Điều hướng

UỐN VÁN 1 + benhuonvan + uonvan

BỆNH UỐN VÁN

BS Hoàng Tương Giao

I. Đại cương :

Bệnh uốn ván là một bệnh nhiễm trùng do Clostridium tatani gây nên. Vi trùng tiết ra tetanospamin, là độc tố ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây ra biểu hiện co cứng cơ và co giật toàn thân. bệnh diễn biến khó lường trước được, điều trị phức tạp, tỉ lệ tử vong còn cao. Bệnh không gây miễn dịch nên khi khỏi bệnh vẫn phải tiêm phòng để tránh tái phát.

II. Tác nhân gây bệnh :

Clostridium tetani là trực khuẩn gram dương, kích thước 4-10 x 0,4-0,6 mm, có lông quanh thân, di đông tương đối trong môi trường yếm khí. Trực khuẩn có thể tạo bào tử ở cuối thân, xuất hiện ở dạng hình dùi trống hoặc đinh ghim. Bào tử uốn ván có sức đề kháng rất cao, chịu đựng được sức nóng đun sôi 1 đến 3 giờ, tồn tại được trong dung dịch sát trùng như phenol, formalin. Trong đất khô, thiếu ánh sáng và không khí ; bào tử có thể sống đến nhiều năm. Bào tử hiện diện trong đất có nhiều phân, đôi khi cũng tìm thấy trong bụi.

II. Dịch tể học :

1. Tuổi :

Các lứa tuổi đều có thể mắc bệnh. Ở các nước đang phát triển, uốn ván sơ sinh là một trong nhưõng nguyên nhân lớn gây tử vong. Tỷ lệ này ngược lại với các nước đã phát triển, đa số bệnh uốn ván xảy ra ở người lớn tuổi do lơ là việc tiêm phòng.

2. Phái :

Nam mắc bệnh nhiều hơn nưõ (2,2 đến 1,6/1). Tỷ lệ tử vong ở phái nam cũng cao hơn nưõ từ 1,3 đến 3 lần.

3. Phân bố địa dư :

Bệnh thường gặp ở vùng khí hậu nóng, ẩm và đất có nhiều chất hưõu cơ.

4. Ngõ vào :

bullet

Vết thương da niêm do tai nạn giao thông, thương tích chiến tranh, tai nạn lao động. Thường là nhưõng vết thương bẩn, dập nát. Ngoài ra có thể từ phỏng, tiêm chích không vô trùng.

bullet

Tổn thương da niêm trường diễn : chàm, loét hoại tử  da, ung thư da, viêm da do quang tuyến, viêm tai giưõa.

bullet

Vết thương phẩu thuật : thường là sản phụ khoa, đại tràng, vết sẹo cũ.

bullet

Phá thai và đơõ đẻ không vô trùng.

bullet

Không tìm thấy ngõ vào : tỷ lệ 10 %.

III. Lâm sàng :

Bệnh cảnh lâm sàng của uốn ván thường xếp làm 4 loại chính :

bullet

Uốn ván toàn thân.

bullet

Uốn ván cục bộ.

bullet

Uốn ván đầu.

bullet

Uốn ván rốn.

Trong bệnh cảnh uốn ván cần chú ý đến :

  1. Thời kỳ ủ bệnh : là thời gian từ lúc bị thương đến lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên, trung bình từ 7 đến 14 ngày, ngắn nhất là 48 đến 72 giờ.

  2. Thời kỳ khởi phát : là thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến lúc xuất hiện dấu hiệu co thắt hay co giật, trung bình từ 2 đến 5 ngày.

Nếu thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ khởi phát càng ngắn thì bệnh càng nặng. Ở người chích xì ke bị uốn ván, bệnh thường nặng, nguyên nhân chưa rõ.

A.    UỐN VÁN TOÀN THẤN :

Là thể bệnh uốn ván thường gặp nhất. Bệnh khởi phát với mệt mỏi, nhức đầu, mỏi quai hàm và nhai khó, nói khó, nuốt vướng, uống nước sặc. Dần dần, hàm cứng không há lớn được. Thăm khám sẽ thấy :

bullet

Cơ nhai co cứng, nổi rõ khi cử động.

bullet

Dùng cây đè lươõi cố mở hàm bệnh nhân thì hàm càng khít chặt lại.

bullet

Không tìm thấy điểm đau rõ rệt ở vàng quai hàm.

Giai đoạn toàn phát uốn ván thể điển hình bao gồm các dấu hiệu :

1. Co cứng cơ :

Xuất hiện và lan tràn theo một trình tự nhất định, bắt đầu từ cơ nhai, kế đến là các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt cười nhăn ; sau đó đến cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, cơ chi dưới và cuối cùng mới đến cơ chi trên. Hiếm khi có co cứng cơ liên sườn.

Tùy theo nhóm cơ co cứng chiếm ưu thế mà bệnh nhân có một trong các tư thế đặc biệt như sau :

bullet

Cong ươõn người ra sau.

bullet

Thẳng cứng cả người như tấm ván.

bullet

Cong người sang một bên.

bullet

Gập người ra phía trước.

2. Co giật và co thắt :

Co cứng toàn thân tự nhiên hoặc do kích động bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn. Nguy hiểm nhất là cơn co thắt hầu họng gây khó nuốt, sặc đàm và co thắt thanh quản đưa đến tím tái và ngưng thở.

3. Rối loạn cơ năng :

Khó nuốt, khó nói, khó thở do co thắt hầu họng, tăng tiết đàm nhớt, tắc nghẽn đường hô hấp.

4. Tổng trạng :

bullet

Tỉnh táo.

bullet

Không sốt cao lúc mới phát bệnh và 48 giờ đầu.

bullet

Nếu hệ thần kinh thực vật bị tổn thương sẽ có các biểu hiện : mạch nhanh > 120-140 lần /phút, sốt cao, huyết áp dao động, vã mồ hôi nhiều, thở nhanh, tăng tiết catecholamin trong nước tiểu.

bullet

Giai đoạn chót : huyết áp tụ. 

B.    UỐN VÁN CỤC BỘ :

Co cứng cơ khu trú ở vị trí tương ứng với nơi xâm nhập của vi trùng uốn ván. Bệnh thường nhẹ và kéo dài, diễn tiến tự khỏi.

Bệnh hay gặp ở người đã có miễn dịch một phần với tetanospasmin (ví dụ đã được tiêm phòng SAT khi bị thương nhưng không xử trí vết thương đúng và không tiêm ngừa VAT). Co cứng cơ có thể lan sang chi đối diện hoặc có thể diễn tiến sang uốn ván toàn thân khi luợng độc tố đạt đến mức đủ đến hệ thần kinh trung ương.

C.    UỐN VÁN THỂ ĐẨU :

Là dạng đặc biệt của uốn ván cục bô. Vết thương khu trú ở vùng đầu, mặt, cổ, thời gian nung bệnh thường ngắn hơn.

Có hai loại biểu hiện :

1. Thể không liệt :

Khởi đầu với triệu chứng co thắt hầu họng làm bệnh nhân khó nuốt, uống nước bị sặc.

2. Thể liệt :

Thường gặp hơn thể không liệt.

bullet

Liệt mặt ngoại biên : thường gặp nhất, liệt cùng bên với vết thương, liệt cả hai bên nếu vết thương ở ngay giưõa sống mũi.

bullet

Liệt dây thần kinh III, IV, VI : hiếm gặp hơn.

D.    UỐN VÁN RỐN :

Thời gian nung bệnh : 3 - 5 ngày. Biểu hiện : trẻ bỏ bú, nhắm mắt, khóc không ra tiếng rồi không khóc, bụng co cứng, bàn tay nắm chặt, chân co cứng. Trẻ thường sốt cao, co giật nhiều, co thắt tím tái. Bệnh tiến triển tốt khi bé mở mắt, ngủ được, khóc to dần, hết co giật. Tỷ lệ tử vong còn rất cao : từ  70 đến 80%, do suy hô hấp, bội nhiễm, suy dinh dươõng.

IV. Điều trị :

A. Săn sóc điều dưỡng :

Đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh uốn ván.

bullet

Phòng bệnh phải riêng biệt, bảo đảm yên tĩnh, không tiếng động, ánh sáng dịu.

bullet

Bảo đảm dinh dươõng đầy đủ, bù hoàn nước điện giải thích hợp, thức ăn thường là súp, sưõa bơm hoặc nhỏ giọt qua ống thông dạ dày để tránh hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản khi bệnh nhân co giật và co thắt.

bullet

Vệ sinh cá nhân hàng ngày, hút đàm nhớt thường xuyên, xoay trở mỗi 4 giờ để tránh loét.

B. Thuốc sử dụng :

  1. Kháng độc tố uốn ván.
  2. Chống co giật
  3. Chống suy hô hấp
bullet

Hút đàm thường xuyên, thở ôxy ngắt quãng

bullet

Mở khí quản khi cần thiết

bullet

Săn sóc bệnh nhân đã mở khí quản

  1. Diệt vi trùng uốn ván
  2. Điều chỉnh rối loạn hệ thần kinh thực vật
  3. Phòng ngừa và điều trị các biến chứng thường gặp
bullet

Loét dạ dày tá tràng

bullet

Loét do nằm lâu

bullet

Nhưõng biến chứng ít gặp hơn : thuyên tắc phổi, ly giải cơ vân gây suy thận cấp.

  1. Phòng tái phát

Bệnh uốn ván không tạo được miễn dịch, do đó phải tiêm giải độc tố uốn ván (VAT) liều đầu ngay cùng thời điểm với tiêm kháng độc tố nhưng ở vị trí khác và với kim chích khác. Tiêm nhắc lại lần 2 và lần 3, mỗi lần cách nhau 4 tuần.

VI. Phòng ngừa :

Tiêm phòng uốn ván :

Trẻ mới sinh:  tiêm phòng theo lịch phòng ngừa uốn ván, bạch hầu, ho gà theo lịch sau :

(DPT : Diphtheria - Pertussis - Tetanus tức bạch hầu - ho gà - uốn ván.

Td : Tetanus và giải độc tố bạch hầu đã được giảm liều dành cho trẻ từ 7 tuổi trở lên và người lớn).

Trẻ < 7 tuổi

 

Vacxin

Lần 1

Tháng thứ 2 (tuần thứ 5 - 6)

DPT

Lần 2

4 - 8 tuần sau lần 1

DPT

Lần 3

4 - 8 tuần sau lần 2

DPT

Lần 4

1 năm sau lần 3

DPT

Nhắc lại

4 - 6 tuổi

DPT

Nhắc lại kế tiếp

Mỗi 10 năm kể từ lần cuối

Td

Trẻ lớn và người lớn được tiêm theo lịch như sau :

Trẻ >= 7 tuổi và người lớn

 

Vacxin

Lần 1

Lần đến khám đầu tiên

Td

Lần 2

4 - 6 tuần sau lần 1

Td

Lần 3

6 tháng đến 1 năm sau lần 2

Td

Nhắc lại

Mỗi 10 năm kể từ lần cuối

Td

Tiêm bắp, liều 0,5 ml.

Gây miễn dịch cơ bản gồm 2 liều cách nhau ít nhất 30 ngày.

Đối với phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ :

bullet

Liều 1 : tiêm ở lứa tuổi dậy thì, càng sớm càng tốt.

bullet

Liều 2 : cách liều 1 ít nhất 30 ngày.

bullet

Liều 3 : cách liều 2 ít nhất 6 tháng hoặc khi có thai lần sau.

bullet

Liều 4 : cách liều 3 ít nhất 1 năm hoặc khi có thai lần sau.

bullet

Liều 5 : cách liều 4 ít nhất 1 năm hoặc khi có thai lần sau.

Đối với thai phụ chưa tiêm lần nào thì gây miễn dịch cơ bản 2 liều và liều thứ hai trước khi sinh ít nhất 30 ngày.

* Tác dụng phụ :

bullet

Đôi khi có sốt, chỗ tiêm có xuất hiện quầng đỏ, đau sưng nhẹ và tự mất đi.

bulletCó thể bị dị ứng trong những trường hợp nhắc lại quá nhiều lần.
Comments