Dấu hiệu và phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung triệt để

Ung thư nội mạc tử cung là sự phát triển quá mức của các tế bào nội mạc tử cung, đây là loại ung thư mà nhiều chị em mắc phải nhất. Dấu hiệu nhận biết ung thư nội mạc tử cung phổ biến nhất là chảy máu âm đạo bất thường. Nhưng nhiều trường hợp nhầm lẫn với chảy máu âm đạo bất thường thời kỳ mãn kinh nên chủ quan. Các triệu chứng khác có thể nhận thấy là đau khi quan hệ tình dục, đau vùng chậu, mệt mỏi, chảy máu bất thường,... Hiện nay, y học ngày càng phát triển nên đã có một số phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung có hiệu quả tương đối cao. Bài viết sẽ giới thiệu cho các bạn một số thông tin về phương pháp chữa bệnh, mời các bạn theo dõi.

Những dấu hiệu nhận biết ung thư nội mạc tử cung


Theo nghiên cứu của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh ung thư nội mạc tử cung là chảy máu âm đạo bất thường, có khoảng 90% phụ nữ gặp phải.


Thời kỳ trước mãn kinh

Nếu bạn chưa đến thời kỳ mãn kinh, chảy máu âm đạo bất thường sẽ đi kèm các triệu chứng khác như:

- Thời gian hành kinh dài hay bị rong kinh (kéo dài hơn 7 ngày), lượng máu ra nhiều.

- Chu kỳ kinh nguyệt không đều, có thể đến sớm trước 21 ngày.

- Đau khi giao hợp, chảy máu âm đạo sau khi quan hệ.

Xem thêm:

Thời kỳ mãn kinh.

Có khoảng 50-70% trường hợp mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung được chẩn đoán sau khi mãn kinh. Nếu bạn gặp phải tình trạng chảy máu âm đạo bất thường, hoặc xuất hiện đốm máu sau khi bạn trải qua thời kỳ mãn kinh đều cần sự thăm khám của bác sĩ để chẩn đoán bệnh.

Các triệu chứng khác của ung thư nội mạc tử cung có thể xảy ra trước hoặc sau khi mãn kinh bao gồm:

- Âm đạo có mùi hôi, chảy dịch hoặc có máu.

- Đau khi giao hợp.

Mội số triệu chứng khác có thể xảy ra ở giai đoạn sau của bệnh như:

- Đau bụng, đau vùng chậu

- Có thể cảm thấy một khối u hoặc khối u trong vùng chậu của bạn.

- Cơ thể mệt mỏi, giảm cân đột ngột.

- Đi tiểu, đại tiện khó khăn. Tiểu nhiều, tiểu thường xuyên.
http://tv.suckhoemienbac.com/lr/chatpre.aspx?id=mwd41382893&lng=en

Biến chứng có thể gặp phải của bệnh ung thư nội mạc tử cung


Biến chứng dễ nhận thấy của bệnh ung thư nội mạc tử cung là thiếu máu, số lượng hồng cầu thấp. 


Các triệu chứng thiếu máu bao gồm:

- Cơ thể mệt mỏi, yếu ớt, tay chân lạnh.

- Nhịp tim không đều, thấy khó thở.

- Đau đầu, đau ngực, cảm thấy chóng mặt hoặc lâng lâng.

- Da xanh xao, nhợt nhạt.

Chị em hãy bổ sung thêm thực đơn giàu chất dinh dưỡng, đủ chất, cung cấp thực phẩm giàu vitamin và sắt để tạm thời giảm những triệu chứng của bệnh ung thư nội mạc tử cung. Nhưng điều quan trọng và cần thiết nhất là chị em hãy đi khám bệnh để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý.

Phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung


Bệnh ung thư nội mạc tử cung có 4 giai đoạn, tùy thuộc vào các giai đoạn mà có các phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ tăng khả năng kéo dài thời gian và hạn chế được những biến chứng của bệnh. Do đó, chị em nên khám phụ khoa định kỳ (6 tháng/1 lần) để phát hiện những dấu hiệu của bệnh ở giai đoạn sớm.

Điều trị ung thư nội mạc tử cung bằng phương pháp phẫu thuật


Phẫu thuật là lựa chọn điều trị cho hầu hết các trường hợp ung thư nội mạc tử cung, thường là cắt tử cung cùng với cắt bỏ ống dẫn trứng và buồng trứng.

Cắt tử cung qua vùng bụng: Phẫu thuật cắt tử cung thông qua vùng bụng được thực hiện thông qua nội soi, tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Với nội soi, nhiều vết mổ nhỏ được thực hiện ở bụng của người phụ nữ. Sau đó, sử dụng một dụng cụ mỏng có camera và ánh sáng ở cuối, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ tử cung (và buồng trứng và ống dẫn trứng). Với phẫu thuật nội soi, một vết rạch da lớn hơn được thực hiện ở bụng để loại bỏ các cơ quan trên.

Xem thêm: 

Cắt tử cung qua âm đạo: Bên cạnh việc cắt tử cung qua vùng bụng, tử cung cũng có thể được cắt bỏ qua âm đạo. Phương pháp này chứa nhiều rủi ro hơn, ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác, khả năng hồi phục châm hơn.

Cắt tử cung và hạch bạch huyết: Ngoài phẫu thuật cắt bỏ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng, nhiều trường hợp phải loại bỏ các hạch bạch huyết vùng chậu và para- động mạch chủ. Đây là khi tế bào ung thư đã lan rộng ra hạch bạch huyết và cần loại bỏ chúng.

Cắt tử cung triệt để: Nếu ung thư đã lan đến cổ tử cung, phẫu thuật căt tử cung triệu để sẽ được thực hiện. Phẫu thuật này sẽ cắt bỏ tử cung, cổ tử cung, phần trên âm đạo và một số mô nằm bên cạnh tử cung. 

Phương pháp phẫu thuật cũng có thể mang đến một số rủi ro: chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương dây thần kinh, sưng chân, lâu hồi phục,... Với những phụ nữ chưa đến thời kỳ mãn kinh, thực hiện cắt bỏ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng sẽ bị vô sinh và tiến vào thời kỳ mãn kinh.

Phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung bằng xạ trị

Xạ trị là việc sử dụng tia X năng lượng cao để làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Thông thường, xạ trị được đưa ra sau khi phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại và ngăn ngừa tái phát.

Tuy nhiên, nếu bệnh ung thư nội mạc tử cung được phát hiện ở giai đoạn đầu, sẽ thực hiện luôn phương pháp xạ trị. Phương pháp xạ trị gồm có: phương pháp điều trị bằng âm đạo, liệu pháp xạ trị chùm tia ngoài. Tác dụng phụ có thể gặp phải là mệt mỏi, buồn nôn, ói mửa, bệnh tiêu chảy, phát ban, đi tiểu và đại tiện thường xuyên, viêm âm đạo gây ra dịch lở loét.

Hóa trị giúp điều trị ung thư nội mạc tử cung

Hóa trị là sử dụng các loại thuốc tiêu diệt sự phát triển của các tế bào ung thư, cùng với một số tế bào bình thường, chẳng hạn như tế bào trong tủy xương hoặc đường tiêu hóa.

Một chế độ hóa trị điều trị bệnh ung thư nội mạc tử cung bao gồm hai loại thuốc carboplatin và taxol. Hóa trị thường được thực hiện sau 4-6 tuần sau phẫu thuật và trước khi xạ trị. Môt số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải là buồn nôn, ói mửa, loét miệng, mệt mỏi, rụng tóc tạm thời, tê và ngứa ngón tay, ngón chân.

Liệu pháp hormone

Theo nghiên cứu, có bốn liệu pháp hormone có thể được sử dụng để điều trị ung thư nội mạc tử cung, trong đó proestin là loại chính. Liệu pháp này chỉ được thực hiện cho những phụ nữ không thể thực hiện phẫu thuật hoặc xạ trị.

Progestin: Progestin như Provera hoặc Megace có thể giúp làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư nội mạc tử cung.

Tamoxifen: được sử dụng chủ yếu để điều trị ung thư vú, nhưng cũng được sử dụng để điều trị ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc ung thư quay trở lại sau khi điều trị.

Các chất đồng vận hormone giải phóng Gonadotropin. Các chất chủ vận GnRH như Zoladex (goserelin) hoặc Lupron (leuprolide) sẽ tắt sản xuất estrogen bởi buồng trứng ở phụ nữ tiền mãn kinh. Bằng cách giảm estrogen trong cơ thể, sự phát triển của ung thư nội mạc tử cung có thể bị chậm lại.

Các chất ức chế Aromatase: Trong khi hầu hết estrogen được sản xuất trong buồng trứng của phụ nữ, một số estrogen được sản xuất trong mô mỡ của cơ thể (gọi là mô mỡ). Các chất ức chế aromatase Femara (letrozole), Arimidex (anastrozole) và Aromasin (exemestane) làm giảm sự hình thành estrogen từ mô mỡ. Những loại thuốc này vẫn đang được điều tra để sử dụng trong điều trị ung thư nội mạc tử cung.

Theo nhận định của các chuyên gia của phòng khám Kinh Đô việc phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm là điều cần thiết và quan trọng để điều trị bệnh. Chị em hãy thực hiện khám phụ khoa định kỳ để phát hiện bệnh sớm nhất có thể.

Mọi thắc mắc của các bạn vui lòng liên hệ hotline: 1800- 6953/ 0388 036 248 hoặc đến địa chỉ 79 Minh Khai- TP Bắc Giang để được tư vấn miễn phí.

Nguồn tham khảo:
https://www.verywellhealth.com/endometrial-cancer-symptoms-514526
https://www.verywellhealth.com/treatment-of-endometrial-cancer-4169869
http://tv.suckhoemienbac.com/lr/chatpre.aspx?id=mwd41382893&lng=en

Comments