GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Chuyên đề 6)

đăng 05:27, 11 thg 12, 2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 06:32, 3 thg 5, 2013 bởi Người dùng không xác định ]

Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 6 : BÀI TẬP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

1. Quy luật liên kết gen và hoán vị gen.

Bài 1: Khi cho hai cá thể F1 : hạt tròn, màu trắng đều dị hợp hai cặp gen giao phấn với nhau thu được F2. Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F2 thấy số cây hạt dài, màu tím chiếm 4%.

Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định và các tính trạng trội đều trội hoàn toàn.

Hãy xác định những trường hợp có thể xảy ra và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp đó.

Hướng dẫn giải

- F1 có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen, có kiểu hình hạt tròn, màu trắng  => Hạt tròn, trắng là hai tính trạng trội; hạt dài, màu tím là 2 tính trạng lặn.

- Qui ước: A- hạt tròn, a- hạt dài ; B- hạt trắng, b- hạt tím

- F2 có cây hạt dài, màu tím = 4% => đây là tổ hợp được hình thành từ hiện tượng hoán vị gen.

=> ít nhất một trong hai cá thể F1 đã xảy ra HVG.

- Ở F2 : các cây hạt dài, màu tím = 4% => tỉ lệ kiểu gen ab/ab = 4%  và được tạo ra từ một trong các trường hợp sau:

4% ab/ab = 20%ab × 20%ab

4% ab/ab = 40% ab × 10% ab

4% ab/ab = 8% ab × 50% ab

* Trường hợp 1:  4% ab/ab = 20%ab × 20%ab

=> Giao tử ab = 20% là giao tử mang gen hoán vị => Tần số hoán vị gen f = 40%

=> F1 đều dị hợp chéo Ab/aB và tần số HVG đều là f = 40%

Sơ đồ lai:

F1   :

GF1 :

F2   :

Trường hợp 2:  4% ab/ab = 40% ab × 10% ab

=> +) Giao tử ab = 40% là giao tử mang gen liên kết => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử đều AB/ab và tần số HVG là f = 20%

      +) Giao tử ab = 10% là giao tử mang gen hoán vị => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử chéo Ab/aB và tần số HVG là f = 20%

Sơ đồ lai:

F1   :

GF1 :

F2   :

Trường hợp 3:  4% ab/ab = 8% ab × 50% ab

=> +) Giao tử ab = 8% là giao tử mang gen hoán vị => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử đều AB/ab và tần số HVG là f = 16%

      +) Giao tử ab = 50% là giao tử mang gen liên kết hoàn toàn => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử đều AB/ab và các gen liên kết hoàn toàn

Sơ đồ lai:

F1   :

GF1 :

F2   :