Học thuật - võ học của NGVĐVN


GIÁO ÁN HUẤN LUYỆN VÕ KHÓA.

 Một (01) năm tập cho Bộ môn VÕ CỔ TRUYỀN NỘI GIA VÕ ĐẠO VIỆT NAM.

Tập 3 buổi / tuần (1h30’/buổi).

1.       Phần Đầu: Khởi động (15 phút).

·         Xếp hàng chào lớp, khởi động chung

·         Khởi động cơ bản.

-               Tấn pháp:             26 bộ

-               Thủ pháp:             15 bộ                     

-               Cước pháp:           11 bộ


2.       Phần Chính: Trọng động.

-          Học tập những bài quyền từ dễ đến khó.

-          Học tập những bài binh khí từ ngắn đến dài.

-          Học những bài mới cho mỗi cấp đai, mỗi cấp đều có bài học riêng của cấp đó ≥ 60’.


3.       Kết Thúc: Hồi sức (15 phút).

-          Thả lỏng hít thở cơ bản.

-          Thăng hít trầm thở.                                

-          Mở - Hít. Hợp - thở.

-          Rút ưu, khuyết điểm buổi tập.

                          Chào lớp.
              

  CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHI TIẾT BẬC SƠ ĐẲNG

(HUYỀN ĐAI  và THANH ĐAI)


I.   Phần huấn luyện 3 tháng: Đai đen à Cuối quý 1 thi Đai đen 1 gạch xanh + Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm.

 *. Khởi động chung / phần khởi động cơ bản: Đầu cổ, Vai, Thân, Chi trên, Eo sườn, Chi dưới.

- Ngoại công: Song luyện khắc thủ, luyện thủ cước pháp, thân pháp, tâm pháp, nhãn pháp, công thủ đối luyện, bao cát, hít đất, phi hành chuyển bộ, dược trang công …  

- Nội công: Vận khí [(tĩnh), động (trụ, hành)]…

I.1. Tấn pháp 31 bộ.

1. Trung Bình                       2. Đinh Tấn Trái                  3. Trảo Mã Trái                     4. Xà Tấn Trái     

5. Hạc Tấn Trái                   6. Hổ Tấn Trái                     7. Cung bộ Trái.                    8. Trung Bình                      

9. Đinh Tấn Phải                  10.Trảo Mã Phải                 11. Xà Tấn Phải                   12. Hạc Tấn Phải               

13. Hổ Tấn Phải                  14. Cung bộ Phải                 15. Trung Bình                     16. Hồi bộ Lập Tấn.

19. Trung Bình                     20. Âm Dương tấn Phải      21. Hạ mã tấn                     22. Ngọa tấn                        

22. Quy tấn                           23. Lập tấn                           24. Trung bình                     25. Âm Dương tấn Trái     

26. Hạ mã tấn                     27. Hạ mã tấn                        28. Ngọa tấn                         29. Quy tấn

30. Trung Bình.                    31. Hồi bộ Lập Tấn.

I.2. Thủ pháp 15 bộ à Lập tấn, Trung bình, chuyển bộ.

1. Thôi Sơn phá thạch                        2. Thôi Sơn Cổn cầu (Tả, Hữu)      3. Thôi Sơn Tả Chi, Hữu Chi 

4. Thôi Sơn Hữu vực Tả vực             5. Thôi Sơn Ưng trảo (Tả, Hữu)     6. Thôi Sơn Khắc thủ (Tả, Hữu)

7. Phượng Dực Ẩn long                       8. Phượng Dực Thần xà                     9. Mãnh công độc chưởng

10. Thần thông Thượng chưởng       11. Lôi công hạ chưởng                      12. Cương đao phạt mộc       

13. Cương đao điệt khí                       14. Cương đao khai môn                   15. Cương đao trảm xà.          

I.3. Cước Pháp 14 bộ à Lui chân Phải thủ.

1. Kim tiêu cước;                 2. Long thăng cước;             3. Đảo sơn cước;                  4. Bàng long cước;

5. Tảo địa cước;                   6. Trực tiêu cước;                 7. Lôi phong cước;              8. Hổ vĩ cước.      

9. Tảo phong cước: (thuận – nghịch).                               10. Câu Liêm cước.             11. Nghịch mã cước.

12. Tam cước                       13. Tứ cước                           14. Song phi.

 

*. ÔN TẬP: 3 phần căn bản.

*. HỌC TẬP:       

- Liên khai Tứ lộ quyền 30 bộ (Từ 1, 2 bái tổ à 30 bái tổ sư).

- Khí công Khử trược luyện thân Bát Đoạn Cẩm 32 bộ.

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ cơ-xương-khớp – phần 1).

- Kỹ thuật đo sinh hiệu (Mạch, Huyết áp, nhịp thở, tim);

- Lý luận cơ bản: Âm Dương, Ngũ Hành, kinh Phế. Hán văn Tam thiên tự kinh -1.

 

II.  Phần huấn luyện 6 tháng: Cuối quý 2, thi Đai đen 2 gạch xanh + Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm

 *. ÔN TẬP: 3 phần cơ bản.

- Liên khai Tứ lộ quyền; Khử trược luyện thân Bát Đoạn Cẩm;

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ -xương-khớp – phần 1); Kỹ thuật đo sinh hiệu.

- Lý luận cơ bản: Âm Dương, Ngũ Hành, kinh Phế. Hán văn Tam thiên tự kinh -1.

 

*. HỌC TẬP:

- Tề Mi Bát quái côn 44 bộ. Khởi Quyền* (53 bộ, từ 1 bái tổ à 53 bái tổ sư).

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ cơ-xương-khớp – phần 2).

- Kỹ thuật sơ cấp cứu (chấn thương phần mềm - phần 1).

- Lý luận cơ bản: Học thuyết: Thiên Nhân hợp nhất, Tạng tượng (Tâm, Tâm bào).

  - Hán văn Tam thiên tự kinh – 2.

 

III. Phần huấn luyện 9 tháng: Cuối quý 3, thi Đai đen 3 gạch xanh + Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm

 *. ÔN TẬP: 3 phần cơ bản.

- Liên khai Tứ lộ quyền; Khử trược luyện thân Bát Đoạn Cẩm;

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ -xương-khớp – phần 1, 2);  

- Lý luận cơ bản: Âm Dương, Ngũ Hành, kinh Phế. Hán văn Tam tự kinh -1, 2.

- Kỹ thuật đo sinh hiệu; Kỹ thuật sơ cấp cứu (chấn thương phần mềm - phần 1).

- Tề Mi Bát quái côn; Khởi Quyền*.

 

*. HỌC TẬP:       

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ cơ-xương-khớp – phần 3).

- Lý luận cơ bản: Học thuyết Tạng tượng (Can, Tỳ); Hán văn Tam thiên tự kinh - 3

- Kỹ thuật sơ cấp cứu (chấn thương phần mềm - phần 2)

- Thất bộ côn* (68 bộ, từ 1 bái tổ à 68 bái tổ sư).

- Lưỡng cầm quyền (54 bộ, từ 1 bái tổ à 54 bái tổ sư).

- 5 Thế đối luyện công thủ thực chiến / mỗi thế 4 bộ x 5 thế  = 20 bộ.

 

IV. Phần huấn luyện 12 tháng: Cuối quý 4, thi đai xanh + Kiểm tra tự luận và trắc nghiệm.

 *. ÔN TẬP: 3 phần cơ bản.

- Liên khai Tứ lộ quyền; Khử trược luyện thân Bát Đoạn Cẩm;

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ cơ-xương-khớp – phần 1, 2, 3);

- Lý luận cơ bản: Âm Dương, Ngũ Hành, kinh Phế. Hán văn Tam tự kinh -1, 2, 3.

- Kỹ thuật đo sinh hiệu; Kỹ thuật sơ cấp cứu (chấn thương phần mềm - phần 1 & 2).

- Tề Mi Bát quái côn; Khởi Quyền*; Thất bộ côn*.

- Lưỡng cầm quyền; 5 Thế đối luyện công thủ thực chiến.

 

*. HỌC TẬP:

- Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ Mạch máu & Thần kinh - phần 1).

- Kỹ thuật sơ cấp cứu (chấn thương phần mềm - phần 3).

- Lý luận cơ bản: Học thuyết Tạng tượng (Thận, Tam Tiêu). Hán văn Tam thiên tự kinh – 4.

- Tứ Linh Đao* (58 bộ. Từ 1, 2, 3, 4, 5 hướng Đông chấp thủ nghiêm chào và bái tổ sư).

                                                                                 Tp.HCM, Quận 7;  Ngày  09 – 11 – 2011.

                                                                                                                                   Chưởng môn  (Đã ký)

 


CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN (Khóa 3 tháng)
 

Ia. Lớp tự vệ cơ bản (căn bản 1)

Các bộ thế cơ bản: Bộ pháp, thủ pháp, cước pháp, thân pháp (di chuyển, gạt đỡ, tránh né, ngã); Luyện thể lực, độ dẻo dai.

Đối kháng bất ngờ-tay không

Đối kháng bất ngờ-dao găm

Khóa và thoát khóa

Ib. Lớp tự vệ cơ bản (căn bản 2)

Các bộ thế cơ bản (tiếp theo), luyện nội khí, nhãn pháp, khí pháp.

Đối kháng bất ngờ-tay không (tiếp theo)

Đối kháng bất ngờ-dao găm (tiếp theo)

Khóa và thoát khóa (tiếp theo)

Sử dụng côn

IIa. Y thuật –Võ thuật (căn bản 1)

YHCT:

Lý luận cơ bản: Âm Dương, Ngũ Hành, Thiên Nhân hợp nhất (thuyết Tam tài)

Tạng tượng, 12 Kinh chính,

20/45 huyệt thông dụng trong Y học và Võ thuật

Kỹ thuật Châm & Cứu

Dược căn bản, sơ chế thuốc

Một vài “Toa căn bản”

Một số bệnh thường gặp (nhận biết và xử trí)

Vệ sinh quyết yếu.

YHHĐ:

Nhận biết Giải phẫu cơ thể người (hệ thần kinh, cơ-xương-khớp)

Nhận biết Sinh lý cơ thể (hệ thần kinh, cơ-xương-khớp)

Hiểu về sự chuyển hóa các chất Lipide, Glucide, Protide

Nhận biết một số kỹ thuật xét nghiệm thông thường (sinh hóa máu, nước tiểu, phân)

Kỹ thuật lấy sinh hiệu (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, hô hấp)

Kỹ thuật sơ cấp cứu, băng bó, chuyển thương

Nhận biết và xử trí một số bệnh thường gặp (trong sinh hoạt và võ thuật)

Cách sống khỏe.

 

IIb. Y thuật –Võ thuật (căn bản 2)

YHCT:

Lý luận cơ bản: Bát quái, Dịch học và một số ứng dụng 

      Hán-Nôm văn căn bản: Tam thiên tự & Hán văn Đông y

Tạng tượng và sở thuộc, 8 Mạch, Tứ chẩn, Bát cương.

45 huyệt thông dụng trong Y học và Võ thuật (tiếp theo)

Kỹ thuật Án ma, bấm huyệt.

Dược căn bản, sơ chế thuốc (tiếp theo)

Một vài “Toa căn bản” (tiếp theo)

Rượu thuốc Xoa bóp hoạt huyết trấn thống (tiếp theo)

Một số bệnh thường gặp (nhận biết và xử trí) (tiếp theo)

YHHĐ:

Nhận biết Giải phẫu cơ thể (hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu sinh dục)

Nhận biết Sinh lý cơ thể (hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu sinh dục)

Hiểu về sự chuyển hóa các chất Vitamin và các nguyên tố vi lượng

Nhận biết một số kỹ thuật xét nghiệm thông thường (tiếp theo)

Nhận biết & sử dụng thuốc thông thường

Nhận biết và xử trí một số bệnh thường gặp (tiếp theo)

Nhận biết tổn thương xương-khớp qua hình ảnh X-quang.



CHƯƠNG TÌNH HUẤN LUYỆN  KHÓA GIAO TIẾP, HỖ TRỢ Y KHOA 

TRONG KHUYẾN TẤN VÀ HỘ NIỆM LÂM MẠNG, CHUNG THỜI.

1.     Đồ hình quy luật sống; Chỉ số sinh hiệu - ý nghĩa.

2.     Cách tiếp cận người bệnh có tuổi.

3.    Cách đánh giá bệnh tật - Vệ sinh thường thức

4.    cách giải trừ tử khí và phòng ngừa lây bệnh.

5.     Cách nhận biết tình trạng lâm chung và tiếp cận hộ niệm, cận tử nghiệp.

6.     40 huyệt thông dụng: Vị trí, tác dụng.

7.     Kỹ thuật cứu trong châm cứu, làm ngải cứu, tạo điếu thuốc cứu.

8.     Kỹ thuật đánh gió, cạo gió; giác hơi.

9.     Kỹ thuật hô hấp nhân tạo, băng bó và xử lý chấn thương phần mềm, bong gân.

10.     Kỹ thuật xông thuốc giải cảm, nồi xông.

11.     Thủ thuật cơ bản và Kỹ thuật Xoa bóp Day ấn bấm huyệt.

12.     Kỹ thuật thở sâu: 2 thời, 3 thời, 4 thời.

13.     Chẩn đoán và xử trí đột quỵ.     

14.     

SÁM HỒNG TRẦN KHUYẾN LINH

Nam Mô A Di Đà Phật; Trong kinh Kim Cang, Pht dy rng:

Nhất thiết hữu vi pháp - Như mộng huyễn bào ảnh

Như lộ diệc như điển - Ưng tác như thị quán”.

             Này liên hữu linh .... :

Cõi hồng trần gởi thân trăm tuổi,  
Kiếp phù sinh thay đổi thăng trầm, 
Hữu hình, hữu hoại này thân,  
Ác thế ngũ trược trôi lăn vô thường! 

Tham Sân Si Mạn Nghi chẳng dứt,  
Thọ, tưởng, hành, ý, thức, oan khiên,  
Vô minh chẳng tạo thiện duyên!

Đọa lạc ba cõi xuống lên sáu đường!

Đạo nhiệm màu thậm thâm vô thượng!  
Đại duyên này kiếm gặp dễ chi? 
Nương nhờ pháp lực từ bi,  
Tánh Phật phát khởi thực thi nghiệp lành.

Đây! Mấy lời khuyến linh thức tỉnh,  
Phá chấp mê Sám hối nghiệp căn, 

A Di Đà Phật nhất tâm, 

Liên hoa cửu phẩm đặng phần tiêu dao.

                                                Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát. 

                                                Nam Mô Quán Tự Tại Bồ Tát.

                                                Nam Mô Siêu Lạc Độ Bồ Tát Ma Ha Tát.       

15.    Giải đáp thắc mắc - vấn nạn. Kiểm tra cuối khóa.


...............................o0o...............................
 
Luận bàn về luyện rèn của võ phái Nội Gia võ đạo Việt Nam, gồm: 
Võ Thuật - Võ Y - Võ Đức - Võ Trí - Võ Dũng.
 
I. Luyện rèn Võ Thuật:
Là công phu luyện tập bản thân từ thể xác đến tâm hồn, tập tánh song hành nỗ lực thực hành chuyên môn võ thuật trong sự tuân thủ kỷ luật bản thân ở mức cao nhất; Gồm các kỹ năng về Bộ pháp, Thân pháp, Thủ pháp, Cước pháp, Nhãn pháp, Tâm pháp, Khí pháp, Quyền pháp, Đấu pháp, Nội-Ngoại công phu.
Thông qua các bài tập dẻo dai - linh hoạt, ngoại kình, nội công-khí công, thảo quyền, binh khí, niêm thủ kình, đối luyện, tĩnh tọa công phu ... theo từng cấp độ học tập.
 
II. Luyện rèn Võ Y:
Là lãnh vực học thuật y học (Y học Cổ truyền và Y học hiện đại), những kiến thức từ căn bản thường thức đến chuyên môn nâng cao thiết thực với người học võ (được liên kết giảng dạy bởi các giảng viên Đại học Y dược và các nhà chuyên môn chuyên ngành).
 
III. Luyện rèn Võ Đức:
"Vi nhân nan" - Ôi, làm người, khó lắm thay !
Võ Đức bao gồm những bài học đạo lý luân thường liên quan đến nhân sinh quan, vũ trụ quan; Người xưa thường nói:
   "Người vô Lễ, sánh bằng cầm thú",   "Nhất độ thất Tín, Vạn sự bất Tin".
Mỗi môn sinh quyết tâm thực thi tiêu chí:
 Trung thực - Lễ phép - Tôn Sư trọng Đạo.
 Giữ Tín - Nhân ái - Khoan dung - Cẩn trọng - Khiêm tốn.
 Không vi phạm pháp luật - Không vi phạm môn quy.
 Dưỡng tâm chánh nghĩa, tinh thần thượng võ, nghệ thuật và khả năng ngoại giao, kinh doanh lành mạnh.
 Nhằm mục đích tập tánh rèn tâm, sống đúng với lương tri, đạo đức con người, tiến dần đạt đến cái Đạo của võ thuật.
 
IV. Luyện rèn Võ Trí:
 "Bất tri thường, vọng tác, hung"
(Nếu không biết lẽ thường, mà cứ làm theo ý mình, thì ắt gặp phải tai-biến).
Thông qua luyện rèn bản thân, học tập các kiến thức về võ thuật, võ y, võ đức ... 
Người học võ sẽ dần sáng tâm tỏ dạ thông qua sự dẫn dắt cách tự học tập, nghiên cứu sáng tạo trong bối cảnh nền khoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới đang phát triển ...
Và có thể tri ngộ Vô thường, liễu thoát  "SINH, LÃO, BỆNH, TỬ".
 
V. Luyện rèn Võ Dũng:
Luyện rèn cái Dũng, là sự kết tinh tổng hợp từ bản chất có sẵn của mỗi con người hòa điệu với vốn kiến thức thu dụng hàng ngày, tạo ra nhân cách sống;
Cái Dũng trong võ thuật (nếu có), chính là sự phô trương sức mạnh; Là thuật khuất phục con người và giữ gìn họ tồn tại trong sự khuất phục ấy bằng ý muốn của chính họ; Có những ứng xử đúng để cho đối tượng cảm mà quy, không ngoài sự dịu dàng khuất phục chứ không là bị khủng khiếp mà phải chịu khuất phục.
              "Tri túc thiểu dục" (ít muốn, biết đủ);
"Phú-quý bất-năng dâm,
bần-tiện bất-năng di,
uy-vũ bất-năng khuất"
(Giàu sang không mê được lòng mình, nghèo hèn không đổi được chí mình,
sức mạnh không buộc mình cúi đầu).
Tựu chung, rèn luyện Võ Dũng bao hàm rèn luyện ý-chí (năng-lực ý-thức và tự-chủ bản thân) nhằm đạt được đỉnh cao của hạnh Dũng là chiến thắng được chính bản thân mình, đạt được thể tánh thường hằng an nhiên điềm đạm, tiến tới đỉnh cao: "Võ Đạo".
 

........................o0o........................


MỘT SỐ CÂU HỎI THI TỐT NGHIỆP

I. THI HẾT MÔN Y thuật Võ thuật - khoá 2/2012 (Phần Y học Cổ truyền).

Họ và tên:……………………………    Năm sanh:………………   ĐT liên lạc: …………….. 

100 Câu hỏi Trắc nghiệm (Chọn: đánh chéo, Bỏ chọn: Khoanh tròn; Chọn lại: Tô đen)

Câu 1: Theo quy luật Ngũ hành, hướng NAM thuộc về:

            A.     Mộc

B.     Kim

C.     Hỏa

D.     Thủy

Câu 5: Theo DƯỢC PHẨM NGŨ VỊ LUẬN thuốc đi vào tạng THẬN, có vị:

             A.     Mặn

B.     Ngọt

C.     Chua

D.     Cay

Câu 9: “Văn” được Y học Cổ truyền hiểu là:

A.     Hỏi bệnh để chẩn đoán

B.     Xem mạch để chẩn đoán

C.     Nghe kể về bệnh, ngửi phẩm bệnh

D.     Nhìn bao quát đánh giá bệnh trạng

Câu 10: Sờ nắn vùng đau để biết tính chất bệnh được YHCT gọi là:

A.     Vọng

B.     Văn

C.     Vấn

D.     Thiết

Câu 16: Ngũ hành tương khắc:

A.     Thổ khắc Mộc

B.     Thổ khắc Thủy

C.     Thổ khắc Kim

D.     Thổ khắc Hỏa

Câu 17: Theo quy luật Ngũ hành, hành HOẢ ứng vào Phủ: 

            A.     Bàng Quang

B.     Tiểu Trường

C.     Đại Trường

D.     Tam Tiêu

Câu 26: Theo quy luật Ngũ hành, hành THUỶ ứng vào mùa: 

            A.     Xuân

B.     Hạ

C.     Thu

D.     Đông

Câu 31: Theo DƯỢC PHẨM NGŨ VỊ LUẬN thuốc có vị “TÂN”, là:  

A.     Mặn

B.     Ngọt

C.     Chua

D.     Cay

Câu 35: Theo YHCT, hoàng sắc (màu vàng) là sắc của tạng:

A.     Tâm

B.     Can

C.     Tỳ

D.     Thận

Câu 40: Trong mối tương quan giữa Tâm và Tiểu Trường, được gọi là:

A.     Tương quan Nhân - Quả

B.     Tương quan Biểu – Lý

C.     Tương quan Trên - Dưới

D.     Tương quan Mẫu - Tử

Câu 45: Theo TIẾNG ANH, “Y HỌC CỔ TRUYỀN” là:

A.     Traditional Medical

B.     Traditional Medicine

C.     Medicine Traditional

D.     Medical Traditional

Câu 46: Con người được xem là 1 vũ trụ nhỏ, là quan điểm của học thuyết:

A.     Âm Dương

B.     Ngũ Hành

C.     Bát Quái

D.     Tam Tài (Thiên-Địa-Nhân)

Câu 47: Quy luật Âm - Dương vận động theo thuộc tính “hỗ căn”, có nghĩa là:

A.     Tính nương tựa vào nhau

B.     Tính vận động cân bằng

C.     Tính vận động không ngừng

D.     Tính mâu thuẫn nhau

Câu 48:    Chữ  寅 có nghĩa là:

A.     Tý

B.     Hợi

C.     Dần

D.     Thân

Câu 49:   Chữ   có nghĩa là:

A.     K

B.     Bính

C.     Giáp

D.     Tân

Câu 53: Trong châm cứu, cảm giác “căng, tê, tức, mỏi...” tại huyệt châm, gọi là:

A.     Châm tê

B.     Đắc khí

C.     Đả thông huyệt đạo

D.     Châm đúng kỹ thuật

Câu 54: Vừa châm kim xong, người bệnh bỗng nhiên cảm thấy khó chịu, hoa mắt, buồn nôn, tay chân lạnh, toát mồ hôi, trụy tim mạch, có khi bị ngất, hiện tượng này gọi là:

A.     Châm tê/huyệt đạo

B.     Đắc khí/huyệt đạo

C.     Vựng châm (say kim)

D.     Huyệt đạo được đả thông

 Câu 59: Đoạn nối “bề ngang lóng 2 các ngón tay 2 + 3 + 4 + 5” được tính:

A.       02 thốn

B.       2,5 thốn

C.       03 thốn

D.       04 thốn

Câu 66: Dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 7, là huyệt:

A.     Phế du

B.     Mệnh môn

C.     Đại chuỳ

D.     Tâm du

Câu 67: Đỉnh cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, sát bờ sau xương chày là huyệt:

A.     Phong Long

B.     Túc Tam lý

C.     Tam Âm giao

D.     Thái xung

Câu 69: Điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2 thốn là huyệt:

A.     Ngoại quan

B.     Huyết hải

C.     Côn lôn

D.     Thái khê

Câu 75: Huyệt Đặc hiệu cổ gáy:

A.     Hợp Cốc

B.     Liệt Khuyết

C.     Nội Quan

D.     Túc Tam Lý

Câu 77: Đường kinh đi từ lòng bàn chân (huyệt Dũng Tuyền)… tận cùng ở dưới xương đòn (huyệt Du Phủ), là:

A.     Kinh Tỳ

B.     Kinh Can

C.     Kinh Thận

D.     Kinh Đởm

Câu 79: Thư giãn là phương pháp?

A.     Nghỉ ngơi xả Stress

B.     Nghỉ dưỡng sức

C.     Nghỉ chủ động

D.     Luyện thần kinh

Câu 82: “Cạo gió” trong dân gian:

A.     Không nên áp dụng

B.     Nên áp dụng với một số bệnh

C.     Áp dụng cho người ưa thích

D.     Áp dụng cho người bị ngoại cảm

Câu 84: Dược liệu để xông giải cảm:

A.       Các cây cỏ nơi bán lá xông ở chợ

B.       Các cây cỏ có tính giải cảm

C.       Các cây cỏ có chứa tinh dầu

D.       Các cây cỏ có trong dân gian

Câu 85: Thuốc có tác dụng “chỉ thống”, nghĩa là: 

A.      Loại bỏ độc tố trong máu

B.      Chận đứng nhiễm trùng máu

C.      Giúp ngưng, giảm cơn đau

D.      Giúp tăng cường sức khỏe

Câu 86: Nung thuốc trong 1 nồi đất đậy kín, gọi:

A.      Sao tồn tính

B.      Sao toàn dược

C.      Nung kín

D.      Nung đất

Câu 87: Thuốc phơi âm can, là phơi: 

A.      Vừa đủ khô

B.      Trong nắng nhẹ

C.      Trong bóng mát

D.      Trong nắng buổi sáng

Câu 90: Từ ngữ “Bài Nùng” nghĩa là:

A.     Loại bỏ độc tố

B.     Chận đứng nhiễm trùng

C.     Giúp tiêu mưng mủ

D.     Giúp không ói mửa

Câu 95: Từ ngữ “đạo hãn” có nghĩa là:

A.      Làm cho ra mồ hôi

B.      Chận đứng mồ hôi ra nhiều

C.      Chứng ra nhiều mồ hôi

D.      Chứng ra mồ hôi lúc ngủ

Câu 97:  Bệnh trạng “cảm nắng”, YHCT gọi là: 

A.     Thấp Nhiệt

B.     Hỏa Tà

C.     Nhiệt Táo

D.     Thử Nhiệt (trúng thử)


Câu tự luận:

Câu 99:  Giải thích từ ngữ “QUẢ DỤC”/câu: "Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần. Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình".

Câu 100:  Giải thích hình đồ: 


II. CÂU HỎI THI HẾT MÔN PHẦN Y HỌC HIỆN ĐẠI

LỚP Y THUẬT VÕ THUẬT KHOÁ 2/2012

Họ và tên …………………………….Năm sanh…………..Điện thoại:…………

13 Câu hỏi (dạng điền khuyết)

      1.   Viết công thức tính số cân nặng lý tưởng, gọlà béo phì, khi:

3.   Lời khuyên về ăn uống, sinh hoạt / người dư cân - béo phì:

4.   Các loại thức ăn không sinh ra năng lượng:

10.                       Quan điểm của bạn về cách sống “khỏe”:

11.                       Sự tương quan của YHHĐ về “Cửu khiếu” /YHCT là:

12.                       Một nam bệnh nhân, 33 tuổi, đến khám với triệu chứng sốt nhẹ về chiều trong khoảng 17-20 giờ, không thèm ăn, thường mệt mỏi, thỉnh thoảng ho kèm đờm dai như kẹo cao su, chúng ta nghĩ đến bệnh: ………………..

13.                       Một nam bệnh nhân, 33 tuổi, đến khám với triệu chứng không thèm ăn, thường mệt mỏi, tiêu chảy kéo dài cả tháng nay, sốt, vã mồ hôi về đêm, nổi hạch và đau đầu, có đốm rộp phỏng bên môi kèm lở niêm mạc miệng,chúng ta nghĩ đến bệnh: …………………….

 

Comments