BÀI 9: Độ tan và tích số tan

đăng 03:17 30-06-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn   [ đã cập nhật 03:20 30-06-2011 ]

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

BÀI 9:  ĐỘ TAN VÀ TÍCH SỐ TAN

Ngày thực hành:

Họ và tên:      

MSSV:  

            

            Điểm

 

                                                Lời phê

 

1. Bản chất của tích số tan

Tích số tan của một chấy điện li ít tan được định nghĩa là  tích số các nồng độ ion tự do của nó trong dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ nhất định với các số tương ứng là các chỉ số của ion trong phân tử.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến tích số tan

Tích số tan không phụ thuộc vào nồng độ ion chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất tan và nhiệt độ.

2. Quy luật của tích số tan

Với dung dịch chất điện li ít tan A­mBn ta có cân bằng sau:

AmBn (rắn)  =  mA+n(dung dịch) + nB-m(dung dịch)

Vì [AmBn] = 1 nên K = [A+n]m [B-m]n là một hằng số và được gọi là tích số tan T. Như vậy T cũng là một loại hằng số cân bằng do đó nó chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất tan và nhiệt độ.

[A+n]m [B-m]n = T: Ta có dung dịch bão hòa trong đó vận tốc hòa tan bằng vận tốc kết tủa. Kết tủa không tạo thành cũng không tan thêm vào dung dịch.

[A+n]m [B-m]n < T: Dung dịch này là dung dịch chưa bão hòa. Vận tốc hòa tan lớn hơn vận tốc kết tủa, nếu ta thêm chất rắn vào thì nó sẽ tan cho đến khi đạt trạng thái cân bằng.

[A+n]m [B-m]n > T: Dung dịch loại này quá bão hòa. Tích số nồng độ của các ion trong dung dịch lớn hơn tích số nồng độ bão hòa. Khi đó các ion này sẽ kết hợp với nhau tạo thành kết tủa tách ra khỏi dung dịch làm giảm nồng độ của chúng trong dung dịch cho đến khi đạt trạng thái bão hòa.

   Ứng dụng của quy luật tích số tan trong sự hòa tan và tạo thành kết tủa của các chất điện li ít tan.

Dựa vào quy luật trên người ta có thể điều khiển được quá trình hòa tan hay kết tủa của các chất điện li ít tan như sau:

Muốn hòa tan một kết tủa phải thêm vào kết tủa đó các chất có tác dụng làm giảm nồng độ của các ion do kết tủa phân li ra; thường thì các chất này tạo phức bền với ion của kết tủa hoặc là tạo thành axit mạnh.

Muốn kết tủa một chất, ta phải thêm vào dung dịch một chấtcó chứa ion đồng loại với kết tủa để làm tăng nồng độ của ion kết tủa trong dung dịch.

3.Nồng độ ảnh hưởng đến sự hòa tan, kết tủa:

Nồng độ ảnh hưởng đến sự hòa tan hay là sự ảnh hưởng nồng độ của các ion trong dung dịch đến sự hòa tan, kết tủa.

Xét chất kết tủa hòa tan : AmBn

Vì [AmBn] = 1 nên Ksp = [A+n]m [B-m]n là một hằng số và được gọi là tích số tan T. Kí hiệu T hay Ksp. Ksp = tích các nồng độ. Tuy nhiên tích nồng độ các ion không bắt buộc phải bằng hằng số tích số tan mà còn tồn tại:

- Nếu tích nồng độ các ion < Ksp thì không có kết tủa tạo thành mặc dù muối tạo thành có thể là muối ít tan theo quy tắc hòa tan. Điều này là bởi vì nồng độ của các ion không đủ lớn để làm quá trình kết tinh hình thành kết tủa có thể xảy ra.

- Nếu tích nồng độ các ion > Ksp thì nồng độ của các ion đủ lớn cho sự kết tủa có thể xảy ra.

=> Tích nồng độ các ion trong dung dịch quyết định đến sự hòa tan, kết tủa.

4.Kết quả các thí nghiệm

a. Khỏa sát ảnh hưởng của ion đồng loại và các chất khác đến độ tan.

- Giải thích hiện tượng trong tường ống nghiệm

Các ống nghiệm đều chứa dung dịch là CH3COOAg bão hòa:

 Ống nghiệm 1: khi cho thêm CH3COONa vào thì xuất hiện các hạt nhỏ hay tinh thể tách ra khỏi dung dịch trong ống nghiệm vì nồng độ của ion CH3COO- tăng lên thì tích số ion của dung dịch sẽ lớn hơn tích số tan, do đó tinh thể CH3COOAg sẽ tách ra khỏi dung dịch.

Ống nghiệm 2: Khi cho thêm HNO3 đặc vào có khí thoát mùi giấm ra khỏi ống nghiệm. Vì phản ứng tạo ra axit axetic có phương trình

 CH3COOAg + HNO3 = CH3COOH + AgNO3

Ống nghiệm 3: Cho thêm NH4OH vào tạo ra kết tủa đen vì phản ứng xuất hiện Ag2O kết tủa đen.

2CH3COOAg +2NH4OH    2CH3COONH4 + Ag2O + H2O

b. Xác định điều kiện để hình thành kết tủa.

Ống nghiệm 1: dung dịch không thấy hiện tượng.

Ống nghiệm 2: tạo kết trắng trong ống nghiệm.

Vì tích nồng độ các ion trong ống nghiệm 1 nhỏ hơn tích số tan nên không tạo kết tủa và ngược lại tích nồng độ các ion trong ống nghiệm 2 lớn hơn tích số tan nên phản ứng tạo kết tủa.

c. So sánh khả năng tạo cuae các ion trong cùng một dung dịch

Chưa li tâm: ống nghiệm cho kết tủa màu vàng là màu của AgI

Qua 5 lần li tâm thì:

Hai lần đầu tạo kết tủa vàng đục

Hai lần tiếp theo kết tủa trắng là màu của AgCl

Lần li tâm cuối không còn kết tủa dung dịch trong suốt.

Vì tích số tan T(AgI) = 1,1.10-16 nhỏ hơn tích số tan T(AgCl) = 1,8.10-10 nên AgI tạo kết tủa trước AgCl. Sau khi thêm dung dịch AgNO3 vào thì nồng độ ion Ag+ tăng tiếp tục tạo kết tủa với ion Cl- cho đến khi không tạo kết tủa được nữa.


As By Hưởng.

Bài 8: Dung dịch đệm

đăng 03:16 30-06-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

Bài 8: DUNG DỊCH ĐỆM

Ngày thực hành:

Họ và tên:   

MSSV 

       

 

Điểm

 

 

Lời phê

 

1.Dung dịch đệm là dung dịch có giá trị pH không đổi hoặc thay đổi rất ít khi ta thêm vào hệ một lượng nhỏ axit – bazơ hoặc khi pha loãng.

Phân loại dung dịch đệm.

Có 2 loại dung dịch đệm:

 - Dung dịch đệm axit là hệ dung dịch đệm được hình thành bằng cách trộn lẫn một axit yếu với muối của nó với một bazơ mạnh.

- Dung dịch đệm bazơ là dung dịch đệm được hình thành bằng cách trộn lẫn một bazơ yếu với muối của nó với một axit mạnh.

- Dung dịch đệm tạo thành bởi 2 chất lưỡng tính axit-bazơ.

2.  pH của dung dịch đệm axit và dung dịch đệm bazơ chỉ phụ thuộc vào hằng số cân bằng của axit/bazơ yếu và tỉ số giữa nồng độ đầu của muối và nồng độ đầu của các axit/bazơ. Do đó khi chúng ta pha loãng dung dịch hoặc thêm vào dung dịch đệm một lượng axit – bazơ thì pH của dung dịch thay đổi rất ít.

Ứng dụng của dung dịch đệm:

 -Khả năng chống lại sự thay đổi pH đột ngột giúp dung dịch đệm được dùng phổ biến trong các quá trình hoá học và cần thiết cho các chu trình hoá sinh.

-Dung dịch đệm giúp giữ nguyên độ pH cho các enzym trong các cơ thể sống hoạt động.

- Hỗn hợp đệm của axit cacbonic (H2CO3) và bicacbonat (HCO3) hiện diện trong huyết tương, nhằm duy trì pH trong giữa 7,35 và 7,45.

-Trong công nghiệp, dung dịch đệm được dùng trong các quá trình lên men và được dùng trong từng trường hợp nhuộm riêng lẻ. Chúng cũng được dùng trong ngành hoá phân tích và chuẩn độ pH.


3.Kết quả các thí nghiệm.

a. Lập thang màu đo pH của dung dịch axit.

 

Màu của dung dịch

Nồng độ HCl (N)

0,1

0,01

0,001

0,0001

Chỉ thị thymol xanh

Đỏ

Đỏ cam

Đỏ nhạt

Vàng nhạt

Chỉ thị metyl da cam

Đỏ

Đỏ nhạt

Da cam

Vàng nhạt

pH tương ứng

1

2

3

4

 

b. Hệ đệm axit và khảo sát khả năng đệm của hệ

 

 

Số giọt dung dịch HCl

Hiện tượng

Số giọt H2O

Hiên tượng

Ống 1

9

13

18

Vàng→da cam

    Da cam→hồng

    Hồng→đỏ

 

 

Ống 2

 

 

30

Màu không đổi

Ống 3

15

18

21

Vàng→da cam

 Da cam→đỏ nhạt

    Đỏ nhạt→đỏ

 

 

Ống 4

 

 

30

Màu không đổi

 

c. Lập thang màu đo pH dung dịch bazơ

 

Màu của dung dịch

Nồng độ NaOH (N)

0,1

0,01

0,001

0,0001

Chỉ thị Indigocarmin

Vàng đậm

Vàng

Vàng xanh

Xanh

Chỉ thị Alizarin vàng R

Đỏ đậm

Đỏ

Vàng nhạt

Vàng

pH tương ứng

13

12

11

10

 


d. Hệ đệm bazơ và khỏa sát khả năng đệm của hệ.

 

 

Số giọt dung dịch NaOH

Hiên tượng

Số giọt H2O

Hiện tượng

Ống 1

26

40

xanh→xanh nhạt

xanh nhạt→vàng

 

 

Óng 2

 

 

40

Màu không đổi

Ống 3

17

37

vàng→vàng cam

  vàng cam→đỏ

 

 

Ống 4

 

 

40

Màu không đổi

 

e. Xác định pH của dung dịch đệm vừa điều chế trong thí nghiệm 2, 4.

Dựa vào bảng thang màu xác định khoảng pH thì:

Thí nghiệm 2: pH của dung dịch đệm axit bằng 4.

Thí nghiệm 4: pH của dung dịch đệm bazơ bằng 10.

f. So sánh khả năng đệm của dung dịch đệm từ bảng số liệu thực nghiệm của thí nghiệm 2, 4.

  Khi thêm axit/bazơ vào hệ đệm axit/bazơ thì pH của hệ đệm axit/bazơ thay đổi rất ít so với ban đầu. Vì vậy độ đệm của dug dịch đệm axit/bazơ là rất mạnh. Nhưng theo kết quả thực nghiệm cho thấy khả năng đệm của hệ đệm bazơ mạnh hơn so với hệ đệm axit.

g. Nhận xét về sự thay đổi màu :

Khi thêm dung dịch axit vào hệ đệm axit thì màu của hệ thay đổi từ vàng sang đỏ khi ta cho nhiều axit cho thấy sự thay đổi pH là rất ít.

Khi thêm dung dịch bazơ vào hệ đệm bazơ thì màu của hệ thay đổi từ xanh sang vàng (đối với chỉ thị Indigocarmin ) và từ vàng sang đỏ (đối với chỉ thị Alizarin vàng R) khi ta cho nhiều bazơ cho thấy sự thay đổi pH là rất ít.

=> Dung dịch có giá trị pH không đổi hoặc thay đổi rất ít khi ta cho thêm vào hệ một lượng nhỏ axit – bazơ hoặc khi pha loãng hệ.

 





 

 

 

 

 

 

 

BÀI 4: Pha dung dịch chuẩn độ

đăng 03:14 30-06-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn

 

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

 

                       BÀI 4: PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ

 

Ngày thực hành:

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

       

 

Điểm

 

 

Lời phê

 

1.Các định nghĩa

-Nồng độ phần trăm khối lượng ( %) là số mol chất tan chứa trong 100 gam dung dịch.

                                             C% =mct.100/mdd

-Nồng độ mol (CM hay  M) là số mol chất tan chứa trong một lít dung dịch.

                                             CM = n / V

-Nồng độ đương lượng (CN hay N ) là số đương lượng gam chất tan chứa trong một lít dung dịch.

                                              N = Eqchất tan / Vdung dịch. Trong đó Eqchất tan là số đương lượng của chất tan.

-Nồng độ molan (Cm hay m) là số mol chất tan trong 1000 gam dung môi.

-Nồng độ phần mol (Xi) chỉ số mol chất l chia cho tổng số mol của các chất có mặt trong dung dịch.

                                              Xi = ni / Sn .

2.Trong phòng thí nghiệm sẵn có nước cất, các dung dịch CaCl2 20% (d = 1,77) và dung dịch 40% (d = 1,396).Cách pha 200ml dung dịch CaCl230% (d = 1,282):

Theo công thức đường chéo ta có:

                                     20%                                10

                                                        30%              

                                     40%                                10

                   Suy ra: VCaCl2 20%  = VCaCl2 40% = 100ml

           Cách pha: -Trộn 100ml dung dịch CaCl2 20% với 100ml CaCl2 40%.

                 -Pha theo CaCl2 40%:  C1%d1V1 = C2%d2V2

                                              <=> 40. 1,396. V1 = 30. 1,282. 0,2

                                                 <=> V1 = 0,138 lít CaCl2 40%.

Nước cất cần dung 0,062 lít.

3.Cơ sở khoa học của phương pháp xác định nồng độ dung dịch bằng phù kế.

    Phù kế là dụng cụ đo nhanh tỷ trọng của chất lỏng, là một phao rỗng băng      thủy tinh. Phần trên có bảng chia độ tương ứng với các giá trị của tỷ trọng đã được hiệu chuẩn ở nhiệt độ xác định có giá trị trong bảng, phần dưới bầu có đầu hạt trì giữ cho phù kế ở vị trí đứng thẳng khi nhúng vào dung dịch. 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.Trình bày tính toán và kết quả thí nghiệm.

a.Pha dung dịch chất rắn trong nước

   Pha 500% ml dung dịch NaCl 10%, d = 1,085 g/cm3.

   Khối lương NaCl cần lấy:  m =  = 1,085.500.0,1 = 5,425 g.

   Cách pha: Đổ 5,425g NaCl vào bình định mức 500ml, thêm nước đến 500ml dùng phù kế kiểm tra nồng độ thì dung dịch có nồng độ 10%.

b.Pha dung dịch có nồng độ nguyên chuẩn

                      CM HCl 17% =  =  = 5,54M

        Vì CM = C/ N => CN = CM.N = 5,54N (N số đương lượng bằng 1).

        Pha 100ml (V2) dung dịch axit HCl 0,1N (C2) từ dung dịch axit 17%

       Ta có: C1V1 =  C2V2 => V2 = = 1,8ml.Suy ra lượng nước cất cần dùng là 100 – 1,8 = 98,2 ml.

c.Pha dung dịch từ hai dung dịch có nồng độ khác nhau.

                                10           2

                                        7        

                                5            3

          =>  = . Suy ra V1 = VNaCl 10% = 100ml, V2 = VNaCl 5% =150ml 

Cách pha: Trộn 100ml dd NaCl 10% với 150ml dd NaCl 5% ta được 250ml dd NaCl 7%.

d.Pha loãng dung dịch

   Pha 100ml KMnO4 0,01N từ dung dịch KMnO4 0,1N.Gọi V1 là thể tích dung dịch KMnO4 trước khi pha loãng và Vn là thể tích nước cần dùng.Ta có:

            0,1.V1 = 0,01.(V1 + Vn) <=> 0,1.V1 = 1 => V1 = 9,1ml.Vậy lượng nước cần dùng là 100 – 9,1 = 90,9ml.

 e.Xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ trung hòa

    Xác định nồng độ dung dịch HCl có thể tích 20ml khi nhỏ từ từ từng giọt NaOH 0,1N tới khi VNaOH = 20ml thì phản ứng xảy ra. Vì các chất phản ứng với nhau theo đương lượng nên nồng đọ của các dung dịch trong phep chuwnr độ thường dùng là nồng độ đương lượng.

           Ta có tỷ lệ:      

                                        =  => NHCl =

                                     = 0,1N

Bài 7: Chất chỉ thị màu Hằng số điện ly axit-bazơ yếu

đăng 03:09 30-06-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn   [ đã cập nhật 03:26 30-06-2011 ]

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

BÀI 7:  CHẤT CHỈ THỊ MÀU HẰNG SỐ ĐIỆN LI CỦA AXIT – BAZƠ YẾU

Ngày thực hành:

Họ và Tên:    

MSSV:

        

          Điểm

 

                                                  Lời phê

 

1.Hằng số điện li phụ thuộc vào yếu tố: Ka, b về bản chất là hằng số cân bằng nó không đổi và phụ thuộc vào  bản chất chất tan, bản chất dung môi, nhiệt độ. Ka là đại lượng đặc trương cho cường độ của axit, Ka càng lớn, axit càng mạnh và ngược lại. Kb là đại lượng đặc trương cho cường độ của bazơ, K­b càng lớn, bazơ càng mạnh và ngược lại.

2.Nguyên tắc của phương pháp dùng chỉ thị để xác định pH:  Chỉ thị axit/bazơ là những axit/bazơ hữu cơ có màu sắc thay đổi tùy theo nồng độ của H+ trong dung dịch. Mỗi chỉ thị sẽ đổi màu ở một khoảng pH nhất định và thông thường để chuyển hẳn từng màu này sang màu kia khoảng pH đó gần bằng 2 đơn vị. Muốn dùng chỉ thị để xác định chính xác pH của một dung dịch, người ta kế hợp cùng một lúc nhiều chỉ thị có khoảng  chuyển màu kế tiếp nhau. Khi đó mỗi giá trj pH sẽ ứng với một tổ hợp của nhiều màu. Càng nhiều chỉ thị thì xác suất các tổ hợp màu đó trùng nhau càng ít, pH đo được càng chính xác.

3.Người ta thường sử  dụng phenolphthalein làm chất chỉ thị trong phản ứng trung hoà mà không dùng chất chỉ thị khác vì phenolphthalein là 1 acid-bazơ, là chất có màu thay đổi trong khoảng pH từ 8 - 10. Nếu pH < 8 thì có màu trắng. Nếu pH > 8 thì có màu hồng từ nhạt đến đậm, thể hiện nồng độ của bazơ càng cao. Nhưng nếu pH > 10 thì phenolphtalein lại không  màu như cũ.  Do đó, người ta thường hay sử dụng  phenolphtalein  để làm chỉ thị trong chuẩn độ acid - bazơ vì: sự thay đổi màu rõ rệt từ trắng sang hồng hoặc ngược lại khi cho dư 1 giọt dung dịch chuẩn độ.  Do ta không  có chất chỉ thị nào có khoảng pH đổi màu ngay tại vị trí pH = 7, nên chọn phenolphtalein làm chất chỉ thị trong phản ứng trung hòa chứ không dùng các chất chỉ thị khác .

4.Khi nào thì sử dụng hỗn hợp các chất chỉ thị: Muốn dùng chỉ thị để xác định chính xác pH của một dung dịch, người ta kế hợp cùng một lúc nhiều chỉ thị có khoảng  chuyển màu kế tiếp nhau. Khi đó mỗi giá trj pH sẽ ứng với một tổ hợp của nhiều màu. Càng nhiều chỉ thị thì xác suất các tổ hợp màu đó trùng nhau càng ít, pH đo được càng chính xác.

5.Kết quả các thí nghiệm.

a.Lập thang màu – khoảng pH của dung dịch axit.

Màu của dung dịch

Nồng độ HCl (N)

0,1

0,01

0,001

0,0001

Chỉ thị thymol xanh

Đỏ

Đỏ cam

Đỏ nhạt

Vàng

Chỉ thị metyl da cam

Đỏ

Đỏ nhạt

Da cam

Vàng

 

b.Xác định khoảng pH của dung dịch axit X bằng chỉ thị

     Màu sắc của dung dịch X

       Ống nghiệm 1 ( nhỏ thymol xanh):  Vàng

       Ống nghiệm 2 ( nhỏ metyl da cam): Vàng  

      pH dung dịch X bằng 4

c.Xác định hằng số điện li của dung dịch axit yếu

  Máu sắc dung dịch CH3COOH 0,1N

   Ống nghiệm 1( thymol xanh): Đỏ nhạt

   Ống nghiệm 2( metyl da cam): Da cam

  Hằng số Ka của CH3COOH

pHCH3OOH = 3  =>    pH = ½ (pKa – lgCa) = 3   =>  pKa  = 10-5

 

d.Thí nghiệm 4: Lập thang màu – khoảng pH dung dịch bazơ

 

Màu của dung dịch

Nồng độ NaOH (N)

0,1

0,01

0,001

0,0001

Chỉ thị Indigocarmin

Vàng đậm

Vàng

Vàng nhạt

 xanh

Chỉ thị Alizarin vàng R

Đỏ đậm

Đỏ

Vàng nhạt

Vàng



 

 

 

e.Xác định khoảng pH của dung dịch bazơ Y bằng chỉ thị

 Màu sắc dung dịch Y

Ống nghiệm 1(Indigocarmin): Xanh

Ống nghiệm 2(Alizarin vàng R): Vàng

 pH dung dịch Y bằng 11

f.Xác định hằng số điện li của dung dịch bazơ yếu

  Màu sắc dung dịch NH4OH 0,1N

 Ống nghiệm 1( Indigocarmin): Xanh

 Ống nghiệm 2(Alizarin vàng R): Vàng

  Hằng số Kb của NH4OH

     [OH-] =   =  = 0,0001M     => Kb =  =  = 10-7

     

 As By Hưởng.

 

BÀI 6 : Phản ứng trao đổi

đăng 03:07 30-06-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn   [ đã cập nhật 03:24 30-06-2011 ]

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

BÀI 6 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI

Ngàythựchành:

Họvàtên:    

MSSV:   

Điểm

LờiPhê

 

1.Phảnứngtraođổilàphảnứnghóahọcxảyratrongđókhôngcósựthayđổisốoxihóacủacácchấtvàcác ion.

Đểphảnứngtraođổicókhảnăngxảyraphảicóítnhấtmộtsảnphẩmtạothànhlàchấtkémbềnhoặcchấtđiện li yếuhoặcchấtdễ bay hơi.

2.Phươngtrìnhphảnừngxảyratrongbàithựcnghiệm:

Ca(OH)2     +      Na2CO3        CaCO3     +       2NaOH

Quátrìnhchuẩnđộxảyratheo 2 giaiđoạn:

Giaiđoạnthứnhất: HCltrunghòaNaOHvàchuyển Na2CO3thànhdạng NaHCO3.Kếtthúcgiaiđoạnnày pH của dung dịchvàokhoảng 8,3.Thuốcthửdùngtronggiaiđoạnnàylàphenolph

NaOH    +     HCl       NaCl     +      H2O

 Na2CO3        +        HCl     NaHCO3       +         NaCl

Giaiđoạnthứhai: HCl tiếp tục trunghòa NaHCO3 thànhmuốitrungtính Na2CO3.Kếtthúcgiaiđoạnnày pH của dung dịchvàokhoảng 3,8.Thuốcthửdùngtronggiaiđoạnnàylàmetyl da cam.

 NaHCO3       +        HCl      CO2       +      H2O      +       NaCl

3. HiệusuấtđiềuchếNaOH.

V1 :ThểtíchHCldùngtronggiaiđoạn 1 là: 23,5ml

V2 :ThểtíchHCldùngtronggiaiđoạn 2 là: 1,5ml

VậyhiệusuấtđiềuchếNaOHlà:    HNaOH    =   ×100

                                                                           = ×100  =88%

4. Phảikhuấyđềukhichonướcvôitrongvào dung dịch Na2CO3vìCa(OH)2làchấtít tan nênphảikhuấyđềuchoCa(OH)2 tan ramớiphảnứnghoàntoànvới dung dịch Na2CO3.

5. Giaiđoạnchuẩnđộđầudùng phenolphthalein vì dung dịchtrongphảnứnglà dung dịchbazokhinhỏ phenolphthalein vào dung dịchsẽcómàuhồnggiúp ta xácđịnhđượclượngbazođãhếtchưakhi ta dùng dung dịchHClđểxácđịnhnồngđộ dung dịchNaOH.

Giaiđoạnchuẩnđộsaudùngmetyl da cam đểxácđịnhlượngNaOHphảnứnghếtvà dung dịchHCldưvìtrong dung dịchbazometyl da cam cómàu da cam còntrongaxitcómàuhồng.Ta nhậnbiếtbằngsựchuyểnmàutừmàu da cam sang màuhồng.

 

 As By Hưởng.

 

Bài 5: Vận tốc phản ứng

đăng 21:45 11-05-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn   [ đã cập nhật 03:23 30-06-2011 ]

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH

BÀI 5: VẬN TỐC PHẢN ỨNG

Ngàythựchành:

Họtên:                                         

MSSV:

 

Điểm

Lờiphê

 

1. Vậntốcphảnứnghóahọcphụthuộcvàonhữngyếutố:

A. Nồngđộ:

Theo địnhluậttácdụngkhốilượng, vậntốcphảnứngtỉlệvớinồngđộchấtphảnứng.

aA + bB = SP

W = k [A]x . [B]y

K – hệsốtỉlệđặctrưngchomỗiphảnứng

B. Nhiệtđộ

Tốcđộphảnứngphụthuộcrấtnhiềuvàonhiệtđộxảyraphảnứng.Khinhiệtđộtăng, sốvachạmcóhiệuquảtănglên, do đótốcđộphảnứngtănglên.

k2 = k1 .

Trongđó:                                                              k2 – hằngsốtốcđộphảnứngtạinhiệtđộ t2

                                                                                            k1 – hằngsốtốcđộphảnứngtạinhiệtđộ t1

C. Chấtxúctác

Chấtxúctáclàchấtcókhảnănglàmtăngnhanhtốcđộcủacácphảnứngkhảnăngxảyramàkhôngbịtiêuhaotrongphảnứng.

D.Nănglượnghoạthóacủaphảnứng.

E. Bềmặtcủacácchấtthamgiaphảnứng.

2. Hằngsốvậntốc k chỉphụthuộcvàobảnchấtchấtphảnứngvànhiệtđộchứkhôngphụthuộcvàonồngđộcủachấtphảnứng.

3. Tốcđộtrungbìnhvàtốcđộtứcthời:

Tốcđộtrungbình W làtrongkhoảngthờigiant, nồngđộchấtphảnứngthayđổimộtlượnglàC. Cóbiểuthứclà:

W =

Tốcđộtứcthờilàkhivậntốcphảnứngtrungbìnhtrongkhoảngthờigiant vôcùngnhỏ (t tiếndầnđến 0) thìlúcđótốcđộtrungbìnhtiếntớigiớihạnlàvậntốctứcthờitạithờiđiểm t:

W =

4. Kếtquảthínghiệm

a. Khảosátảnhhưởngcủanồngđộđếnvậntốcphảnứng

 

Thínghiệm

V 0,2M (ml)

V(ml)

VHCl 1M (ml)

Thờigianquansát (t)

Vậntốcphảnứng W = 1/t

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

5

 

4

 

3

 

2

 

1

 

0

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

5

 

5

 

5

 

5

 

37

 

56

 

72

 

125

 

220

 

0,027

 

0,018

 

0,014

 

0,008

 

0,0045

 

b. Vẽđườngbiểudiễnsựphụthuộccủavậntốcphảnứng w = 1/t theonồngđộcủa dung dịch Na2S2O3.

 

 

 

Nhậnxét:

Giảmnồngđộchấtphảnứngthìtốcđộphảnứnggiảmdần.

c. Dựđoánlượngkhí SO2thayđổinhưthếnàokhi:

- Tănglượng Na2S2O3sửdụnglênhailần: thìlượngkhí SO2khôngthayđổivìlượngHClkhôngđổinênphảnứngkhôngtiếptụcxảyra.

- GiảmlượngHClđihailần: thìlượngkhí SO2giảmđihailầnvìlượngchấtthamgiaphảnứngHClgiảmgâyradưlượngNa2S2O3.

d. Khảosátsựảnhhưởngcủanhiệtđộđếnvậntốcphảnứng

 

Thínghiệm

V 0,1N (ml)

VHCl 1M (ml)

Nhiệtđộ(C)

Thờigianquansát (t)

Vậntốcphảnứng W = 1/t

1

1

5

30

152

0,0066

2

1

5

40

59

0,017

3

1

5

55

56

0,018

4

1

5

60

50

0,02

5

1

5

65

37

0,03

 

e. Vẽđườngbiểudiễnsựbiếnthiêncủavậntốcphảnứngtheonhiệtđộ.

 


    

 

Nhậnxét:

Khinhiệtđộtăngtốcđộphảnứngtănglên

 

 

f. Khảosátảnhhưởngcủa Mn2+lênvậntốcphảnứng

 

Thínghiệm

Na2C2O4 0,1M (ml)

H2SO4 4M (ml)

KMnO4 0,02M (giọt)

MnSO4 0,1M (giọt)

Nhiệtđộ (oC)

Thờigianquansát

1

2

3

4

3

3

3

3

1

1

1

1

5

5

5

5

0

2

4

6

tophòng

tophòng

tophòng

tophòng

58

28

23

19

 

g. Vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc phản ứng theo lượng dung dịch MnSO4



Nhậnxét:

Khi lượng chất xúct ác tăng lênt hì vận tốc phản ứng tăng lên đáng kể.  


As By Hưởng.

Bài 12: Phản Ứng Oxy hóa - Khử

đăng 21:32 11-05-2011 bởi Huỳnh Nguyễn Văn   [ đã cập nhật 03:27 30-06-2011 ]

Hi There! Idocs Guide to HTML


Câu 3: Cân bằng hóa học

                3Na2S2O3  + 4K2Cr2O7  +  13H2SO­4    3Na2SO4  +  4Cr2(SO4)3  + 4K2SO4 +  13H2O

                10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4   5Fe2(SO­4 )3 + 2MnSO4 + K2SO4  + 8H2O

                As2S3 + 10HNO3 2H3AsO4 + 3S + 10NO2 + 2H2O

                S + 2HNO3    H2SO4 + 2NO

                Cu2S + 14HNO3   2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10HNO3 + 6H2O

 

Thí nghiệm 1

Zn + H2SO   ZnSO4  +  H2

-         Hiện tượng: sủi bọt khí không màu.

-         Giải thích: do khí hidro được giải phóng.

Fe  +   CuSO4     FeSO4  +  Cu

-         Hiện tượng:  dd mát dần màu xanh chuyển sang trong suốt,trên dây sắt xuất hiện các mảng bám màu vàng.

-         Giải thích:  Cu bị đẩy ra khỏi muối và bám vào dây sắt,dd mất ion Cu2+ nên mất màu xanh.



Thí nghiệm 2



                            









                                Cu + H2SO4     CuSO4 +  SO2 + H2O

-         Hiện tượng: dd chuyển sang màu xanh,có sủi bọt khí không màu.

-         Giải thích: dd sau PƯ chứa ion Cu2+ nên có màu xanh. PƯ giải phóng khí SO2 thoát ra.

                                       Cu + HNO3(đ)     Cu(NO­3)2  +  NO2 + H2O

-         Hiện tượng : dd chuyển sang màu xanh,có khí nâu đỏ thoát ra,phản ứng xảy ra mãnh liệt.

-         Giải thích: dd sau PƯ là Cu(NO­3)2  nên có màu xanh. Khí thoát ra là NO2 có màu nâu đỏ.



Thí nghiệm 3

K2Cr2O7  +  7H2SO­4  + KI   3I2 +  Cr2(SO4)3  + 4K2SO4 +  7H2O

-         Hiện tượng: dd chuyển sang màu xanh.

-         Giải thích: do PƯ tạo ra Cr2(SO4)3  nên có màu xanh.


Thí nghiệm 4



-         Ống ngiệm 1: dd chuyển sang màu hồng nhạt. Giải thích: do trong môi trường axit MnO4- bị khử thành Mn2+ nên  có màu hồng.

                            MnO4- + 8H+ + 5e Mn2+ + 4H2O

-         Ống nghiệm 2: dd xuất hiện các tinh thể màu nâu đen. Giải thích: do trong MT trung tính MnO4-  bị khử thành MnO­2.

                    MnO4- + 2H2O + 3e MnO2 + OH-

-         Ống nghiệm 3: dd  sang màu xanh. Giải thích: trong MT bazơ mạnh MnO4- bị khử thành MnO42-.

                       MnO4- + e MnO42



Thí nghiệm 5


-         ống nghiệm 1: dd bị mất màu và trở nên trong suốt.

             2KMnO4 + 3H2SO4  + KNO2    5KNO3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O

-         Ống nghiệm 2: dd xuất hiện kết tủa đen(Iot) và có khí màu nâu đỏ thoát ra trên bề mặt(do khí NO thoát ra bị Oxi không khí oxy hóa ngay lập tức thành NO2 có màu nâu đỏ).

            2KI + 2H2SO4 + KNO2   2KSO4 + I2 + 2NO + 2H2O

 

As By Ngok ngok.

1-7 of 7