Biến tần-Inverter

Cơ bản về biến tần

Cấu trúc biến tần

Nguyên lý cơ bản làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản. Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96. Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM). Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ.

Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển. Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển. Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp - tần số là không đổi. Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4. Điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp.

Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau. Ngày nay biến tần có tích hợp cả bộ PID và thích hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống SCADA.
Sự khác nhau giữa điều khiển động cơ bằng biến tần với việc đóng cắt trực tiếp

Điểm đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần - động cơ là bạn có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ. Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số bạn có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng.

Sử dụng bộ biến tần bán dẫn, cũng có nghĩa là bạn mặc nhiên được hưởng rất nhiều các tính năng thông minh, linh hoạt như là tự động nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng; có thể thiết lập được 16 cấp tốc độ; khống chế dòng khởi động động cơ giúp quá trình khởi động êm ái (mềm) nâng cao độ bền kết cấu cơ khí; giảm thiểu chi phí lắp đặt, bảo trì; tiết kiệm không gian lắp đặt; các chế độ tiết kiệm năng lượng,…

Bạn sẽ không còn những nỗi lo về việc không làm chủ, khống chế được năng lượng quá trình truyền động bởi vì từ nay bạn có thể kiểm soát được nó thông qua các chế độ bảo vệ quá tải, quá nhiệt, quá dòng, quá áp, thấp áp, lỗi mất pha, lệch pha,… của biến tần.

Đặc biệt, với những bộ biến tần có chế độ điều khiển “Sensorless Vector SLV” hoặc “Vector Control With Encoder Feedback”, bạn sẽ được hưởng nhiều tính năng cao cấp hơn hẳn, chúng sẽ cho bạn một dải điều chỉnh tốc độ rất rộng và mômen khởi động lớn, bằng 200% định mức hoặc lớn hơn; sự biến động vòng quay tại tốc độ thấp được giảm triệt để, giúp nâng cao sự ổn định và độ chính xác của quá trình làm việc; mômen làm việc lớn, đạt 150% mômen định mức ngay cả ở vùng tốc độ 0.
Nối mạng và truy cập từ xa
Khi thiết bị chẩn đoán, giám sát từ xa và kết nối mạng từ xa ngày càng phổ biến thì các giải pháp liên lạc cho biến tần trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thế hệ biến tần mới cung cấp các giải pháp liên lạc tích hợp sẵn rất tiên tiến giúp người sử dụnglắp ráp các ứng dụng có mức độ tích hợp cao kết nối biến tần với quá trình sản xuất thông qua các mạng mở. Như vậy tiết kiệm được không gian panel so với giải pháp sử dụng card liên lạc tách biệt gắn bên ngoài biến tần
Cùng với môđun liên lạc bên trong cho phép kết nối trực tiếp với các mạng sàn máy chuẩn, thế hệ biến tần ngày nay còn có thể tích hợp thông suốt với mọi quá trình sản xuất. Bên cạnh đó còn có các bộ chuyển đổi RS232 hỗ trợ biến tần, cung cấp khả năng liên lạc trực tiếp tới PC. Với dải hỗ trợ rộng như vậy, người sử dụng có thể cài đặt, chẩn đoán, giám sát và phân tích hoạt động của toàn bộ quá trình. Khi nhiều biến tần kết nối trên cùng một mạng, người sử dụng có thể giám sát cũng như cấu hình toàn bộ biến tần từ một điểm.
Biến tần Omron        

3G3JE

Loại nhỏ (0,1-0,4kW)

 

 

Model thông dụng :

3G3JE-A2004 : 0,4KW

1 hoặc 3 pha 200VAC

 

Kích thước chỉ bằng 70% so với các sản phẩm cùng loại (cao 115mm, rộng 55mm)

Lắp đặt dễ dàng trên thanh DIN

Nối dây mạch chính đơn giản như với khởi động từ

Có hãm (breaking) và kết nối truyền thông (tùy model)

 

3G3JX

 

 

 

Loại nhỏ (0,1-7,5kW)

 

Model thông dụng:

 

Loại 0,4kW:

3G3JX-A(2,4)004

Loại 1,5kW:

3G3JX-A(2,4)015

Loại 3,7kW

3G3JX-A(2,4)037

 

trong đó :

2 = 3 pha 200VAC

4 = 3 pha 400VAC

 

Công suất: 0,1 kw - 7,5kW, điều khiển dạng V/f

Tiết kiệm năng lượng và tăng tuổi thọ động cơ
Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS không sử dụng 6 chất độc hại trong sản phẩm (bảo vệ môi trường)
Lắp đặt, sử dụng dễ dàng, bảo trì thuận tiện
Nhiều chức năng mới giảm thiểu giá thành tổng thể cho khách hàng
Thuật điều khiển PID
Khả năng lắp đặt sát nhau
Chức năng dừng khẩn cấp
Có sẵn lọc nhiễu tín hiệu vô tuyến
Tự khởi động sau mất điện nhất thời

Có chức năng truyền thông

1 đầu ra số và 1 đầu ra analog thông báo tình trạng biến tần.

Có chiết áp chỉnh tốc độ tích hợp trên biến tần

Có cổng truyền thông RS-422/485 sử dụng giao thức MODBUS-RTU

 

 

3G3MX

 

 

Loại trung (0,1-7,5kW)

 

 

Model thông dụng:

 

Loại 2,2kW:

3G3MX-A(2,4)022

Loại 3,7kW:

3G3MX-A(2,4)037

Loại 5,5kW:

3G3MX-A(2,4)055

Loại 7,5kW:

3G3MX-A(2,4)075

 

 

trong đó:

2 = 3 pha 200VAC

4 = 3 pha 400VAC

 

Công suất: 0,1kW - 7,5kW; điều khiển dùng vector control

Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS không sử dụng 6 chất độc hại trong sản phẩm (bảo vệ môi trường)
Lắp đặt, sử dụng dễ dàng, bảo trì thuận tiện

Khối đấu nối dây tín hiệu có thể tháo rời dễ dàng
Nhiều chức năng mới giảm thiểu giá thành tổng thể cho khách hàng
Thuật điều khiển PID
Khả năng lắp đặt sát nhau
Tự khởi động sau mất điện nhất thời

Nhỏ gọn, hoạt động không ồn; mô men khởi động lớn

Có sẵn chiết áp điều chỉnh tốc độ

Cổng truyền thông RS-422/485 sử dụng giao thức MODBUS-RTU

 

 

3G3RX

 

 

Loại lớn (0,4-400kW)  

 

Model thông dụng:

 

Loại 11kW:

3G3RX-A(2,4)110

Loại 15kW

:

3G3RX-A(2,4)150

 

trong đó:

2 = 3 pha 200VAC

4 = 3 pha 400VAC

 

Công suất: 0,4kW - 400kW; điều khiển dùng vector control

Tuổi thọ cao hơn hẳn với linh kiện cao cấp (tụ, quạt, v.v…)
Tiết kiệm năng lượng và tăng tuổi thọ động cơ
Đáp ứng tiêu chuẩn RoHS không sử dụng 6 chất độc hại trong sản phẩm (bảo vệ môi trường)
Đáp ứng mọi yêu cầu ứng dụng phức tạp.
Lắp đặt, sử dụng dễ dàng, bảo trì thuận tiện, khối đấu nối dây tín hiệu có thể tháo rời.
Nhiều chức năng mới giảm thiểu giá thành tổng thể cho khách hàng
Thuật điều khiển PID
Chức năng dừng khẩn cấp
Có sẵn lọc nhiễu tín hiệu vô tuyến
Tự khởi động sau mất điện nhất thời

Cổng truyền thông RS-422/485 sử dụng giao thức MODBUS-RTU

 

 

Top     

Servo

 

 

SmartStep Junior Servo: Động cơ servo xoay chiều và Bộ điều khiển động cơ, giá thấp

Loại servo công suất từ 100-750W cho các ứng dụng định vị vị trí, điều khiển tốc độ chính xác, robot, CNC,..Đáp ứng tới 750 kpps

 

Động cơ:

R7M-Zxxx30[-B]S1

xxx = công suất động cơ (100,200,400,750W)

-B= có phanh (24VDC)

Bộ điều khiển (200 VAC):

R7D-ZPxxH

xx = 01/02/04/08 = 100/200/400/750W

 

Biến tần Commander SE

 Control Techniques' Commander SE is an AC open loop vector powerhouse, combining unmatched flexibility with a small footprint. Best of all, the Commander SE is simple to use and easy to install. 

The Commander SE's first 10 parameters meet the needs of nearly 90% of drive applications, making setup fast and effortless. Installation requires only a standard screwdriver, while the removable control terminal strip makes changeover quick and error free. 

The rugged and robust design has been field tested in harsh environments and proven itself a dependable drive for a wide range of applications. The Commander SE, with its Intelligent Thermal Management (lTM) technology, was designed with reliability in mind. Rated at 50°C ambient temperature, the Commander SE withstands the most severe operating conditions. 

  • Digital AC Drive 
  • 0.33 to 3hp (0.25 to 2.2kW), 10 200-240VAC .1 to 10hp (0.75 to 7.5kW), 30 200-240VAC 
  • 1 to 50hp (0.75 to 37kW), 30 380-480VAC . IP21 (NEMA1) enclosure 
  • RS485 serial communications with Modbus RTU protocol 
  • Plug-in communications via Profibus-DP. DeviceNet, Interbus, and CANopen 
  • SESoft Windows based configuration tool for PC/Laptop 
  • QuicKey cloning module 
  • Advanced menus for ultimate control and flexibility

TYPICAL APPLICATIONS

Control Techniques' Commander SE Typical Application, Mixer, Simple and Easy

Control Techniques, Commander SE Typical Application, Material Payoff Performance

Control Techniques' Commander SE Certifications

Č
Ċ
ď
phuong pham,
Oct 16, 2008, 7:45 AM
Ċ
ď
phuong pham,
Oct 15, 2008, 8:13 AM
Ċ
ď
phuong pham,
Oct 15, 2008, 8:10 AM
Ċ
ď
phuong pham,
Oct 15, 2008, 8:10 AM