Áp dụng tổ hợp và xác suất trong giải toán di truyền

đăng 02:19 15-06-2012 bởi Thin Binh   [ cập nhật 01:45 29-11-2012 bởi Trường học ]


Cnk = n!/k!.(n-k)!

Nếu các cặp NST có sự PLĐL, tổ hợp tự do. 

1. Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST = 2n .

2. Tỉ lệ mỗi loại giao tử:  (1/2n)

3.  Số tổ hợp các loại giao tử = 2n .  2n = 4n

4. Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) =  (Can = n!/(a!.(n-a)!

5. Xác suất để một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ) =  Can/2n

6. Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội (giao tử mang a NST của bố)b NST từ ông (bà) ngoại (giao tử mang b NST của mẹ) = Can.Cbn

7. Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội b NST từ ông (bà) ngoại =   Can.Cbn/4n

8. Số loại hợp tử   =   Số loại giao tử ♀. Số loại giao tử ♂.

9. Xác xuất để cơ thể con chứa a  alen trội (lặn) từ cơ thể bố, mẹ dị hợp = Ca2n/4n

10. Số lượng đột biến lệch bội (dị bội)

            10.1. Số dạng  lệch đơn bội (Thể 1, thể 3): C1n =n

            10.2. Số dạng lệch đơn bội kép (Thể 1 kép, thể 3 kép) =C2n =n

            10.3. Số trường a thể lệch bội khác nhau (Vừa thể 0, thể 1, thể ba ...): Aan = n!/(n-a)!

11. Số kiểu gen có thể có của cơ thể: = Cnn-k2n-k = Cnm2m (n: số cặp  gen; k: số cặp gen dị hợp; m số cặp gen đồng hợp)

12. Một locus có n alen, số kiểu gen dị hợp (tổ hợp không lặp) =  Cn2

13. Một gen có n alen, số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể (tổ hợp lặp) C2n+2+1 = n(n+1)/2

12. Xác suất trong n lần sinh có a con đực (con trai) và b con cái (con gái) = Can/2n

13. A- bb + aabb = aaB- + aabb = ¼ ( 25%)


Bài tập minh họa

Bài 1. Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn.

a. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra khi giảm phân?

b. Số kiểu tổ hợp tạo ra tối đa khi thụ tinh?

Hướng dẫn

a. Số loại giao tử:                     2n = 24 = 16

b. Số loại tổ hợp:                     24 x 24 = 28 = 256


Bài 2. Bộ NST lưỡng bội của loài  = 24. Xác định:

a. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?

b. Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?

c. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?

Hướng dẫn

a. Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra: 2n = 24→ n = 12 => Số dạng thể 3 = C121 = 12

b. Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra =  C122  = 66

c. Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3:A312 = 1320


Bài  3:  Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a  trên nhiễm sắc thể thường qui định; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Gen qui định nhóm máu do 3alen  trên NST thường gồm:  IA ;  IB  (đồng trội ) và  IO(lặn). Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên?

Hướng dẫn

Kiểu gen = 3.6.5 = 90

Kiểu hình: 2.2.4 = 16


Bài 4: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường khác nhau. Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?                            

Hướng dẫn

Số kiểu gen dị hợp =Cn2 => C32.C42 =3.6 = 18.


Bài 5: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai:  AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 lặn với tỉ lệ bao nhiêu? 27/64.

Hướng dẫn

4 tính trạng. Tỉ lệ tính trạng trội ở mỗi cặp tính trạng là 3/4; tỉ lệ tính trạng lặn là 1/4 => Tỉ lệ = (3/4)3 (1/4) = 27/64


Bài 6. Trong trưng hp giảm phân  thụ tinh bình thưng, tính theo  thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?  3/32.

Hướng dẫn

Tỉ lệ đồng hợp trội ở mỗi cặp: 1/4

Tỉ lệ dị hợp: 1/2

=> Tổ hợp:  (1/4)2(1/2)2C24 = 3/32.


Bài 7. Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F1 có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F1với nhau, tính theo lí thuyết, ở F2  có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên?

Hướng dẫn

F1 có 6 cặp dị hợp→ số KG = 3= 729 và số KH = 26 = 64


Bài 8. Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y), các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau.Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người? 

Hướng dẫn              

- Số KG trên NST thường = 3(3+1)/2 = 6

- Vì các gen LKHT nên cho dù trên NST có nhiều alen nhưng vì không có HV nên giống trường hợp 1 gen có 2 alen trên NST thường → Số KG trên NST giới tính = 2(2+1)/2+2 = 5

→ Số Kg với 3 locus = 6.5 = 30


Đang cập nhật ....


Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Thông tin đăng tải lại từ trang này vui lòng ghi rõ nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112"

Hoặc gắn link đến bài viết gốc.

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website, vui lòng gửi Email về địa chỉ: Nguyendinhthanh@moet.edu.vn hoặc nmtuan21773@gmail.com
(Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài).

Danh sách Trang con




20ngày kể từ khi
Báo môn thi TN năm học 2013-2014

Tài liệu

Xổ số