Một số câu hỏi tự luận và hướng dẫn trả lời

đăng 10:05 29-03-2011 bởi SS SP

Câu 1. Gen là gì? Trình bày cấu trúc chung của gen cấu trúc. Kể tên 1 số loại gen.

Hướng dẫn trả lời

- Khái niệm gen:  Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).

- Gen cấu trúc bao gồm 3 vùng:

Vùng điều hoà (nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc) –> vùng mã hoá (ở giữa gen) -> vùng kết thúc (nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen).

Vai trò từng vùng:

+ Vùng điều hoà : trình tự nuclêôtit giúp ARNpolimeraza nhận biết và trình tự nuclêôtit điều hòa phiên mã.

+ Vùng mã hoá : mã hoá các axit amin.

            +  Vùng kết thúc : trình tự nuclêôtit kết thúc phiên mã.

Gen ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) mã hoá liên tục, ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hoá (intrôn) xen kẽ các đoạn mã hoá (êxôn).

- Một số loại gen: Gen điều hòa, gen cấu trúc.

+ Gen cấu trúc: là gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào.

+ Gen điều hoà: là những  gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác.

Câu 2: Mã di truyền là gì, đặc điểm của mã di truyền?

Hướng dẫn trả lời

-Mã di truyền: là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

- Đặc điểm của mã di truyền:

+ Đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).

+ Có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ).

+ Có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá  1 loại axit amin).

+ Mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).

- Có 64 mã di truyền trong đó 3 mã làm nhiệm vụ kết thúc (UAA, UAG, UGA); 61 mã  mã hóa cho hơn 20 axit amin)

Câu 3. Tại sao mã di truyền là mã bộ ba? (Ban A)

-          Về lý thuyết:

+ ADN có 4 loại Nu. (ATGX) nhưng protein có trên 20 loại aaxit amin.

+ Nếu 1 nu xác định 1 aa thì có 41 = 4 tổ hợp, chưa đủ mã hóa 20 aa

+ Nếu 2 nu xác định 1 aa thì có 42 = 16 tổ hợp, chưa đủ mã hóa 20 aa

+ Nếu 3 nu xác định 1 aa thì có 43 = 64 tổ hợp, thừa đủ mã hóa 20 aa

-          Về thực nghiệm: Năm 1966, 64 bộ ba trên mARN (codon) tương ứng 64 bộ ba trên ADN (Triplet) đã được giải mã.

Câu 4. Trình bày những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ.

Gồm 3 bước :

+ Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN

Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2 mạch khuôn.

+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới

ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ ® 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn). Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X).

     Trên mạch mã gốc (3’ ® 5’) mạch mới được tổng  liên tục.

     Trên mạch bổ sung (5’ ® 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối.

+ Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành

Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó ® tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).

Câu 5. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã.

Bước 1.  ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3" 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

Bước 2. Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3" 5 để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều  5 " 3

Bước 3. Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc " phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.

            Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

            Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hoá (intrôn), nối các đoạn mã hoá (êxon) tạo ra mARN trưởng thành.

Câu 6. Trình bày những diễn biến chính của cơ chế dịch mã

Gồm hai giai đoạn :

                                             Enzim

+ Hoạt hoá axit amin :

 Axit amin + ATP + tARN         ®      aa – tARN.

+ Tổng hợp chuỗi pôlipeptit :

* Mở đầu : Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.

* Kéo dài chuỗi pôlipeptit : aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất. Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất. Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.

* Kết thúc : Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.

Câu 7. Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).

+ Cấu  trúc của ôperôn Lac: Gen điều hoà-Vùng khởi động-Vùng vận hành-Cụm gen cấu trúc

+ Sự điều hoà hoạt động của operôn lactôzơ.

* Khi môi trường không có lactôzơ.

Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động.

* Khi môi  trường có lactôzơ.

Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử liên kết với prôtêin ức chế  làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành. Do đó ARN polimeraza có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình phiên mã bị dừng lại.

21ngày kể từ khi
Báo môn thi TN năm học 2013-2014

Tài liệu

Xổ số