Quản lý chất lượng và những công cụ quản lý?

posted Jul 23, 2011, 2:31 AM by Nguyen Van Ninh   [ updated Jul 23, 2011, 2:50 AM ]
 Nhìn chung, các công ty vừa và nhỏ của VN, khả năng áp dụng các công cụ thống kê trong quản lý rất “hạn chế”, không muốn nói là không hiểu nhiều có khi còn không biết áp dụng. Mà có áp dụng thì cũng chỉ là làm theo kiểu thống kê “mù chữ”, thường gặp chỉ là cộng trùng bình, chí ít có kèm độ lệch chuẩn. Tuy nhiên đó là VN, còn các nước phát triển, người ta áp dụng các phương pháp phân tích thống kê hiện đại trong việc cải tiến công nghệ, thay thế nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm. Đó là việc  “Quản lý bằng dữ liệu” hay “quản lý dựa trên thực tế” được xem như kĩ thuật quản lý quan trọng trong quá trình kiểm soát chất lượng đồng thời là công cụ điều khiển chất lượng. 

Hiện nay, các công cụ kiểm soát chất lượng dựa trên phân tích số liệu được chia thành hai nhóm:

Nhóm 1: Gồm 7 công cụ truyền thống hay còn gọi là 7 công cụ kiểm soát chất lượng (7 QC tools). Các công cụ này đã được áp dụng một cách hiệu quả từ những năm của thập niên 60 và đã được người Nhật áp dụng rất thành công. Cơ sở của các công cụ này là lý thuyết thống kê. Các công cụ bao gồm:

1. Phiếu kiểm tra (Check sheet): được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu. Dữ liệu thu được từ phiếu kiểm tra là đầu vào cho các công cụ phân tích dữ liệu khác, do đó đây bước quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng của các công cụ khác.

2. Biểu đồ Pareto (Pareto chart): sử dụng các cột để minh họa các hiện tượng và nguyên nhân, nhóm lại các dạng như là các khuyết tật, tái sản xuất, sửa chữa, khiếu nại, tai nạn và hỏng hóc. Các đường gấp khúc được thêm vào để chỉ ra tần suất tích luỹ.

3. Biểu đồ nhân quả (Cause-effect diagram)́ : chỉ mối liên hệ giữa các đặc tính mục tiêu và các yếu tố, những yếu tố dường như có ảnh hưởng đến các đặc tính, biểu diễn bằng hình vẽ giống xương cá.

4.      Biểu đồ phân bố (Histogram): là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếu tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp hoặc thành các phần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua đường đáy và tần suất biểu thị qua chiều cao.

5.      Biểu đồ kiểm soát (Control chart): Biểu đồ kiểm soát là đồ thị đường gấp khúc biểu diễn giá trị trung bình của các đặc tính, tỷ lệ khuyết tật hoặc số khuyết tật. Chúng được sử dụng để kiểm tra sự bất thường của quá trình dựa trên sự thay đổi của các đặc tính (đặc tính kiểm soát). Biểu đồ kiểm soát bao gồm 2 loại đường kiểm soát: đường trung tâm và các đường giới hạn kiểm soát, được sử dụng để xác định xem qúa trình có bình thường hay không. Trên các đường này vẽ các điểm thể hiện chất lượng hoặc điều kiện quá trình. Nếu các điểm này nằm trong các đường giới hạn và không thể hiện xu hướng thì quá trình đó ổn định. Nếu các điểm này nằm ngoài giới hạn kiểm soát hoặc thể hiện xu hướng thì tồn tại một nguyên nhân gốc

6. Biểu đồ phân tán (Scatter  diagram)́ : Biểu đồ phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa 2 biến trong phân tích bằng số. Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số.

7. Phương pháp phân vùng  (Stratified diagram): Phân vùng thông thường để tìm ra nguyên nhân của khuyết tật.  

Nhóm 2: Gồm 7 công cụ hay còn gọi là 7 công cụ mới (7 new tools) được phát triển và sử dụng từ những năm đầu của thập niên 80. Các công cụ này hỗ trợ rất đắc lực cho quá trình phân tích để tìm ra nguyên nhân gây ra chất lượng kém cũng như tìm giải pháp để cải tiến chất lượng.

7 công cụ này bao gồm:

1.      Biểu đồ tương đồng (Affinity diagram): Phân tích vấn đề dựa trên cảm giác

2.      Biểu đồ quan hệ (Relation diagram): Phân tích vấn đề dựa trên logic

3.      Biểu đồ ma trận (Matrix diagram): Phát hiện mối quan hệ giữa mục tiêu và chiến lược, giữa giải pháp đề ra và khả năng thực hiện

4.      Phân tích dữ liệu theo phương pháp ma trận: Tìm ra mức độ ưu  tiên cho các giải pháp đề ra

5.      Biểu đồ cây (Tree diagram): chia một mục tiêu thành các mục tiêu nhỏ hay một phương án thành các phương án chi tiết có thể thực hiện được trong thực tế. Biểu đồ này cũng có thể sử dụng để phân tích nguyên nhân tương tự như biểu đồ nhân quả

6.      Biểu đồ mũi tên (Arrow diagram): Sử dụng để để xác định rõ các sự kiện, các nguyên nhân của vấn đề nhằm tăng hiệu quả hoạch định giải pháp

7.      Sơ đồ quá trình ra quyết định (PDPC): Công cụ lập kế hoạch ngẫu nhiên và dự báo sự không chắc chắn qua việc phối hợp thông tin tại mọi giai đoạn của quá trình.

Trong số các công cụ này, biểu đồ cây và biểu đồ ma trận thường được sử dụng kết hợp hiệu quả nhất với 7 công cụ truyền thống nói trên.

Đối với tiêu chuẩn ISO 9000 liên quan tới việc quản lý chất lượng dựa trên dữ liệu thực tế.  Bảng dưới đây cho thấy mối liên quan giữa yêu cầu của ISO 9000 với quản lý chất lượng dựa trên dữ liệu thực tế của các phiên bản ISO.  

Phân tích dữ liệu

ISO 9000:1994

ISO 9000:2000

ISO 9000:2008

Yêu cầu trong tiêu chuẩn

4.20

8.2.1, 8.2.3, 8.2.4, 8.4

8.2.1, 8.2.3, 8.2.4, 8.4

Mục đích

Để kiểm soát và xác nhận khả năng của quá trình sản xuất và đặc tính của sản phẩm

Để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm và đạt được các kết quả cải tiến

Chứng tỏ sự phù hợp liên quan đến sản phẩm

Các chức năng chủ yếu

Đánh giá năng lực quá trình và đặc tính của sản phẩm

Đánh giá sự thoả mãn khách hàng

Sự phù hợp của sản phẩm

Đặc tính xu thế của quá trình, sản phẩm

Nhà cung ứng

Đánh giá sự thỏa mãn khách hàng thông qua các hình thức dịch vụ

Yêu cầu áp dụng

Tuỳ chọn, phụ thuộc vào doanh nghiệp

Bắt buộc

Bắt buộc

Các hoạt động chủ yếu

Không qui định cụ thể

Thu thập và phân tích dữ liệu

Đo lường, phân tích dữ liệu

Các kỹ thuật áp dụng

Hướng dẫn trong ISO 9004

Hướng dẫn trong ISO 9004

Hướng dẫn trong ISO 9004

Cách diễn giải yêu cầu

Là một yêu cầu độc lập

Nằm trong yêu cầu giám sát & đo lường

Giám sát và lưu trữ hồ sơ phân tích dữ liệu

Yêu cầu về văn bản bản

Phải xây dựng và duy trì văn bản thủ tục

Phải lập kế hoạch

Lập kế hoạch và biện pháp thực hiện

 (Bài sau nói về hướng dẫn sử dụng có kèm theo vẽ biểu đồ bằng R (Sách thầy Nguyễn Văn Tuấn)

Comments