PP GIẢI BÀI TẬP


Các chủ đề

Hiển thị bài đăng 1 - 20trong tổng số 22. Xem nội dung khác »

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL MÔN SINH HỌC – CHUYÊN ĐỀ VI SINH VẬT

đăng 11:05 02-12-2013 bởi Trường học

Dưới đây là tuyển tập các bài tập Sinh học thuộc chuyên đề Vi sinh vật dành cho ôn thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio và Vinacal môn Sinh học phổ thông

Bài tập

Mô tả

Chi tiết

Bài 1

Xác định số thế hệ và thời gian thế hệ của VSV

Xem chi tiết

Bài 2

Xác định số thế hệ của VSV và thời gian nuôi cấy VSV

Xem chi tiết

Bài 3

Xác định tốc độ sinh trưởng và thời gian nuôi cấy của VSV

Xem chi tiết

Bài 4

Xác định số lần phân chia và thời gian mỗi pha sinh trưởng của VSV

Xem chi tiết

Bài 5

Xác định pha sinh trưởng và thời gian mỗi pha sinh trưởng của VSV

Xem chi tiết

Bài 6

Xác định pha sinh trưởng và số lượng tb VSV tạo ra sau nuối cấy

Xem chi tiết

Bài 7

Xác định tốc độ sinh trưởng và thời gian thế hệ của VSV

Xem chi tiết

Bài 8

Xác định số lượng tb VSV tạo ra ở mỗi pha sinh trưởng.

Xem chi tiết

Bài 9

Xác định số lượng tb tạo ra, thời gian thế hệ, số thế hệ của VSV

Xem chi tiết

Bài 10

Xác định và so sánh tỉ lệ S/V của tế bào

Xem chi tiết

Bài 11

Xác định thời gian sinh trưởng và đưởng kính của địa y

Xem chi tiết

Bài 12

Xác định nồng độ, hàm lượng ADN trong tế bào và số lượng tế bào VK

Xem chi tiết

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Chuyên đề 6)

đăng 05:27 11-12-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 06:32 03-05-2013 bởi Trường học ]


Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 6 : BÀI TẬP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

1. Quy luật liên kết gen và hoán vị gen.

Bài 1: Khi cho hai cá thể F1 : hạt tròn, màu trắng đều dị hợp hai cặp gen giao phấn với nhau thu được F2. Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F2 thấy số cây hạt dài, màu tím chiếm 4%.

Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định và các tính trạng trội đều trội hoàn toàn.

Hãy xác định những trường hợp có thể xảy ra và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp đó.

Hướng dẫn giải

- F1 có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen, có kiểu hình hạt tròn, màu trắng  => Hạt tròn, trắng là hai tính trạng trội; hạt dài, màu tím là 2 tính trạng lặn.

- Qui ước: A- hạt tròn, a- hạt dài ; B- hạt trắng, b- hạt tím

- F2 có cây hạt dài, màu tím = 4% => đây là tổ hợp được hình thành từ hiện tượng hoán vị gen.

=> ít nhất một trong hai cá thể F1 đã xảy ra HVG.

- Ở F2 : các cây hạt dài, màu tím = 4% => tỉ lệ kiểu gen ab/ab = 4%  và được tạo ra từ một trong các trường hợp sau:

4% ab/ab = 20%ab × 20%ab

4% ab/ab = 40% ab × 10% ab

4% ab/ab = 8% ab × 50% ab

* Trường hợp 1:  4% ab/ab = 20%ab × 20%ab

=> Giao tử ab = 20% là giao tử mang gen hoán vị => Tần số hoán vị gen f = 40%

=> F1 đều dị hợp chéo Ab/aB và tần số HVG đều là f = 40%

Sơ đồ lai:

F1   :

GF1 :

F2   :

Trường hợp 2:  4% ab/ab = 40% ab × 10% ab

=> +) Giao tử ab = 40% là giao tử mang gen liên kết => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử đều AB/ab và tần số HVG là f = 20%

      +) Giao tử ab = 10% là giao tử mang gen hoán vị => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử chéo Ab/aB và tần số HVG là f = 20%

Sơ đồ lai:

F1   :

GF1 :

F2   :

Trường hợp 3:  4% ab/ab = 8% ab × 50% ab

=> +) Giao tử ab = 8% là giao tử mang gen hoán vị => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử đều AB/ab và tần số HVG là f = 16%

      +) Giao tử ab = 50% là giao tử mang gen liên kết hoàn toàn => cá thể F1 tạo ra nó có kiểu gen dị hợp tử đều AB/ab và các gen liên kết hoàn toàn

Sơ đồ lai:

F1   :

GF1 :

F2   :

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Chuyên đề 5)

đăng 06:56 03-12-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ đã cập nhật 05:40 11-12-2012 ]

Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 5 : BÀI TẬP SINH LÝ ĐỘNG VẬT

I. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP SINH LÝ ĐỘNG VẬT

1. Chu kì tim ở người trưởng thành: TB 75 nhịp tim/phút

1 chu kì tim = 0.8s = TN co 0.1s + TT co 0,3s + giãn chung 0,4s

1 chu kì TN = 0.8s = 0,1s co + 0,7s giãn

1 chu kì TT = 0.8s = 0,3s co + 0,5s giãn

2. Công thức tính lưu lượng tim là:  Q = Qs × f

     Q : lưu lượng tim (lượng máu mà tim đẩy vào động mạch/phút)

     Q: thể tích tâm thu

      f : tần số co tim (số chu kỳ/phút)

I. GIẢI BÀI TẬP SINH LÝ ĐỘNG VẬT

Bài 1: Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha (tâm nhĩ co: tâm thất co: dãn chung) là 1 : 2 : 3. Biết thời gian tim nghỉ là 0,6 giây. Lượng máu trong tim là 120 ml đầu tâm trương và 290 ml cuối tâm trương. Hãy tính lưu lượng tim?

Cách giải

Kết quả

Vì thời gian tim nghỉ là 0,6s tương ứng với thời gian dãn chung, theo bài ra ta có:

- Thời gian của một chu kỳ tim là: 0,6 × 6/3 = 1,2 (giây)

- Tần số của tim là: 60/1,2 = 50 (nhịp/phút)

Theo bài ra mỗi lần tim đập đẩy được lượng máu vào động mạch chủ là: 290 - 120 = 170 (ml)

Þ Lưu lượng tim là: Q = 170 × 50 = 8500 ml/phút = 8,5 lít/phút

Lưu lượng tim là: Q = 8,5 lít/phút

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Chuyên đề 4)

đăng 06:49 03-12-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ đã cập nhật 05:44 11-12-2012 ]

Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 4 : BÀI TẬP SINH LÝ THỰC VẬT

I. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP SINH LÝ THỰC VẬT

1. Hệ số hô hấp: Là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 hút vào trong chuỗi phản ứng hô hấp. RQ = [CO2]/[O2]

2. Sức hút nước của tế bào thực vật (atm):  S = P - T

P : Áp suất thẩm thấu (atm)

T : Áp suất trương nước của tế bào (atm)

3. Áp suất thẩm thấu của tb (atm) : P = RTCi

P : Áp suất thẩm thấu (atm)

R : hăng số ≈ 0,082 amt/oK.mol

T : nhiệt độ tuyệt đối (oK) = to(C) + 273

C : nồng độ mol/l; C = n/V ; n: số mol chất tan ; V: thể tích dd

i: hệ số Van Hôp, lượng tiểu phân chất tan phân ly và tái hợp khi tan vào dung môi.

i = (n/n0)(ν-1) + 1 = a(ν-1) + 1

a = n/n0

n: số mol chất đã điện li

n0: tổng số mol chất hòa tan

v: số ion tạo ra từ 1 phân tử chất điện li.

Áp suất thẩm thấu của dung dịch lỏng chứa chất tan không điện li thỏa mãn phương trình: P = CRT

Thay  C = n/V = m/MV à ta được:  PV = (m/M)RT

V:  thể tích dung dịch (lít) chứa m gam chất tan.

M: Khối lượng phân tử của chất tan

4. Hô hấp tb:

a. HH hiếu khí: C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O + 38 ATP

- Đường phân: C6H12O6  → 2 CH3COCOOH (axit piruvic) + 2 ATP + 2 NADH

- Chu trình Crep: 2 CH3COCOOH (axit piruvic) → 2 axetyl CoA + 2 CO2 + 2 NADH

                            2 axetyl CoA → 4 CO2 + 2 ATP + 6 NADH + 2 FADH2

- Chuỗi chuyền e hh và photphorin hóa oxi hóa:

                            10 NADH + 2 FADH2 + 6 O2 → (10.3 + 2.2) ATP + 6 H2O

b. HH kị khí: C6H12O6 = 2C2H5OH + 2CO2 + 2 ATP

- Đường phân: C6H12O6  → 2 CH3COCOOH (axit piruvic) + 2 ATP + 2 NADH

- Lên men: 2CH3COCOOH (axit piruvic) + 4H+ → 2CH5OH (rượu etilic) + 2CO2

Hoặc: 2CH3COCOOH (axit piruvic) + 2H+ → 2CH3COHCOOH (axit lactic)

5. Quang hợp:

a. QH và n/s cây trồng

Nkt = (FCO2.L.Kf.Kkt)n (tấn/ha)

Nkt : n/s kinh tế - phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế

FCO2 : khả năng QH = cường độ QH (mg CO2/dm2 lá/giờ) + hiệu suất QH (g chất khô/m2 lá/ ngày)

L : diện tích QH = chỉ số diện tích lá (m2 lá/ m2 đất) + thế năng quang hợp (m2 lá/ ngày)

Kf : hệ số hiệu quả QH = phần chất khô còn lại/ tổng số chất khô QH được

Kkt : hệ số kinh tế = chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế/ tổng số chất khô QH được

n :  thời gian hoạt động của bộ máy QH

b. Quang hợp

- Pha sáng: 12 H2O + 18 ADP + 18 Pvc + 12 NADP+ → 18 ATP + 12 NADPH + 6 O2

- Pha tối (chu trình Canvin): 6 CO2 + 18 ATP + 12 NADPH → C6H12O6 + 18 ADP + 12 NADP+

c. Hệ số nhiệt:

- Pha sáng: Q10 = 1,1 – 1,4

- Pha tối: Q10 = 2 – 3

II. GIẢI BÀI TẬP SINH LÝ THỰC VẬT

Bài 1: Tính hệ số hô hấp của các chất sau và rút ra kết luận gì về những kết quả thu được: Glucôzơ  (C6H12O6), Glixerin (C3H8O3), Axit Tartric (C6H4O6), Axit Oxalic (C2H2O4), - Axit panmitic: C15H31COOH; - Axit stearic: C17H35COOH; - Axit sucxinic: HOOC - CH2 - CH2 – COOH; - Axit malic: HOOC - CH2 - CHOH - COOH

Cách giải

Kết quả

Glucôzơ

C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O

RQ = 6/6 =1

Axit Oxalic

2 C2H2O4 + O2 = 4 CO2 + 2 H2O

RQ = 4 : 1 = 4

Axit Malic

2 C4H6O5 + 6 O2 = 8 CO2 + 6 H2O

RQ = 8 : 6 = 4/3

Glixerin

2 C2H8O3 + 7 O2 = 6 CO2 + 8 H2O

RQ = 6 : 7 = 0,86

Axit Stearic

C18H36O2 + 26 O2 = 18 CO2 + 18 H2O

RQ = 18 : 26 = 0,69

Axit Tartric

C6H4O6 + 4 O2 = 6 CO2 + 2 H2O

RQ = 6 : 4 = 1,5

Axit sucxinic

C4H6O4 + 5 O2 = 4 CO2 + 6 H2O

RQ = 4 : 5 = 0,8

Bài 2: Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa các phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 hút vào khi cơ thể hô hấp và trong quá trình hô hấp cứ 1phân tử NADH qua chuỗi chuyền eletron thì tế bào thu được 3 ATP; 1phân tử FADH2 qua chuỗi chuyền electron tế bào thu được 2 ATP.

a)      Hãy tính (RQ) khi nguyên liệu hô hấp là C6H12O6 (Glucôzơ).

b)      Tính số phân tử ATP mà tế bào thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp và tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ?

Cách giải

Kết quả

a) Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp mà nguyên liệu là glucôzơ:

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

=> Chỉ số hô hấp (RQ) = 6/6 = 1

b) Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn:

    + Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH

    + Chu trình crep:Tạo ra 2 ATP và 8 NADH, 2FADH2

    + Chuỗi chuyền electron hô hấp:

(Qua chuỗi chuyền electron: 1NADH  tạo 3 ATP; 1FADH2 tạo 2 ATP)

=> Số phân tử ATP được tạo ra qua chuỗi chuyền điện tử = 34 ATP

- Như vậy, tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

a) Hệ số hô hấp là: 1

 

b) Số ATP mà tế bào thu được qua các giai đoạn là :

- Đường phân: 2ATP

-Chu trình crep: 2 ATP

-Chuỗi chuyền electron: 34 ATP

- Tổng số ATP tế bào thu được khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ là : 38 ATP

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Chuyên đề 3)

đăng 06:28 03-12-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ đã cập nhật 06:38 03-12-2012 ]

Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 3 : BÀI TẬP VI SINH VẬT

Bài 1: Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13g, cứ 20 phút nhân đôi 1 lần. Giả sử nó được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng hoàn toàn tối ưu. Hãy tính khoảng thời gian để khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái đất là 6.1027gram.

Cách giải

Đạt đến khối lượng Trái đất : 6.1027gram

- Số lượng tế bào: Nt = 6.1027/5.10-13 = 1,2.1040

- Mà : Nt = N0.2n => Số lần phân chia: n = (logNt – logN0)/log2 = (log1,2.1040 – 1) / log2  

--> n = 133 

- Thời gian cần thiết là: 133 × 20ph = 44h 20ph = 44,3 giờ

Kết quả

44,3 giờ

- Thao tác máy tính: thực hiện với các phép tính sau:

(logNt – logN0)/log2 = (log1,2.1040 – 1) / log2 = 133

(133 × 20) /60 = 44,3

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC (Tiếp theo)

đăng 07:43 16-11-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 08:19 08-12-2012 bởi Đình Thanh Nguyễn ]


Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 2 : BÀI TẬP DI TRUYỀN NST - TẾ BÀO

Bài 1: Hai hợp tử của một loài sinh vật nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 22792 NST đơn. Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân bằng 1/3 số đợt nguyên phân của hợp tử 2. Ở kỳ giữa của mỗi tế bào người ta đếm được 44 NST kép.

a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài.

b. Số đợt nguyên phân của 2 hợp tử.

c. Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh xảy ra bình thường và không có trao đổi chéo NST thì loài trên có bao nhiêu loại giao tử và bao nhiêu loại hợp tử khác nhau về nguốn gốc NST.

Cách giải

Kết quả

a. Ta có bộ lưỡng bội của loài: 2n = 44

b. hợp tử 1 nguyên phân k lần

 hợp tử 2 nguyên phân 3k lần

Ta có pt: 44.(2k-1) + 44.(23k-1) = 22792

Đặt 2k = t ; t >0

=> t3 + t – 520 = 0

Giải pt bằng máy tính cầm tay ta được: t = 8;

=> 2k = 8 => k = 3

d. Số loại giao tử = 222 = 4194304

 Số loại hợp tử = 222.222 = 244

a. 2n = 44

b. Hợp tử 1 nguyên phân 3 lần ;

 Hợp tử 2 nguyên phân 9 lần

c. Số loại giao tử = 4194304

 Số loại hợp tử = 244

- Thao tác máy tính: t3 + t – 520 = 0 Giải pt bằng máy tính cầm tay, bấm ON ; MODE ; MODE ; MODE ; 1 ; MODE ; 3 ; 1 ;  = ; 0 ; = ; 1 ; = ;  ; 5 ; 2 ; 0 ; = ; = ; =

 => Kết quả t = 8 (t = - 4 , loại)

Bấm MODE ; 1 ; 2 ; ^ ; 2 ; 2 ; =

=> Kết quả 4194304

Free Hit Counters

Danh sách Trang con

GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO VÀ VINACAL: MÔN SINH HỌC

đăng 06:16 15-11-2012 bởi Bản tin Tư vấn   [ cập nhật 23:32 30-11-2012 bởi Trường học ]


Qui định: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán.

Cấu trúc bản đề thi: Đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chương trình Sinh học phổ thông. Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay.

Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghi kết quả. (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn được in sẵn trong đề thi. Phần ghi cách giải: yêu cầu thí sinh lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả. Phần kết quả: ghi đáp số của bài toán).

Hướng dẫn cách làm bài: Để giải một bài toán Sinh học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt cách giải và đáp số vào phần “Cách giải” và phần “Kết quả” có sẵn trong bản đề thi. 


Bài tập và cách giải: CHUYÊN ĐỀ 1 : BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ

Bài 1: Xét cặp gen Aa trong 1 hợp tử. Khi hợp tử này nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 67500 nu tự do cho cặp gen này. Các cặp gen Aa trong các tế bào con có 72000 nu, trong số đó có 57600 liên kết hyđrô của các alen A và 33600 liên kết hyđrô của các alen a. Biết rằng số nu do môi trường nội bào cung cấp cho gen A tự nhân đôi = 1,5 lần so với alen a. Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường.

a. Xác định số lần nguyên phân của hợp tử

b. Tính chiều dài của mỗi gen

c. Tính số lượng từng loại nu do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của mỗi alen nói trên.

Cách giải

Kết quả

a. – Gọi: k là số lần nguyên phân của hợp tử;

      NA là số nu của gen A; Na là số nu của alen a.

Ta có: NA = 1,5 × Na

            (2k – 1)(NA + Na) = 67500

             2k(NA + Na) = 72000

=> (2k – 1) × 2,5 × Na = 67500

      2k × 2,5 × Na = 72000

=> 2,5 × Na = 4500 => Na = 1800 => NA = 2700

     2k = 16 => k = 4

b. Chiều dài mỗi gen:

La = (Na/2) × 0,34 = 306nm

LA = 1,5 × La = 459 nm

c. – Gen A:

A + G = NA/2 = 1350 (1)

2k × HA = 57600 => 16 × (2A + 3G) = 57600

=> 2A + 3G = 3600 (2)

Giải hệ (1)(2) bằng máy tính ta có:

A = 450 ; G = 900

=> Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp cho gen A nhân đôi k lần:

Amt = Tmt = (2k – 1) × A = 6750

Gmt = Xmt = (2k – 1) × G = 13500

- Alen a: tương tự có hệ pt:

A + G = 900

2A + 3G = 2100

Giải hệ pt bằng máy tính ta có:

A = 600 ; G = 300

=> Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp cho alen a nhân đôi k lần:

Amt = Tmt = (2k – 1) × A = 6750

Gmt = Xmt = (2k – 1) × G = 13500

a. Số lần nguyên phân của hợp tử: k = 4

b. Chiều dài mỗi gen:

La = 306nm

LA = 459 nm

c. – Gen A: Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp:

Amt = Tmt = 6750

Gmt = Xmt = 13500

- Alen a: Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp:

Amt = Tmt = 6750

Gmt = Xmt = 13500

Thao tác máy tính: Gen A, giải hệ pt: A + G = 1350 (1); 2A + 3G = 3600 (2)

 Bấm phím ON ; MODE ; MODE ; MODE ; 1 ; 2 ; 1 ; = ; 1 ; = ; 1350 ; = ; 2 ; = ; 3 ; = ; 3600 ; = ; =

=> kết quả: A = 450 ; G = 900

Tương tự gen a, giải hệ pt: giải hệ pt: A + G = 900(1); 2A + 3G = 2100 (2)

=> kết quả: A = 600 ; G = 300

Bài 2: Gen B có khối lượng phân tử 720000 đvC, có hiệu giữa A và một loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có A = 360 và G = 140. Khi gen B phiên mã đã lấy từ môi trường nội bào 1200U. Hãy tính:

a. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần.

b. Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại cho quá trình phiên mã của gen B. Biết gen B là gen không phân mảnh.

c. Gen B bị đột biến thành b. Khi 2 gen cùng nhân đôi 1 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen b kém gen B là 5A và 4G. Xác định số nuclêôtit của gen b và số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b điều khiển tổng hợp .

Cách giải

Kết quả

a. Ta có tổng số nu của gen B là 720000 : 300 = 2400

A + X = 50%

A - X = 30%

=> A = T = 40% = 960; G = X = 10% = 240

=> Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần là:

A = T = 960(23 - 1) = 6720 nu

G = X = 240(23 – 1) = 1680 nu

b. Có A1 = 360 => A2 = 960 - 360 = 600 nu

Môi trường cung cấp: Umt = 1200 = 2 A2 => mạch 2 là mach mã gốc và số lần phiên mã của gen B là 1200/600 = 2.

=> Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã của gen B là:

Amt = 360 × 2 = 720

Umt = 1200

Gmt = (240 -140) × 2 = 200

Xmt = G1 = 140 × 2 = 280

c. – Số nu từng loại của gen b:

A = T = 960 - 5 = 955

G = X = 240 - 4 = 236

- Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b tổng hợp là: (955 + 236)/3 – 2 = 395 ; không tính axit amin mở đầu. Nếu còn cả axit amin mở đầu là 395 +1 = 396 axit amin.

a.

A = T = 6720 nu

G = X = 1680 nu

b.

A = 720

U = 1200

G = 200

X = 280

c.

Số axit amin do gen b tổng hợp là 395 không tính axit amin mở đầu

Nếu còn cả axit amin mở đầu là 396 axit amin.

 


Danh sách Trang con


Tính nhanh tỉ lệ kiểu hình trong hoán vị gen

đăng 22:35 05-07-2012 bởi Thượng Võ   [ cập nhật 05:26 21-04-2013 bởi Trường học ]

Photobucket

Photobucket
Photobucket
Photobucket

Photobucket
Photobucket

Với cách làm tương tự có thể tìm công thức tính nhanh các trường hợp khác.


Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Thông tin đăng tải lại từ trang này vui lòng ghi rõ nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112"

Hoặc gắn link đến bài viết gốc.

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website, vui lòng gửi Email về địa chỉ: Nguyendinhthanh@moet.edu.vn hoặc nmtuan21773@gmail.com
(Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài).

Sinhhoc101112 rất mong nhận được những ý kiến trao đổi của các bạn về bài viết này.
1/ Để đưa ý kiến bạn phải nhập tên và đia chỉ email --- > viết ý kiến --> Nhấn Submit.
2/ Để xem ý kiến của bạn, bạn cần load lại bài viết của blog (đưa con trỏ vào cuối thanh trình duyệt, nhấp enter)
Trân trọng cám ơn!

Danh sách Trang con


Comment Form



Áp dụng tổ hợp và xác suất trong giải toán di truyền

đăng 02:19 15-06-2012 bởi Thin Binh   [ cập nhật 01:45 29-11-2012 bởi Trường học ]



Cnk = n!/k!.(n-k)!

Nếu các cặp NST có sự PLĐL, tổ hợp tự do. 

1. Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST = 2n .

2. Tỉ lệ mỗi loại giao tử:  (1/2n)

3.  Số tổ hợp các loại giao tử = 2n .  2n = 4n

4. Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) =  (Can = n!/(a!.(n-a)!

5. Xác suất để một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ) =  Can/2n

6. Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội (giao tử mang a NST của bố)b NST từ ông (bà) ngoại (giao tử mang b NST của mẹ) = Can.Cbn

7. Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội b NST từ ông (bà) ngoại =   Can.Cbn/4n

8. Số loại hợp tử   =   Số loại giao tử ♀. Số loại giao tử ♂.

9. Xác xuất để cơ thể con chứa a  alen trội (lặn) từ cơ thể bố, mẹ dị hợp = Ca2n/4n

10. Số lượng đột biến lệch bội (dị bội)

            10.1. Số dạng  lệch đơn bội (Thể 1, thể 3): C1n =n

            10.2. Số dạng lệch đơn bội kép (Thể 1 kép, thể 3 kép) =C2n =n

            10.3. Số trường a thể lệch bội khác nhau (Vừa thể 0, thể 1, thể ba ...): Aan = n!/(n-a)!

11. Số kiểu gen có thể có của cơ thể: = Cnn-k2n-k = Cnm2m (n: số cặp  gen; k: số cặp gen dị hợp; m số cặp gen đồng hợp)

12. Một locus có n alen, số kiểu gen dị hợp (tổ hợp không lặp) =  Cn2

13. Một gen có n alen, số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể (tổ hợp lặp) C2n+2+1 = n(n+1)/2

12. Xác suất trong n lần sinh có a con đực (con trai) và b con cái (con gái) = Can/2n

13. A- bb + aabb = aaB- + aabb = ¼ ( 25%)


Bài tập minh họa

Bài 1. Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn.

a. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra khi giảm phân?

b. Số kiểu tổ hợp tạo ra tối đa khi thụ tinh?

Hướng dẫn

a. Số loại giao tử:                     2n = 24 = 16

b. Số loại tổ hợp:                     24 x 24 = 28 = 256


Bài 2. Bộ NST lưỡng bội của loài  = 24. Xác định:

a. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?

b. Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?

c. Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?

Hướng dẫn

a. Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra: 2n = 24→ n = 12 => Số dạng thể 3 = C121 = 12

b. Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra =  C122  = 66

c. Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3:A312 = 1320


Bài  3:  Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a  trên nhiễm sắc thể thường qui định; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Gen qui định nhóm máu do 3alen  trên NST thường gồm:  IA ;  IB  (đồng trội ) và  IO(lặn). Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên?

Hướng dẫn

Kiểu gen = 3.6.5 = 90

Kiểu hình: 2.2.4 = 16


Bài 4: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường khác nhau. Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?                            

Hướng dẫn

Số kiểu gen dị hợp =Cn2 => C32.C42 =3.6 = 18.


Bài 5: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai:  AaBbDdEe x AaBbDdEe cho thế hệ sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 lặn với tỉ lệ bao nhiêu? 27/64.

Hướng dẫn

4 tính trạng. Tỉ lệ tính trạng trội ở mỗi cặp tính trạng là 3/4; tỉ lệ tính trạng lặn là 1/4 => Tỉ lệ = (3/4)3 (1/4) = 27/64


Bài 6. Trong trưng hp giảm phân  thụ tinh bình thưng, tính theo  thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?  3/32.

Hướng dẫn

Tỉ lệ đồng hợp trội ở mỗi cặp: 1/4

Tỉ lệ dị hợp: 1/2

=> Tổ hợp:  (1/4)2(1/2)2C24 = 3/32.


Bài 7. Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F1 có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F1với nhau, tính theo lí thuyết, ở F2  có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên?

Hướng dẫn

F1 có 6 cặp dị hợp→ số KG = 3= 729 và số KH = 26 = 64


Bài 8. Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y), các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau.Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người? 

Hướng dẫn              

- Số KG trên NST thường = 3(3+1)/2 = 6

- Vì các gen LKHT nên cho dù trên NST có nhiều alen nhưng vì không có HV nên giống trường hợp 1 gen có 2 alen trên NST thường → Số KG trên NST giới tính = 2(2+1)/2+2 = 5

→ Số Kg với 3 locus = 6.5 = 30


Đang cập nhật ....


Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Thông tin đăng tải lại từ trang này vui lòng ghi rõ nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112"

Hoặc gắn link đến bài viết gốc.

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website, vui lòng gửi Email về địa chỉ: Nguyendinhthanh@moet.edu.vn hoặc nmtuan21773@gmail.com
(Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài).

Danh sách Trang con




Phân loại các QLDT

đăng 07:44 01-12-2011 bởi Thượng Võ   [ cập nhật 01:38 29-11-2012 bởi Trường học ]

Photobucket

Hệ thống

DT

Vị trí gen

Số TT

Số cặp gen/NST

Tên quy luật

Tỷ lệ KH

cơ bản

Tỷ lệ khi lai PT

Trong nhân

NST thường

1

1/1

Phân li

3:1

1:1

2

2/2

PLĐL

9:3:3:1

1:1:1:1

1

2/2

Tương tác

TT Bổ sung:  9:7; 12:3:1; 9:3:3:1;

3:1; 1:2:1; 1:1:1:1

TT cộng cộng: 15:1

3:1

2

2/1

LK hoàn toàn

3:1

1:1

2

2/1

Hoán vị

Phụ thuộc f

Phụ thuộc f

NST GT

2

2/1

LKGT

Phụ thuộc loại nhiễm sắc thể.

Phụ thuộc loại nhiễm sắc thể mang gen.

Ngoài nhân

TBC

1

1/1

DT ngoài nhân

KH giống mẹ

KH giống mẹ


Số lần xem bài: Free Hit Counters

Danh sách Trang con

Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Thông tin đăng tải lại từ trang này vui lòng ghi rõ nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112"

Hoặc gắn link đến bài viết gốc.

Nếu bạn có bài viết muốn đăng tải thông tin tại website, vui lòng gửi Email về địa chỉ: Nguyendinhthanh@moet.edu.vn hoặc nmtuan21773@gmail.com
(Ghi rõ thông tin cá nhân muốn đăng tải bài).

1-10 of 22