Ôn thi đại học, cao đẳng môn tiếng Anh

đăng 09:39 01-02-2009 bởi Nguyen Dang Hoang Duy

HƯỚNG DẪN ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

(Sưu tầm từ http://globaledu.com.vn/)

  1. Trọng âm của từ trong tiếng Anh 

Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó với các em học sinh. Globaledu cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản về phát âm trong bài học này.

Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác.

Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.

Sau đây globaledu xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi này.

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble

Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...

Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.

Ví dụ: FOllow, BOrrow...

Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.

Ví dụ: PAradise, EXercise

2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.

Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...

Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.

Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...

3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên

Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên

Ví dụ:

Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...

Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...

Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:

Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.

Ví dụ: CRItical, geoLOgical

5) Từ ghép (từ có 2 phần)

Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...

Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...

Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...

Lưu ý:

1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine

3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).

Samples:

Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại:

1. A. study B. reply C. apply D. rely

2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference

3. A. employee B. referee C. committee D.refugee

4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine

5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment

6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid

7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage

8. A. investment B. television C. provision D. document

9. A.writer B.teacher C.builder D. career

10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal

 

2. Cách phát âm của các phụ âm 

Một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh:

- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).

- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.

- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/.

- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.

- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest...

- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).

- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.

- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.

- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).

- Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.

- Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).

- Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.

- Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.

Phát âm đuôi –ed

- ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như p, k.

Example: walked, booked...

- ED được phát âm là /d/ sau các âm hữu thanh như w, n, ng...

Example: showed, burned...

- ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d

Examples: bedded, wanted...

Phát âm đuôi số nhiều

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như p, t, k...

Examples: books, looks...

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng...

Examples: learns, tools...

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng s, x.

Examples: boxes, bosses...

Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại

1. A. decided B. needed C. wanted D. succeeded

2. A. car B. carriage C. corn D. city

3. A. success B. song C. sugar D. soup

4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes

5. A. rough B. tough C. cough D. though

6. A. promise B. devise C. surprise D. realise

7. A. leaf B.deaf C. of D. wife

8. A. go B.large C.angry D. give

9. A. thus B.thick C. think D. thin

10. A. home B.hour C. horn D. high


3. Cách phát âm của các nguyên âm 

Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này

- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau ar – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau ir – sau r không phải là một nguyên âm).

- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.

Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại

1. A. heat B. seat C. great D. meat

2. A. book B. floor C. cook D. hook

3. A. circle B. brick C. fit D. fish

4. A. table B. lady C. captain D. labour

5. A. loudly B. without C. thousand D. thought

6. A. size B. grey C. life D.eye

7. A. so B. show C.who D. though

8. A. name B. flame C. man D. fame

9. A. earn B. third C. where D. dirty

10. A. bed B. get C. decide D. setting


Đáp án:

1. Key: C

Hint: Hầu hết ea đều được phát âm là [i:] tuy nhiên great là một trường hợp ngoại lệ khi ea được phát âm là [ei].

2. Key: B

Hint: Hầu hết oo đều được phát âm thành âm [ɔː] trừ trường hợp đó là những từ có k đứng cuối. Khi từ kết thúc bằng k thì oo được phát âm là [ʊ]. Đáp án của câu trên là floor.

3. Key: A

Hint: Hầu hết các từ được viết là i có phát âm là [i] tuy nhiên ir lại được phát âm thành [ɜ:].

4. Key: C

Hint: A được phát âm là [ei] hoặc [æ]. Trong các từ table, lady, labour thì a được phát âm là [ei] trong khi nó được phát âm là [æ] trong captain.

5. Key: D

Hint: Các chữ cái được viết là ou thường được phát âm là [au] tuy nhiên ough lại được phát âm thành [ɔ:].

6. Key: B

Hint: Hầu hết các từ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Các từ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là [ei].

7. Key: C

Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ who lại được phát âm thành [u:].

8. Key: C

Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].

9. Key: C

Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [ɜ:], trong where nó lại được phát âm là [eə].

10. Key: C

Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].

 

4. Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 1)

I. Bài giảng:

· Nếu đề thi yêu cầu bạn chọn một đáp án thể hiện ý chính của cả đoạn, hãy nhớ:

Thông thường, câu chủ đạo (hay còn gọi là câu chốt) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặc cuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ các câu ở vị trí này và bạn có thể nắm được các ý quan trọng nhất trong đoạn. Hãy đọc các đoạn văn dưới đây và xem câu hỏi ở dưới:

Đoạn văn 1:

Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the fact that he or she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word can bring back a memory such as that, you may never realize it is happening.

What does the paragraph discuss?

A. Meanings of signals one implies towards a stranger.

B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger.

C. How people usually behave to a stranger.

D. Factors that cause people to act differently.

Rõ ràng, ta thấy rằng câu đầu tiên của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “Người lạ thường gợi nhớ nơi bạn về một cuộc gặp gỡ với một người khác trước đó”. Tất cả các câu sau đều là minh chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn có thể thấy rằng câu đó có ý nghĩa thích hợp nhất với đáp án B “Những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn về một người lạ”.

II. Đoạn văn 2:

The average home library has a number of old favourite books, many unread books, and a few very useful books. The most useful one of all - besides the dictionary – is likely to be a world almanac. A good almanac includes a wealth of information – biographical, historical, and geographical. Records of all sorts – the highest, the lowest, the longest and the biggest – are all included in the almanac.

The main idea of the paragraph is that _____.

A. Everyone should have a home library.              B. The almanac is an unread book.

C. The dictionary is not the most useful book.      D. An almanac includes important information.

Tất cả các yếu tố như home library, useful book, dictionary, almanac đều xuất hiện trong đoạn. Mặc dù vậy, nếu để ý kỹ bạn sẽ thấy rằng những câu ở trên là những dẫn chứng tiêu biểu để chứng minh cho câu cuối cùng “records of all sorts…. are all included in the almanac” và đây chính là câu chốt của đoạn. Một cách diễn đạt khác của câu chốt này chính là “An almanac includes important information” nên D là đáp án của bài.

Ngoài ra, với một số đoạn văn ý chính của đoạn lại có thể được đặt ở giữa đoạn hay có khi không nằm hoàn toàn trong bất kỳ câu nào. Chẳng hạn:

Đoạn văn 3:

Nothing is as useful as a flashlight on a dark night if a fire goes flat. Few inventions are as helpful to a child who is afraid of the dark. In fact, the modern flashlight brings light to many dark situations. Finding something in the back of a closet is easy with a flashtlight in hand. A camper also needs one after the light of the campfire has faded.

The main idea of the paragraph is that _____.

A. Some children are afraid of the dark.           B. Modern flashlight is very useful.

C. You need a flashlight to find things.            D. A flashlight is always beside any campers.

Cấu trúc của đoạn trên như sau: Giới thiệu – câu chốt – dẫn chứng. Do vậy ý chính của đoạn nằm ở giữa câu. Và đáp án câu trên chắc chắn là B.

Đoạn văn 4:

Dishes have to be washed. There are floors to sweep and laundry to wash, fold and put away. Windows need washing, and furniture needs to be dusted and polished. Besides these chores, houses need constant organization too.

The main idea of the paragraph is that _____.

A. Any houses have dishes and floors.          B. We often have to wash windows.

C. Houses need constant organization.         D. Housework is never done.

Để làm được loại bài không có câu chốt như thế này, bạn cần phải đọc kỹ toàn đoạn và tự rút ra thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc. Trong đoạn văn trên, rõ ràng, tất cả những dẫn chứng đưa ra đều nói lên rằng công việc nhà là những chuỗi không bao giờ kết thúc đối với người nội trợ. Vì vậy, D là đáp án đúng.

· Cũng với mục đích tìm ý chính của bài, người ra đề có thể yêu cầu học sinh tìm tiêu đề thích hợp cho đoạn. Khi làm những câu hỏi này, bạn không những cần phải hiểu ý chính của bài, mà còn phải biết khái quát các ý nhỏ thành một chủ đề lớn. Chẳng hạn:

Upon the creation of the United States, one of the core concepts on which the hopes for the new democracy were pinned was the ideal that its citizens would be enlightened individuals with clearly articulated rights and the opportunity for individual achievement and education. It was believed that in a free nation where the power belongs to the people, the commitment to education defines the progress of that democracy and is the catalyst for future progress. This core value has not only stood the test of time but has also grown in importance. In this new Information Era and international economy, education is an increasingly vital commodity, a precursor of potential success and a driving force of change. It is important to recognize, however, that we approach education today differently than in the past, partly because the kinds of jobs people had didn't require the kind of basic education and specialized training that is often required in the workforce today. In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs now account for at least 60 percent of the workforce. Even more important, almost every job today increasingly requires a combination of academic knowledge and practical skills that require learning throughout a lifetime.

Which of the following titles would be best for the passage?

A. Education and Jobs in the Past and at Present in the United States

B. The Significant Role of Education in American Citizens' Careers

C. Academic Knowledge and Practical Skills in American Professions

D. Recent Changes of Educational and Vocational Systems in America

Ta thấy rằng nội dung của cả 4 phương án đều xuất hiện trong đoạn văn trên và đều nói về nền giáo dục của Mỹ. Tuy nhiên, để tìm được tiêu đề của đoạn, ta phải chọn cụm từ mang tính chung nhất bao quát toàn bộ ý tưởng của tác giả. Trong 4 phương án trên ta có thể thấy rằng “nghề nghiệp và việc làm trong quá khứ và hiện tại ở Mỹ”, “kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành trong nghề nghiệp ở Mỹ” hay “những thay đổi gần đây về giáo dục và việc làm ở Mỹ” đều xoay quanh vai trò to lớn của nền giáo dục đối với nghề nghiệp của các công dân Mỹ mà thôi, và đây chính là ý nghĩa chung được chứng minh bởi các luận điểm và dẫn chứng đưa ra trong bài. Vì vậy, B mới là đáp án đúng.

· Trong nhiều bài thi, bạn cũng có thể bắt gặp câu hỏi về thái độ hoặc ngụ ý của tác giả trong đoạn văn. Bạn nên nhớ rằng, mỗi từ mà tác giả sử dụng đều mang đến cho bạn những ý nghĩa ngoài định nghĩa trong từ điển, những ngụ ý riêng mà người viết muốn chuyển tải. Hãy đọc đoạn văn dưới đây:

The telephone has the power to break into people’s homes. It is an unusual person who can choose not to answer a ringing telephone. Also, very few people turn their telophones off. The telephone is a door that is always open to the outside world.

Which of these statements are implied in the information of the paragraph?

A. Most people always answer their telephone.           B. Most people have telephones.

C. Most people turn off their telephones.                     D. Most telephones now have doors.

Nhìn chung, thái độ của người viết trong đoạn văn trên đều rất ủng hộ những tính năng tốt đẹp của điện thoại và câu “It is an unusual person who can choose not to answer a ringing telephone” đã giúp ta hiểu ẩn ý của nhà văn là “Most people always answer their telephone.”

(II) Đề mẫu (Sample):

Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D)

David Hempleman Adams is an explorer and adventurer. In April 1984, he walked through

northern Canada to the North Pole. He walked 400 kilometres in 22 days. He was 27 years old when he did it. David was the first person to walk to the North Pole by himself. Other people travelled to the North Pole before David but they had a sled and a dog team. David didn't have a dog team. David was a brave man to go on this adventure on his own. He was also a lucky man because the bear and the icy water didn't kill him.

Câu 1: Which of the following best expresses the main idea of the passage?

A. David drove to the North Pole.

B. No one travelled to the North Pole before David.

C. David was the first person to walk to the North Pole alone.

D. It was very cold in the North Pole.

Câu 2: David travelled to the North Pole with..................... .

A. a group of people B. a dog team C. another person D. nobody

Câu 3: Which of the following is NOT true?

A. He was killed by the bear.

B. He walked to the North Pole alone.

C. He walked 400 kilometres.

D. He was 27 years old when he travelled to the North Pole.

Câu 4: The word “sled” means ____ .

A. a person B. a vehicle C. a dog D. food

Câu 5: Which of the following is the best title of the passage?

A. A Lucky Man B. A Walk to the North Pole   C. Without a Dog Team     D. Icy Water

5. Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 2)

(I) Bài giảng:

1. Dạng câu hỏi thường gặp trong các bài đọc hiểu thi Đại học là câu hỏi tìm nghĩa tương đương của một TỪ trong đoạn văn. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc chọn đáp án vì có những từ có nghĩa gần nhau hoặc có nhiều từ là từ mới. Để làm tốt các câu này, bạn nên xem xét kỹ mối quan hệ của từ cần tìm nghĩa với các từ, cụm từ xung quanh.

Ví dụ 1:

Television is one of the main subjects of conversation, at school, in offices, at home and in the street, as well as being written about in all the newspapers.

At school or in offices, television is considered as a topic _____.

A. for learning B. for people to talk about

C. for discussion D. for entertainment

Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt của câu hỏi trên nằm ở nghĩa của từ conversation. Trong 4 phương án thì “(a topic) for people to talk about” là cách diễn đạt có ý gần nhất và đây cũng chính là đáp án đúng.

Ví dụ 2:

Holding your head to one side shows interest in the other, while an easy, open posture indicates that you are self-confident.

What does the word "open" in the passage most closely mean?

A. Unrestrained B. Relaxed C. Confined D. Unlimited

Dựa vào cụm từ xung quanh, ta thấy rằng từ open phải mô tả một tư thế khiến người khác nghĩ rằng bạn rất tự tin. Trong 4 phương án trên unrestrained (không kiềm chế), relaxed (thoải mái), confined (giới hạn), unlimited (không giới hạn) thì chỉ có relaxed phù hợp về nghĩa mặc dù nếu không nằm ngữ cảnh thì hai từ này chẳng có mối liên hệ nào.

2. Nếu muốn tìm thông tin là ngày tháng (date), hãy nhìn thật nhanh vào các con số, các chữ cái viết hoa, các dấu phẩy, các tên tháng, ngày và con số. Ví dụ:

“In 1945 the town’s population was 176,214 and in 1975 it was 200,842. By December 1985 the population had grown to 250, 562.”

When was the latest population count taken? _____.

A. In 1945.

B. In 1975.

C. In 1985.

D. In 2000.

Trong câu hỏi trên, ta phải tập trung vào các con số chỉ năm 1945, 1975 và 1985. Và con số gần đây nhất về dân số chắc chắn là được tính vào năm 1985.

3. Nếu muốn tìm một thông số, hay một sự kiện, hãy chú ý các dấu câu, đặc biệt là các dấu khác thường như %, dấu hiệu đơn vị tiền tệ như $ hoặc những từ viết in nghiêng như like, các từ gạch chân hoặc các từ đặt trong dấu ngoặc kép (“”). Hãy xét ví dụ sau:

“The rainfall in the city is usually 16 inches per year, but in 1979 the rainfall was a record setting 20 inches. Therefore, about 20% fewer tourists came to visit the city than usual.

Because of the drop in the tourist trade, the city lost $100,000 in business owing to the rain.”

How much money did the city lost? _____.

A. 16 inches

B. 20 inches

C. 20%

D. $100,000

Không khó khăn gì ta có thể tìm ra câu trả lời chính là $100,000 nhờ có dấu hiệu $ (đô la Mỹ). Và nếu nhìn nhanh và hiểu chính xác câu hỏi, bạn sẽ chỉ mất vài tích tắc cho câu hỏi này.

4. Một kiểu “bẫy” nữa tương đối phổ biến với những mức độ khó khác nhau là những câu hỏi về cách diễn đạt tương đương. Điều này không chỉ yêu cầu bạn cần có óc phân tích tổng hợp trong phạm vi từ, cụm từ mà thậm chí còn phải liên hệ giữa các câu và các đoạn. Hãy xem các ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1:

Newcastle is on the bank of the River Tyne. There is a cathedral and a university. Newcastle is next to Gateshead. The main industries used to be shipbuilding and coalmining, but now the chemical and soap industries are important. I miss the people, who are very friendly, and I miss the beautiful countryside near the city, where there are so many hills and streams.

Which of the following is NOT true about Newcastle?

A. Its people are friendly.

B. Its main industry now is shipbuilding.

C. It has a cathedral and a university.

D. It is next to Gateshead.

Ta xét từng đáp án như sau: phương án C và D đã có trong bài, mặt khác, thông qua đại từ quan hệ who đứng trước the people (who are very friendly), ta cũng thấy rằng phương án A là một đặc điểm của Newscatle. Shipbuilding trong B cũng có trong đoạn, tuy nhiên với cụm từ used to ta hiểu rằng thông tin phía sau chỉ một việc đã từng xảy ra ở quá khứ nay không còn tồn tại nữa. Và ngành công nghiệp chính của Newcastle nay là chemical and soap industries chứ không phải là shippbulding nữa nên B là đáp án đúng.

Ví dụ 2:

Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the fact that he or she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a smell in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word can bring back a memory such as that, you may never realize it is happening.

What one feels about a stranger may be influenced by something that _____.

A. strengthens one's past behaviours

B. reminds one of one's past treatment

C. revives one's past memories

D. points to one's childhood

 

Thoạt nhìn, học sinh thường chọn đáp án B vì thấy xuất hiện từ remind giống trong bài. Tuy nhiên, đây là một câu “bẫy” rất thú vị. Ta không thể chọn “reminds one of one's past treatment” vì cụm đó có nghĩa là người nói nhớ về cách cư xử của chính mình còn đoạn văn lại nói về những ký ức về cách cư xử của người khác với tác giả. Vì vậy, C. revives one's past memories mới là đáp án đúng.

Ví dụ 3:

In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs now account for at least 60 percent of the workforce.

The passage shows the percentage of jobs that require higher training in the US _____ between the 1950s and now.

A. has remained the same B. has changed dramatically

C. has been reversed D. has changed slightly

Trong câu hỏi trên, phương án A và D bị loại vì sai ý hoàn toàn. Phương án C có nghĩa là tỉ lệ đã bị đảo ngược. Rất nhiều học sinh chọn phương án này vì nghĩ rằng tỉ lệ đã cho trong bài là 20%-60% bị đảo thành 60%-20%. Tuy nhiên, câu hỏi của ta lại chỉ đề cập đến đến “higher training”, vì vậy từ reversed ở đây không hợp lý. Ta phải rút ra một nhận định là số phần trăm đó đã tăng mạnh và B mới là phương án đúng.

(II) Đề mẫu (Sample):

When we were in England last year, I went fishing with my friend, Peter. Early in the morning we were sitting quietly by the side of a lake when we had an unpleasant surprise. We saw a duck come along with three ducklings paddling cheerfully behind her. As we watched them, there was a sudden swirl in the water. We caught a glimpse of the vicious jaws of a pike – a fish which is rather like a freshwater shark – and one of the ducklings was dragged below the surface.

This incident made Peter furious. He vowed to catch the pike. On three successive mornings we returned to the vicinity and used several different kinds of bait. On the thirs day Peter was lucky. Using an artificial frog as bait, he managed to hook the monster. There was a desperate fight but Peter wa determined to capture the pike and he succeeded. When he had got it ashore and killed it, he weighed the fish and found that it scaled nearly thirty pounds – record for that district.

1. Why do you think Peter was sitting quietly by the lake?

A. He was watching the ducks.

B. He wasn’t very talkative.

C. He was waiting for the pike to appear.

D. He was fishing.

2. Which word in the passage suggests that the duckling were unaware of the danger below them?

A. three

B. along

C. paddling

D. cheerfully

3. What was Peter’s feelings about the incident two days later?

A. He caught and killed the pike.

B. He remained determined to catch the pike.

C. He vowed that he would catch the remaining ducklings.

D. He caught a frog and used it as bait for the pike.

4. How much was the pike worth?

A. About thirty pounds.

B. About two hundred and forty dollars.

C. It scaled nearly thirsty pounds.

D. No information.

5. What can be the title of the passage?

A. Mysterious disappearance of ducklings.

B. Revenge on a duck.

C. Record pike caught by an angry fisherman.

D. Huge pike caught by fisherman after desperate struggle at sea.

 

6. Danh động từ (Gerund)

Như các em đã biết, danh động từ (Gerund) có cấu trúc giống như hiện tại phân từ và thực hiện chức năng của danh từ trong câu.

Danh động từ có thể làm chủ ngữ (Learning English is necessary), tân ngữ hoặc bổ ngữ (I like swimming) hoặc dùng sau đại từ sở hữu làm chức năng tân ngữ (Please forgive my coming late!)...

Tuy nhiên trong quá trình làm bài thi các em rất hay lầm lẫn và không biết khi nào thì dùng danh động từ. Ví dụ như các động từ enjoy, hate, like, mà các em đã được học trong sách giáo khoa thì việc xác định bổ trợ sau nó là điều thật đơn giản. Điều khó khăn là đối với các động từ mà các em mới gặp lần đầu.

Ví dụ1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

Would you mind _____ your name and address on this sheet of paper?

A. to write B. writing C. write D. to writing

Các em sẽ không có câu trả lời nếu không biết được rằng sau mindV-ing. Có một số động từ mà bổ trợ của chúng luôn là gerund. Dưới đây là một số ví dụ về các động từ này:

Anticipate: đoán trước

Appreciate: hoan nghênh

Avoid: tránh

Consider: xem xét
Deny: từ chối

delay: trì hoãn

Detest: ghê tởm

Dislike: không thích

Enjoy: thích thú

Escape: trốn khỏi

Suggest: đề nghị

Finish: hoàn tất

Forgive: tha thứ

Involve: có ý định

Keep: tiếp tục

Miss: bỏ lỡ

Postpone: trì hoãn

Prevent: ngăn chặn

Stop: dừng

remember: nhớ

 

Các cụm từ/ đoản ngữ sau đây theo sau cũng là V-ing:

Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi

It’s (not) worth: (không) đáng giá

It’s no use: thật vô dụng

It’s no good: vô ích

There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì

Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì

A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian

Be busy (with): bận rộn với cái gì

Look forward to: trông mong, chờ đợi

Be (get) used to: quen với cái gì

Object to: phản đối

Confess to: thú tội, nhận tội

Ví dụ 2: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

She doesn’t approve of her husband _____.

A. to gamble B. gambling C. to gamble D. to gambling

Sau giới từ, ta thường dùng danh động từ.

- Make:
+ Ở dạng chủ động ta có make sb do sth.

+ Ở dạng bị động ta có be made sb to do sth.

-Help:
+ help sb do sth: giúp đỡ ai đó nhưng tự bản thân người được giúp đỡ cũng tham gia vào quá trình hành động (giúp đỡ 1 phần).
+ help sb to do sth: giúp ai đó làm toàn bộ công việc, người được giúp đỡ không tham gia vào quá trình hành động.

Lưu ý:

1) Sau V + preposition, Adj + preposition hoặc Noun + preposition là V-ing.
Ví dụ: accuse of (tố cáo), suspect of (nghi ngờ), be fond of (thích), be interested in (thích thú, quan tâm), choice of (lựa chọn), reason for (lý do về)...

2) Những động từ sau đây theo sau là động từ nguyên thể hoặc V-ing mà nghĩa không thay đổi: begin, like, can’t stand, love, continue, prefer, start, hate, dread.

Ví dụ 3:

The photograph makes me _____about 80!

A. to look B. look C. looking D. to looking

Ta có cấu trúc make sb do sth. Vì vậy các em nên lưu ý một số động từ mà bổ trợ của chúng không bao giờ dùng gerund hoặc nếu dùng gerund thì nghĩa của chúng sẽ bị thay đổi. Các động từ đó là: make, let, helpsee, hear, watch với ý nghĩa chứng kiến toàn bộ sự việc đã xảy ra (Xem bài: “Một số lưu ý về bổ trợ”).

Lưu ý:

Samples:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. The bicycle he lent me badly needed_____.

A. to clean B. clean C. cleaning D. to be cleaning

2. I got tired of_____since she kept giving me the same food every day.

A. eat B. to eat C. eating D. to eating

3. Please come on time. I hate_____

A. being kept waiting B. being kept wait    C. to be kept waiting D. to be kept wait

4. He says he doesn’t remember _____ you.

A. to promise to help B. to promise helping     C. promising to help D. promising helping

5. I am not used to _____early. I’d rather stay in bed a bit longer.

A. get up B. getting up C. to getting up D. to get up

6. It's such a waste _____good food to Dave - he really doesn't appreciate it.

A. to give B. to giving C. giving D. give

7. I suggest staying at home and ______ television.

A. watch B. to watch C.watching D. to watching

8. He decided to let his hair _____ long.

A. grow B. growing C. to grow D. to growing

9. Mary prefers _____.

A. singing to dance B.singing to dancing C. to sing than to dance D. sing to dance

10. The prisoners are made _____ holes and fill them in again.

A.to dig B. dig C. to digging D. digging

7. Bổ ngữ (Động từ không biến vị)

 

Trong tiếng Anh bổ ngữ là một khái niệm tương đối phức tạp. Có các loại bổ ngữ như: bổ ngữ của chủ ngữ; bổ ngữ của tân ngữ; bổ ngữ của động từ, tính từ...

Trong bài học ngày hôm nay Globaledu sẽ hệ thống lại cho các em các hình thức của động từ với vai trò là bổ ngữ.

1. Bổ ngữ là động từ nguyên thể có To


Hầu hết các động từ sau đây được theo sau bởi một nguyên mẫu động từ:

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

agree

đồng ý

tend

có chiều hướng

appear

có vẻ

seem

dường như

aim

nhằm

refuse

từ chối

attempt

cố gắng

plan

có kế hoạch

bother

phiền

hope

hi vọng

decide

quyết định

long

mong mỏi

demand

yêu cầu

neglect

lơ đãng

determine

định đoạt

manage

xoay sở

fail

thất bại

learn

học

threaten

dọa

promise

hứa

try

cố gắng

swear

thề

pretend

giả vờ

volunteer

tự nguyện

hesitate

do dự

vow

dụ dỗ

offer

đề nghị

prepare

sửa soạn

allow

cho phép

compel

ép buộc

enable

làm cho có thể

encourage

khuyến khích

permit

cho phép

persuade

thuyết phục

request

yêu cầu

oblige

buộc phải

want

muốn

need

muốn

 

Các tính từ sau đây theo sau là To infinitive

anxious

lo lắng

eager

hăm hở, háo hức

pleased

hài lòng

usual

thường xuyên

easy

dễ

(im)possible

(không) có khả năng

safe

an toàn

prepared

được chuẩn bị

common

chung

dangerous

nguy hiểm

ready

sẵn sàng

hard

chăm chỉ/ nặng nhọc/ vất vả

strange

lạ lẫm

able

có khả năng

likely

trong câu phỏng đoán ở tương lai

difficult

khó khăn

Các cụm từ would like, would love, would hate, would prefer (thích) theo sau cũng là động từ nguyên thể có To.

Lưu ý:

- Need:

+ Nếu chủ ngữ là người thì sau need là to infinitive.

+ Nếu chủ ngữ là vật thì sau need là V-ing hoặc to be + P(II).

+ In need of + N (cần cái gì)

- Dare (dám): có 2 bổ trợ là to do sthdo sth. Sau daren’t (= dare not) thì chỉ dùng bổ trợ nguyên thể không có To.

- Sau các động từ dưới đây ta có thể dùng một từ nghi vấn để hỏi (đứng sau động từ đó) và bổ trợ là nguyên thể có to: ask, decide, know, remember, forget, explain, learn, understand, wonder.

Ví dụ: I don’t know where to go.

- Sau các động từ dưới đây ta cũng có thể dùng 1 từ để hỏi nhưng có tân ngữ đi kèm và bổ trợ cũng là to infinitive: show, tell, ask, advise, teach.

Ví dụ: She advised me how to learn English.

Samples:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. Would you mind _____ me a hand with this bag?

A. give B. giving C. to give D. to giving

2. Her parents never _____ her to go out after eight.

A. made B. let C. agreed D. allowed

3. I regret _____ you that we cannot approve your application.

A. inform B. to inform C. informed D. informing

4. There are many Americans who do not want others _____ in their houses.

A. smoke B. to smoke C. smoking D. to smoking

5. His father doesn’t approve of his _____ to Europe.

A. going B. to go C. to going D. gone

6. Helen was anxious _____ her family.

A. to tell B. tell C. to telling D. telling

7. I could not help _____ when I heard the story.

A. to laugh B. laugh C. laughed D. laughing

8. A laser vaporises the bone without _____any of the surrounding tissue.

A. touch B. touching C. touched D. to touch

9. Tom is looking forward to _____ his new job on Monday.

A. be starting B. be started C. start D. starting

10. The soldier was punished for _____ to obey his commanding officer’s orders.

A. refusing B. regretting C. objecting D. resisting

Đáp án:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. Key: B

Hint: Sau mindVing.

2. Key: D

Hint: allow sb (not) to do sth: (không) cho phép ai làm gì.

3. Key: B

Hint: Với ý nghĩa là lấy làm tiếc phải làm gì ta dùng regret + to do sth.

4Key: B

Hint: want (sb) to do sth: muốn (ai) làm gì.

5. Key: A

Hint: Ving đóng vai trò làm danh từ đặc biệt sau các tính từ sở hữu.

6. Key: A

Hint: Sau anxious là một nguyên thể có to.

7. Key: D

Hint: Sau can (could) helpVing.

8. Key: B

Hint: Sau giới từ là Ving.

9. Key: D

Hint: Look forward to + Ving.

10. Key: A

Hint: Sau các động từ regret, object to, resist đều là Ving. Đáp án là refusing vì sau nó là to infinitive.

8. Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại

Bước 1: Xác định từ loại

Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.

Ví dụ1:

Some species of rare animals are in _____ of extinction.

A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger

Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).

Ví dụ2:

Life here is very _____.

A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness

Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ chỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ.

Bước 2: Quan sát đáp án và chọn đáp án đúng

Sau khi đã xác định được từ loại của từ cần điền các em quay lại quan sát 4 phương án đã cho, thấy từ nào phù hợp với từ loại đã được xác định thì đó chính là đáp án. Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. (Dangerous là tính từ, dangerously là trạng từ, endanger là động từ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duy nhất trong các từ đã cho và cũng là đáp án của câu.

Lưu ý:

Nếu 4 phương án là 4 từ loại khác nhau thì vấn đề thật đơn giản. Tuy nhiên cũng có những câu mà người ra đề đòi hỏi thí sinh kết hợp cả kiến thức ngữ pháp nữa. Xét ví dụ sau đây:

There are small _____ between British and American English.

A. differences B. different C. difference D. differently

Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các phương án các em lại thấy có 2 danh từ differencesdifference. Vậy từ nào mới là đúng? Lúc này các em mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở số nhiều (are) do đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều differences.

Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ pháp

Dạng thứ 2 trong bài tập cấu tạo từ là phân biệt dạng thức bổ trợ của động từ, tính từ, trạng từ hay phương thức so sánh. Trong dạng bài tập này các em phải nắm vững được cấu trúc ngữ pháp, loại bổ trợ của động từ cũng như các hình thức so sánh.

Dạng 1: Tính từ -ed hay –ing

Ví dụ:

We are _____ of the long journey.

A. tire B. tiring C. tired D. to tire

Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiringtired, vậy từ nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ pháp để giải quyết vấn đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi chủ ngữ là sự vật, hiện tượng chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên là tired.

Dạng 2: Bổ trợ của động từ

Ví dụ:

Would you mind ______ me a hand with this bag?

A. to give B. give C. giving D. to giving

Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại động từ nào thì đi với loại bổ trợ nào.

Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.

Dạng 3: Dạng thức so sánh

Ví dụ:

Sara speaks so _____ that I can’t understand her.

A. fast B. fastly C. faster D. faster

Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).

Samples:

Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:

1. Her _____ was so great that she broke a glass.

A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness

2. Since _____ has been so poor the class is being closed.

A. to attend B. attend C. attended D. attendance

3. She was too _____ to tell his teacher about the stupid mistake.

A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed

4. He is one of the greatest _____ to appear in this theatre.

A. perform B. performing C. performance D. performer

5. This matter is very _____. Don’t discuss it outside the office.

A. confidence B. confident C. confidently D. confidential

6. The gas from the chemical factory was extremely ______.

A. harm B. harmless C. harmful D. harmed

7. Every woman nowadays seems to want to lose _____.

A. weight B. weigh C. weighty D. weighted

8. He regularly writes _____ for our newspaper.

A. poet B. poets C. poem D. poems

9. His behaviour always _____ me at parties.

A. embarrass B. embarrasses C. embarrassing D. embarrassment

10. She is a _____ of theatre programmes.

A. collect B. collector C. collection D. collecting

 9. Động từ nguyên mẫu (Infinitive)

Hình thức

 

·Nguyên mẫu hiện tại---> To do (làm), To work (làm việc)

·Nguyên mẫu hiện tại liên tiến --->To be doing (đang làm), To be working (đang làm việc)

·Nguyên mẫu hoàn thành --->To have done (đã làm), To have worked (đã làm việc)

·Nguyên mẫu hoàn thành liên tiến --->To have been doing (đã làm), To have been working (đã làm việc)

·Nguyên mẫu thụ động hiện tại --->To be done

·Nguyên mẫu thụ động hoàn thành --->To have been done

Nguyên mẫu đầy đủ = To + động từ.Chẳng hạn, To deal with drug addicts is dangeroushoặc It is dangerous to deal with drug addicts (Giao du với người nghiện ma túy là nguy hiểm).Đôi khi không có To đứng Trước động từ và đây chính là trường hợp Nguyên mẫu không có To .Chẳng hạn, We shouldn't deal with drug addicts(Chúng ta không nên giao du với người nghiện ma túy), He will come back (Anh ta sẽ trở lại).

# Phủ định của nguyên mẫu = Not + to + động từ.Chẳng hạn, They decide not to attend the next symposium (Họ quyết định không dự hội nghị chuyên đề sắp tới).

# Nguyên mẫu chẻ (Split infinitive) là trường hợp chèn các phó từ Really, completely, entirely, duly, unduly ... vào giữa To và động từ.Chẳng hạn, To duly punish serious crimes, National Assembly has made several amendments to the penal code (Để trừng phạt thích đáng các trọng tội, Quốc hội đã có nhiều sửa đổi trong bộ luật hình sự).

 

Công dụng

 a)Đóng vai trò chủ từ.Chẳng hạn, To go by plane is quicker and safer (Đi máy bay thì nhanh hơn và an toàn hơn), To obey the laws is everyone's duty (Tuân thủ luật pháp là bổn phận của mọi người), To argue with them appears useless (Tranh cãi với họ có vẻ vô ích),To imitate them seemed unwise (Bắt ch­ớc họ là dại).Tuy nhiên, It is quicker and safer to go by plane, It is everyone's duty to obey the laws, It appears useless to argue with themIt seemed unwise to imitate themthì thông dụng hơn.

b)Đóng vai trò bổ ngữ. Chẳng hạn,Their mission was to destroy the enemy naval bases (Nhiệm vụ của họ là phá hủy các căn cứ hải quân của địch).

c)Sau các động từ Agree, aim,appear, arrange, ask, attempt, bother, care(phủ định hoặc nghi vấn), choose, claim, condescend, consent, decide, demand, determine, bedetermined,endeavour,fail, forget, guarantee, happen, hesitate,hope, know, learn, long, manage, neglect, offer, plan, be prepared, pretend,proceed, promise, prove, refuse, remember, resolve, seem, swear, tend, threaten, trouble, try, volunteer, vow, wonder .

Ví dụ :

- They arranged to meet at the riverside five-star hotel

(Họ thoả thuận gặp nhau tại khách sạn năm sao ven sông)

- She didn't bother/trouble to answer straightforwardly (Bà ta không chịu trả lời thẳng thắn)

- The boy asks to go swimming with his classmates (Cậu bé xin phép đi bơi với các bạn cùng lớp)

- Would you care to dance? (Anh thích khiêu vũ hay không?)

- The banker condescended to say hello to his poor neighbours yesterday morning

(Sáng hôm qua, ông chủ ngân hàng đã hạ mình mà chào những người láng giềng nghèo khổ)

- Soldiers were determined to fight till the last (Binh sĩ quyết tâm chiến đấu đến hơi thở cuối cùng)

- The strikers failed to reach a settlement with their employer

(Phe đình công không đạt được một thoả thuận với ông chủ)

- The employer threatened to dismiss anyone claiming a pay rise

(Ông chủ doạ sa thải bất cứ người nào đòi tăng l­ơng)

- They seem to be quarrelling about money matters

(D­ờng nh­ họ đang cãi nhau về chuyện tiền nong)

- The girl pretended to be making herself up (Cô gái giả vờ đang trang trang điểm)

- I want to know how to use this device (Tôi muốn biết cách dùng cách dùng thiết bị này)

- We are wondering whether to be angry with her or with her friends

(Chúng tôi phân vân không biết nên giận cô ta hay giận bạn cô ta)

d)Sau Assume, Believe, Consider, Deem, Know, Think(nhất là ở dạng thụ động) .

Ví dụ :

- Everyone must assume her to be innocent until she is proved guilty of blackmail

(Mọi người phải xem cô ta là vô tội đến khi nào chứng minh được rằng cô ta phạm tội tống tiền)

- He is known to be a benevolent doctor (Ông ta nổi tiếng là một bác sĩ nhân hậu)

- Smoking is known to be harmful (Ai cũng biết hút thuốc là có hại)

- The thieves were thought to be hiding in the wood-shed

(Bọn trộm bị cho là đang trốn trong kho củi)

- The four escapees are believed to have suffered shipwreck off Cape Horn

(Người ta tin rằng bốn kẻ v­ợt ngục đã bị đắm tàu ở ngoài khơi mũi Horn)

e)Sau Be about, be able, afford, do one's best, make an/every effort, make up one's mind,occur, set out,take the trouble,turn out .

Ví dụ :

-They stayed at home because they couldn't afford to get tickets for the Cup Final

(Họ ở nhà vì không đủ tiền mua vé xem trận chung kết Cúp vô địch)

- They have made up their mind to join their family in Vietnam

(Họ đã quyết định đi đoàn tụ với gia đình tại Việt Nam)

- It never occurred to him to help anyone (Hắn chẳng bao giờ nảy ra ý nghĩ giúp ai)

- The director-general turned out to be one of my fellow countrymen

(Hoá ra ông tổng giám đốc là người đồng h­ơng với tôi)

f)Sau Advise,allow, ask, beg, command, compel, enable, encourage, expect, forbid, force, implore, induce, instruct, invite, oblige, order, permit, persuade, remind, request, show, teach, tell, train, urge, want, warn .

Ví dụ :

- I want you to go there with me (Tôi muốn anh đi với tôi đến đó)

- They asked Bill to finish his work as soon as possible

(Họ yêu cầu Bill hoàn thành công việc càng sớm càng tốt)

- She always expects his husband to earn more and more money

(Cô ta luôn mong chồng mình ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn)

- My parents taught me never to tell lies (Bố mẹ tôi dạy tôi không bao giờ được nói dối)

- Show us how to operate this machine-gun (Hãy chỉ chúng tôi cách sử dụng khẩu súng máy này)

- Tell her to take medicine before bedtime (Hãy bảo bà ấy uống thuốc Trước khi đi ngủ)

g)Sau The first, the second, the last, the onlyhoặc sau hình thức so sánh cực cấp để thay cho mệnh đề quan hệ.

Ví dụ :

- They are the first to leave all their money to charity

(Họ là những người đầu tiên để lại toàn bộ tiền bạc cho công cuộc từ thiện)

- She was the only person in her village to study abroad

(Cô ta là người duy nhất trong làng đi học ở nước ngoài)

- It is one of the best comedies to be performed last year

(Đó là một trong những hài kịch hay nhất được diễn trong năm qua)

h) Sau các tính từ Sorry,Anxious, Happy, Glad, Pleased, Ready, Proud, Ashamed, Afraid, Surprised, Sure, Reluctant, Unwilling ...

Ví dụ :

- The young soldier was reluctant to give us a lift to the provincial polyclinic

(Người lính trẻ miễn c­ỡng cho chúng tôi đi nhờ xe đến bệnh viện đa khoa tỉnh)

- We are very surprised to see such scoundrels in a so-called institution

(Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy những kẻ côn đồ nh­ vậy ở một nơi gọi là cơ sở từ thiện)

- He was proud to be a nobleman (Hắn tự hào là mình thuộc dòng dõi quí tộc)

- I am ashamed to criticize my colleagues (Tôi ngại phê bình bạn đồng nghiệp)

i)Sau Too + tính từ / phó từ, Too + tính từ + a + danh từ, Tính từ / Phó từ + enough.

Ví dụ :

-He is too short to become a pilot (Hắn quá thấp, nên không thể làm phi công)

-You speak too quickly for me to understand thoroughly

(Anh nói quá nhanh, nên tôi không hiểu rõ)

- Bi was too numerate a pupil to succumb to such simple problems

(Bi là một học sinh quá giỏi toán, nên không thể chịu thua những bài toán đơn giản nh­ vậy)

- This concrete bridge isn't strong enough to support heavy lorries

(Chiếc cầu bê tông này không đủ vững để chịu được xe tải nặng)

- All athletes jumped high enough to reach the basket

(Tất cả các vận động viên đều nhảy đủ cao để vói tới cái rổ)

j) Sau các danh từ Ability, ambition,anxiety, attempt, decision, demand, desire, determination, eagerness, effort, failure, offer, plan, promise, refusal, request, scheme, willingness, wish .

Ví dụ :

- Upstart officials often nurse their ambition to become the well-known statesmen

(Quan chức mới phất lên th­ờng nuôi tham vọng trở thành chính khách lừng danh)

- I want to know the sanctions against the failure to comply with traffic regulations

(Tôi muốn biết biện pháp trừng phạt trường hợp không tuân thủ luật đi đ­ờng)

Đặc biệt

- Why did you take so much milk? - I had to [take so much milk]. I underwent an operation for appendicitis five days ago (Sao anh uống sữa nhiều vậy? - Tôi phải uống nhiều nh­ vậy. Tôi mổ ruột thừa cách đây năm ngày).

- Would you like to join us for dinner? - Yes, I'd love to (join you for dinner) but I must go to school right now (Tôi rất muốn, nhưng tôi phải đi học ngay bây giờ).

-She wished to become a teacher but she wasn't able to (become a teacher)

(Cô ấy muốn làm cô giáo, nhưng không thành).

- I feel lonely and want someone to talk to (Tôi cảm thấy cô đơn và muốn có ai đó để nói chuyện)

- They need a cabinet to keep job applications in (Họ cần một cái tủ để đựng hồ sơ xin việc)

- There wasn't a thing to eat (Chẳng có cái gì để ăn cả)

- The main thing to remember is .... (Điều chủ yếu cần nhớ là...)

- To be perfectly frank/ To be honest/ To tell the truth,you are no match for her in tae kwon do (Thực tình mà nói, anh không phải là đối thủ của cô ta về Thái cực đạo)

-Thay vì He intends to go to supermarket and to buy a dishwasher (Anh ta định đi siêu thị và định mua một máy rửa bát đĩa), ta viết He intends to go to supermarket and buy a dishwasher .

 

10. CU TO T
PHẦN 1: MỘT SỐ LƯU Ý

1) Quan sát cấu trúc ngữ pháp của câu

Ví dụ 1:

The equipment in our office needs _____.

A. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization.

Câu có chủ ngữ là vật (The equipment) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp án của câu là modernizing.

Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định. Khi các em biết được cấu trúc của nó rồi thì việc xác định cấu tạo của từ đi sau nó rất dễ dàng.

Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.

Ví dụ 2:

That is the most _____ girl I’ve seen.

A. beautifuler B. beautiful C. beautifulest D. beautifully

Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấu hiệu của so sánh nhất. Đến đây nhiều em sẽ chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ở dạng so sánh nhất thêm –est cuối từ nhưng quy tắc này chỉ áp dụng với tính từ ngắn, đối với tính từ dài (hai âm tiết trở nên ) thì cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tính từ.

2) Khi 4 phương án A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng (danh từ hoặc tính từ) thì các em phải xem xét ý nghĩa của từng từ để chọn đáp án chính xác nhất.

Ví dụ :

Computer is one of the most important _____of the 20th century.

A. inventings B. inventories C. inventions D. inventor

Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bản tóm tắt, bản kiểm kê trong khi inventionssự phát minh, sáng chế. Đáp án của câu đương nhiên là inventions. Nếu không các em hãy chú ý đến đuôi –tion, một cách cấu tạo danh từ chỉ vật từ động từ rất thông dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.

3) Xem xét ý nghĩa phủ định của từ

Khi thêm các tiền tố như in, un, ir, dis... thì nghĩa của từ bị đảo ngược hoàn toàn. Dựa vào các yếu tố đó các em có thể nhận biết được nghĩa của từ là khẳng định hay phủ định.

Tuy nhiên mỗi một từ chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định. Ví dụ responsible chỉ kết hợp với tiền tố ir-, illegal chỉ kết hợp với tiền tố il-...

Ví dụ:

I think it’s very _____ of him to expect us to work overtime every night this week.

A. reason B. reasonable C unreasonable D. inreasonable

Từ cần điền là một tính từ. Cụm từ “work overtime every night this week” mang hàm ý phủ định nên tính từ của câu cũng mang nghĩa phủ định – unreasonable. (Reasonable chỉ kết hợp với tiền tố un- để tạo nên từ trái nghĩa).

Để làm dạng bài tập này các em phải liên hệ từ cần điền với các cụm từ khác trong câu để nhận biết được ý của câu là khẳng định hay phủ định rồi từ đó xác định dạng thức của từ.

 

PHẦN 2: MỘT SỐ CÁCH CẤU TẠO TỪ THÔNG DỤNG

1) Cấu tạo danh từ

Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement, management...); -tion, -ion (repetition, decision...); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist...)...

Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty...), -ness (carefulness...), -bility (responsibility...), -ce (confidence...)...

2) Cấu tạo tính từ

Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như – ful (beautiful, helpful...), -less (harmless, careless...), -ous (dangerous, continuous...), - al (financial, econimical...), - ic (climatic, politic...), - tive (active, competitive...), -able (trainable...), -ible (defensible...)...

3) Cấu tạo động từ

- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); -en (threaten)...

- Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen); -ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) ...

4) Cấu tạo trạng từ

Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly, beautiful – beautifully... Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much...

5) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ

Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell, misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)... thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active.

Samples:

Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu sau:

1. The American War of ____ was won in 1776

A. depending B. dependence C. independence D. independent

2. Although the spliting of the atom was one of the greatest scientific _____of this century, there are many people who wish it had never happened.

A. breakdown B. breakthrough C. breakup D. breakaway

3. Burning coal is an ____ way of heating a house.

A. economy B. economic C. economical D. economically

4. There are very few ____ places left on earth. Man has been nearly everywhere.

A. explore B. exploring C. explored D. unexplored

5. The thing I hate about John is his ____.

A. reliable B. reliability C. unreliability D. unrelying

6. The police are interested in the sudden _____ of the valuable painting.

A. unappearance B. inappearance C. appearance D. disappearance

7. There were 50 _____ in the talent contest.

A. competition B. competitor C. competitors D. competitions

8. Unless something is done about unemployment, the ____ for the future is not good.

A. lookout B. lookup C. outlook D. look-in

9. His boss told him off because he had behaved _____.

A. responsible B. responsibly C. irresponsible D. irresponsibly

10. In my opinion, all ____ are equally bad, irrespective of which party they belong to.

A. politics B. politic C. politician D. politicians

Đáp án:

1. Key: C

Hint: Từ cần điền là một danh từ (sau giới từ of) nên dependence và independence đều thỏa mãn yêu cầu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence – sự phụ thuộc, independence – sự độc lập thì hiển nhiên đáp án là independence. “Cuộc kháng chiến giành độc lập của Mỹ thắng lợi năm 1776

2. Key: B

Hint: Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break. Breakdown nói về sự hỏng hóc của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa học mới, breakup là sự đổ vỡ (trong gia đình), breakaway là sự chia ly, rời xa. Đáp án của câu chỉ có thể là breakthrough.

3. Key: C

Hint: Bổ nghĩa cho danh từ way là một tính từ nên economy và economically bị loại. Economic với nghĩa là “thuộc về kinh tế/mang tính chất kinh tế” còn economical lại nghĩa là “tiết kiệm”. Xét nghĩa của câu thì economical là phù hợp hơn cả. “Đốt than là một cách sưởi ấm cho ngôi nhà rất tiết kiệm

4. Key: D

Hint: Từ few mang ý nghĩa phủ định chỉ một điều gì đó còn tồn tại rất ít từ đó ta suy ra được tính từ trong câu phải mang ý nghĩa phủ định - unexplored chính là đáp án của câu. (Nhận biết từ trái nghĩa qua tiền tố un).

5. Key: C

Hint: Từ hate (ghét bỏ) mang hàm nghĩa phủ định do đó danh từ (sau his) cũng phải mang ý nghĩa phủ định. Đáp án của câu là unreliability.

6. Key: D

Hint: Nghĩa của câu trên được dịch ra như sau: “Cảnh sát đang rất quan tâm đến sự biến mất đột ngột của bức tranh giá trị đó”. Danh từ của động từ appear (xuất hiện) phải mang nghĩa ngược lại – disappearance là đáp án của câu. (Appear chỉ kết hợp được với tiền tố dis-).

7. Key: C

Hint: Từ điền vào ô trống là danh từ chỉ người dạng số nhiều – competitors là đáp án của câu.

8. Key: C

Hint: Các tổ hợp từ đều là dạng kết hợp của look – lookup (sự tra cứu), look-in (cái nhìn thoáng qua), outlook (viễn cảnh/ triển vọng trong tương lai), lookout không tồn tại dạng danh từ mà chỉ có cụm động từ to look out. Rõ ràng câu trên đề cập đến viễn cảnh trong tương lai nên đáp án sẽ là outlook.

9. Key: D

Hint: Bổ nghĩa cho động từ behave phải là một trạng từ tuy nhiên tell sb off có nghĩa là “rầy la, kể tội” thì trạng từ bổ trợ cho behave (nguyên nhân dẫn đến việc tell off) phải mang nghĩa phủ định – irresponsibly là đáp án của câu.

10. Key: D

Hint: Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết danh từ số nhiều bằng đuôi s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics, politics...) có đuôi s nhưng không phải danh từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.

Global Education

 

11. Sentence structure_Bộ sưu tập cấu trúc câu

(I) Nội dung:

Làm thế nào để nhớ hết được các cấu trúc câu đã học? Nhiều em học sinh cứ miệt mài chăm chỉ ghi chép, học thuộc lòng tất cả những gì thu nhận được từ trên lớp một cách chi tiết và tỉ mỉ. Đó cũng là một chiều hướng tích cực trong việc học ngoại ngữ. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh hiệu quả học, các em nên có những cái nhìn tổng quát về hệ thống cấu trúc câu, các mẫu câu thường gặp. Đó là cách học thông minh, có sự phân tích kĩ lưỡng.

Liên quan tới hệ thống cấu trúc câu, các em cần biết tới các yếu tố sau:

· Chủ ngữ và vị ngữ

· Cụm từ

· Mệnh đề

· Dấu câu

· Các loại câu và chính tả

· Các mẫu câu cơ bản

· Việc chuyển đổi các mẫu câu

· Thể câu

Ở mức độ thi đại học hiện nay, các em chưa thể đi sâu nghiên cứu các yếu tố trên đây. Việc nắm được các mẫu câu cơ bản là cần thiết hơn cả.

Các kí hiệu và thuật ngữ cần biết:

· V-be = verb of being (động từ tobe)

· LV = linking verb (hệ từ)

· V-int = intransitive verb (nội động từ)

· V-tr = transitive verb (ngoại động từ)

· ADV/TP = adverbial of time or place (trạng ngữ chỉ thời gian hay địa điểm)

· ADJ = adjective (tính từ)

· NP = Noun phrase (Cụm danh từ)

· subject complement: bổ ngữ cho chủ ngữ

· direct object: tân ngữ trực tiếp

· indirect object: tân ngữ gián tiếp

Trong tiếng Anh có 10 mẫu câu cơ bản sau:

1. NP1 + V-be + ADV/ TP

· Động từ to be được theo sau bởi động từ chỉ địa điểm hay thời gian.

My friends

are

here.

NP1 (subject)

V-be

ADV/ TP

· Trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm có thể là một cụm giới từ.

My friends

are

at the library.

NP1 (subject)

V-be

ADV/ TP

2. NP1 + V-be + ADJ

· Động từ to be theo sau bởi một tính từ (có chức năng làm thuộc ngữ – bổ nghĩa cho chủ ngữ).

His clear tenor voice

was

quite

lovely

NP1 (subject)

V-be

 

ADJ (subjective complement)

· Tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ có thể là một cụm giới từ.

The supervisor

was

in a good mood

today.

NP1 (subject)

V-be

ADJ (subjective complement)

 

3. NP1 + V-be + NP1

· Động từ to be theo sau bởi một danh từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

Mr. James

has

been

a

teacher

for forty years

NP1 (subject)

 

V-be

 

NP1 (subjective complement)

 

Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Mr. James = teacher).

4. NP1 + LV + ADJ

· Động từ liên kết được theo sau bởi một tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

The cake

on the table

looks

delicious.

NP1 (subject)

 

LV

ADJ (subjective complement)

· Tính từ này có thể là một cụm giới từ.

Marianne

looks

like her mother.

NP1 (subject)

LV

ADJ (subjective complement)

 

5. NP1 + LV + NP1

· Động từ liên kết được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

At a very early age

Joan

became

a

Buddhist.

 

NP1 (subject)

LV

 

NP1 (subjective complement)

 

Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Joan = Buddhist).

6. NP1 + V-int

· Động từ chỉ hành động không có tân ngữ trực tiếp.

In a few weeks

my cousin

will

arrive.

 

NP1 (subject)

 

V-int

 

· Thậm chí khi động từ chỉ hành động theo sau bởi một cụm giới từ, nó vẫn là nội động từ miễn là nó không nhận tân ngữ gián tiếp.

In a few weeks

my cousin

will

arrive.

with my uncle.

 

NP1 (subject)

 

V-int

 

7. NP1 + V-tr + NP2

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp.

The archer

shot

an

arrow

into the target.

NP1 (subject)

V-tr

 

NP2 (direct object)

 

8. NP1 + V-tr + NP2 + NP3

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp, tiếp đó là một tân ngữ trực tiếp.

Smithers

gave

the employees

a raise.

NP1 (subject)

V-tr

NP2 (indirect object)

NP3 (direct object)

9. NP1 + V-tr + NP2 + ADJ

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ gián tiếp được theo sau bởi một tính từ làm bổ nghĩa cho nó.

The jury

found

the defendant

guilty.

NP1 (subject)

 

NP2 (direct object)

ADJ (objective complement)

10. NP1 + V-tr + NP2 + NP2

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ này được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho nó.

Most people

consider

Jacobsen

a loyal friend.

NP1 (subject)

 

NP2 (direct object)

NP2 (objective complement)

Chú ý: (Jacobsen = friend)

Trên đây là 10 mẫu câu cơ bản trong tiếng Anh giúp ích cho các em rất nhiều trong quá trình làm các dạng bài về kỹ năng cũng như dạng bài về ngữ pháp.

(II) Bài kiểm tra mẫu:

1. Jane is not _____. She’s just gone out for shopping.

A. at here

B. on here

C. here

D. to here

2. Mark was not _____ at that time. He can’t persuaded her parents to accept their journey.

A. clever

B. cleverless

C. cleverly

D. cleverness

3. Most students in class 12A5 consider Hưng ______.

A. good monitor

B. a good monitor

C. is a good monitor

D. are a good monitor

4. Joanne found the problem _____ and so did John.

A. difficulty

B. difficulties

C. difficult

D. difficultness

5. ABC company’s manager gave Mark _____

A. a high raise

B. high raise

C. a tall raise

D. to a raise

6. Yesterday George send his parents ______ from Moscow.

A. to a letter

B. with a letter

C. by a letter

D. a letter

7. Two weeks ago, Eileen borrowed me ______ but she forgot to bring me back.

A. of a book

B. for a book

C. to a book

D. a book

8. All of apples in the Smiths’ garden look ______.

A. delicious

B. beauty

C. deliciousness

D. deliciously

9. Elizabeth’s daughter felt extremely ______.

A. misery

B. miserly

C. miseriliness

D. miserilinesses

10. The waiter brings Mary _____ every morning.

A. a glass of lemon juice

B. with a glass of lemon juice

C. by a glass of lemon juice

D. to a glass of lemon juice


12. Diền từ - dạng bài không quá khó (Phần 2)

(I) Bài giảng:

· Cấp độ cụm từ

Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ đó nhưng như vậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào. Các phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng. Ví dụ:

Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed ____(2)____ with studying.

2. A. on B. in C. up D. down

Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước và từ đi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa.

Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cố định như:

· To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì

· To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì

· To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì

· To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…

· To be fed up with sth: chán điều gì

· To be bored with sth: chán làm gì

· To be tired of sth: mệt mỏi vì điều gì

· To be afraid of sth: sợ, e ngại điều gì

Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm động tân cố định hoặc những cụm động ngữ (phrasal verbs)

· Cấp độ cấu trúc

Người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học trong sách giáo khoa và đưa ra 4 phương án lựa chọn. Khi làm các câu hỏi này, các em cần lưu ý phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì các lựa chọn đưa ra hầu hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ có thể điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng. Ví dụ:

It really takes you years to get to know someone well _____ to consider your best friend.

A. enough B. such

C. too D. so

Trong câu trên, chỉ có enough có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, suchso thường đi kèm với mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống enough nhưng khác về vị trí và ý nghĩa. Hãy xem ví dụ sau:

The coffee is too hot to drink. (Cà phê nóng quá nên không thể uống được). Như vậy, cấu trúc too là: Too + adj + to do sth: quá…. đến nỗi không thể làm gì.

Ngoài ra, trong chương trình học tiếng Anh phổ thông cũng có rất nhiều bài nói về cấu trúc so sánh của tính từ và trạng từ nên đây cũng là mảng kiến thức trọng tâm trong các câu hỏi trắc nghiệm điền từ. Người ra đề có thể bỏ bớt 1 thành tố trong câu trúc so sánh như “than, as” hoặc đưa ra những dạng so sánh hơn kém khác nhau của cùng một tính từ/ trạng từ và yêu cầu học sinh lựa chọn. Ví dụ:

When receiving the exam result, she seemed _____ than his sister.

A. more happy B. happier

C. the more happy C. the happiest

Rõ ràng câu trên cần chọn B. happier để điền vào chỗ trống vì câu này so sánh hơn tính từ happy (do có than). Ta không dùng more happy vì tính từ này kết thúc bằng chữ “y”.

· Cấp độ mệnh đề và câu

Phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (subject – verb concord). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các em cần phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chia động từ/ trợ động từ cho đúng. Các em cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là –s nhưng vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông), women (phụ nữ), feet (bàn chân), geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột). Ngoài ra còn có một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như: fish (cá), carp (cá chép), cod (cá thu), squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu), pike (cá chó), plaice (cá bơn sao), deer (con nai), sheep (con cừu).

Có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi với danh từ đếm được (như few, a few, many…) trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ không đếm được như (little, a little, much…). Ví dụ:

We have cut down _____ trees that there are now vast areas of wasteland all over the world.

A. so much B. so many

C. so few D. so little

Vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền phương án B hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn B. (Chúng ta đã chặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang rộng lớn trên toàn thế giới).

Mặt khác, việc xác định sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và động từ cũng giúp ta chọn được đáp án chính xác từ những phương án có nội dung tương tự nhau. Hãy xem ví dụ sau đây:

75% of the world’s _____ is in English.

A. mail B. parcels   C. envelopes D. letters

Ngoài kiến thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tích ngữ pháp của câu để chọn từ điền vào chỗ trống. Ta thấy rằng động từ to be được chia ở dạng số ít là “is” nên chủ ngữ chắc chắn là số ít hoặc không đếm được. Các phương án B, C, D đều ở dạng số nhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án.

Cuối cùng tôi xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗ trống trong đoạn văn, các em nên đọc kỹ toàn bài và hiểu được mối quan hệ giữa các thông tin trước và sau chỗ trống. Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn văn các em đang đọc!

(II) Đề mẫu (Sample):

Approximately 350 million people speak English as their first ___(1)___ . About the same number use it ___(2)___ a second language. It is the language ___(3)___ aviation, international sport and world trade. 75% of the world's mail is in English, 60% of the world's radio stations broadcast in English, and more than half of the world's newspapers are

___(4)___ in English. It is an official language in 44 countries. In ___(5)___ others, it is the

language of business, commerce and technology. There are many varieties of English, but

Scottish, Australian, Indian and Jamaican speakers of English, in spite of the differences in

pronunciation, structure and vocabulary, would recognize that they are all speaking the same basic language.


1. A. language B. languages C. linguistics D. linguist

Key: A. language

Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là đáp án đúng.

2. A. of B. with C. as D. in

Key: C. as

Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.

3. A. on B. to C. from D. of

Key: D. of

Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. Chỉ có giới từ of khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.

4. A. spoken B. printed C. sold D. taken

Key: B. printed

Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken: lấy. Newspapers là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.

5. A. an B. more C. many D. much

Key: C. many

Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều others nên muchan bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh nên more cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.

 

13. Cấu trúc câu – Những “viên gạch hồng” của ngôn ngữ

(I) Nội dung:

Cấu trúc câu trong tiếng Anh khá nhiều. Làm thế nào để “thuộc” và ứng dụng chúng một cách hiệu quả nhất? Rất đơn giản, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:

*Làm quen với các thuật ngữ thường hay được sử dụng:

S: Subject (chủ ngữ)

V: Verb (động từ)

O: Object (tân ngữ)

Adj: Adjective (tính từ)

N: Noun (danh từ)

Sb: Somebody (ai đó, người nào đó)

Sth: Something (cái gì đó/ việc gì đó)

Việc làm quen với các thuật ngữ trên giúp bạn dễ thuộc các cấu trúc hơn rất nhiều.

*Lập bảng kê cấu trúc câu:

Chương trình ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông luôn bám sát với nội dung học trong sách giáo khoa. Bởi vậy bạn nên lập một bảng kê các cấu trúc đã học một cách hệ thống nhất. Các bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây:

Bài

Cấu trúc

Nghĩa

Ví dụ

1

The more …, the more

Càng…càng

The more we learn, the more we know.

It takes/ took sb time to do st

Ai đó mất bao lâu để làm gì

It took me two hours to get to London.

………

………

………

2

………

………

………

*Tìm từ khóa trong cấu trúc:

Việc ghi nhớ cấu trúc sẽ càng dễ dàng hơn khi bạn tìm ra được từ khóa trong cấu trúc đó. Hãy dùng bút nhớ dòng để đánh dấu từ khóa đó (xem ví dụ ở bảng liệt kê mẫu).

*Tổ chức một nhóm học ôn, tại sao không?

Việc tổ chức một nhóm học ôn sẽ rất hữu ích cho các bạn với điều kiện các bạn phải tập trung học thật nghiêm túc. Bạn có thể so sánh bảng kê cấu trúc cùng với các thành viên trong nhóm. Từng bạn trong nhóm sẽ đứng ra đọc một vài cấu trúc bất kì bằng tiếng Anh, rồi hỏi các thành viên còn lại về nghĩa và yêu cầu họ đọc ví dụ. Cách làm này sẽ tạo rất nhiều hứng thú cho nhóm học.

*Đọc các tài liệu tham khảo và luyện tập

Để bổ sung kiến thức, bạn cũng nên tham khảo và đúc rút thêm một số cấu trúc câu qua quá trình đọc sách, báo, làm bài luyện tập… Đây cũng là một “khâu” quan trọng giúp bạn giành được điểm tối đa trong bài thi tốt nghiệp.

(II) Sample:

1. The cat was _____ to wait for the mouse to come out of its hole.

A. patient enough

B. so patient

C. enough patient

D. too patient

2. Mary is the _____ student in my class.

A. tallest

B. taller

C. tall

D. as tall as

3. She’d rather watch television, _____?

A. doesn’t she

B. does she

C. would she

D. wouldn’t she

4. It is impossible _____ to pass the exam.

A. of Mark

B. with Mark

C. at Mark

D. for Mark

5. John is _____ to fly to Rome to visit his grandfather.

A. busy too

B. too busy

C. very busy

D. busy very

6. Nancy don’t have _____ to buy a new house.

A. money enough

B. enough money

C. so money

D. too money

7. Mr. Brown has _____ many patients _____ he is always busy.

A. too/ that

B. very/ until

C. such/ that

D. so/ that

8. The more he tried to explain, _____.

A. the most confused we got

B. the more confused we got

C. the much confused we got

D. the many confused we got

9. It _____ me two hours to get home because of the traffic jam yesterday.

A. take

B. spends

C. took

D. spent

10. Mary was the last applicant _____.

A. to be interviewed

B. to be interviewing

C. to interview

D. to have interviewed

 

14. Phát hiện lỗi sai

 

Dạng bài xác định lỗi sai trong đề thi đại học là một dạng bài tương đối khó vì nó kiểm tra kiến thức toàn diện của các em học sinh. Có 2 dạng bài xác định lỗi: lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp.

 

Lỗi sai chính tả: Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (sai vì thừa hoặc thiếu chữ cái). Nhiệm vụ của các em là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.

 

Lỗi sai ngữ pháp:

Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi thường yêu cầu các em tìm ra:

Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra còn có một số trường hợp khác mà các em cũng phải nắm vững.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).

Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai cần tìm là C.

Sai về thì của động từ

Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô cùng dễ dàng.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.

Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai cần tìm là B.

Sai đại từ quan hệ

Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that... đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật...

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman.

Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là C

Sai về bổ ngữ

Các em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

I want to travel (A) because (B) I enjoy to meet (C) people and seeing new places (D).

Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là C.

Sai về câu điều kiện

Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau. Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không hề khó khăn.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

What would (A) you do (B) if you will win (C) a million (D) pounds?

Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở quá khứ. (To be được chia là were cho tất cả các ngôi).

Sai về giới từ

Giới từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, to depend on, at least.... Các em cần phải học thuộc lòng những cụm từ đó.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

We're relying (A) with (B) you to find (C) a solution (D) to this problem.

To rely on sb: tin cậy, trông đợi vào ai. Do đó, B là đáp án cần tìm.

Sai hình thức so sánh

Có 3 hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Các em phải nắm vững cấu trúc của từng loại vì người ra đề thường cho sai hình thức so sánh của tính/ trạng từ hoặc cố tình làm lẫn giữa 3 loại so sánh với nhau.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

The North (A) of England (B) is as industrial (C) than the South (D).

Đây là câu so sánh hơn vì có thanas industrial phải được chuyển thành more industrial.

So...that... và such...that...

Ta có 2 cấu trúc câu sau:

So + adj/ adv + that + clause

Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.

Có mạo từ a nên câu phải dùng cấu trúc such...that... B là đáp án cần tìm.

Many và much

Các em học sinh cũng hay nhầm lẫn giữa manymuch. Many dùng trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm được.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

I don't want to invite (A) too much (B) people because (C) it's quite (D) a small flat.

People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much.

Samples

Xác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính xác:

1. My uncle lived (A) in Hanoi since (B) 1990 to 1998, but he is now living (C) in (D) Hue.

2. I’d like to go (A) on a holiday (B), but (C) I haven’t got many (D) money.

3. My shoes need (A) mend (B) so (C) I take them (D) to a shoes-maker.

4. The weather is (A) more hot (B) as (C) it was (D) yesterday.

5. By the time (A) the (B) police come (C) the robber had run (D) away.

6. They had to (A) sell their (B) house because of (C) they needed (D) money.

7. The teacher said (A) that Peter had made (B) much (C) mistakes in (D) his essays.

8. Peter said (A) that it was (B) her which (C) had stolen (D) his suitcase.

9. It was so (A) a funny film (B) that (C) I burst out laughing (D).

10. Before (A) to go (B) out, remember (C) to turn off (D) the lights.

 

15. Câu đảo ngữ

Thế nào là câu đảo ngữ? Có bao nhiêu loại câu đảo ngữ mà các em nên biết? Trong bài học này, Global Education sẽ giải đáp những thắc mắc đó giúp các em.

Đảo ngữ đề cập tới hiện tượng động từ không theo qui tắc trong câu. Trong trường hợp này, dạng thức nghi vấn (có cấu trúc: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính) nằm ngay trong cấu trúc câu khẳng định (ví dụ: He goes to work every day).

Dưới đây là một vài ví dụ về câu đảo ngữ:

· Not only do I enjoy classical music, but I also enjoy Pop music.

(Tôi không chỉ thích nhạc cổ điển mà tôi còn thích nhạc Pop).

· Seldom has the boss been so upset!  (Hiếm khi thủ trưởng thất vọng như vậy!)

1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:

Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ.

Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).

Câu đảo ngữ chứa những trạng ngữ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có chứa so sánh hơn.

Ví dụ:

· Never have I been more insulted!     (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).

· Seldom has he seen anything stranger. (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).

Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn).

Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

· Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.    (Hiếm khi chuông cửa reo mà tôi thức dậy).

· No sooner had he finished dinner, when she walked in the door.

(Khi anh ấy vừa mới ăn tối xong thì chị ta bước vào cửa).

2. Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…

Only thường đi cùng từ chỉ thời gian.

Ví dụ:

· Only then did I understand the problem. (Chỉ sau lúc đó tôi mới hiểu ra được vấn đề).

3. Nhóm từ: So, Such

Câu đảo ngữ có chứa “So” mang cấu trúc như sau:

So + tính từ + to be + Danh từ …

Ví dụ:

· So strange was the situation that I couldn't sleep. (Tình huống này kì lạ khiến tôi không thể ngủ được).

· So difficult is the test that students need three months to prepare.

(Bài kiểm tra khó tới mức mà các sinh viên cần 3 tháng chuẩn bị).

Câu đảo ngữ có chứa “Such” mang cấu trúc như sau:

“Such + to be + Danh từ +…”

Ví dụ:

· Such is the moment that all greats traverse. (Thật là thời khắc trở ngại lớn lao).

· Such is the stuff of dreams. (Thật là một giấc mơ vô nghĩa).

4. Dạng câu điều kiện có chứa đảo ngữ:

Câu điều kiện có chứa đảo ngữ mang sắc thái trang trọng hơn. Trong trường hợp này, đảo ngữ thay thế cho mệnh đề chứa “if”.

Ví dụ:

· Had he understood the problem, he wouldn't have committed those mistakes.

(Nếu anh ta hiểu ra được vấn đề, anh ta đã không phạm phải sai lầm đó).

· Should he decide to come, please phone me immediately.

(Nếu anh ta quyết định đến, hãy gọi điện ngay cho tôi).

Samples

1. Rarely ____ she made mistake since she was a manager.

A. have

B. has

C. is

D. are

2. _____ the truth, she wouldn’t have given Mark the money.

A. She had known

B. She has know

C. Had she known

D. Has she known

3. So beautiful _____ that the Queen is envious with her.

A. Snow White is

B. Snow White are

C. is Snow White

D. are Snow White

4. Never _____ in such a strange situation.

A. has I been

B. have I been

C. am I been

D. I have been

5. Seldom _____ dinner together.

A. do Mark and Juliet have

B. does Mark and Juliet have

C. is Mark and Juliet have

D. are Mark and Juliet have

6. Hardly _____ his wife presents on her birthday.

A. did James given

B. does James gave

C. had James given

D. do James give

7. Scarcely _____, the rain became much more heavier.

A. have I come in

B. had I come in

C. I have come in

D. I came in

8. Only then ____ the letter from my son.

A. do I receive

B. did I receive

C. have I received

D. has I received

9. No sooner ____, when Mary came over.

A. have John gone out

B. had John gone out

C. has John gone out

D. John has gone out

10. So frightened _____ the film that I couldn’t sleep yesterday.

A. is

B. are

C. was

D. have

 

Đáp án bài thi mẫu trong bài học Câu đảo ngữ

1. Key: B

Hint: “Since” là dấu hiệu cho ta thấy câu trên được chia ở thì hiện tại hoàn thành. “Rarely” là dấu hiệu cho thấy câu có chứa đảo ngữ. She là dấu hiệu cho thấy chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít. Kết hợp 2 yếu tố ta lựa chọn đáp án has.

2. Key: C

Hint: Vế sau của câu là mệnh đề chính trong một câu điều kiện loại III. Các đáp án được đưa ra không có từ “if”. Kết hợp 2 điều kiện trên ta thấy đây là câu điều kiện loại III có chứa đảo ngữ. Đáp án đúng là Had she known.

3. Key: C

Hint: Nhận thấy “So”đứng đầu câu nên đây là câu đảo ngữ có chứa “So”. Chủ ngữ là động từ ở ngôi thứ 3 số ít. Kết hợp 2 yếu tố trên ta lựa chọn đáp án is Snow White.

4. Key: B

Hint: Đây là câu đảo ngữ có chứa Never, chủ ngữ là I. Vậy đáp án đúng là have I been.

5. Key: A

Hint: Đây là câu đảo ngữ có chứa Seldom, chủ ngữ là số nhiều, động từ chia ở thì hiện tại đơn giản. Vậy đáp án đúng là do Mark and Juliet have.

6. Key: C

Hint: Đây là câu đảo ngữ có chứa Hardly. Đáp án đúng là had Jame given. 3 đáp án còn lại sai do không có sự kết hợp chính xác giữa động từ và đảo ngữ.

7. Key: B.

Hint: Đây là câu đảo ngữ có chứa Scarcely (chỉ mới, vừa vặn), động từ vế sau “the rain became much more heavier” ở dạng quá khứ. Vậy động vế trước đó phải ở dạng quá khứ hoàn thành. Đáp án đúng là had I come in.

8. Key: B

Hint: Đây là câu đảo ngữ chứa Only then (chỉ sau đó). Như vậy sự việc đã đề cập đến phải xảy ra rồi. Động từ được chia ở thì quá khứ đơn giản. Đáp án đúng là B.

9. Key: B

Hint: Đây là câu đảo ngữ có chứa No sooner (vừa mới). Động từ trong mệnh đề when được chia ở thì quá khứ đơn giản. Do đó động từ trong mệnh đề chứa No sooner ở dạng quá khứ hoàn thành là hợp lý hơn cả. Vậy đáp án đúng là had John gone out.

10. Key: C

Hint: “yesterday” là dấu hiệu cho biết động từ được chia ở thì quá khứ đơn giản. Do vậy đáp án đúng là was.

 

 16. Đi tìm “cặp đôi” cho câu

 

Tìm câu có nghĩa tương đương với câu cho sẵn là một dạng bài tập phổ biến. Với kiểu bài trắc nghiệm, học sinh chỉ cần chọn ra một trong bốn câu có nghĩa gần nhất với câu cho trước.

Yêu cầu của đề rất đơn giản nhưng nhiều học sinh tốn không ít thời gian quý báu cho dạng bài này.

A, Đối với bài thi tuyển sinh Đại học, dạng bài tập này thường có 5 đến 10 câu với form như sau:

Chọn phương án (A, B, C, hoặc D) ứng với câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu cho sẵn sau đây:

She started learning English ten years ago.

A. She has not learnt English before.

B. She has learnt English since ten years.

C. She has started learning English for ten years.

D. She has learnt English for ten years.

B, Để làm tốt dạng bài này mà không mất quá nhiều thời gian suy nghĩ, các em nên lưu ý những mẹo nhỏ sau:

1. Khi đọc câu gốc, các em không nên tự mày mò suy nghĩ xem câu đó có thể được viết lại như thế nào. Thay vào đó, để tiết kiệm thời gian, hãy đọc trực tiếp các phương án cho sẵn rồi tìm ra điểm giống và khác nhau giữa chúng. Thông thường, người ra đề thi chỉ kiểm tra MỘT đơn vị kiến thức trong một câu hỏi. Vì thế học sinh rất dễ nhận biết phần kiến thức nào được kiểm tra. Hãy xem ví dụ sau đây:

"Leave my house now or I'll call the police!" shouted the lady to the man.

A. The lady threatened to call the police if the man didn't leave her house.

B. The lady said that she would call the police if the man didn't leave her house.

C. The lady told the man that she would call the police if he didn't leave her house.

D. The lady informed the man that she would call the police if he didn't leave her house.

Ta thấy rằng mệnh đề sau của bốn phương án không có gì khác nhau. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở động từ đi sau chủ ngữ. Chính động từ này đã nói lên ý nghĩa thực của lời nói trực tiếp trong câu gốc. Và điều học sinh cần làm là xác định ý nghĩa câu nói trực tiếp để chọn động từ thể hiện chính xác ý nghĩa đó. Trong câu hỏi trên, rõ ràng người phụ nữ đang đe dọa sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không chịu ra khỏi nhà bà ta. Trong 4 động từ threatened, said, toldinformed thì threatened thể hiện rõ nhất ý nghĩa này nên A là đáp án đúng.

Những kiến thức thường được kiểm tra trong dạng bài tập này bao gồm: ý nghĩa câu trực tiếp (cần được làm rõ trong động từ chính của câu gián tiếp tương ứng), ý nghĩa của tình huống giao tiếp xã hội, ý nghĩa của động từ khuyết thiếu (will, shall, may, might, should, etc.), ý nghĩa hàm ẩn của các loại thì của động từ chính trong câu v.v…

2. Trong quá trình học tập, các em cần nắm vững cấu trúc cũng như cách dùng các cấu trúc câu, đặc biệt là các loại câu so sánh và câu điều kiện bởi vì những kiểu câu này có nhiều trường hợp, tương ứng với mỗi trường hợp lại có cách chia động từ khác nhau. Người ra đề thi thường dựa vào điểm này để xáo trộn các chi tiết nhỏ của các loại điều kiện hoặc so sánh với nhau, ghép chúng lệch nhau khiến học sinh bị rối và nhầm lẫn nếu không nắm vững cấu trúc. Ví dụ:

Chọn câu (ứng với A, B, C, hoặc D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:

I didn't have an umbrella with me, so I got wet.

A. If I had had an umbrella, I wouldn't get wet.

B. If I had had an umbrella, I would get wet.

C. If I had had an umbrella, I wouldn't have got wet.

D. If I had had an umbrella, I would have got wet.

Câu gốc nói về một việc đã xảy ra ở trong quá khứ nên câu điều kiện dùng cho trường hợp này phải là câu điều kiện loại 3. Nếu không nhớ chắc chắn động từ trong câu điều kiện loại 3 được chia như thế nào, học sinh sẽ cảm thấy bối rối khi đọc 4 phương án trên và dẫn đến nhầm lẫn trong lựa chọn. Tuy nhiên, nếu học tập cẩn thận, các em sẽ biết rằng ở mệnh đề chính câu điều kiện loại 3, động từ được chia ở dạng “would have + P2” nên C là đáp án đúng.

3. Trong tiếng Anh có rất nhiều kiểu câu được diễn đạt bởi các cặp câu như “too” “so… that”, “if… not” và “unless”, “neither… nor” “not either…or”, “It takes…” “spend…”. Khi đọc thấy câu gốc liên quan đến 1 trong các cặp câu đó, các em nên nghĩ ngay đến cấu trúc viết tương ứng. Khả năng tiên đoán này sẽ giúp cho việc xác định điểm giống và khác trong các phương án nhanh hơn và dễ hơn. Ví dụ:

Chọn câu (ứng với A, B, C, hoặc D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:

Learning English is not easy.

A. It is not easy to learning English.

B. It is easy learning English.

C. It is not easy to learn English.

D. It is not difficult to learn English.

Khi nhìn thấy câu có cụm động từ làm chủ ngữ ta nghĩ ngay đến cấu trúc “it’s + adj + to do sth” và công việc còn lại là xét xem câu nào đúng nghĩa nhất. Vì câu gốc ở dạng phủ định “not easy” nên trong câu tương đương cũng phải dùng “not easy” hoặc “difficult”. Và vì thế, chỉ có C là đáp án đúng.

Như vậy, với sự trợ giúp của 4 phương án, chỉ cần với một chút nhanh ý và thông minh trong việc xét điểm giống và khác nhau là các em có thể chọn được phương án phù hợp và thành công.

Samples

Chọn phương án (theo A, B, C, D) có nghĩa gần nhất với câu cho trước

1. “Don’t forget to phone the office”, she said.

A. She reminded him not forget to phone the office.

B. She reminded him to forget not to phone the office.

C. She reminded him to phone the office.

D. She reminded him about phoning the office.

2. It is believed that the man escaped in a stolen car.

A. The man is believed to be escaped in a stolen car.

B. The man is believed to have escaped in a stolen car.

C. The man was believed to be escaped in a stolen car.

D. They believed that the man stole the car.

3. They spent a lot of money on food and clothes.

A. A lot of money was spent on food and clothes.

B. A lot of money were spent on food and clothes.

C. A lot of money on food and clothes were spent.

D. Money was spent a lot on food and clothes.

4. The thief wore gloves so as to avoid leaving any fingerprints.

A. The thief wore gloves so as to not leave any fingerprints.

B. The thief wore gloves so that not leave any fingerprints.

C. The thief wore gloves in order not to leave any fingerprints.

D. The thief wore gloves in order to not leave any fingerprints.

5. Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:

The coffee was too hot for me to drink.

A. The coffee is so hot that I can't drink it.

B. The coffee is so hot that I can't drink.

C. The coffee was so hot that I couldn't drink.

D. The coffee was so hot that I couldn't drink it.

6. Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:

Jane is a better cook than Daisy.

A. Daisy can't cook as good as Jane.

B. Daisy isn't a cook as good as Jane.

C. Daisy can cook as badly as Jane.

D. Daisy can't cook as well as Jane.

7. Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:      The problem is difficult to solve.

A. It is difficult problem to solve.

B. It is a problem difficult solve.

C. It is difficult to solve the problem.

D. It is difficult solve the problem.

8. "You should have finished the report by now," John told his secretary.

A. John reproached his secretary for not having finished the report.

B. John said that his secretary had not finished the report.

C. John reminded his secretary of finishing the report on time.

D. John scolded his secretary for not having finished the report.

9. "Cigarette?" he asked. "No, thanks." I said.

A. He asked for a cigarette, and I immediately refused.

B. He mentioned a cigarette, so I thanked him.

C. He offered me a cigarette, but I promptly declined.

D. He asked if I was smoking, and I denied at once.

10. "I will pay back the money, Gloria." said Ivan.

A. Ivan apologised to Gloria for borrowing her money.

B. Ivan offered to pay Gloria the money back.

C. Ivan promised to pay back Gloria's money.

D. Ivan suggested paying back the money to Gloria.

 

Đáp án bài thi mẫu trong bài học Đi tìm “cặp đôi” cho câu

Chọn phương án (theo A, B, C, D) có nghĩa gần nhất với câu cho trước

1. Key: C

Giải thích: Câu nói trực tiếp trên là một lời nhắc nhở. Tương ứng với nó là cấu trúc “to remind sb to do sth” nên C là đáp án đúng. (Lưu ý: khi đã có remind rồi thì not forget to… là thừa).

2. Key: B

Giải thích: Đây là câu bị động đặc biệt. Thì của động từ chính phụ thuộc vào động từ “is” ở trên còn động từ ở mệnh đề sau phụ thuộc vào động từ “escaped” ở trên. Vì escape được chia ở quá khứ nên ở câu tương đương nó phải được chuyển thành “to have escaped”. Do vậy, B là đáp án đúng.

3. Key: A

Giải thích: Ta cần tìm một câu bị động cho câu gốc chủ động. Money là danh từ không đếm được nên tobe phải chia ở số ít. Vậy A là đáp án đúng.

4. Key: C

Giải thích: so as toin order to đều có nghĩa là để làm gì nhưng chỉ có in order not to trong 4 phương án trên là hợp lý nên C là đáp án đúng.

5. Key: D

Giải thích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn nên câu có nghĩa tương đương cũng phải ở thì quá khứ đơn. Hơn nữa, sau động từ “drink” cần một tân ngữ nên đáp án đúng là D.

6. Key: D

Giải thích: Câu gốc là câu so sánh hơn của động từ cook (Jane hơn Daisy) nên câu tương đương dùng so sánh không bằng phải có nghĩa “Daisy không bằng Jane”. Vì bổ sung ý nghĩa cho động từ nên ta phải dùng trạng từ (well) chứ không phải tính từ (good). Vì thế, D là đáp án đúng.

7. Key: C

Giải thích: Tương đương với câu gốc là cấu trúc “It is + adj + to do sth” nên C là đáp án đúng.

8. Key: A

Giải thích: Câu nói của John rõ ràng là một lời quở mắng. Có hai từ reproachscold đều là trách mắng nhưng scold thường dùng để nói về việc chê trách hành vi của người khác còn reproach là trách mắng vì ai đó đã không hoàn thành hay làm được việc gì như mong đợi. Vì thế ta chọn A.

9. Key: C

Giải thích: Đây là một tình huống mang tính giao tiếp xã hội. Đoạn hội thoại trên là một lời mời và lời từ chối, và vì vậy C là đáp án đúng.

10. Key: C

Giải thích: Câu trên liên quan đến vai trò của động từ khuyết thiếu “will”. Câu nói của Ivan thực chất là một lời hứa nên trong 4 từ “apologised”, “offered”, “promised” và “suggested” thì promised là từ gần nghĩa nhất.

 

17. Liên từ và cụm giới từ 

Khi làm bài thi đại học các em thường gặp dạng bài chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để hoàn thành một câu, ví dụ: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu dưới đây:
He was offered the job _____ his qualifications were poor.
A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas
Các phương án đã cho là các liên từ hoặc cụm giới từ tương đương. Chúng cũng có thể là các từ nối như when, while, as ... Nếu các phương án đơn thuần là các liên từ thì các em chỉ việc chọn từ có ý nghĩa phù hợp nhất bằng phương pháp thay thế lần lượt. Khó khăn hơn là các cụm từ phức hợp mà nghĩa của chúng lại tương tương nhau.
Phần 1: Thế nào là liên từ/ cụm giới từ
Liên từ là những từ, cụm từ dùng để nối 2 từ, 2 cụm từ hay 2 mệnh đề trong câu hoặc 2 câu với nhau. Có 2 loại liên từ: Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions) và liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions).
1. Liên từ kết hợp gồm có: and (và), but (nhưng), both ... and (vừa...vừa, cả...lẫn...), or (hoặc), either ... or (hoặc...hoặc), neither ... nor... (không ...cũng không...), not only ... but also (không những...mà còn...). Các liên từ này nối 2 vế có quan hệ đẳng lập.
2. Liên từ phụ thuộc gồm có: when (khi), while (trong khi), before (trước khi), after (sau khi), because (bởi vì), though/ although (mặc dù), if (nếu), so (such)...that (quá...đến nỗi), so that (để) ... Các liên từ này nối 2 vế có quan hệ phụ thuộc.
Một số liên từ nối 2 mệnh đề có thể được thay thế bằng các cụm giới từ tương đương. Ví dụ although có thể được thay thế bằng in spite of hoặc despite, owing to thay cho because ... Nhưng lưu ý rằng khi thay thể liên từ bằng giới từ thì sau nó không còn là mệnh đề nữa mà phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ. Đề thi đại học thường yêu cầu các em lựa chọn giữa các liên từ/ cụm giới từ. Để làm đúng được dạng bài này các em phải quan sát xem sau từ cần điền là mệnh đề hay danh từ/ đại từ/ danh động từ.
Phần 2: Một số liên từ và cụm giới từ thông dụng trong các đề thi đại học
1. Besides (giới từ) có nghĩa là “bên cạnh”. Nó đứng trước danh từ/ đại từ/ danh động từ.
Ví dụ: Besides doing the cooking I look after the garden.
(Ngoài việc nấu nướng tôi còn trông nom cả khu vườn nữa).
Besides (trạng từ) có nghĩa là “ngoài ra”. Nó thường đứng trước mệnh đề mà cũng có thể đi sau mệnh đề mà nó giới thiệu.
Ví dụ: I can’t go now, I’m too busy. Besides, my passport is out of date.
(Tôi không thể đi bây giờ; tôi bận lắm. Ngoài ra, giấy thông hành của tôi đã hết hạn).
2. However thường có nghĩa là “nhưng mà, tuy nhiên”. Nó có thể đi liền trước hoặc theo sau mệnh đề hoặc đi liền sau từ hoặc cụm từ đầu tiên của mệnh đề.
Ví dụ: I’ll offer it to Tom. However, he may not want it.
3. Otherwise (nếu không, kẻo)
Ví dụ: We must be early; otherwise we won’t get a seat.
(Chúng ta phải đi sớm; nếu không ta sẽ không có chỗ ngồi).
4. Therefore (do đó) được dùng thay cho so trong tiếng Anh trang trọng. Nó có thể đứng đầu mệnh đề hoặc sau từ, cụm từ đầu tiên hoặc trước động từ chính.
5. Though, although, even though (mặc dù) thường giới thiệu các mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. Chú ý rằng sau though, although, even though là các mệnh đề.
Ví dụ: Though/ although they are expensive, people buy them. (Mặc dù chúng đắt giá, người ta vẫn mua).
6. In spite of và despite
In spite of và despite có nghĩa tương đương với though, although, even though (mặc dù) nhưng sau chúng phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ.
Ví dụ: In spite of having no qualifications he got the job.

(Mặc dù không có chuyên môn gì, anh ta vẫn xin được việc).
- Khi chuyến câu trên sang dùng với although thì sau nó phải là một mệnh đề:
Ví dụ: Although he has no qualifications he got the job.
7. Because và because of (bởi vì)
- Sau because là một mệnh đề:
Ví dụ: Because it rained, I didn’t go to school.  (Bởi vì trời mưa, tôi đã không đến trường)
- Sau because of là danh từ/ đại từ/ danh động từ:
Ví dụ: I didn’t go to school because of rain.
8. Reason why và reason for: (lý do)
- Sau reason why là một mệnh đề:
Ví dụ: The reason why grass is green was a mystery to the little boy.
(Lý do tại sao cỏ màu xanh là một điều bí ẩn đối với cậu bé)
- Sau reason for là danh từ:
Ví dụ: The reason for the disaster was engine failure, not human error.
(Lý do của thảm họa đó là lỗi của động cơ, không phải là sai lầm của con người)
9. So that (= in order that) và so as to (= in order to)
Các cụm từ trên đều giới thiệu cho mệnh đề hoặc cụm từ chỉ mục đích. Sau so that và in order that là một mệnh đề. Sau so as to và in order to là động từ nguyên thể.
Một số cụm giới từ thông dụng:
In addition to (Thêm vào đó)/ Instead of (Thay vì)/ On account of (Do cái gì/ vì lý do gì)/ On behalf of sb (Đại diện cho ai)/ In accordance with sth (Phù hợp với cái gì)/ According to (Theo, y theo)/ Owing to (Do vì, bởi vì)
Samples:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
1. _____it was raining heavily he went out without a raincoat.
A. In spite B. In spite of C. However D. Although
2. ______of the committee, I’d like to thank you for your generous donation.
A. According B. On behalf C. Together D. In addition
3. _____he wasn’t feeling very well, Mr Graham went to visit his aunt as usual.
A. Although B. However C. Therefore D. Still
4.______he had no money for a bus, he had to walk all the way home.
A. For B. Thus C. So D. As
5. _____to an accident in the High Street, traffic is moving very slowly on the London Road.
A. Through B. Owing C. Because D. Since
6. Of course I’m a Christian______I expect everyone who works here to be a Christian too.
A. since B. then C. and D. but
7. The ______the disaster was engine failure, not human error.
A. reason by B. reason on C. reason why D. reason for
8. We have to start early ______we won’t be late.
A. so that B. that C. because D. because of
9. She came in quietly______not to wake the baby.
A. as if B. so as C. such as D. if so
10. He was offered the job______his qualifications were poor.
A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas
Đáp án:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. Key: D

Hint: In spite là cụm từ không có nghĩa, in spite of theo sau phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ, however không bắt đầu 1 câu độc lập mà không có ngữ cảnh là các câu đi trước. Đáp án của câu trên là Although.

2. Key: B

Hint: Cụm từ cố định On behalf of sth: thay mặt ai đóOn behalf là đáp án của câu.

3. Key: A

Hint: However, therefore dùng trong ngữ cảnh của câu đứng trước. Câu trên mang ý nghĩa nhượng bộ nên đáp án là Although.

4Key: D

Hint: For = because = as: bởi vì. Nhưng for không bao giờ đứng đầu câu nên đáp án chỉ có thể là as.

5. Key: B

Hint: Cụm từ cố định owing to: do vì, bởi vì.

6. Key: C

Hint: Since (do, vì), then (sau đó), but (nhưng) đều không phù hợp với nghĩa của câu. Đáp án của câu là and.

7. Key: D

Hint: The reason for sth = The reason why + clause: lý do cho cái gi. Sau reason why phải là một mệnh đề nên đáp án của câu chỉ có thể là reason for.

8. Key: A

Hint: Because of bị loại vì sau nó phải là 1 danh từ hoặc cụm danh từ. Xét ý nghĩa của câu thì mệnh đề sau là mệnh đề chỉ mục đích – so that là đáp án. ( Because dùng trong mệnh đề chỉ nguyên nhân, that cho mệnh đề quan hệ và tường thuật).

9. Key: B

Hint: so as to + V = in order to + V: để làm gì (chỉ mục đích).

10. Key: B

Hint: Câu nhượng bộ với mệnh đề sau liên từ nên even though là đáp án.


Đáp án bài thi mẫu trong bài Những lưu ý khi làm dạng bài điền từ
1. Key: A
Hint: Ta thấy rằng Charles Babbage là tên của a man nên chỗ trống cần điền phải thể hiện được ý “một người đàn ông có tên là Charles Babbage”. Trong 4 phương án, chỉ có called thể hiện được ý này. (Lưu ý đây là mệnh đề bị động rút gọn: a man who was called…)
2. Key: B
Hint: Ta có các cấu trúc sau: miss sth: bỏ lỡ cái gì; start doing sth: bắt đầu làm gì; make sth: làm ra cái gì; want to do sth: muốn làm gì. Đứng sau chỗ trống là một động từ ở dạng Ving (building) nên đáp án đúng là started.
3. Key: C
Hint: Ta không thể chọn until hay why hoặc though vì vế sau của câu có động từ khuyết thiếu chỉ sự phỏng đoán would ever. Với whether, ta có thể hiểu câu trên như sau: “Trong nhiều năm, mọi người đã tranh luận liệu những chiếc máy của ông có thể hoạt động được hay không”.
4. Key: C
Hint: Chiếc máy mà viện Bảo tàng Khoa học ở Luân Đôn xây dựng là chiếc máy mà mọi người chưa biết đến và là số ít nên nó chưa xác định, do đó the và some bị loại. Hơn nữa, vì âm đầu tiên của từ engine là một nguyên âm nên đáp án đúng là an.
5. Key: A
Hint: Cấu trúc it + take + time + to do sth: ai đó mất thời gian bao lâu để làm gì.

Đáp án bài thi mẫu trong bài học Các bước làm bài tập hoàn thành câu

Câu 1. Key: C

Hint: Câu trên có ý là “Miễn là bài viết của bạn đọc được thì câu trả lời của bạn sẽ được chấp nhận”. “Provided that…” nghĩa là “Miễn là, cho là…”, “answer” trong câu trên được dùng ở thể bị động. Vì vậy đáp án đúng là: Provided that your handwriting is legible, your answer will be accepted by any test scorer.

Câu 2: Key: B

Hint: 12.30 được hiểu là chuyến tàu lúc 12.30 nên phải có “the”. Mặt khác “which” là đại từ quan hệ của “the train” nên phải đứng ngay sau từ này. Do vậy, đáp án đúng là: The train which Ann caught was the 12.30.

Câu 3: Key: C

Hint: Câu A và D bị loại vì không hợp nghĩa. Câu B và C có cùng ý nghĩa, chỉ khác về thể (bị động và chủ động). Cấu trúc thường dùng trong tiếng Anh khi tả về quang cảnh của một nơi nào đó là “a view of” và ít khi dùng động từ view ở thể bị động như trong câu B. Trong 4 phương án, C là phương án tối ưu.

Câu 4: Key: D

Hint: Câu trên là câu đơn nên không có đại từ quan hệ “which”, mặt khác ta có cụm to be recommended to do sth: được khuyến khích làm gì nên “New factories was recommended to open in depressed area.” là đáp án đúng.

Câu 5: Key: C

Hint: Câu trên có ý là “Người đàn ông bị kết án 15 năm tù vì bị chứng minh là đã phạm tội”. Câu A và D loại vì có nghĩa không hợp lý (anh ta chứng minh là mình phạm tội). “To be sentenced to + time” nghĩa là bị kết án ngồi tù trong bao lâu. Câu B thiếu giới từ “to” nên C- The man was sentenced to 15 years in prison because he had been proved guilty - là đáp án đúng nhất.

 

 

 

Comments