Phương pháp tính số loại giao tử do cơ thể tạo thành

đăng 06:59, 24 thg 11, 2010 bởi SS SP   [ cập nhật 01:43, 29 thg 11, 2012 bởi Người dùng không xác định ]
Free Hit Counters

(Bài tập sinh học 12 - Các quy luật di truyền)

          Khi gen phân bố trên NST thường, tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen để xác định số loại giao tử

+ Nếu không có cặp gen nào ở trạng thái dị hợp thì chỉ tạo 1 loại giao tử

+ Khi gen phân bố trên NST giới tính (cặp XY) luôn cho 2 loại giao tử

Các trường hợp dưới đây chỉ xét tế bào chứa ít nhất 1 cặp gen dị hợp

Số loại giao tử do nhiều tế bào (cơ thể) tạo thành:  


* Trường hợp 1: các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Cách tính 1. Lập bảng như sau:

Số cặp gen

dị hợp

Số loại

giao tử

Ví dụ

Số loại giao tử

1

21

AabbDD (n=1; Aa dị hợp)

2                               (AbD; abD)

2

22

AaBbDD (n=2 (Aa và Bb dị hợp)

4                  (ABD; AbD; aBD; abD)

3

23

AaBbDd (n=3 (Aa; Bb; Dd dị hợp)

8                  (...)                                  

n

2n

Cách tính 2:  Nhân đại số các giao tử của từng cặp gen

Ví dụ 1: Số loại giao tử của tế bào có kiểu gen AaBbCc 

                + Cặp Aa: cho 2 giao tử;         Cặp Bb cho 2 giao tử;                    Cặp Cc cho 2 giao tử

                + Số loại giao tử tạo ra là: 2x2x2 = 8

Ví dụ 2: Số loại giao tử của tế bào có kiểu gen AaBbCcdd

 + Cặp Aa: cho 2 giao tử;     Cặp Bb cho 2 giao tử;    Cặp Cc cho 2 giao tử            Cặp dd cho 1 giao tử

                + Số loại giao tử tạo ra là: 2x2x2x1 = 8


Trường hợp 2: hai cặp  gen nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể thường

- Liên kết hoàn  toàn: Sinh ra hai loại giao tử

 Ví dụ: AB/aB tạo 2 loại giao tử ABaB

-   Liên kết không hoàn toàn (hoán vị): Nếu có 1 cặp dị hợp, tạo ra hai loại giao tử (Như liên kết gen), nếu hai cặp dị hợp tạo ra 4 loại giao tử.

Ví dụ: 

AB/aB

 tạo 2 loại giao tử là  ABaB

  

AB/ab 

 tạo 4 loại giao tử là  AB, ab, aB, Ab


* Trường hợp 3: hai cặp  gen nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể thường kết hợp với các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau: Số loại giao tử bằng tích của số loại giao tử gen liên kết với số loại giao tử gen phân li độc lập

          Ví dụ:

 

Kiểu gen

Kiểu liên kết

Số loại giao tử gen liên kết (x)

Số loại giao tử gen PLĐL (y)

Số loại giao tử của cơ thể (x.y)

AB/aB ddEe. 

Hoàn toàn

2

2

4

AB/ab ddEeHh

Hoàn toàn

2

4

8

AB/ab  ddEeHh

Hoán v

4

4

16


Trường hợp 4: gen  trên NST giới tính

Trên cặp XX, số loại giao tử bằng trên NST thường.

Trên cặp XY: Số loại giao tử bằng 2.Trên cặp XX, số loại giao tử bằng trên NST thường; Trên cặp XY: Số loại giao tử bằng 2.

       


Bài tập tự luận                                                  Bài tập trắc nghiệm


Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Thông tin đăng tải lại từ trang này vui lòng ghi rõ nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112"

Hoặc gắn link đến bài viết gốc.

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website, vui lòng gửi Email về địa chỉ: Nguyendinhthanh@moet.edu.vn hoặc nmtuan21773@gmail.com
(Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài).

Danh sách Trang con