HƯỚNG DẪN HỒ SƠ

UỶ BAN NHÂN DÂN          CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  

    HUYỆN LÂM HÀ                                 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

        

   Số: 439 /HD - UBND                        Lâm Hà, ngày 30  tháng  6  năm 2011

 

HƯỚNG DẪN

“Lập hồ sơ, xét duyệt và quản lý đối tượng Bảo trợ Xã hội

hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP và Luật Người cao tuổi”

 

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ -CP ngày 27/02/2010 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao Động- TBXH và Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 13/2010/NĐ- CP ngày 27/02/2010 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao Động- TBXH về quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở Bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 16/2011/QĐ- UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng v/v quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng v/v quy định chế độ trợ cấp, trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội;

UBND huyện Lâm Hà hướng dẫn quy trình lập hồ sơ, xét duyệt và quản lý đối tượng Bảo trợ Xã hội trên địa bàn huyện Lâm Hà, cụ thể như sau:

A/ ĐỐI TƯỢNG, MỨC TRỢ CẤP, ĐIỀU KIỆN HƯỞNG VÀ HỒ SƠ QUY ĐỊNH:

I/ Đối tượng người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên):

1/ Trợ cấp hàng tháng:

a/. Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, gồm 2 mức trợ cấp:

* Mức 1: 240.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng là những người đủ từ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo sống neo đơn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

* Mức 2: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng là những người đủ từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo sống neo đơn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. 

b/. Người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, gồm 2 mức trợ cấp:

* Mức 1: 240.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng là những người đủ từ 80 tuổi không có: lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

* Mức 2: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng là những người đủ từ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo sống neo đơn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế trợ cấp xã hội hàng tháng.

Hồ sơ hưởng hàng tháng bao gồm:

1 - Tờ khai thông tin đầy đủ của người cao tuổi hoặc của thân nhân- người đang nuôi dưỡng bảo trợ người cao tuổi có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 01-Ban hành kèm theo TT 17/2011/TT- BLĐTBXH ngày 19/5/2011).

2 - Sơ yếu lý lịch cuả đối tượng hưởng trợ cấp (Hoặc thân nhân đối tượng khai cho đối tượng) có dán hình 3 x 4 đóng dấn giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã.

3 - Giấy chứng minh nhân dân (CMND) và sổ hộ khẩu của đối tượng - bản phô tô công chứng (Trường hợp đặc biệt người cao tuổi không có CMND hoặc mất CMND vẫn có thể xem xét);

Lưu ý: Đối với trường hợp người cao tuổi neo đơn có người nhận chăm sóc tại cộng đồng thuộc quy định tại mức 2 khoản a mục này cần bổ sung các giấy tờ sau:

1 - Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc có dán hình 3 x 4 đóng dấn giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã.

 2 – Đơn của người nhận chăm sóc người cao tuổi (Mẫu số 02-Ban hành kèm theo TT 17/2011/TT- BLĐTBXH ngày 19/5/2011) có ý kiến đồng ý của người cao tuổi hoặc người giám hộ người cao tuổi có xác nhận của UBND cấp xã có đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi.

Ghi chú: Người có đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi là: người có năng lực hành vi nhân sự; có phẩm chất đạo đức; có sức khỏe kỹ năng chăm sóc người cao tuổi; có chỗ ở ổn định; không thuộc thuộc diện hộ nghèo.

2/ Chế độ chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi:

- Người cao tuổi thọ 70 tuổi, 75 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm: hiện vật trị giá 100.000 đồng và 100.000 đồng tiền mặt;

- Người cao tuổi thọ 80 tuổi, 85 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm: hiện vật trị giá 100.000 đồng và 200.000 đồng tiền mặt;

- Người cao tuổi thọ 90 tuổi, 95 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm: hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt;

- Hằng năm, người cao tuổi thọ trên 100 tuổi được chúc thọ và tặng quà gồm: hiện vật trị giá 200.000 đồng và 300.000 đồng tiền mặt.

Hằng năm, vào dịp tết nguyên đán UBND cấp xã tổ chức rà soát người cao tuổi đủ tiêu chuẩn mừng thọ trên, lập danh sách và báo cáo UBND huyện (Qua phòng Lao động- TB&XH). UBND cấp xã phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương và gia đình người cao tuổi thực hiện việc tổ chức mừng thọ theo hướng dẫn của ngành Văn hóa- TT đảm bảo trang trọng, tiết kiệm phù hợp với nếp sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

II/ Đối tượng trẻ em mồ côi:

1/ Trẻ em mồ côi từ 18 tháng tuổi trở lên, gồm 02 mức trợ cấp:

* Mức 1: 240.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

+ Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, bị mất nguồn nuôi dưỡng;

+ Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ luật Dân sự (đi khỏi địa phương không liên lạc, chu cấp nuôi dưỡng từ 2 năm trở lên), hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

+ Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

+ Trẻ em chưa đủ tuổi thành niên (đủ từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi) nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

* Mức 2: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng: Trẻ em mồ côi từ 18 tháng tuổi trở lên có đủ các điều kiện nêu trên nhưng bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.

2/ Trẻ em mồ côi dưới 18 tháng tuổi, trợ cấp gồm 02 mức:

* Mức 1: 360.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng:

+ Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, bị mất nguồn nuôi dưỡng;

+ Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ luật Dân sự (đi khỏi địa phương không liên lạc, chu cấp nuôi dưỡng từ 2 năm trở lên), hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

+ Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

* Mức 2: 480.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng: Trẻ em mồ côi dưới 18 tháng tuổi có đủ các điều kiện nêu trên nhưng bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS, thuộc gia đình hộ nghèo.

 Hồ sơ đối tượng trẻ mồ côi bao gồm:

1 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp Xã hội của thân nhân, người giám hộ trẻ mồ côi (Mẫu số 01- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Sơ yếu lý lịch của trẻ mồ côi hưởng trợ cấp (Thân nhân của trẻ mồ côi khai lý lịch cho trẻ), có dán hình 3 x 4 của trẻ đóng dấu giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã;

3 - Giấy khai sinh cuả trẻ ( bản sao);

4 - Giấy chứng nhận mất cha hoặc mẹ, mất nguồn nuôi dưỡng: (Giấy chứng tử, giấy án phạt tù, giấy chứng nhận mất cha mẹ theo điều 78 Bộ Luật Dân sự (Đơn của thân nhân trình bày về việc cha hoặc mẹ của đối tượng bỏ đi khỏi địa phượng trên 2 năm không liên lạc chu cấp, nuôi dưỡng trẻ mồ côi ……);

5 - Giấy chứng nhận bị tàn tật, nhiễm bệnh HIV/AIDS (nếu có);

6 - Trường hợp trẻ mồ côi từ 16 tuổi đến đủ 18 tuổi cần có giấy xác nhận cuả nhà trường nơi đối tượng hiện đang học văn hóa, học nghề (nếu có).

III/ Đối tượng người tàn tật, trợ cấp  gồm 02 mức:

* Mức 1: 240.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng:

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động: Là người trên 15 tuổi bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể lao động được bệnh viện huyện xác nhận hoặc Hội đồng xét duyệt trợ cấp XH cấp xã công nhận (Trong trường hợp đặc biệt không thể đi khám lấy kết luận của bệnh viện huyện).

* Mức 2: 480.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ: Là người bị tàn tật không có khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, được bệnh viện huyện xác nhận hoặc Hội đồng xét duyệt trợ cấp XH cấp xã công nhận (Trong trường hợp đặc biệt không thể đi khám lấy kết luận của bệnh viện huyện).

 Hồ sơ đối tượng người tàn tật bao gồm:

1 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp Xã hội của người tàn tật hoặc thân nhân người tàn tật (Mẫu số 01- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Sơ yếu lý lịch của người tàn tật hưởng trợ cấp, hoặc thân nhân của người tàn tật khai lý lịch cho người tàn tật, có dán hình 3 x 4 đóng dấu giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã;

3 - Sổ hộ khẩu ( bản phô tô công chứng );

3 - Giấy kết luận tàn tật có kết luận cuả bệnh viện huyện về mức độ tàn tật và khả năng lao động, khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân.

IV/ Đối tượng người tâm thần:

* Mức trợ cấp: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng là người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại bệnh tâm thần phân liệt, bệnh rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.

Hồ sơ người tâm thần bao gồm:

1 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp Xã hội của thân nhân người tâm thần (Mẫu số 01- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Sơ yếu lý lịch của người tâm thần do thân nhân của người tâm thần khai lý lịch cho người tâm thần, có dán hình 3 x 4 đóng dấu giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã;

3 - Sổ hộ khẩu ( bản phô tô công chứng );

4 - Văn bản kết luận bệnh tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm thần cuả cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần; Và sổ theo dõi điều trị cấp thuốc cuả bệnh viện huyện hoặc Trạm y tế cấp xã.

V/ Đối tượng người nhiễm HIV/AIDS:

* Mức trợ cấp: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng là người nhiễm HIV/AIDS được các cơ quan, y tế có thẩm quyền kết luận nhiễm HIV/AIDS, không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

Hồ sơ người nhiễm HIV/AIDS bao gồm:

1 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp Xã hội của thân nhân người nhiễm HIV/AIDS (Mẫu số 01- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Sơ yếu lý lịch của người nhiễm HIV/AIDS do thân nhân của người nhiễm HIV/AIDS khai lý lịch cho người nhiễm HIV/AIDS, có dán hình đóng dấu giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã;

3 - Sổ hộ khẩu ( bản phô tô công chứng );

4 - Sổ hộ nghèo (bản phô tô công chứng);

5 - Văn bản xác nhận cuả cơ quan y tế về tình trạng đối với người nhiễm HIV/AIDS, và tình trạng lao động cuả đối tượng.

VI/ Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; gồm 03 mức trợ cấp:

* Mức 1: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng:

  Gia đình, cá n0ân nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

* Mức 2: 480.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ dưới 18 tháng tuổi.

- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

* Mức 3: 540.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng:

  Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

Hồ sơ Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồi côi, trẻ em bị bỏ rơi bao gồm:

1 -  Đơn nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi của Cá nhân/Gia đình (Mẫu số 03- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Giấy khai sinh của trẻ- bản sao;

3 - Sơ yếu lý lịch của trẻ (Thân nhân của trẻ khai lý lịch cho trẻ), có dán hình 3 x 4 của đóng dấu giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã;

4 - Đối với cá nhân nhận nuôi trẻ: Hồ sơ cần sơ yếu lý lịch cuả cá nhân đó có dán hình xác nhận cuả UBND cấp xã và bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân;

5 - Đối với gia đình nhận nuôi trẻ: Hồ sơ cần bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân của vợ và chồng;

6 - Văn bản xác nhận cuả cơ quan y tế về tình trạng tàn tật đối với trẻ bị tàn tật, hoặc bị nhiễm HIV/AIDS ( nếu có ).

VII/ Hộ gia đình có từ 02 người trở lên bị tàn tật nặng hoặc tâm thần, gồm 03 mức trợ cấp:

* Mức 1: 480.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

  Hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ; hoặc người mắc bệnh tâm thần.

* Mức 2: 720.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

  Hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ; hoặc người mắc bệnh tâm thần

* Mức 3: 960.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

  Hộ gia đình có 4 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ; hoặc người mắc bệnh tâm thần

Hồ sơ hộ gia đình có 2 người tàn tật  nặng hoặc tâm thần trở lên bao gồm:

1 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp Xã hội của gia đình (Mẫu số 01- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Các Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng (bản sao).

3 - Sổ hộ khẩu công chứng (Thể hiện các đối tượng tàn tật, tâm thần hưởng trợ cấp sống cùng trong hộ).

VIII/ Người đơn thân nuôi con nhỏ:

 Là người không có chồng hoặc vợ; chồng hoặc vợ đã chết; chồng hoặc vợ mất tích theo điều 78 Bộ Luật dân sự (đi khỏi địa phương không liên lạc, chu cấp nuôi dưỡng từ 2 năm trở lên), thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến khi con tròn 18 tuổi; gồm 03 mức trợ cấp sau:

* Mức 1: 240.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng: Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ từ 18 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.

* Mức 2: 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

- Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi;

- Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

* Mức 3: 480.000 đồng/ tháng, áp dụng cho các đối tượng: Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

Ghi chú:

- Mức trợ cấp cho người đơn thân được tính theo số con nhỏ mà người đơn thân đang nuôi.

- Các trường hợp Người đơn thân đang nuôi con nhỏ thuộc diện hộ nghèo bị tàn tật hoặc tâm thần, thì vẫn được được hưởng 2 chế độ song song (chế độ người đơn thân đang nuôi con nhỏ và chế độ tàn tật hoặc tâm thần).

Hồ sơ người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ bao gồm:

1 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp Xã hội của người đơn thân hoặc thân nhân đối tượng (Mẫu số 01- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010);

2 - Sơ yếu lý lịch của người đơn thân, có dán hình đóng dấu giáp lai và xác nhận cuả UBND cấp xã;

3 - Sổ hộ khẩu, Sổ hộ nghèo (bản phô tô công chứng);

4 – Các giấy tờ chứng minh hiện đang đơn thân: Giấy chửng tử của chồng hoặc vợ, đơn xác nhận hoàn cảnh thực tế về chồng hoặc vợ bỏ đi khỏi địa phương thời gian trên 2 năm có xác nhận của ban nhân dân thôn, cấp xã…;

5 - Giấy khai sinh của con đối tượng (bản sao);

6 - Giấy xác nhận cuả nhà trường nơi đối tượng hiện đang học nếu trẻ từ 16 tuổi đến đủ 18 tuổi (nếu có);

7 - Văn bản xác nhận cuả cơ quan y tế về tình trạng tàn tật đối với trẻ em bị tàn tật, hoặc bị nhiễm HIV/AIDS (nếu có).

B/. CHẾ ĐỘ HƯỞNG MAI TÁNG PHÍ VÀ BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT)

I. Chế độ mai táng phí:

Các đối tượng BTXH đang hưởng trợ cấp hàng tháng bao gồm: Trẻ mồ côi; người cao tuổi; người tàn tật; người tâm thần; người nhiễm HIV/AIDS; trẻ em mồ côi/bị bỏ rơi được gia đình/cá nhân nhận nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân khi chết được hỗ trợ mai táng phí. Mức hỗ trợ là: 3.000.000 đ/ người.

Hồ sơ hưởng mai táng phí bao gồm:

1- Đơn của gia đình thân nhân đối tượng BTXH, hoặc văn bản của tổ chức, cơ quan đứng ra mai táng phí theo (Mẫu số: 02- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010).

          2- Giấy chứng tử (bản sao) và giấy CMND của thân nhân đối tượng BTXH-người đứng đơn trên hoặc của người đại diện của tổ chức, cơ quan đứng ra mai táng đối tượng BTXH.

3 - Văn bản của UBND cấp xã báo cáo về việc từ trần báo cắt chế độ hưởng hàng tháng của đối tượng.

II. Chế độ hưởng BHYT:

Các đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng bao gồm: Trẻ mồ côi; người cao tuổi; người tàn tật; người tâm thần; người nhiễm HIV/AIDS; trẻ em mồ côi/bị bỏ rơi được gia đình/cá nhân nhận nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân được UBND cấp xã mua thẻ Bảo hiểm y tế sau khi có quyết định hưởng trợ cấp của UBND huyện. Mức tiền mua thẻ BHYT cho các đối tượng BTXH bằng 4,5% lương tối thiểu hiện hành.

C/ TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG XÉT DUYỆT:

Bước 1: Các thôn, khu phố rà soát và lập danh sách, báo cáo UBND cấp xã, hướng dẫn các đối tượng liên hệ Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã để được hướng dẫn làm hố sơ theo quy định tại Hướng dẫn này.

Bước 2: Tổ chức xét duyệt, hoàn chỉnh hồ sơ tại xã, thị trấn:

Yêu cầu UBND cấp xã kiện toàn lại Hội đồng xét duyệt Trợ cấp xã hội năm 2011; Gồm các thành phần: Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã, thị trấn làm chủ tịch HĐ xét duyệt trợ cấp XH; Các thành viên Hội đồng gồm :

- Cán bộ Văn hoá- Xã hội (phụ trách công tác LĐTB&XH);

- Trưởng trạm Y tế cấp xã;

- Người đứng đầu hoặc cấp phó các đoàn thể cấp xã: Mặt trận tổ quốc, Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội người cao tuổi.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hố sơ, hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ, có ý kiến thể hiện qua Biên bản họp xét (Mẫu số 04- Ban hành kèm theo TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 18/8/2010).

Các đối tượng đủ tiêu chuẩn về mặt hồ sơ và được thống nhất qua biên bản họp xét của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội thì niêm yết công khai (theo mẫu số:1A) tại trụ sở UBND cấp xã, thông báo trên phượng tiện thông tin đại chúng, thời gian niêm yết là 7 ngày. Hết thời niêm yết nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại Hội đồng hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp xã và có Văn bản (theo mẫu số:1B) gửi Phòng Lao động-TB&XH xem xét, giải quyết.

Bước 3:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động-TB&XH thẩm định, trình UBND huyện ra Quyết định hưởng cho từng đối tượng, đảm bảo thời gian hưởng trợ cấp đúng theo thời gian hồ sơ xét duyệt đã hoàn chỉnh.

D. QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI:

Hàng tháng UBND các xã, thị trấn phải rà soát lại điều kiện hưởng trợ cấp các đối tượng BTXH, biến động số lượng đối tượng BTXH qua báo cáo của Ban nhân dân thôn, khu phố căn cứ trên danh sách đối tượng BTXH tại thôn, KP đó đã được UBND cấp xã cung cấp, theo dõi:

I. Biến động:

Báo cáo biến động theo mẫu số 1C: có thuyết minh báo cáo bằng văn bản và hồ sơ cụ thể kèm theo.

1. Biến động tăng: Do đối tượng bảo trợ xét mới đủ điều kiện hưởng trợ cấp; Do đối tượng BTXH từ địa phương khác chuyển đến.

          2. Biến động giảm: Do chết; chuyển khỏi địa phương; hết điều kiện hưởng trợ cấp BTXH.

          Hồ sơ biến động giảm:

          a/. Đối tượng BTXH chết:

          UBND cấp xã có văn bản báo cáo cụ thể đối tượng BTXH từ trần và kèm theo hồ sơ đề nghị hưởng hỗ trợ mai táng phí của thân nhân đối tượng BTXH (theo hướng dẫn Hồ sơ hỗ trợ Mai táng phí tại mục I phần B hướng dẫn này).

          b/. Đối tượng BTXH chuyển khỏi địa phương:

          Khi có đơn xin chuyển chế độ trợ cấp hàng tháng của đối tượng BTXH chuyển từ xã, TT này sang xã, TT khác trong cùng huyện, kèm theo sổ hộ khẩu (phô tô công chứng) tại nơi ở mới. UBND cấp xã báo cáo phòng Lao động- TB&XH bằng văn bản để trình UBND huyện Quyết định chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng từ nơi cũ sang nơi mới.

          Khi có đơn xin chuyển chế độ trợ cấp hàng tháng của đối tượng BTXH chuyển từ huyện này sang quận, huyện, thị xã, thành phố khác trong tỉnh hoặc khác tỉnh, kèm theo sổ hộ khẩu (phô tô công chứng) tại nơi ở mới. UBND cấp xã tiếp nhận và báo cáo phòng Lao động- TB&XH bằng văn bản. Phòng Lao động- TB&XH lập hồ sơ chuyển trợ cấp (Hồ sơ theo quy định tại điều 6- TTLT 24/2010/TTLT- BLĐTBXH- BTC) về địa phương mới để đối tượng được tiếp tục hưởng trợ cấp.

c/. Đối tượng BTXH hết điều kiện hưởng trợ cấp BTXH:

Khi có sự thay đổi về điều kiện hưởng như: Thoát nghèo đối với điều kiện hưởng của một số đối tượng; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần bệnh tâm thần đã thuyên giảm….Trên cơ sở kết luận của Hội đồng họp xét trợ cấp XH cấp xã họp lấy ý kiến xem xét, báo cáo UBND cấp xã và có văn bản gửi phòng Lao động- TB&XH

II. Điều chỉnh mức trợ cấp:

Khi đối tượng có sự thay đổi về điều kiện hưởng chính sách thì Hội đồng xét duyệt trợ cấp XH cấp xã xem xét và kết luận. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng UBND cấp xã có văn bản và hồ sơ gửi phòng Lao động- TB&XH, đủ điều kiện phòng sẽ có trách nhiệm trình UBND huyện ra quyết định điều chỉnh mức trợ cấp.

Hồ sơ điều chỉnh mức trợ cấp:

- Đơn của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng người đang hưởng trợ cấp hàng tháng đề nghị điều chỉnh trợ cấp XH.

- Các giấy tờ liên quan bổ sung điều kiện tăng trợ cấp cho đối tượng như: Giấy khám của Bệnh viện huyện; sổ hộ khẩu (phô tô công chứng); CMND (phô tô công chứng),….

Trên đây là Hướng dẫn lập hồ sơ, xét duyệt và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng. Yêu cầu UBND các xã, thị trấn thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn trên và triển khai đến các thôn, khu phố và nhân dân.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 582/HD-UBND ngày 7/7/2010 của UBND huyện Lâm Hà v/v Hướng dẫn lập hồ sơ, xét duyệt đối tượng Bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp thường xuyên theo Nghị định 13/ 2010/NĐ-CP.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Lao Động- TB&XH (Số đt: 0633 850 325) để xem xét, giải quyết kịp thời . /.

Nơi nhận:                                                                      KT. CHỦ TỊCH

- Sở Lao Động-TB&XH;                                                     PHÓ CHỦ TỊCH   

-TT,HU-HĐND;                                                                                                       

- Chủ tịch và các Phó CT UBND huyện;                                           Nguyễn Đức Tài  
- Mặt trận TQVN huyện;                                                                              (Đã ký)

- Các đoàn thể;

- Phòng  Lao Động- TB&XH;

- Phòng Tài chính- KH;                                                                     

- Phòng Y tế;

- Trung tâm Y tế huyện;                                                                     

- Hội người cao tuổi;

- Hội chữ  thập đỏ;

- UBND các xã, thị trấn;                                                                   

- Cán bộ Lao động- TB&XH các xã, TT;

- Lưu: VT; LĐTB&XH

Comments