoá, chất lượng đại trà còn thấp.

            - Năng lực học tập của học sinh  nhận thức các môn tự nhiên yếu hơn các môn học xã hội, còn có hiện tượng học sinh bỏ học tham gia chơi game, Internet...

- Đạo đức học sinh dù có tiến bộ hơn, ít sự vụ nổi cộm song vẫn còn hiện tượng nói tục chủi bậy…

            - Một bộ phạn nhỏ giáo viên còn chưa thức sự nghiêm túc trong việc thực hiện ngày công giờ công, chưa thật sự yêu nghề tâm huyết với nghề.

            - Cán bộ quản lí còn nhiều lúc chưa cương quyết,         

* Tự xếp loại:     Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ  NĂM HỌC 2010-2011

 

I. Nhiệm vụ trọng tâm.

            1. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động của Đảng “học tập và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”;  cuộc vận động “hai không” với 4 nội dung của Bộ trưởng bộ GD&ĐT; cuộc vận động " Đổi mới công tác quản lí - nâng cao chất lượng giáo dục" và  phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện”

2. Tiếp tục  thực hiện tốt yêu cầu  đổi mới trương trình, nội dung phương pháp dạy học dạy học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cải tiến tổ chức các kỳ thi, đánh giá đúng  kết quả học tập,rèn luyện của học sinh

            3. Duy trì giữ vững trường lớp, học sinh hiện có và phổ cập giáo dục THCS, tạo điều kiện tốt phổ cập THPT, nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu học tập của nhân dân.

            4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo  và cán bộ quản lý giáo dục có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn tốt, chuẩn hoá về trình độ đào tạo.

            5. Tham mưu với địa phương tiếp tục  tăng cường xây dựng cơ sở vật chất trường học  theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá.

            6. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và xây dựng xã hội học tập đưa Giáo dục - Đào tạo  thật sự là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân.

            7. Triển khai luật giáo dục sửa đổi tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nề nếp kỷ cương, tăng cường công tác kiểm tra, nâng  cao hiệu quả quản lý giáo dục. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, thực hành tiết kiệm.

 

II. Phương hướng thực hiện:

 

            -  Tiến hành đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng  công tác thi đua phải phục vụ thiết thực việc dạy tốt hơn, học tốt hơn, quản lý tốt hơn.

            - Cán bộ giáo viên và học sinh cần nghiêm chỉnh thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, nội quy của nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua lập thành  trong học sinh và cán bộ giáo viên. Tiép tục bồi dưỡng đạo đức theo tấm gương Hồ Chí Minh.

            - Ổn định và duy trì có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông SGK lớp 6,7,8,9. tiếp tục phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

             -Tiếp tục tăng cường kỷ cương, nề nếp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, nghiêm  túc  thực  hiện  các  quy định trong giảng dạy và quản lý nhà trường; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

            - Củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục THCS đẩy mạnh quá trình xã hội hoá giáo dục; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục; tích cực xây dựng trường học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

- Tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về giáo dục.             

- Coi trọng xây dựng điển hình tiên tiến đúc rút kinh nghiệm, áp dụng thực tế

trong GD.

- Lập kế  hoạch  bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém để tìm lời giải cho bài toán chất lượng. Phấn đấu từng bước vững chắc cải thiện chất lượng giáo dục  những năm tiếp theo.

 

 

 

* Các danh hiệu đề nghị công nhận trong năm học 2009-2010

            + Trường: Công nhận danh hiệu " Trường tiên tiến "

            + Chi bộ trong sạch vững mạnh; Công đoàn vững mạnh.

            + Đội đề nghị Trung ương Đoàn  tặng bằng khen cho công tác Đội

            + Hai tổ đạt danh hiệu " Tổ lao động xuất sắc ".

            + 5 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

 

                                                                                                                                                                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG:

 

 

 

Comments