CHƯƠNG II: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT


(Sinh học 12 - THPT) Bài 32. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

đăng 07:56 22-11-2010 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 01:25 29-11-2012 bởi Trường học ]

- Tiến hóa hóa học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ.

- Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai (protobion).

- Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

I. TIẾN HOÁ HOÁ HỌC

1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

- Giả thuyết: Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái đất có thể được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên như sấm, sét, tia tử ngoại, núi lửa, …

- Thí nghiệm chứng minh của Milơ và Urây (1953): Cho phóng điện liên tục 1 tuần qua hỗn hợp: hơi nước, CO2, CH4, NH3 trong bình thủy tinh 5l → thu được một số axit amin.

2. Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

- Thí nghiệm chứng minh của Fox và cs (1950):

            + Cho tia tử ngoại chiếu vào hỗn hợp: hơi nước, CH3, CO, NH3 thu được 1 số axit amin;

            + đun hỗn hợp các axit amin khô ở to = 150 – 1800C thu được các mạch pôlipeptit ngắn gọi là prôtêin nhiệt.

=> Quá trình hình thành các đại phân tử khi Trái đất mới được hình thành:

            + Trong khí quyển nguyên thuỷ có: NH3, CH4, CO, NH3, C2N2, (xyanogen); chưa có O2, N2 tự do; nhờ các nguồn năng lượng như tia tử ngoại, núi lửa, tia chớp, …. → tạo nên các đơn phân như: axit amin, nuclêôtit, đường đơn, axit béo.

            + Trong những điều kiên nhất định, các đơn phân → tạo thành các đại phân tử.

3. Quá trình nên khả năng tự nhân đôi, … của các đại phân tử hữu cơ

- Vật chất di truyền đầu tiên được hình thành là ARN mà không phải ADN vì: ARN có thể tự nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin)

- Quá trình tiến hóa tạo nên các phân tử ARN và ADN: Các nuclêôtit kết hợp với nhau → nhiều phân tử ARN khác nhau → CLTN chọn lọc ra các phân tử ARN có khả năng nhân đôi tốt hơn, có hoạt tính enzim tốt hơn → Từ ARN tổng hợp nên ADN → ADN thay thế cho ARN trong việc lưu trữ, bảo quản thông tin di truyền (vì ADN có cấu trúc bền vững hơn, phiên mã chính xác hơn ARN)

- Quá trình tiến hóa tạo nên khả năng nhân đôi và dịch mã các phân tử ARN và ADN: Các axit amin liên kết yếu với ARN → ARN như 1 khuôn mẫu để các axit amin bám vào và sau đó chúng liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit ngắn → các chuỗi pôlipeptit ngắn này xúc tác cho quá trình phiên mã và dịch mã → CLTN chọn lọc ra phức hợp các phân tử hữu cơ có thể phối hợp với nhau để tạo nên các cơ chế nhân đôi và dịch mã.

II. TIẾN HOÁ TIỀN SINH HỌC

- Các đại phân tử như lipit, prôtêin, các axit nuclêic, … xuất hiện trong nước và tập trung với nhau → Lớp màng lipit hình thành bao bọc lấy tập hợp các đại phân tử hữu cơ tạo nên các giọt nhỏ li ti → Hình thành lớp màng.

- CLTN tác động làm những giọt nhỏ tiến hóa thành các tế bào sơ khai.

- Thí nghiệm chứng minh:

            + Cho lipit vào nước cùng một số các chất hữu cơ khác nhau → tạo ra các giọt lipôxôm có biểu hiện 1 số đặc tinh sơ khai của sự sống như phân đôi, trao đổi chất với môi trường.

            + Tạo thành các giọt côaxecva có biểu hiện 1 số đặc tinh sơ khai của sự sống từ các hạt keo.

* KẾT LUẬN: Sự sống đầu tiên trên trái đất được hình thành bằng con đường hoá học theo 4 bước:

+ Hình thành các đơn phân

+ Trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử

+ Tương tác giữa các đại phân tử hình thành nên cơ chế tự nhân đôi

+ Hình thành nên tế bào sơ khai

Sơ đồ hai giai đoạn phát sinh sự sống

Giai đoạn chính

Quá trình tiến hóa

Các mốc tiến hóa

Tiến hoá hoá học

Bước 1 : Sự hình thành các đơn phân từ các chất vô cơ.

Các nuclêôtit, axit amin, …

Bước 2 : Sự hình thành các đại phân tử từ các đơn phân

Các đại phân tử (axit nuclêic, prôtêin ...)

Bước 3 : Sự hình thành khả năng tự nhân đôi của các đại phân tử

Khả năng tự nhân đôi của đại phân tử ARNADN

Tiến hoá tiền sinh học

 Sự hình thành tế bào nguyên thuỷ

Tế bào sơ khai có biểu hiện 1 số đặc tính của sự sống như phân đôi, trao đổi chất với môi trường, …

 
Nội dung bài  thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Vui lòng ghi rõ nguồn : "Trích từ WWW.Sinhhoc101112.Come.VN" khi đăng tải lại thông tin

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website này, vui lòng gửi Email về địa chỉ: ndthanhdh@gmail.com. Hoặc nmtuan21773@gmail.com. Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài.

(Sinh học 12 - THPT) Bài 33. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

đăng 07:55 22-11-2010 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 01:25 29-11-2012 bởi Trường học ]

I. HOÁ THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HOÁ THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH  GIỚI.

   1. Hoá thạch và sự hình thành hoá thạch:

- Hoá thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá.

- Ví dụ: các hóa thạch: bộ xương, dấu vết của sinh vật để lại trân đá, xác sinh vật được bảo quản trong hổ phách hoặc trong lớp băng.

2. Vai trò của các hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.

- Là bằng chứng gián tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.

- Là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới:

            + Xác định được loại sinh vật hoá thạch → lịch sử xuất hiện, phát triển diệt vong của chúng.

            + Căn cứ vào tuổi của các lớp đất chứa hoá thạch → có thể xác định được tuổi thọ của hoá thạch.

            + Từ tuổi những sinh vật hoá thạch → tuổi của lớp đất chứa chúng.

- Tuổi hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc trong các lớp đất chứa hóa thạch.

Ví dụ: thời gian bán rã của 14C là 5730 năm; của 238U là 4,5 tỉ năm.

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.

   1. Hiện tượng trôi dạt lục địa:

Photobucket

- Lớp vỏ Trái đất không phải là một khối thống nhất mà được chia thành những vùng riêng biệt gọi là phiến kiến tạo.

- Lớp dung nham nóng chảy bên dưới các phiến kiến tạo chuyển động đã tạo nên hiện tượng trôi dạt lục địa

- Những biến đổi về kiến tạo vỏ Trái đất như tạo núi, trôi dạt lục địa dẫn đến làm thay đổi rất mạnh điều kiện khí hậu của Trái đất, do đó có thể làm tuyệt chủng hàng loạt các loài và sau đó là thời điểm bùng nổ sự phát sinh loài mới.

- Siêu lục địa (Pangaea), cách đây 250 triệu năm → tách thành 2: lục địa Bắc (Laurasia) và lục đại Nam (Gondowana), cách đây 180 triệu năm → các lục địa liên tiếp tách và nhập → Lục địa Ấn độ sáp nhập với lục didaj Âu – Á, cách đây 10 triệu năm → cuối cùng phân tách thành các lục địa như ngày nay.

- Hiện nay các lục địa vẫn đang trôi dạt.

3. Sinh vật trong các đại địa chất:

- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch  sử phát triển của vỏ quả đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới.

- Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi trước hết ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật. Sự thay đổi đó có thể ảnh hưởng đến một số loài rồi thông qua những mối quan hệ phức tạp giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái mà ảnh hưởng dây chuyền đến nhiều loài khác. Vì vậy, sự phát triển của sinh giới đã diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạm của điều kiện khí hậu, địa chất.

- Sau mỗi lần tuyệt chủng hoàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống

- Các đại địa chất và các sinh vật tương ứng: 5 đại

1. Đại thái cổ : (cách đây khoảng 3500 triệu năm)

- Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất

2. Đại nguyên sinh : (cách đây 2500 triệu năm)

- Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất

- Hóa thạch đv cổ nhất

- ĐV không sương sống thấp ở biển ,tảo

3. Đại cổ sinh : (cách đây 300 – 542 triệu năm)

- Kỉ cambri: xuất hiện đv dây sống

- Kỉ Ocđôvic: xuất hiện TV

- Kỉ silua: cây có mạch và côn trùng chiếm lĩnh trên cạn, xuất hiện cá

- Kỉ đêvôn: phân hóa cá xương, xuất hiện lưỡng cư.

- Kỉ than đá: xuất hiện TV hạt trần, bò sát…

- Kỉ pecmi: phân hóa bò sát và côn trùng

4. Đại trung sinh : (cách đây 145 – 250 triệu năm)

- Kỉ tam điệp : cá xương phát triển, phân hóa bò sát cổ, xuất hiện chim và thú.

- Kỉ jura: bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn, dưới nước và trên không.

- Kỉ phấn trắng: xuất hiện thực vật hạt kín

5. Đại tân sinh : (cách đây 1,8 – 65 triệu năm)

- Kỉ đệ tam: phân hóa thú, chim, xuất hiện các nhóm linh trưởng.

- Kỉ đệ tứ: thực vật và động vật giống ngày nay, xuất hiện loài người.


 Nội dung bài  thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Vui lòng ghi rõ nguồn : "Trích từ WWW.Sinhhoc101112.Come.VN" khi đăng tải lại thông tin

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website này, vui lòng gửi Email về địa chỉ: ndthanhdh@gmail.com. Hoặc nmtuan21773@gmail.com. Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài.

(Sinh học 12 - THPT) Bài 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

đăng 07:54 22-11-2010 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 01:26 29-11-2012 bởi Trường học ]


I. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI

1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: thể thức cấu tạo chung đều chia làm 3 phần: đầu, mình, tứ chi. Các cơ quan bên trong và sự sắp xếp của người và động vật tương tự động vật, có lông mao, đẻ và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hoá.

- Bằng chứng về các cơ quan thoái hoá ở người.

- Bằng chứng về phôi sinh học

- Bằng chứng về hiện tượng lại giống.

- Bằng chứng về di truyền học

2. Các dạng người hoá thạch và quá trình hình thành loài người

- Xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài H.habilis trong số ít nhất là 8 loài khác nhau, chỉ có duy nhất loài người hiện nay còn tồn tại.

- Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất (vì chỉ khác một bộ ba), tiếp đến là gôrila (khác 2 bộ ba), sau cùng là đười ươi (khác 4 bộ ba).

- Các dạng vượn người hoá thạch:

            + Homo habilis: có bộ não khá phát triển (575cm3); biết sử dụng công cụ bằng đá.

            + Homo erectus: đứng thẳng, hình thành cách đây khoảng 1,8 triệu năm, tuyệt chủng cách đây khoảng 200.000 năm

            + Homo sapien: giả thuyết "ra đi từ châu Phi"

Photobucket

II. NGƯỜI HIỆN NAY VÀ SỰ TIẾN HOÁ VĂN HOÁ

Các sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người

- Bàn tay trở thành cơ quan chế tạo công cụ lao động và là sản phẩm hoàn thiện do lao động.

- Sự phát triển tiếng nói có âm tiết.

- Sự phát triển bộ não và hình thành ý thức,tư duy. Nhờ có trí khôn, tổ tiên loài người đã phát triển vượt lên tất cả các đông vật khác. Đây là điểm căn bản phân biệt người với động vật.

- Sự hình thành đời sống văn hoá làm cho loài người thoát khỏi đời sống bầy đàn chuyển sang đời sống xã hội.


Nội dung bài  thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Vui lòng ghi rõ nguồn : "Trích từ WWW.Sinhhoc101112.Come.VN" khi đăng tải lại thông tin

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website này, vui lòng gửi Email về địa chỉ: ndthanhdh@gmail.com. Hoặc nmtuan21773@gmail.com. Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài.

1-3 of 3