GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC

đăng 06:16 15-11-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 23:32 30-11-2012 bởi Trường học ]

Qui định: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán.

Cấu trúc bản đề thi: Đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chương trình Sinh học phổ thông. Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay.

Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghi kết quả. (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn được in sẵn trong đề thi. Phần ghi cách giải: yêu cầu thí sinh lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả. Phần kết quả: ghi đáp số của bài toán).

Hướng dẫn cách làm bài: Để giải một bài toán Sinh học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt cách giải và đáp số vào phần “Cách giải” và phần “Kết quả” có sẵn trong bản đề thi. 


Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 1 : BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ

Bài 1: Xét cặp gen Aa trong 1 hợp tử. Khi hợp tử này nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 67500 nu tự do cho cặp gen này. Các cặp gen Aa trong các tế bào con có 72000 nu, trong số đó có 57600 liên kết hyđrô của các alen A và 33600 liên kết hyđrô của các alen a. Biết rằng số nu do môi trường nội bào cung cấp cho gen A tự nhân đôi = 1,5 lần so với alen a. Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường.

a. Xác định số lần nguyên phân của hợp tử

b. Tính chiều dài của mỗi gen

c. Tính số lượng từng loại nu do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của mỗi alen nói trên.

Cách giải

Kết quả

a. – Gọi: k là số lần nguyên phân của hợp tử;

      NA là số nu của gen A; Na là số nu của alen a.

Ta có: NA = 1,5 × Na

            (2k – 1)(NA + Na) = 67500

             2k(NA + Na) = 72000

=> (2k – 1) × 2,5 × Na = 67500

      2k × 2,5 × Na = 72000

=> 2,5 × Na = 4500 => Na = 1800 => NA = 2700

     2k = 16 => k = 4

b. Chiều dài mỗi gen:

La = (Na/2) × 0,34 = 306nm

LA = 1,5 × La = 459 nm

c. – Gen A:

A + G = NA/2 = 1350 (1)

2k × HA = 57600 => 16 × (2A + 3G) = 57600

=> 2A + 3G = 3600 (2)

Giải hệ (1)(2) bằng máy tính ta có:

A = 450 ; G = 900

=> Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp cho gen A nhân đôi k lần:

Amt = Tmt = (2k – 1) × A = 6750

Gmt = Xmt = (2k – 1) × G = 13500

- Alen a: tương tự có hệ pt:

A + G = 900

2A + 3G = 2100

Giải hệ pt bằng máy tính ta có:

A = 600 ; G = 300

=> Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp cho alen a nhân đôi k lần:

Amt = Tmt = (2k – 1) × A = 6750

Gmt = Xmt = (2k – 1) × G = 13500

a. Số lần nguyên phân của hợp tử: k = 4

b. Chiều dài mỗi gen:

La = 306nm

LA = 459 nm

c. – Gen A: Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp:

Amt = Tmt = 6750

Gmt = Xmt = 13500

- Alen a: Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp:

Amt = Tmt = 6750

Gmt = Xmt = 13500

Thao tác máy tính: Gen A, giải hệ pt: A + G = 1350 (1); 2A + 3G = 3600 (2)

 Bấm phím ON ; MODE ; MODE ; MODE ; 1 ; 2 ; 1 ; = ; 1 ; = ; 1350 ; = ; 2 ; = ; 3 ; = ; 3600 ; = ; =

=> kết quả: A = 450 ; G = 900

Tương tự gen a, giải hệ pt: giải hệ pt: A + G = 900(1); 2A + 3G = 2100 (2)

=> kết quả: A = 600 ; G = 300

Bài 2: Gen B có khối lượng phân tử 720000 đvC, có hiệu giữa A và một loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có A = 360 và G = 140. Khi gen B phiên mã đã lấy từ môi trường nội bào 1200U. Hãy tính:

a. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần.

b. Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại cho quá trình phiên mã của gen B. Biết gen B là gen không phân mảnh.

c. Gen B bị đột biến thành b. Khi 2 gen cùng nhân đôi 1 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen b kém gen B là 5A và 4G. Xác định số nuclêôtit của gen b và số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b điều khiển tổng hợp .

Cách giải

Kết quả

a. Ta có tổng số nu của gen B là 720000 : 300 = 2400

A + X = 50%

A - X = 30%

=> A = T = 40% = 960; G = X = 10% = 240

=> Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần là:

A = T = 960(23 - 1) = 6720 nu

G = X = 240(23 – 1) = 1680 nu

b. Có A1 = 360 => A2 = 960 - 360 = 600 nu

Môi trường cung cấp: Umt = 1200 = 2 A2 => mạch 2 là mach mã gốc và số lần phiên mã của gen B là 1200/600 = 2.

=> Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã của gen B là:

Amt = 360 × 2 = 720

Umt = 1200

Gmt = (240 -140) × 2 = 200

Xmt = G1 = 140 × 2 = 280

c. – Số nu từng loại của gen b:

A = T = 960 - 5 = 955

G = X = 240 - 4 = 236

- Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b tổng hợp là: (955 + 236)/3 – 2 = 395 ; không tính axit amin mở đầu. Nếu còn cả axit amin mở đầu là 395 +1 = 396 axit amin.

a.

A = T = 6720 nu

G = X = 1680 nu

b.

A = 720

U = 1200

G = 200

X = 280

c.

Số axit amin do gen b tổng hợp là 395 không tính axit amin mở đầu

Nếu còn cả axit amin mở đầu là 396 axit amin.

 


Danh sách Trang con


106ngày kể từ khi
Báo môn thi TN năm học 2013-2014

Tài liệu

Xổ số