Cây cà tím

CÂY CÀ TÍM

Cây cà tím


Hoa và quả cây cà tím

-Tên gọi khác: Cà nâu, cà dái dê

-Tên tiếng Anh: eggplant, aubergine, brinjal eggplant, melongene, brinjal  or  guinea  squash,

-Tên khoa học: Solanum melongena L.

-Tên đồng nghĩa:

Solanum ovigerum Dunal

Solanum trongum Poir.

Melongena ovata Mill.

Solanum album Noronha

Solanum insanum L.

Solanum longum Roxb.

Solanum melanocarpum Dunal

Solanum melongenum St.-Lag.

-Các loài tương cận:

Cà chua , S. lycopersicum

Khoai tây , S. tuberosum

Cà pháo , S. macrocarpon L.

Phân loại khoa học


Bộ (Order):

Họ (Family):

Chi (Genus) :

Loài (Species):

Solanum melongena


Chi cà (Solanum) được thành lập bởi Carl Linnaeus năm 1753. Chi này về sau được phân thành nhiều chi nhỏ hơn, ​​nhưng hiện nay dựa vào cơ sở phân tích chuỗi DNA nên nhiều giống cà có hình dạng, màu sắc và kích thước quả khác nhau được xếp vào chi cà.

Phân bố

Chi cà (Solanum) có tên tiếng Anh (nightshades , horsenettles) với khoảng 1,500-2,000 loài cây một năn và cây hàng năm phân bố rộng rải ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Nguồn gốc xuất xứ củ chi cà chưa được xác định.

Đây là một chi lớn và được chia thành 4 Phân chi (Subgenus). Phân chi  Bassovia bao gồm nhiều giống cà có quả ăn được.

Cây Cà tím (S. melongena) có nguồn gốc từ Tiểu lục địa Ấn Độ, sau đó được giới thiệu sang các nước thuộc vùng Nam Á , Đông Nam Á và Đông Á từ thời tiền sử.

Ở Trung Quốc cây cà tím xuất hiện trong sách nông nghiệp cổ đại vào năm 544. Ở Địa Trung Hải đã mô tả loài cây này khoảng thế kỷ thứ 12 và ở Anh ghi nhận loài cây này khoảng giữa thế kỷ thứ 16 (năm 1597).

Theo FAO trong năm 2010, sản xuất cà tím được tập trung cao độ, với 90% sản lượng đến từ năm quốc gia. Trung Quốc là nhà sản xuất hàng đầu (58% sản lượng thế giới) và Ấn Độ là lần thứ hai (25%), tiếp theo là Ai Cập, Iran và Thổ Nhĩ Kỳ. Nhiều hơn 4.000.000 mẫu Anh (1.600.000 ha) được dành cho việc trồng cà tím trên thế giới.

Loài cà tím có nhiều giống khác nhau, từ quả tròn, hình trứng, hình dái dê và máu sắc từ trắng, xanh, vàng và tím (hay nâu).


Các khu vự trồng nhiều cà tím trên thế giới (màu xanh lá cây)

Mô tả

Cà tím là cây thân thảo một năm.

-Thân: Thân cao 5-150 cm, thông thường có gai.

-Lá: Lá lớn có thùy thô, dài từ 10-20 cm và rộng 5-10 cm.

-Hoa: Hoa màu trắng hay tía, với tràng hoa năm thùy và các nhị hoa màu vàng.

-Quả: Quả là loại quả mọng nhiều cùi thịt, đường kính nhỏ hơn 3 cm ở cây mọc hoang dại, nhưng lớn hơn rất nhiều ở các giống trồng.

-Hạt: Quả chứa nhiều hạt nhỏ và mềm.

Các giống hoang dại có thể có lớn hơn, cao tới 2,25 m (84 inch) và lá to (dài tới trên 30 cm và rộng trên 15 cm). Tên gọi cà tím không phản ánh đúng loại quả này, do có nhiều loại cà khác cũng có màu tím hay quả cà tím có màu đôi khi không phải tím.

Tuy nhiên, tên gọi cà dái dê cũng không phản ánh đúng hình dạng của quả, do quả của nhiều giống cà tím (cà dái dê) không phải ôvan thuôn dài như dái  mà lại tròn, có đường kính từ 5 cm đến 8 cm.


Quả cây cà tím

Thành phần dinh dưỡng

+Theo phân tích của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) thành quần dinh dưỡng trong 100 gam quả cà tím có chứa các thành phần dinh dưỡng như sau:


Giá trị dinh dưỡng trên 100 g (3,5 oz)

102 kJ (24 kcal)

5,7 g

2,35 g

3,4 g

0,19 g

1,01 g

0,039 mg (3%)

0,037 mg (3%)

0,649 mg (4%)

0,281 mg (6%)

0,084 mg (6%)

Folate (vit. B 9 )

22 mg (6%)

2,2 mg (3%)

9 mg (1%)

0,24 mg (2%)

14 mg (4%)

0,25 mg (12%)

25 mg (4%)

230 mg (5%)

0,16 mg (2%)

Tỷ lệ phần trăm so với khuyến nghị cho người lớn của Hoa Kỳ.


+Theo các nguồn phân tích khác

Cà tím rất giàu dinh dưỡng, trong thành phần của cà tím có 92% nước, 5,5% glucid, 1,3% protid, 0,2% lipid. Các khoáng chất (tính theo mg/100g) gồm: kali 220 mg, phốt pho 15 mg, magiê 12 mg, calcium 10 mg, lưu huỳnh 15 mg, clor 15 mg, sắt 0,5 mg, mangan 0,2 mg, kẽm 0,2 mg, đồng 0,1 mg, iod 0,002 mg. Các vitatmin B1, B12, PP rất ít, nhiều chất nhầy. Vì lượng chất nhầy này mà cà tím còn có tác dụng hỗ trợ rất điều trị bệnh dạ dày. Chính vì vậy mà người Hàn Quốc thường dùng cà tím phơi khô làm thuốc giảm đau, trị sưng khớp, loét dạ dày còn người Nigeria thường dùng cà tím để chữa đau bụng do tiêu hóa.

Trong cà tím còn chứa nightshade soda, một chất có tác dụng chống ung thư theo các chuyên gia Nhật Bản thì trong nước ép cà tím có nhiều hoạt chất có khả năng ngăn ngừa ung thư dạ dày.

Công dụng

a- Quả cà tím được dùng làm rau

+Ở Việt Nam

1-Quả cà tím được dùng làm rau ăn sống trực tiếp

Đây là cách chế biến món ăn đơn giản nhất ở các nước Châu Á. Quả cà vừ phát triển đẩy sức (không quá già) được gọt vỏ (hoặc không cần gọt), xẻ bổ dọc hoặc xắt mỏng theo lát ngang dùng làm rau chấm với mắm, nước thịt hoặc cá kho.


Món cà tím sống


Món cà tím nướng


Món cà tím xào


Món cà tím dồn thịt chiên


Món lẫu cà tím


2-Quả cà tím dùng để luộc, hấp cơm.

Quả cà được gọt vỏ hoặc không cần gọt, bổ dọc thành nhiều mảng, dùng để luộc hoặc hấp cơm, món này được chấm với nước chấm hay nướt thịt, cá kho để ăn với cơm.

3-Quả cà tím dùng để nướng

Quả cà còn nguyên vỏ, nướng trong bếp than hoặc lò ga, khi quả cà chín mềm, bốc lớp vỏ, có thể dầm với nước mắm tỏi, ớt, mỡ, hành là món ăn với cơm rất hấp dẫn.

4-Quả cà tím dùng để xào, nấu canh

Quả cà tím bổ dọc hoặc thái lát mỏng dùng để xào, nấu canh như các loại rau ăn quả khác thuộc họ cà hay họ bầu, bí.

5-Quả cà tím dùng để kho

Quả cà tím thái lát hoặc bổ dọc và xắt khúc để kho với thịt, cá để ăn với cơm. Ở Nam Bộ Việt Nam món cà tím kho mắm là món ăn hấp dẫn ở mọi gia đình.

+Ở nước ngoài

Cà tím được sử dụng trong các món ăn của nhiều quốc gia. Nó thường hầm, như trong món “ratatouille” ở Pháp, hoặc để chiên như trong món “parmigiana di melanzane” ở Ý, trong món “musakka / moussaka” ở Thổ Nhĩ Kỳ Hy Lạp, trong món “karnıyarık” ở Trung Đông  Nam Á.

Cà tím cũng có thể được đập trước khi chiên để ăn với một loại nước sốt chua  “tahini” được làm từ me. 

Trong ẩm thực Iran, cà tím pha trộn với sữa như trong món “kashk e-bademjan”, nấu chung với cà chua như món “mirza ghasemi hoặc được hầm như món “khoresh-e-bademjan”.

Ở Thổ Nhĩ Kỳ món cà tím thái lát chiên để ăn với sữa chua như món “patlıcan kızartması (có nghĩa là: cà tím chiên) hoặc không có sữa chua như trong món “patlıcan şakşuka. Có lẽ nổi tiếng nhất trong món cà tím Thổ Nhĩ Kỳ là  “Imam bayıldı (ăn chay) và món “Karnıyarık (với thịt băm nhỏ).

Ở Trung Đông, Hy Lạp và Ấn Độ cũng có món cà tím nướng được dầm nát với nước chấm có vị chua ngọt để ăn với cơm hay kẹp bánh mì.

Ở Trung Quốc Cà tím được bổ dọc và dồn nhân thịt hấp cách thủy để ăn như món khai vị hay ăn với cơm.

Do tính chất linh hoạt cà tím trong chế biến món ăn hàng ngày và trong các lễ hội ở Ấn Độ, nó được mô tả là "vua của các loại rau" (dưới tên brinjal ). Trong đó có món “Bharli Vangi” gồm cà tím nhồi với dừa nạo, đậu phộng , hạt masala , và sau đó nấu chín trong dầu.

b-Các bộ phận cây cà tím dùng làm thuốc

+Theo Đông y:

 tím có vị ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tiêu viêm, thông mật, nhuận tràng, điều hòa tiêu hóa, thông tiểu…Tai của quả cà tím cũng dùng nấu lấy nước uống để chữa ung nhọt, lở loét.

Cà tím còn có tác dụng lợi tiểu, nhuận gan, đề phòng xơ vữa động mạch do tác dụng làm giảm cholesterol. Những người đi tiểu ra máu, đại tiện ra máu hay lỵ ra máu, có thể lấy rễ và cuống của quả cà tím nấu lấy nước uống.

+Theo Tây y:

Một nghiên cứu năm 1998 tại Viện Sinh học của Đại học Tiểu bang São Paulo, Brazil, tìm thấy nước trái cây từ cà tím làm giảm cân đáng kể đáng kể, làm giảm  cholesterol trong huyết tương, và giảm hàm lượng cholesterol trong động mạch chủ trong (hypercholesterolemic) ở thỏ. 

Kết quả của một nghiên cứu năm 2000 trên người cho biết truyền dịch cà tím (S. melongena) đã có tác động khiêm tốn và tạm thời, không khác nhau từ chế độ ăn uống và tập thể dục.

Cà tím có nhiều chất xơ và cho ít năng lượng, nên đã trở thành một loại thực phẩm chức năng dành cho người có bệnh đái tháo đường. Qua công trình nghiên cứu của Viện Đại học Massachusetts (Mỹ), chất chiết từ Cà tím có tác dụng ức chế men α - amylase tuỵ và α - glucosidase là 2 men có tác dụng thoái biến tinh bột và chuyển hoá thành glucose. Do đó, Cà tím có vai trò trong phòng bệnh đái tháo đường vì đã làm chậm quá trình tạo đường và hấp thụ đường, hạn chế được lượng đường huyết sau bữa ăn.

Một nghiên cứu năm 2004 trên con người tại Viện Tim Đại học São Paulo cho thấy cà tím không có tác dụng và đã khuyên bạn không nên dùng cà tím như là một cách thay thế cho loại thuốc làm giảm cholesterol “statins”. 

Trong các nghiên cứu của Tây y cho biết trong quả cà tím có chứa chất Nicotine, so với các loại rau thì trong cây cà tím có hàm lượng Nicotine cao hơn cả, với nồng độ 0,01 mg trong 100 g. Tuy nhiên ăn cà tím không bị ảnh hưởng của chất Nicotine so với những người hút thuốc lá. Trung bình, 9 kg cà tím chứa lượng nicotine chỉ bằng một điếu thuốc lá.

Một nghiên cứu năm 2008 trên mẫu của 741 người ở Ấn Độ, nơi cà tím được dùng phổ biến, được tìm thấy gần 10% báo cáo một số triệu chứng dị ứng sau khi tiêu thụ cà tím, trong khi 1,4% cho thấy các triệu chứng trong vòng chưa đầy hai giờ. Hiện tượng viêm da từ lá cà tím  và dị ứng với phấn hoa hoa cà tím cũng đã được báo cáo.

Một vài protein trong cây cà tím được báo cáo là chất chuyển hóa đã được xác định là chất có tiềm năng gây dị ứng. Khi đã nấu chín vẩn còn tồn tại một số chất protein gây dị ứng.

Một số bài thuốc từ cây cà tím

Dưới đây là một số món ăn, bài thuốc về cà tím:

1-Trị viêm gan, táo bón

Cà tím cắt dọc, tỏi và gừng giã nhuyễn, 3 thứ trộn với nước tương, dầu, muối, đường, đem chưng cách thủy để ăn hoặc cà tím trộn gạo đem nấu cơm dùng trong 5- 7 ngày đối với chứng viêm gan. Hấp cà tím (nửa kg) chấm với gừng tươi (4 lát), tỏi (tép) ăn lạt để trị táo bón. (theo Lương y Hoài Vũ).

2-Giảm mỡ

Dùng cà tím nấu canh gà.

Cách làm: Gà tơ 1 con, cà tím 200g, vị thuốc sơn tra 15g, gừng 5g, hành 10g, dầu ăn, gia vị. Gà làm sạch, bỏ nội tạng, cà tím rửa sạch, cắt miếng, gừng cắt lát; hành cắt khúc. Bắc chảo lên bếp, cho dầu vào đến khi nóng thì cho gừng, hành vào phi thơm, cho gà vào xào sơ qua. Tiếp đó, đổ nước vào, cho cà, sơn tra, gia vị vào, nấu với lửa lớn đến sôi, rồi hạ lửa nhỏ nấu thêm đến chín nguyên liệu. Mỗi ngày dùng một lần, có tác dụng tiêu thực, giảm mỡ. (theo Lương y Hoài Vũ).

3-Hạ huyết áp

Dùng 3 quả cà tím, thịt heo nạc xay 200g, nước sốt cà chua 15 ml, dầu ăn, gia vị. Cà tím bổ làm đôi theo chiều dọc, bỏ ruột, ngâm nước muối, vớt ra vắt nhẹ cho ráo nước. Sau đó nhồi nhân thịt heo (đã trộn gia vị), đem rán vàng, phi hành, rồi cùng sốt cà chua để om quả cà tím. Hoặc dùng cà tím 200g, hành 10g, gừng 5g, tỏi 10g, dầu mè, nước tương. Cà rửa sạch, cắt miếng, hành cắt khúc, gừng cắt lát, tỏi bỏ vỏ.

Bắc chảo nóng cho dầu vào, khi dầu nóng bỏ gừng, hành phi thơm, rồi cho cà vào trộn đều, cho nước vào, nêm gia vị xào đến chín. Mỗi ngày ăn một lần. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ áp huyết. (theo Lương y Hoài Vũ).

4-Phòng ngừa ung thư

Cà tím 2 quả, cắt khúc, thịt ba chỉ 150g cắt miếng, rau tía tô, rau mùi tàu, lá lốt thái nhỏ, hành cắt khúc, tỏi thái nhỏ, cùng gia vị. Sau khi nấu cà cùng thịt chín mềm thì cho các nguyên liệu trên vào, nêm nếm gia vị, đảo đều, lấy ra ăn nóng. (theo Lương y Hoài Vũ).

5-Thông tiểu, tăng thải urê và acid uric

Ăn nhiều thịt (nhất là thịt đỏ, lòng, hải sản…) sẽ làm tăng urê- huyết. Chất purine có trong các loại thực phẩm này sẽ tích tụ gây bệnh Gout (thống phong) với triệu chứng sưng khớp. Ăn thường xuyên cà tím sẽ tăng bài tiết nước tiểu, thải bớt urê ra khỏi cơ thể. Các cơn sưng nóng khớp sẽ thưa dần. (theo Lương y Hoài Vũ).

6-Chữa viêm gan vàng da

Cà tím 300g, gạo 50g. Cà tím cắt nhỏ nấu với gạo thành cháo, ăn liên tục trong vài ngày. (theo thuocnam.vn).

7-Chữa viêm phế quản cấp, táo bón

Cà tím 500g, gừng tươi 4 lát, tỏi 3 củ. Cà thái dọc, tỏi và gừng nghiền nhuyễn. Tất cả trộn với nước tương, dầu, muối, đường, chưng cách thủy để ăn. (theo thuocnam.vn).

8-Chữa bệnh cao huyết áp: Lấy vỏ cà tím hong khô và nghiền nhỏ. Mỗi ngày nên uống một thìa cà phê trước khi ăn. (theo thuocnam.vn).

9-Chữa đi tiêu, tiểu ra máu

Sắc cà tím cả cuống để uống. (theo thuocnam.vn).

10-Muốn răng và lợi vững chắc nên thực hiện liệu pháp sau

1 thìa vỏ cà tím sấy khô, nghiền nhỏ, đổ thêm nước và đun sôi lấy nước cốt. Sau đó, pha thêm một thìa nhỏ muối và súc miệng. (theo thuocnam.vn).

11-Cà tím lại chứa nhiều kali nên đã giúp hạ huyết áp cao

Theo Liz Applegate, Cà tím có tác dụng tốt cho tim hoạt động. Các nhà khoa học đã xác minh chất nasunin trong Cà tím có khả năng hạ thấp lượng cholesterol trong máu. Cà tím lại chứa nhiều kali nên đã giúp hạ huyết áp cao. (theo thuocnam.vn).

12-Phòng chống ban tía ở người già

Ở tuổi 60 -70, người già thường xuyên bị tình trạng ứ huyết nổi ban tía hay từng chấm trên mặt, tay, có khi phải nhìn kỹ mới thấy. Để khắc phục bệnh lý này nên ăn Cà tím. Cà tím lại mềm nên người già dễ ăn, dễ tiêu. (theo thuocnam.vn).

Những tiến bộ mới trong nghề trồng cà tím

a-Kỹ thuật ghép cà chua trên cà tím ở Việt Nam

1.Thời vụ ghép: Gieo hạt cà tím từ ngày 5 - 6 đến 20 - 6, gieo hạt cà chua từ ngày 16 - 6 đến 30 - 6 (gieo hạt cà chua sau cà tím 10 ngày), trồng cây đã ghép vào cuối tháng 7 đầu tháng 8.

+ Gieo hạt: Gieo hạt cà tím vào khay hoặc túi bầu có kích thước 6x9x7 cm, hỗn hợp trong bầu gồm 70% đất màu trộn đều với 30% phân chuồng ủ mục, 1m3 hỗn hợp trộn thêm 5 kg lân super, hạt cà chua gieo gần nơi gieo hạt cà tím để thuận tiện cho việc ghép sau này. Gieo 2-3 hạt cà tím 1 lỗ. Tưới đủ ẩm đến khi cây mọc đều. Giai đoạn cây con cần phun phòng sâu vẽ bùa, bọ phấn trắng truyền bệnh xoăn lá và bệnh lở cổ rễ bằng Regent 1% và Benlat C 10% định kỳ 5 ngày 1 lần.

+ Ghép cây: Khi cây cà tím có 4-5 lá thật, cao 15 - 18 cm, cây cà chua có 3-4 lá thật, cao 12-15 cm thì tiến hành ghép. Dùng dao lam cắt vát 30 độ thân cây cà tím phía trên 2 lá mầm, có thể chọn vị trí nào đó để cắt thân cà tím cho tương xứng với đường kính thân cây cà chua, cắt thân cà chua góc 30 độ dưới lá thật, dùng ống cao su có đường kính 2-3 mm giữ gốc ghép và ngọn ghép áp sát 2 mặt vát vào nhau.

2. Chăm sóc cây sau ghép: Để cây đã ghép vào nhà che kín bằng ni-lông trong suốt, ngoài phủ lưới đen để giảm bớt cường độ ánh sáng, giữ ẩm cho cây ghép bằng cách phun mù 2 tiếng một lần nếu trời nắng to. Giữ cây ghép trong nhà một tuần. Khi vết ghép đã liền, đưa cây ra nhà có mái che sáng để cây quang hợp trong 3-4 ngày thì có thể trồng ra đồng.

Tỷ lệ cây sống sau ghép là 90- 95%. Khi trồng cà chua ghép thì chăm sóc theo quy trình trồng cà chua bình thường. Cà chua ghép trồng trong vụ hè thu do nhiệt độ cao làm cho đậu quả kém, cần phun hoóc-môn đậu quả là dung dịch CPA (4- clorophenoxy axetic axit) khi cây có hoa, 2 ngày phun 1 lần vào buổi chiều mát lên các chùm nụ sắp nở.

Lưu ý ! Không vun cao cây cà chua ghép quá vết ghép, vì cà chua ra rễ phụ ở vết ghép làm mất tác dụng chống bệnh và chống úng của gốc ghép.

Nguồn: Khuyennongbacgiang


Trồng cây cà tím ở Việt Nam

b- Giống cà tím biến đổi gen

Giống cà tím biến đổi gen có tên là “Bt brinjal là một giống cà tím được chèn một gen từ loài vi khuẩn từ đất có tên là Bacillus thuringiensis (BT). Giống cà tím biến đổi gen này có tác dụng kháng lại các loài sâu cánh vãy hại lá cà, loài sâu đục thân cà (Leucinodes orbonalis) và sâu đục trái cà (Helicoverpa armigera). Giống cà biến đổi gen Bt brinjal đang được trồng phổ biến ở Hoa Kỳ và Nam Mỹ.

Ngày 09/2/2010, Bộ trưởng Bộ Môi trường Ấn Độ Jairam Ramesh, áp đặt một lệnh cấm tạm thời việc trồng cà tím Bt. Quyết định của ông đã được thực hiện sau khi có phản đối từ một số nhóm trả lời chấp thuận pháp lý của việc trồng cà tím Bt trong tháng 10/2009. Ramesh nói: “ Lệnh cấm sẽ kéo dài cho đến khi nào nó là cần thiết để tạo lòng tin của công chúng và được công chúng Ấn Độ chấp thuận”.


                                                                        Kỹ sư Hồ Đình Hải

Tài liệu tham khảo

6-http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/…/Ca-tim-tri-viem-gan-tao-bon.aspx


Xem Video: Công dụng của quả cà tím


 
Xem Video: Lợi ích của quả cà tím


Xem Video: Mô hình trồng cà tím Nhật Bản ở Tây nguyên



Comments