Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền (Bài toán nghịch - phần 1).

đăng 07:30, 24 thg 11, 2010 bởi SS SP   [ cập nhật 01:39, 29 thg 11, 2012 bởi Người dùng không xác định ]

Free Hit Counters
(Bài tập sinh học 12 - Các quy luật di truyền - Bài toán nghịch)


(Đang cập nhật ...)

I. Trường hợp bài toán đã cho biết tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con

Các bước để làm bài tập:

Bước 1. Biện luận, nhận dạng quy luật di truyền chi phối tính trạng

Bước 2. Quy ước gen

Bước 3. Xác định kiểu gen P

Bước 4. Viết sơ đồ lai kiểm chứng


Nhận dạng quy luật di truyền chi phôi tính trạng

1. Khi lai 1 tính trạng

Cần xác định:

1. Tính trạng đó do một cặp gen hay hai cặp gen quy định.

2. Nếu tính trạng do 1 cặp gen quy định xảy ra một trong các trường hợp sau

            + Tuân theo quy luật di truyền Menđen

            + Hiện tượng trội không hoàn toàn

            + Gen gây chết.

3. Nếu tính trạng do 2 cặp gen quy định => Tuân theo quy luật di truyền tương tác gen.

Cách xác định như sau:


Trường hợp 1. Không phải lai phân tích

            Từ tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ con, xác định quy luật di truyền chi phối. 

1. Khi tổng số tổ hợp giao tử <= 4 thì là tỉ lệ của di truyền mỗi gen quy định một tính trạng   

            + 3:1: quy luật di truyền trội lặn hoàn toàn (Theo định luật phân tính của Menđen).
            + 1:2:1: quy luật di truyền trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên NST thường hoặc giới tính.

            + 1:1 hoặc 2:1: hiện tượng gen gây chết.
2. Khi tổng số tổ hợp giao tử >4 thì là tỉ lệ của tương tác gen. 

Trong đó, tổng có thể là 16 hoặc 8.

2.1. Tổng các tổ hợp giao tử bằng 16 (16 = 4 x 4 => mỗi bên bố mẹ cho 4 giao tử => bố mẹ dị hợp về 2 cặp gen => 2 cặp gen quy định 1 tính trạng => tương tác gen). Các tỉ lệ và quy ước gen như sau:

Tỉ lệ

Dạng tương tác

Quy ước gen

9:3:3:1 (4 KH)

Bổ trợ.

AaBb x AaBb => 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb

9:6:1(3 KH)

AaBb x AaBb =>

Kiểu hình 1: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_

Kiểu hình 2: 1aabb

9:7

(2 KH)

AaBb x AaBb =>

Kiểu hình 1: 9A_B_

Kiểu hình 2: 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb

12:3:1(3 KH)

Át chế trội

AaBb x AaBb =>

Kiểu hình 1: 9A_B_ : 3A_bb

Kiểu hình 2: 3aaB_

Kiểu hình 3:  1aabb

13:3(2KH)

AaBb x AaBb =>

Kiểu hình 1:  9A_B_: 3A_bb : 1aabb

Kiểu hình 2: 3aaB_

9:3:4(3 KH)

Át chế lặn

AaBb x AaBb =>

Kiểu hình 1: 9A_B_

Kiểu hình 2: 3A_bb

Kiểu hình 3: 3aaB_ : 1aabb

15:1

Cộng gộp không tích lũy các gen trội

AaBb x AaBb =>

Kiểu hình 1: 9A_B_: 3A_bb: 3aaB_

Kiểu hình 2: : 1aabb                                                                        



 

           2.2. Tổng tổ hợp giao tử bằng 8

            Tổng các tổ hợp giao tử bằng 8 (8 = 2 x 4 => một bên bố (mẹ) cho 4 giao tử => dị hợp 2 cặp gen, 2 cặp gen quy định tính trạng => tương tác gen).

            Các tỉ lệ và quy ước gen tương tự quy ước của trường hợp 16 tổ hợp giao tử.

            Các tỉ lệ thường gặp:

Tỉ lệ

Dạng tương tác

Quy ước

3:3:1:1.

Bổ trợ.

3:3:1:1. (AaBb x aaBb hoặc AaBb x Aabb)

3:4:1.

3:4:1. AaBb x Aabb =>

 F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

3:5.

3:5. AaBb x Aabb =>

F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

6:1:1

(4:3:1)

át chế trội

6:1:1 P: AaBb x Aabb =>

F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

4:3:1.  AaBb x aaBb =>

F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb

7:1

5:3.

7:1 AaBb x Aabb =>

F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

5:3. AaBb x aaBb => F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb

3:3:2

3:1:4

 

át chế lặn

3:3:2 P: AaBb x Aabb =>

F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

3:1:4 AaBb x aaBb => 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb

7:1

cộng gộp không tích lũy các gen trội

7:1 

AaBb x Aabb =>

F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

 1.2. Trường hợp 2: Lai phân tích  

            Tỉ lệ kiểu hình có thể thuộc các trường hợp sau:

1. Khi số tổ hợp giao tử là 2, tỉ lệ 1:1 thì đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi phối
2. Khi số tổ hợp giao tử là 4  (4 = 1 x 4, một bên cho 4 giao tử => dị hợp 2 cặp gen => Tương tác gen)

-  Tỉ lệ  3:1. Thuộc 1 trong các trường hợp:   

                        - Tương tác bổ trợ 9:7
                        - Tương tác át chế 13:3
                        - Tương tác cộng gộp 15:1

+ Tỉ lệ 1:2:1. Thuộc 1 trong các trường hợp:

                        - Tương tác bổ trợ 9:6:1
                        - Tương tác át chế lặn 9:3:4
                        - Tương tác át chế trội 12:3:1

+ Tỉ lệ  1:1:1:1. Thuộc 1 trường hợp:  9:3:3:1 


Bài 1. Ở cà chua khi lai cây thân cao quả vàng với cây thấp quả đỏ F1 thu được toàn là cây cao quả đỏ. F1 tự thụ phấn được F2 có 3200 cây.  Biết mỗi gen quy định một tính trạng.

            1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Xác định số lượng mỗi loại cây.

            2. Lai phân tích cây cà chua F1. Xác định kết quả lai.

            3.  Xác định kết quả lai của các phép lai: AaBb x aaBb; AaBb x Aabb.

Hướng dẫn

1. P Cao, vàng x thấp, đỏ => F1 cao, đỏ => Cao là trội (A), thấp là lặn (a); Đỏ là trội (B); vàng là lặn (b). Ptc

            => P Aabb x aaBB => F1: AaBb x AaBb => F2: 9 : 3: 3 :1.

2. F1 AaBb x aabb => 1:1:1:1

3. (1 cao : 1 thấp)(3 đỏ :1 vàng)  ; (3 cao : 1 thấp)(1 đỏ :  1 vàng)


Bài 2. Ở cà chua A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Cho lai 2 cây cà chua lai với nhau  thì thu được F1 gồm: 3 cây quả đỏ-tròn, 3cây quả  đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây quả  vàng-bầu dục.

            1. Biện luận và viết sơ đồ lai

            2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên.

Hướng dẫn

1. Xét riêng từng cặp tính trạng ở F1

- Tính trạng màu sắc: Đỏ : vàng =  3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa

- Tính trạng hình dạng: tròn : bầu dục  =  1 : 1 (Lai phân tích) => P: Bb x bb

=> Kiểu gen của P là AaBb x Aabb.

2. Số kiểu gen tối đa = 3x3 =9.


Bài 3.  Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau, cho lai với cá thể cái. Biết 2 tính trạng trên trội hoàn toàn.

1. Xác định kiểu gen của cá thể cái biết F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.

2. Lai cá thể cái với cá thể đực khác có kiểu gen Aabb, xác định kết quả lai

Hướng dẫn

1. F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1  = (3:1)(1:1)

- Do đó số tổ hợp của F1 là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2

- Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử => Cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao tử => cơ thể cái dị hợp một cặp gen. 1 cặp gen còn lại phải là cặp gen lặn (Vì 1 tính trạng có tỉ lệ 1:1)

=> Cơ thể cái có thể có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb

2. Xét 2 trường hợp để xác định kết quả lai của mỗi trường hợp.


Bài 4.  Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16.

1. Xác định công thức lai.

2. Lai cơ thể P với 1 cơ thể khác thu được tỉ lệ 1:1:1:1. Xác định công thức lai

Hướng dẫn

1. Cây thấp, trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 1/16 => suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp = 4x4 => Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử => P dị hợp 2 cặp gen => PAaBb x AaBb.

2. Lai phân tích (AaBb x aabb)


Bài 5. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn thu được thế hệ lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn. Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ. (Aabb ´ aaBB)

Bài 6. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân ly độc lập. Lai phân tích cây mang kiểu hình trội, thế hệ sau thu được 50% vàng, trơn : 50%xanh, trơn. Cây đó có kiểu gen như thế nào? (AaBB)


Bài 7. Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập  trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Xác định kiểu gen cây hoa trắng đem lai với F1.

Hướng dẫn

F2 phân tính theo tỉ lệ:  37.5% đỏ: 62,5% trắng  =  3 đỏ  :  5 trắng  => F2 có 8 tổ hợp giao tử =  4 x 2 => Một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2 giao tử.

Cây cho 4 giao tử dị hợp 2 cặp gen: AaBb

Cây cho 2 giao tử dị hợp 1 cặp gen => Kiểu gen Aabb hoặc aaBb 


Bài 8. Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F­1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Xác định kiểu gen của bố  mẹ.

Hướng dẫn

- F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài  = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài  =>F2 có 9+6+1 = 16 tổ hợp = 4 x 4 =>

F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb).

 Quy ước:    A-B- (9) : quả dẹt;                   A-bb (3) và aaB- (3): quả tròn;            aabb (1) : quả dài

Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB  


Bài 9.  Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?

Hướng dẫn

            F1 x cây hoa trắng thuần chủng được F2  3 đỏ : 1 trắng => F2 có 4 tổ hợp giao tử = 4 x 1 (Vì cây hoa trắng t/c chỉ cho 1 giao tử) => F1 cho 4 giao tử => F1 dị hợp 2  cặp gen (AaBb) => KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB =>

Sơ đồ lai: Pt/c: AABB x aabb => F1: AaBb x aabb => F2: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb        1aabb  

=>  Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng => Tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội.


Bài 10. ngô, tính trng về màu sc ht do hai gen không alen quy đnh. Cho n ht trng giao phn vi n ht trng thu đưc F1 có 962 ht trng, 241 ht vàng và 80 ht đ. Tính theo lí thuyết, t l ht trng F1 đng hp về c hai cặp gen trong tng s ht trng F1 là bao nhiêu?

Hướng dẫn

F1: Trắng : vàng : đỏ =  12 : 3 : 1  => Tương tác át chế => 9 A-B-; 3 aaB-: hạt trắng; 3 A-bb: hạt vàng : 1 aabb : hạt đỏ.

Cây hạt trắng đồng hợp (AABB, aaBB) chiếm tỉ lệ 12/16

Cây hạt trắng AABB chiếm tỉ lệ 1/16, cây hạt trắng aaBB chiếm tỉ lệ 1/16 = 2/16  trong tổng số 12/16.

=> Số cây hạt trắng đồng hợp cả 2 cặp gen trong tổng số cây hạt trắng là: 1/6. 

Bài 11. Cho lai hai cây quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây quả tròn, 183 cây quả bầu dục và 31 cây bí quả dài.

1. Sự di truyền tính trng hình dạng quả bí tuân theo quy luật di truyền nào?

2. Cho cây bí tròn AaBb lai với cây bí dài. Xác định kết quả lai

 Hướng dẫn

1. P quả tròn x quả tròn => F1: Tròn : bầu dục : dài = 272 : 183 : 31 = 9 : 6 : 1 => F1 có 16 tổ hợp giao tử => Dị hợp 2 cặp gen => Tương tác gen (dạng bổ trợ)

2. Tỉ lệ 1:2:1


Bài 12. Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính (theo lí thuyết) tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2?

Hướng dẫn

F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng ≈ 9 : 7 không xảy ra đột biến => Tính trạng tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ trợ => Số tổ hợp ở F2  = 9 + 7 = 16 => F1AaBb x AaBb => 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1 


Bài 13.  Có 2 thứ bắp lùn thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là bắp lùn 1 và bắp lùn 2.

TN1: cho bắp lùn 1 giao phấn với bắp cao thuần chủng được F1-1 có kiểu hình cây cao. Cho F1-1 tự thụ phấn được F2-1 phân li theo tỷ lệ 3 bắp cao : 1 bắp lùn

TN2: cho bắp lùn 2 giao phấn với bắp cao thuần chủng được F1-2 có kiểu hình cây cao. Cho F1-2 tự thụ phấn được F2-2 phân li theo tỷ lệ 3 cao : 1 lùn.

TN3: cho bắp lùn 1 và bắp lùn 2 giao phấn đươc F1-3 cây cao, cho F1-3 tự thụ được F2-3 phân li theo tỷ lệ 9 cao : 7 lùn.

a. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từng trường hợp.

b. Tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của thế hệ con lai như thế nào nếu lấy bắp F1-3 giao phấn với:

(1)   Bắp lùn 1 thuần chủng?

(2)   Bắp lùn 2 thuần chủng?

(3)   Bắp cao F1-1?

(4)   Bắp cao F1-2?


Bài 14.  Cho chuột F1 tạp giao với 3 chuột khác trong 3 phép lai sau:

Phép lai 1: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 75% chuột có màu lông trắng, 12,5% lông nâu, 12,5% lông xám.

Phép lai 2: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 50% lông trắng, 37,5% lông nâu, 12,5% lông xám.

Phép lai 3: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 75% lông trắng: 18,5% lông nâu: 6,25% lông xám.\

Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai các trường hợp nêu trên.


Bài  15.  Khi tiến hành một số phép lai giữa các giống gà người ta thu được kết quả sau:

Cho gà lông trắng lai với gà lông nâu thu được 50% lông trắng: 50% lông nâu.

Cho gà lông trắng lai với gà lông trắng thu được 18,75% lông nâu, còn lại là lông trắng.

Cho gà lông nâu lai với gà lông nâu thu được 75% lông nâu: 25% lông trắng.

Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Hãy lập các sơ đồ lai và giải thích kết quả?


Bài 16.  Cho gà có mào hình quả hồ đào giao phối với nhau được F1 phân ly theo tỷ lệ 9 gà có mào hình quả hồ đào: 3 gà có mào hình hoa hồng: 3 gà có mào hình hạt đậu: 1 gà có mào đơn.

a. Cho gà có mào hình hòa hồng và gà có mào hình hạt đậu của F1 nói trên giao phối với nhau được F2 phân li theo tỷ lệ 1:1:1:1. Viết sơ đồ lai.

b. Cho gà có mào hình quả hồ đào giao phối với gà có mào hình hoa hồng của F1 nói trên được F2 phân li theo tỷ lệ 3:3:1:1. Viết sơ đồ lai.

c. Làm thế nào phân biệt được gà có mào hình quả hồ đào thuẩn chủng và không thuần chủng?


Bài 17.  Ở cây cà chua, gen R quy định màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định màu quả vàng, gen S kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục khiến cho lá có màu xanh là trội hoàn toàn so với gen s mất khả năng này làm cho lá có màu vàng lưu huỳnh. Những cây cà chua có lá có màu vàng lưu huỳnh đều chết ở giai đoạn mầm. Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau. Người ta tiến hành 2 kiểu lai như sau:

Kiểu 1: cây quả đỏ x cây quả đỏ. ở F1 xuất hiện 305 đỏ: 102 vàng

Kiểu 2: cây quả đỏ x cây quả vàng, ở F1 xuất hiện 405 đỏ: 403 vàng.

Hãy giải thích kết quả và viết các sơ đồ lai có thể có trong từng kiểu lai nói trên.


Bài 18.  Ở 1 giống cà chua có 2 gen nằm trên 2 nhiễm sắc thể khác nhau tác động tích lũy lên sự hình thành trọng lượng và độ lớn của quả. Cây có quả bé nhất aabb và trung bình quả của nó nặng 30g. Cứ 1 alen trội trong kiểu gen đều làm cho quả nặng thêm 5g. Người ta tiến hành lai cây có quả to nhất với cây có quả bé nhất.

a. Hãy cho biết kiểu gen của cây có quả to nhất? Quả của nó nặng bao nhiêu?

b. Các cây F1 có quả nặng bao nhiều?

c. Tìm kết quả phân tính ở F2 về trọng lượng của quả?


Bài 19.  Ở lợn, các gen tác động tích lũy lên trọng lượng cơ thể (1gen gồm 2 alen); mỗi cặp gen chứa gen trội đều có tác dụng tăng trọng như nhau và đều tăng trọng gấp 3 lần cặp alen lặn. Lai một giống lợn Ỉ thuần chủng, trọng lượng 60kg với lợn Lanđơrat thuần chủng, trọng lượng 100kg, con lai F1 có trọng lượng 120kg. Cho rằng 4 cặp gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau tham gia hình thành tính trạng nói trên và con lai F1 đều dị hợp tử theo tất cả các gen đã cho

a. Hãy tìm sơ đồ lai theo kết quả trên

b. Nguyên nhân của kết quả thu được chính là gì?

c. Dòng thuần đồng hợp tử trội và lặn theo các gen đã cho có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu?


Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Thông tin đăng tải lại từ trang này vui lòng ghi rõ nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112"

Hoặc gắn link đến bài viết gốc.

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website, vui lòng gửi Email về địa chỉ: Nguyendinhthanh@moet.edu.vn hoặc nmtuan21773@gmail.com
(Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài).

Danh sách Trang con