Bài giảng

Các bài giảng trong chương trình học
  • Giáo trình Cấp I (Sơ và Trung cấp) bộ môn Trường Sinh học Dưỡng sinh trực thuộc TT UNESSCO Văn hóa các Gia đình và Dòng họ Việt Nam Quý vị có thể nhấn vào hình để xem và download tài liệu về đọc.
    Được đăng 01:28, 13 thg 12, 2018 bởi Hoàng Lê Vũ
  • Giáo trình Cấp IV Bộ môn Năng lượng trường sinh học   MỤC LỤC   CHƯƠNG I.        THIỀN CẤP IV   8 I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA   8 II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TU TÂM    11 III. THIỀN CẤP IV 1. Khởi động 15 ...
    Được đăng 16:35, 12 thg 12, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân
  • Meditation, Level 1. English CHƯƠNG TRÌNH CẤP I. Tiếng Anh                                       https://youtu.be/6boV2QIcGxs              Bộ môn Năng lượng trường sinh học, Trung tâm UNESCO Văn hoá Gia đình & Dòng họ Việt nam                                                     Biên tập ...
    Được đăng 15:08, 17 thg 11, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân
  • Nhạc thiền Cấp IV - Bàn tay ánh sáng Link  Cấp IV, "Bàn tay ánh sáng"                                                          https://youtu.be/99WkHgco0IsBiên tập: Tuyết Sơn - Bộ môn Năng lượng trường sinh hoc, Trung tâm UNESCO Văn hoá Gia đình & Dòng ...
    Được đăng 03:51, 16 thg 11, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân
  • NHẠC THIỀN CẤP III Link nhạc Thiền Cấp III                                                                      https://youtu.be/tOvcxNX9o_I
    Được đăng 20:57, 15 thg 11, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân
Hiển thị bài đăng 1 - 5trong tổng số 15. Xem nội dung khác »

Giáo trình Cấp I (Sơ và Trung cấp) bộ môn Trường Sinh học Dưỡng sinh trực thuộc TT UNESSCO Văn hóa các Gia đình và Dòng họ Việt Nam

đăng 23:27, 12 thg 12, 2018 bởi Hoàng Lê Vũ   [ đã cập nhật 01:28, 13 thg 12, 2018 ]


Quý vị có thể nhấn vào hình để xem và download tài liệu về đọc.

Giáo trình Cấp IV Bộ môn Năng lượng trường sinh học

đăng 16:30, 12 thg 12, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân   [ đã cập nhật 16:35, 12 thg 12, 2018 ]

 

MỤC LỤC

 

CHƯƠNG I.        THIỀN CẤP IV   8

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA   8

II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TU TÂM    11

III. THIỀN CẤP IV 1. Khởi động 15

 2. Thiền định  16

 3. Xả Thiền  18

CHƯƠNG II.      ĐIỀU CHỈNH BỆNH   19

I. NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU CHỈNH   19

II. KHÔNG GIAN ĐIỀU CHỈNH   21

III. MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐIỀU CHỈNH   22

1.        Bệnh Parkinson (PÁC-KINH-SƠN) 23

2.        Động kinh (Kinh phong) 25

3.        Bệnh Thần kinh giả (TKG) 28

4.        Lit dây thn kinh 7 ngoi biên  30

5.        Viêm cầu thận cấp  33

CHƯƠNG III.    MỞ  LUÂN XA CẤP 1   35

I. TÍN HIỆU   35

1.        Tín hiu m lp Trung cp  35

2.        Tín hiu m Luân xa  36

3.        Chun b m Luân xa  36

II. KỸ THUẬT MỞ LUÂN XA   37

1.        Mở luân xa 6, 7  38

2.        Mở luân xa 5, 4  38

3.        Mở luân xa 3, 2  39

4.        Chú ý khi mở luân xa  39

III. KHẢ NĂNG SAU CẤP HỌC  40

IV. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ NHẤT – MỞ LUÂN XA 6, 7 (SƠ CẤP) 41

1.        Gii thiu v môn hc  41

2.        V trí chc năng các Luân xa  42

3.        Các tư thế tp luyn  43

4.        M LX6, LX7 (Sơ cấp 30%) 45

5.        Nhng chú ý trong tp luyn  46

V. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ HAI – MỞ LUÂN XA 5, 4, 3, 2 (SƠ CẤP) 47

1.        M LX4, LX5 (sơ cp) 47

2.        M LX3, LX2 (sơ cấp) 48

3.        Cách chn hướng Thin  49

4.        Chuyn năng lượng ra tay  49

5.        Các phương pháp t điu chnh  50

6.        Nhng điu kin dn đến LX được m  50

7.        Năm điu dn đến mt luân xa  51

VI. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ BA – MỞ LUÂN XA 6, 7 (TRUNG CẤP) 51

1.        Mở LX6, LX7 (trung cấp) 51

2.        Cơ chế dưỡng sinh cha bnh  51

3.        Quan đim người Trường sinh hc trong tp luyn và điu chnh bnh  52

4.        Nguyên tc trong điu chnh  52

VII. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ TƯ – MỞ LUÂN XA 4, 5 (TRUNG CẤP) 53

1.        Mở L4, L5 (trung cấp) 53

2.        Phương pháp đt tay điu chnh  54

3.        Năm bnh TCLX không điu chnh được  54

4.        S liên quan gia người bnh và người điu chnh  54

5.        Thc tp đt tay điu chnh ti lp  55

VIII. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ 5, MỞ LX 3,2 (TRUNG CẤP)                   55

1.        Mở L3, L2 (trung cấp) 55

2.        Nhc li đng tác tp luyn  56

3.        B sung công thc điu chnh mt s bnh  56

4.        Tr li mt s thc mc ca hc viên qua 6 bui tp  56

LỜI KẾT                                                                     57

Tài liệu tham khảo                                                   60

 

LỜI NÓI ĐẦU

Bạn đã cùng đi một chặng đường khá dài với bộ môn Trường sinh học dưỡng sinh. Mỗi chúng ta đều đang phát huy tiềm năng về năng lượng của mình để tự điều chỉnh và phòng bệnh cho bản thân, đồng thời giúp điều chỉnh bệnh cho người khác bằng cách đưa cơ thể về trạng thái cân bằng tự nhiên vốn có.

Bước vào Cấp IV (Giảng huấn I), bạn đã chuyển sang một mức năng lượng cao hơn, một bước tiến dài hơn trên con đường tu tập và phát triển khả năng tâm linh của bản thân. Đồng thời, bạn cũng đủ khả năng để tổ chức huấn luyện, mở luân xa Cấp I cho các học viên.

Để có những bước tiến nhanh và vững chắc nhất, chúng ta cần phải đi trên đôi cánh của Tri thức và Trí tuệ bằng con đường tự mình chăm chỉ Tu Luyện.

 Ở các cấp học trước, việc Luyện đã được đào tạo hoàn chỉnh thông qua các kiến thức về hệ thống luân xa, kinh mạch chủ đạo và mở toàn bộ 7 trung tâm luân xa chính trong cơ thể. Ở Cấp IV này, việc luyện tập Thiền sẽ đi vào chiều sâu, giúp bạn hiểu biết về kỹ thuật Thiền cao cấp. Sự kỳ diệu của "Năng lượng sinh học" chỉ có được bằng trải nghiệm thực tế của bạn.

    Bạn cần đi vào Ánh sáng của chính mình và sử dụng sức mạnh của ánh sáng ấy bằng cách tự đón nhận và biết rằng nó đang có tại đây, ngay bây giờ,  được biểu lộ ra, và toàn bộ khối sáng ấy luôn bao trùm toàn bộ thân thể, nó trở thành một nguồn năng lượng vĩnh cửu, giúp bạn hoàn thiện. Bạn hãy chú tâm vào hiện tại và vươn lên từng giây từng phút. Hãy  tin tưởng vào con đường đã chọn,  tập trung tâm trí để rồi thông hiểu chân lý tuyệt đối của Vũ trụ.

Song song với luyện tập, ở chương trình Cấp IV, việc Tu dưỡng bản thân là điểu tối quan trọng để chắp cánh cho chúng ta tiến nhanh hơn trên con đường đi tới sự Minh triết. Tu dưỡng bản thân giúp ta trở nên yêu thương và nhận biết những "Lề luật" nghiêm khắc của tự nhiên bao trùm Vũ trụ. Khi chúng ta thực hiện chuẩn mực lề luật đó, qua tư tưởng, qua lời nói và hành động sẽ làm cho những lề luật này được trở nên sáng tỏ. Bạn càng  giải phóng năng lượng vào những việc có ích, thì bạn càng trở nên hoàn thiện hơn và bạn sẽ thấy rằng nguồn cấp năng lượng là không thể cạn kiệt.

     Khi đã hiểu về điều đó, bạn sẽ trở nên khiêm  nhường và gìn giữ cẩn thận con người mình. Đó là sự khiêm nhường đích thực bước ra từ con người thế tục, làm chủ được thân xác, gạt bỏ được những xiềng xích của đời thường và với sự mở rộng tầm nhìn chân thật về bản thân, bạn nhận ra rằng có một cuộc sống cao cả và tốt đẹp hơn khác xa với những kinh nghiệm trần tục. Bạn nhận thấy mình đang đi trên con đường phù hợp với những ý tưởng cao đẹp nhất mà ta đang  hướng tới, đó là cách để giúp ta tu thân nhanh chóng đi tới sự "Nhận biết".

      Lớp Cấp IV (Giảng huấn I), học viên sẽ được được trao chìa khóa  mở Luân xa cho Học viên cấp I, bổ sung thêm một số công thức điều chỉnh bệnh mà các cấp thấp hơn chưa đủ năng lượng để thực hành và hiệu quả điều chỉnh chưa cao.

      Vì môn học có tính chất tâm truyền, nên một số nội dung sẽ không có trong tài liệu, Học viên tự ghi chép, ghi nhớ và tuyệt đối không phổ biến cho người chưa tập, nhằm tránh những tai biến có thể xảy ra.

    Giảng huấn I được phổ biến đề cương bài giảng “Chương trình cấp I”. Đây là một đề cương mẫu đã được giảng dạy và đúc rút kinh nghiệm qua nhiều  năm huấn luyện. Việc giảng dạy và thực hành đúng đề cương sẽ tạo sự thống nhất về phương pháp và đạt kết quả tốt trong quá trình huấn luyện.  Mặt khác, các Giảng huấn I cũng cần tự tìm hiểu thêm kiến thức qua các tài liệu tham khảo, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để việc tu tập mỗi ngày một hiệu quả hơn. Về mặt cơ bản là bạn không được đi lạc đường, vì đó là sự nguy hiểm khó lường.

    Với tất cả sự kính yêu và lòng biết ơn, chúng ta  tưởng nhớ đến người Thầy đã đặt nền móng cho bộ môn Trường năng lượng dưỡng sinh – Tiến sĩ ĐASIRA NARAĐA, người đã tìm ra một con đường tu tập ngắn nhất để đánh thức khả năng tiềm ẩn và giúp cho mọi người đẩy lui bệnh tật, phòng bệnh và bảo vệ sức khỏe.           

               

               CHƯƠNG I  THIỀN CẤP IV

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

      Qua nhiều thế hệ, Minh triết Vũ trụ luôn được các triết gia, hiền triết phương Đông và phương Tây tìm kiếm, giải thích nhằm tìm đến tận cùng của sự hiểu biết.

      Trong quá trình tìm hiểu chân lý, có hai trường phái suy nghĩ và lập luận khác nhau. Đó là trường phái phương Tây và phương Đông.

-         Trường phái phương Tây (đại diện là Văn minh Hy Lạp cổ đại): Trong trường phái này, phương pháp nghiên cứu chủ yếu dùng năm giác quan để nhận biết, suy luận, kiểm chứng bằng thực tiễn rồi rút ra kết luận. Phương pháp này không thể tiến tới chân lý tuyệt đối bởi sự nhận biết của các giác quan (ngũ quan) ở trong một thời điểm hữu hạn.

-         Trường phái phương Đông (đại diện là Văn minh Ấn Độ cổ đại): Trường phái này coi chân lý là hiển diện. Kết luận được đưa ra ngay từ đầu, sau đó mới thảo luận đến phương pháp và thủ tục. Phương Đông nghiên cứu chân lý bằng kinh nghiệm. Tiết lộ chân lý đồng thời ngay lập tức nhờ ánh sáng chói lọi của vô thức, như tia sét trong đêm. Chân lý hiện ra như nó vẫn có và không thay đổi trong tương lai vì toàn thể đã được thấy.

Phương Đông có nhiều phương pháp tìm đến Minh triết: Yoga, Đạo gia, Phật gia… trong đó có một kỹ thuật cơ bản mà hầu như tất cả các môn phái đều sử dụng, đó là Thiền (Dhyanna).

Thiền là một kỹ thuật tu luyện nhằm đưa cơ thể sống của con người hòa nhập với trạng thái tự nhiên huyền diệu của Trật tự Vũ trụ.

Thiền bản chất không phải là triết học, không phải là một tín ngưỡng, một tôn giáo, mà là một kinh nghiệm trực tiếp đòi hỏi ta phải thâm nhập bằng cả con người mình.

“Sinh, lão, bệnh, tử” là bốn vấn đề chính trong vòng đời con người. Qua rất nhiều thế hệ, con người luôn phải vất vả lo âu lựa chọn giữa bóng tối và ánh sáng, giữa hiểu biết và dốt nát ngu muội, giữa sự sống và cái chết đeo đẳng dẳng dai theo năm tháng. Trở ngại lớn nhất của con người là sự cố gắng để tự hiểu được chính mình. Nỗi đau đớn nhất của thân xác là bệnh tật. Để vượt qua bệnh – tử và tìm đến chân lý, đòi hỏi con người phải dày công rèn luyện và phấn đấu qua nhiều thế hệ.

         Con người có hai phần: Thân (thể xác) và Tâm (tinh thần). Tâm với Thân là Một. Những lệch lạc của Tâm gọi chung là Phiền não (Bonno) có thể làm thân đau yếu.

Phiền não có hai loại:

-         Phiền não có nguồn gốc động vật:

o   Tham: Ham muốn, thèm thuồng, keo kiệt, có thể ảnh hưởng mạnh đến dạ dày, gan, ruột.

o   Sân: Đam mê, nóng giận, có thể ảnh hưởng mạnh đến tim, dạ dày, ung thư (K).

o   Si: Ngu độn, có thể ảnh hưởng mạnh đến thần kinh, phổi, thận

-         Phiền não gốc lý trí:

o   Nghi: Ngờ vực, hoài nghi, có thể ảnh hưởng mạnh tới thần kinh, dạ dày dẫn tới chán chường, phiền muộn.

o   Mạn: Ngạo mạn, ảnh hưởng mạnh tới gan, gây ung thư

o   Kiến: Thành kiến, thiên kiến, tư ý,  ảnh hưởng mạnh tới thần kinh, tâm thể.

      Như vậy, khi đạt tới những hiểu biết thực sự, con người sẽ thoát ra khỏi những lệch lạc của Tâm, đồng thời thoát khỏi ràng buộc thế giới của siêu nhiên và mê tín dị đoan. Các hệ phái tu luyện phương Đông nói chung sử dụng kỹ thuật Thiền. Qua việc luyện tập Thiền, cơ thể luôn được giữ trong sự rung động của tâm thức, nhờ đó con người giảm thiểu được bệnh tật và kéo dài tuổi thọ. Mỗi khi các rung động của cơ thể bị hạ xuống hay cho phép chậm lại, năng lượng bị rút ra khỏi cơ thể. Nhưng nếu Tâm mạnh mẽ, sôi động, và linh hoạt, nó được nạp đầy năng lượng tức thì và cơ thể vật lý (cấu trúc tế bào) được làm mới lại ngay lập tức.

II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TU TÂM

            Chương trình Cấp IV, học viên đã bước lên một cấp độ năng lượng  cao hơn, để xây dựng một nền móng. Mỗi học viên cần tự ý thức về  năng lực  của mình để bảo vệ sức khỏe của bản thân và giúp ích cho cộng đồng. Việc tu luyện Thiền có thể dẫn tới hai con đường:

a-     Phát triển Trí tuệ, Tâm linh, vun trồng đạo đức và nhân cách, hướng tới tự do, nhận biết được chân lý để rồi hòa đồng với Vũ trụ

b-    Lạc vào huyền thuật (Thần thông), lạm dụng tà thuật dẫn tới thoái hóa và tự hủy diệt

      Việc thực hành Thiền theo phương pháp của môn học này sẽ giúp nâng cao nhận thức của bản thân, tiến tới phát triển khả năng tâm linh, nhận biết Chân lý.

     Hãy luôn để dòng năng lượng ánh sáng chảy quanh cơ thể bạn. Năng lượng ánh sáng này là hiện thân của sức mạnh. Sau đó, cơ thể bạn sẽ thu và khuếch đại năng lượng này cho đến khi bạn phát ra thành một dòng ánh sáng trắng tinh khiết qua toàn bộ các luân xa, lúc đó các năng lượng lạ không có thể làm hại được bạn nữa.

            Khi bạn bị những luồng năng lượng xấu tấn công (như các tư tưởng xấu, ác ý, tà khí ...), bạn có thể tăng cường luồng năng lượng ánh sáng của mình, phóng đại và biến đổi năng lượng xấu tấn công, rồi đặt nó trong suy nghĩ dội lại của bạn để phản xạ lại nơi xuất phát với vận tốc ánh sáng. Khi bạn đáp trả lại theo cách này, một dòng ánh sáng trắng tinh khiết sẽ được gửi đi thay vì luồng rung động nhịp độ thấp đã tấn công bạn. Khi trở lại nơi xuất phát, năng lực của các xung động này mạnh mẽ đến mức có thể tiêu diệt thể xác của người đã phóng ra luồng năng lượng xấu có tần số rung động thấp nói trên. Dù bạn không biết nó phát ra từ ai hay từ đâu, luồng phản xạ mạnh mẽ vẫn quay trở về đúng nguồn một cách chính xác.

     Khi người phát ra những năng lượng xấu nhận tia sáng phản hồi ấy và chấp nhận nó nhờ sự giác ngộ thì mọi ác ý sẽ được xóa bỏ, được tha thứ và quên lãng. Không gì có thể làm hại bạn hay làm hại kẻ đã phóng ra luồng tư tưởng xấu ấy. Bạn và người ấy, cả hai trở thành một và đều bình đẳng. Một sự điều hòa tuyệt đối đã được thay thế cho sự bất hòa.

      Trái lại, nếu người phóng ra luồng tư tưởng xấu kháng cự, không chấp nhận tia sáng mà bạn đã gửi trả về với một cường độ đã tăng lên gấp bội phần, thì thể xác họ thậm chí sẽ bị tổn thương. Họ tự chuốc vào mình sự tác động của  phản lực, giống như một khối lập phương trùm lên triệt tiêu sự kháng cự, nghĩa là cường độ triệt tiêu kháng cự ấy tăng lên gấp bội lần.

     Do đó, bạn hãy cho đi sức mạnh thiêng liêng ấy theo định luật lấy yêu thương đáp trả hận thù. Bạn hãy thành thật, nhẹ nhàng, khiêm nhường sống tuân theo quy luật của tự nhiên trong sự tinh khiết và vẻ đẹp vĩnh hằng.  Hãy đặt trọn hết tình yêu thương trên luồng năng lượng ánh sáng đó. Khi bạn làm được như thế, thì sức mạnh của bạn sẽ tăng lên nhiều lần.

    Bạn cần nhớ:  Khi tư tưởng của bạn phát ra một  năng lượng tốt hay xấu, nó sẽ tác động  trở về với bạn mạnh gấp  nhiều lần.

            Như vậy, bằng cách phát sáng tất cả các trung tâm năng lượng cùng một lúc, luôn giữ cho tư tưởng trong sáng, tình yêu thương tràn ngập, bạn hoàn toàn được bảo vệ bởi một tấm áo giáp mà không có gì có thể chọc thủng.

III. THIỀN CẤP IV

1. KHỞI ĐỘNG THIỀN 

            Trong quá trình Thiền, hít vào thở ra đều qua mũi nhưng không để cánh mũi phập phồng co nở. Thở bằng bụng, tức là khi hít vào thì phình bụng dưới, thở ra thì thót bụng lại.

            Có nhiều phép thở, ở cấp này chúng ta chỉ đi sâu luyện tập hai cách thở cơ bản:

-         Phép thở 4 thì: 1 – 4 – 2 – 4

-         Phép thở bụng (Ít sử dụng)

Trong đó, chương trình Cấp IV sẽ sử dụng phép thở 4 thì: 1 – 4 – 2 – 4

            Hít vào 1 nhịp, giữ hơi 4 nhịp, thở ra 2 nhịp, nín thở 4 nhịp.

Khi khởi động Thiền thì hít mũi, thở miệng, thực hiện như sau:

   - Hít vào (1 nhịp) dẫn năng lượng từ L6→ L7→ L5 → L4 → L3 → L2 (Dừng)

   - Nín thở 4 nhịp

   - Thở ra (2 nhịp) dẫn năng lượng từ L2 → L11 → L10 → L9→ L8 → L6 (Dừng).

      -Nín thở 4 nhịp.

       Thực hiện ít nhất từ 3 vòng trở lên.

      Đây là phép thở khó nhất và cũng hiệu quả nhất trong Thiền. Cố gắng tập thở vì sau này nó sẽ trở thành nếp thường xuyên hàng ngày, kể cả trong sinh hoạt.

Chú ý: Trong sinh vật, loài nào có chu kỳ hô hấp dài đều là những loài sống lâu:

-         Chó: Trung bình một ngày thở 50.400 lần, sống 25 năm

-         Ngựa: Trung bình một ngày thở 29.000 lần, sống 25 năm

-         Rùa: Trung bình một ngày thở 8.200 lần, sống trên 100 năm

-         Người: Thở nhanh, gấp: Yểu tướng (chóng chết); Thở chậm, sâu: Sống lâu

2.THIỀN ĐỊNH     

Sau khi  khởi động, tiến hành thiền. Trong khi thiền hít thở hoàn toàn bằng mũi.

-         Khởi động mạnh L6 thu năng lượng. Dùng L6 điều khiển các LX hoạt động, bắt đầu từ L7 đến L5, L4, L3, L2 (theo chiều Dương giáng). Dừng lại ở mỗi LX khoảng 1 – 1,5 phút, quán tưởng rằng L6 thấy dòng xoáy năng lượng hình chóp, ánh sáng chói lòa thu vào từng LX.

-         Có thể quán tưởng Màu của từng LX:

o   L6: Tím

o   L7: Trắng bạc, vàng óng ánh và có thể đủ các mầu (cả 2 Lao Cung)

o   L5, L8: Xanh da trời

o   L4, L9: Xanh lá cây

o   L3, L10: Vàng

o   L2, L11: Da cam

o   Riêng L1: Đỏ (cả 2 Dũng Tuyền)

o   Chú ý: Không được quán tưởng thu năng lượng vào LX1.

-         Nếu có bệnh: Dùng L6 nhìn vào LX kiểm soát cơ phận đang có bệnh và tiến hành tự điều chỉnh, quán tưởng năng lượng ánh sáng chói lòa choán đầy vùng bệnh, thời gian tự điều chỉnh từ 2 – 5 phút. Sau đó thu năng lượng toàn thân.

-         Thu năng lượng toàn thân: Hít mạnh, phình bụng, ngưng thở, quán tưởng toàn thân là một khối sáng vàng chói, lưng có các điểm sáng chói tại các vị trí LX. Có thể quán tưởng toàn thân đang được chụp bằng một chiếc chuông năng lượng sáng rực rỡ chói lòa.

            Thở ra thật cạn khi thấy cần thiết và hít vào thật sâu để bành trướng hào quang, rộng đến mức tùy sức mình.

            Ngoài ra bạn có thể Thiền theo chương trình "Bàn tay ánh sáng", lúc đó cần có màn hình.

3. XẢ THIỀN

-         Xả thiền Cấp IV như Cấp III.

-         Khi xả, chuyển năng lượng ra 10 đầu ngón chân.

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG II    ĐIỀU CHỈNH BỆNH

 I. NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU CHỈNH

-         Bao giờ cũng vậy, chữa trị bắt đầu tại nhà. Điều cần thiết trước nhất đối với thầy điều chỉnh là chăm nom sức khỏe cho bản thân, vì nếu không sẽ dễ dàng bị suy yếu và gặp trở ngại trên bước đường tu luyện.

-         Năng lượng của người điều chỉnh sẽ được sử dụng như một ống dẫn truyền cho người bệnh. Điều đó cũng tác động tốt đến chính bản thân người điều chỉnh, vì trong quá trình điều chỉnh, năng lượng sẽ được cải thiện mỗi ngày một nhiều hơn, kinh mạch được khai thông và giải tỏa được ách tắc trong cơ thể.

-         Luôn giữ mình trong điều kiện tối ưu vì nếu không người điều chỉnh sẽ bị kiệt sức. Chúng ta chỉ thành công khi năng lượng của chúng ta  đủ cao hơn người bệnh, bởi vì dòng năng lượng luôn chảy từ thế cao sang thế thấp, lúc đó xảy ra sự truyền dẫn tự nhiên.

-         Người điều chỉnh có thể bị lây bệnh. Nếu năng lượng của ta mạnh thì sẽ nhanh chóng đẩy lùi chúng bằng cách xả trược. Còn nếu yếu ta phải mất nhiều thời gian hơn để xả chúng hoặc phải nhờ đồng nghiệp  trợ giúp.

-         Đừng chờ đến lúc không còn gì để cho, vì lúc đó chúng ta đã phải chịu tổn thất hoặc có nguy cơ bị bệnh thật do cạn kiệt hết năng lượng và có thể bị méo Luân xa.

-         Khi người điều chỉnh mắc sẵn một căn bệnh nào đó thì có thể làm nó trầm trọng thêm nếu như bản thân người điều chỉnh thiếu năng lượng.

-         Nhớ rửa tay và uống một cốc nước sau khi điều chỉnh.

-         Hãy xuất phát từ tình thương trong khi điều chỉnh cho người bệnh. Qua kinh nghiệm, khi điều chỉnh ta luôn phát động năng lượng của LX4 tối đa, thì sau một thời gian, TIM của người điều chỉnh sẽ khỏe mạnh hơn và tràn đầy lòng yêu thương nhân từ.

-         Cuối cùng, phải luôn trung thực với chính bản thân mình trong mọi lĩnh vực cuộc sống. Cũng cần có sự ủng hộ của người thân, bạn bè và luôn luôn giữ một số hình thức kỷ luật tâm linh trong Thiền định, duy trì tập luyện đều đặn cùng với việc áp dụng các chế độ bổ dưỡng vitamin và chất khoáng cần thiết. Có như thế, thân thể mới khỏe mạnh và có đủ sức để giúp được nhiều người.

II. KHÔNG GIAN ĐIỀU CHỈNH

-         Hãy chọn một căn phòng nhiều ánh sáng mặt trời, thoáng đãng. Có thể xông căn phòng bằng hương trầm hoặc dầu thơm nhằm thanh lọc các năng lượng suy yếu tàn dư, những năng lượng xấu.

-         Có thể xức dầu thơm vào người bệnh trước khi điều chỉnh để thanh toán các năng lượng xấu ở cơ thể họ (với những người có thể dùng được và họ tự nguyện chấp nhận).

-           Nơi điều chỉnh luôn luôn phải được thông thoáng. Đèn chiếu sáng trong phòng không nên dùng đèn huỳnh quang vì tần số dao động của nó ảnh hưởng tới trường năng lượng hào quang của cơ thể trong lúc điều chỉnh. Nên dùng đèn sợi đốt thì tốt hơn.

-         Chú ý: Có thể bày trong phòng  chân dung  Tiến sĩ ĐASIRA NARAĐA. Ở đây được coi là truyền thống “Tôn sư trọng đạo”, “Uống nước nhớ nguồn” của người Việt. Mỗi lần đứng trước chân dung Ngài, tâm hồn chúng ta trở nên thanh tịnh, mọi tạp niệm sẽ được gạt bỏ và  việc  tu tập sẽ tiến bộ để rồi giúp được mình và giúp được người.

 

 III. MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐIỀU CHỈNH BỆNH

Con người mắc bệnh do hai tác nhân:

a. Tác nhân bên trong: Do bị kích thích, ức chế dẫn tới rối loạn các tuyến nội tiết (chiếm 90% nguyên nhân gây ra bệnh)

Y học phương Đông gọi tác nhân bên trong là Nội Nhân: Hỷ, Nộ, Ưu, Tư, Bi, Khủng, Kinh dẫn đến Nội Thương, diễn ra trước hết trong nội tạng, cuối cùng mới thể hiện ở các đường kinh.

b. Tác nhân bên ngoài: Do ăn uống, tai nạn, thời tiết, địa lý, hóa chất độc hại, virus, vi khuẩn xâm nhập (chiếm 10% nguyên nhân gây ra bệnh)

Y học phương Đông gọi tác nhân bên ngoài là Ngoại Nhân: Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa, dẫn đến Ngoại Cảm. Tấn công vào đường kinh, không chữa trị kịp thời sẽ chạy vào nội tạng.

1. Bệnh Parkinson (PÁC-KINH-SƠN)

            Bệnh Parkinson còn gọi là bệnh Liệt Run, xẩy ra do có những tổn thương thoái hoá ở vài vùng trên não, đưa đến sự thiếu hụt chất sinh học là Dopamin.

            Bệnh được mô tả đầu tiên vào năm 1817, do nhà y học James Parkinson. Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, từ 50-65. Đông y gọi là Ma Mộc, Tứ Chi Nhuyễn Nhược, Chấn Chiến. Giai đoạn cuối cùng của bệnh được xếp vào loại Nuy Chứng.

-         Triệu chứng: Run tay chân, tư thế ống chì, bộ mặt sững sờ, ít chớp mắt, miệng chậm, đi hay ngã, ít sôi nổi, viết chữ ngày càng nhỏ. Người nóng, táo bón, trí tuệ vẫn minh mẫn.

-         Nguyên nhân: Đáy não có thể vân, chứa Dunamin.

-         Điều trị:

o   Cần thông cảm với người bệnh.

o   Tây y: L. Dupa, Cac Lidupa dùng dài ngày. Với Tây y đây là một bệnh nan y. Không thể chữa khỏi.

o   NLSH: Người bệnh cần được mở luân xa Cấp I.

Công thức chung cho cả Nam và Nữ:

L6 + L7 (1 – 2’)

L7 + L1 (1 – 2’)

Nam giới tuổi ngoài 40: Tác động mạch Đốc (Dương)

Nữ giới tuổi ngoài 50: Tác động mạch Nhâm (Âm)

 

Ví dụ:

 Phá bế chân tay người bệnh.

NAM:

L6 + L7 (1’)

(L6) + Chẩm (1’)

L7 + L1 (1 – 2’)

L4, 5 + L3, 2 (1’)

L6 + Thừa Tương + Cao Hoàng Du (3’)

NỮ:

L6 + L7 (1’)

L6 + Chẩm (1’)

L7 + L1 (1 – 2’)

L11, 10 + L8, 9 (1’)

L6 + Thừa Tương + Cao Hoàng Du (3’)

            Trong khi điều chỉnh có thể tiến hành rút giò, tẩy não.

            Đây là phác đồ mang tính nghiên cứu. Trong quá trình tiến hành điều chỉnh có thể bổ sung thêm và có kế hoạch ghi chép đầy đủ các dữ kiện.

2. Động kinh (Kinh phong)

            Theo định nghĩa của Hughlings Jacksen cuối thế kỷ 20, động kinh là một cơn kịch phát phóng điện đồng thời quá mức và tự duy trì của một quần thể Nơron trong chất xám của vỏ não.

            Từ đời nhà Thanh (1644), Hà Mộng Giao trong sách ‘Y Biên’ đã mô tả khá rõ về cơn động kinh: “Bệnh giản khi phát thì hôn mê, ngã lăn ra, răng cắn chặt, đờm dãi kéo lên sặc sụa, nặng thì chân tay run rẩy, co cứng, mắt trợn trừng, họng kêu như tiếng súc vật, khi hết cơn, người trở lại bình thường”.

            Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, từ trẻ rất nhỏ (vài tháng) đến người tuổi cao, nhưng động kinh thường khởi đầu ở tuổi trẻ (dưới 20 tuổi).

a)   Động kinh do thần kinh yếu

-         Triệu chứng: Lên cơn khi bị xúc động

-         Biểu hiện: Mắt lờ đờ, phản ứng chập chạm

-          Thao tác:

Ngày 1:

L6 + L7 (1’)

L6 + Chẩm (1’)

Có thể thêm L4, L5 + Lọc máu (2’), L3, L2 + Lọc máu (2’)

Ngày 2:

- Nếu người bệnh tăng số lần động kinh, sốt cao thì:

Hai thái dương (1’)

L6 + L5 (5’)

Rút giò (15’)

- Nếu giảm tần số động kinh:

L6 – L16 (Chẩm) (1’)

b)  Động kinh do bị uất khí

-         Triệu chứng: Hay lên cơn khi ngủ. Khi lên cơn sủi bọt mép, mắt trắng

-         Nguyên nhân: Do tim

-          Thao tác

L6 + L7 (1’)

L6 + L16 (1’)

L6 + L4 (3’)

c)   Động kinh do thừa dịch vị

-         - Triệu chứng: Đầu nóng, bốc hơi lên đầu. Khi ăn ngon thì động kinh mạnh

-          Thao tác

L6 + L7 (1’)

L6 + L16 (1’)

Giải thừa dịch vị:L3 + Nhũ Căn, L3 + Chấn Thủy (3’)

Giải đau đầu:Ấn hai Thái dương (1 – 2’)

Ấn Chí Âm (2 ngón chân út) (1’)

d)  Động kinh do bài tiết kém

-         Triệu chứng: Động kinh do rối loạn tiêu hóa, táo bón

-          Thao tác

L6 + L7 (1’)

L6 + L16 (1’)

L3 + Lọc máu (2’)

L2 + L11 (2’)

Chú ý: Vào buổi chữa đầu tiên cho bệnh động kinh, có thể Khóa, hôm sau Rút giò.

3. Bệnh Thần kinh giả (TKG)

Triệu chứng:

-       Như bệnh giả vờ: Lúc đau chỗ này, lúc chỗ khác, đi đến bác sĩ khám không phát hiện ra bệnh

-       Có người giống như bệnh thật

-       Có người ăn rất khỏe, phụ nữ có lúc uống rượu, hút thuốc lá liên tục, leo cây, lội ao, nhảy múa, ca hát…

-       Tính tình thất thường, vui buồn thất thường

-       Là vợ không thích gần chồng, là chồng không thích gần vợ nhất là vào giấc ngủ ban đêm.

Tín hiệu khi khám: (Tự ghi chép nguyên nhân)

-       Đẩy tay khỏi LX7

-       Xé một hoặc các ngón tay

-       Hơi nóng bốc lên như kim châm

-       Đau nhức các ngón tay

-       Nhói tim

-       Cơ bắp từ đầu gối trở lên co giật như ếch bị lột da

Thao tác

-       Ngày 1 – Khóa: Tạo xung nhắm mắt đặt L7 + L5 từ 30 giây – 1 phút. Mở mắt tạo xung, nhắm mắt khấn 3 lần. Mở mắt tạo xung, nhắm mắt đẩy. Sau đó cứ 1 – 2 phút tạo xung một lần. Khi thấy đầu gối mình tưng tức thì mở mắt tạo xung nhấc tay cùng một lúc khỏi L7, L5.

-       Ngày 2 – Rút giò: Tạo xung, túm vào 2 ngón chân cái người bệnh, thế tay 1 trên 4 dưới. Tịnh tâm 3 lần. Tạo xung rút. Sau đó cứ 1 phút thổi 3 hơi. Luôn lắng nghe ở chân mình, khi nào hết phản ứng thì tạo xung nhấc tay khỏi chân người bệnh. Nếu còn phản ứng hoặc không đủ sức thì khóa lại hôm sau rút tiếp.

Rút giò khẩn cấp: Với TKG quậy phá, cần giải quyết ngay bằng thao tác rút giò khẩn cấp.

-       Ngồi đối diện bệnh nhân, dùng LX 6 phát xung vào LX 6 người bệnh 5 phút

-       Tạo xung, túm hai ngón tay cái người bệnh 30 giây – 1 phút, khi thấy hai bàn chân mình râm ran thì đặt hai chân mình lên hai chân người bệnh. Sau đó cứ 1phút thổi 3 hơi. Khi thấy nhịp đều đều thì tạo xung nhấc chân ra trước, sau đó tạo xung nhấc tay ra.

4. Liệt dây thần kinh 7 ngoại biên

-         Triệu chứng: Nửa mặt bên liệt có hơi xệ xuống. Nếp mũi, nếp trán đều mờ. Khi cười, khi nói nửa bên mặt lành co xếch lên, mắt bên cạnh nhắm không tốt hoặc không nhắm được, chảy nước mắt. Miệng không thổi sáo được. Nói tiếng phều phào, uống nước chảy ra ngoài phía bên cạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn.

-         Thao tác: Dùng công thức chung, sau đó đặt theo các thể liệt

a. Công thức chung

L6 + L7 (1’)

L6 + L16 (chẩm) (3’)

L4, L5 + Lọc máu (1’)

Có thể Rút giò nếu thấy cần thiết

b. Thể phong hàn

-         Ngón Mộc (cái) miết từ Toản Trúc qua lông mày đến Đồng Tử Liêu

-         Ấn vào Toản Trúc, Ngư Yêu rồi bảo người bệnh nhắm mắt lại

-         Mộc ấn vào Địa Thương hướng về Giáp Xa. Day Thừa Tương hướng về bên liệt

-         Xung vào Toản Trúc (1’)

-         Ngón Thủy (ngón út) đặt Tình Minh (1’)

-         Xung vào Thái Dương (2’)

-         Xung vào Giáp Xa (2’)

-         Đặt Địa Thương (2’)

-         Ấn Ế Phong, Hợp Cốc đối diện (đối xứng) với bên liệt

c. Thể phong nhiệt

-         Toản Trúc, Tình Minh (1’)

-         Xung hoặc day Thái Dương (2’)

-         Ấn Giáp Xa (2’)

-         Ấn Ế Phong (1’)

-         Ấn Địa Thương (2’)

d. Thể huyết ứ (do chấn thương)

-         Ấn Toản Trúc (1’)

-         Ngón Thủy đặt Tình Minh (1’), đặt Đồng Tử Liêu (2’), Thái Dương (3’)

-         Ấn Địa Thương, Giáp Xa (2’), Ế Phong (1’)

-         Đặt Thừa Tương (3’)

Chú ý: Liệt dây TK7 cần điều trị sớm, đúng phương pháp, không vội vàng dùng thuốc tiêm vào huyệt dưới mặt.

5. Viêm cầu thận cấp

            Viêm cầu thận cấp tính (hay còn gọi là viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu khuẩn) là tình trạng viêm lan tỏa không nung mủ ở tất cả các cầu thận của hai thận. Bệnh xuất hiện sau viêm họng hoặc sau nhiễm khuẩn ngoài da. Bệnh diễn biến cấp tính với các triệu chứng: phù, tăng huyết áp, đái máu và protein niệu.

Triệu chứng:

-       Khởi phát: Phù xuất hiện sau viêm (họng, da, đường hô hấp) 7 – 15 ngày. Phù trắng, mềm, ấn lõm

-       Đái ít hoặc vô niệu

-       Đái máu: đại thể hoặc vi thể

-       Huyết áp tăng cả tâm thu và tâm trương (60% người bệnh)

-       Thiếu máu nhẹ

-       Suy tim

Thao tác

-       Trước khi điều chỉnh có thể yêu cầu xét nghiệm máu, nước tiểu, X quang tim phổi, vv…

-       Phá bế: Chú ý Tam Âm Giao (1’), Dũng Tuyền (3’)

L6 + L7 (1’)

L6 + L16 (chẩm) (1’)

L4, L5 + Lọc máu (1 – 3’)

L3 + Gan (3’)

L2 + Lọc máu (3’)

-       Ngày một lần. Nếu cần thiết có thể Rút giò.

 

 

CHƯƠNG III. MỞ  LX CẤP I

I. TÍN HIỆU

1. Tín hiệu mở lớp Cấp I

Lưu ý: Tín hiệu mở lớp, học viên tự ghi chép

Động tác:

-            Đứng thiền trước ảnh Tiến sĩ ĐASIRA NARAĐA

-            Thu năng lượng toàn thân, tập trung cao độ, tịnh tâm 3 lần.

-            Quán tưởng hình ảnh Ngài ở sau gáy mình. Thành tâm, tập trung tư tưởng chờ nghe tín hiệu (bằng L6).

-            Nếu thấy tín hiệu, chập tay, tạ ơn ba lần, xả thiền và làm lại lần 2. Thấy tín hiệu lần 2, tạ ơn, xả thiền và làm lại lần 3.

Chú ý:

-         Chỉ cần thấy 1 hoặc 2 trong 4 tín hiệu xin mở là được

-         Thời gian thấy tín hiệu chỉ từ 1 đến 3 giây

-         Xin tín hiệu mở lớp trước 1 – 3 ngày. Nhận được tín hiệu mới được mở lớp

2.            Tín hiệu mở Luân xa

Lưu ý: Tín hiệu mở luân xa, học viên tự ghi chép

Chú ý:

-         Các chuỗi tín hiệu xảy ra từ 10 – 20 giây

-         Thời gian mở khoảng 1 phút trở lại

-         Nếu đặt tay không đúng vị trí LX, vẫn có thể thấy các tín hiệu tương ứng (nháy tức LX tương ứng của mình) và LX học viên vẫn được mở nhưng không nhận được các biểu hiện của Mùi. Có thể dùng nước hoa để chống mùi.

-         Trong trường hợp đặt tay điều chỉnh bệnh, LX của họ cũng có thể phồng lên, nhịp đều, đó không phải là LX được mở mà chỉ là biểu hiện của điều chỉnh bệnh, không nên nhầm lẫn

3.            Chuẩn bị mở Luân xa

-         Thầy mở cần Thiền trước 5 – 10 phút hoặc lâu hơn tùy điều kiện và sự cảm nhận của bản thân, sau đó mới tiến hành mở cho học viên. Việc mở tiến hành liên tục: Người này đứng lên thì người kia vào chỗ ngay, không nên để thời gian đứt quãng vì như vậy Thầy mở sẽ bị mệt.

-         Học viên ngồi trên ghế phải thẳng lưng, theo đúng tư thế Thiền: mắt nhắm, miệng ngậm, lưỡi nối Nhâm – Đốc, tay ngửa trên đầu gối.

-         Thầy mở luôn luôn thấy ánh sáng ở chân mình.

II. KỸ THUẬT MỞ LUÂN XA

            Học viên chương trình Cấp I được mở trong 5 buổi,chia làm 2 cấp: Sơ cấp (mở 30%), Trung cấp (mở 60%) các Luân xa mạch Đốc.

-         Ngày 1: Mở L6, L7 Sơ cấp

-         Ngày 2: Mở L5, L4, L3, L2 Sơ cấp

-         Ngày 3: Mở L6, L7 Trung cấp

-         Ngày 4: Mở L5, L4 Trung cấp

-         Ngày 5: Mở L3, L2 Trung cấp

Chú ý: Nếu học viên không học ngày 1, ngày 2 có thể mở đúp L6, L7 và L5, L4 Sơ cấp cho họ.

4.            Mở luân xa 6, 7

-         Tư thế Thầy mở: Đứng

-         Phát lệnh, tạo xung, đặt ba ngón tay (trỏ, giữa, áp út) vào vị trí L6, L7 của học viên, bật van mũi, tịnh tâm 3 lần: “Kính xin Thầy Tổ ĐASIRA NARAĐA mở Luân xa 6, 7 (L5, L4 hoặc L3, L2) sơ cấp (trung cấp) cho học viên này”, sau mỗi lần, ấn nhẹ tay vào vị trí LX

-         Sau đó chờ nghe tín hiệu mở tại LX tương ứng của mình và ở tay

-         Sau khi nhận được tín hiệu, tạ ơn (Thầy tổ ĐASIRA NARAĐA - 3 lần), xoay tay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ vài chục độ, hít nhanh, nín thở, bật van mũi đồng thời nhấc tay khỏi LX học viên, chập tay để đẩy trược ra chân

-         Thời gian mở khoảng 1 phút

5.            Mở luân xa 5, 4

-         Tư thế Thầy: Ngồi ghế

-         Xác định vị trí LX của học viên: L5 (Đại Chùy), L4 (Thần Đạo)

-         Tiến hành mở như mở L6, L7

-         Thời gian 1 phút

6.            Mở luân xa 3, 2

-         Tư thế Thầy: Ngồi ghế

-         Xác định vị trí LX của học viên: L2 (Trường Cường – Xương cụt). Gang một gang thẳng từ L2 lên để xác định L3 (Mệnh Môn). Khi nghe thấy nháy chỗ nào thì đó là L3, đặt tay Trái vào L3

-         Tiến hành mở như khi mở L6, L7

-         Thời gian 1 phút

7.            Chú ý khi mở luân xa

-         Thao tác thật nhẹ nhàng, đừng nghiêm trọng quá

-         Trong lúc đặt tay, có thể nhích tay cho chuẩn vị trí LX vì học viên cao thấp khác nhau

-         Nên đặt tay trái (mang năng lượng Dương) vào L5 và L3 (đặt tay trái ở phía trên). Trừ trường hợp mở cho người bệnh ở tư thế khó ta mới thay đổi quy ước này

-         Luôn thực hiện đúng để tránh bị lỗi (méo, mẻ LX). Càng thao tác cẩn thận càng an toàn, giống như khi sử dụng phương tiện giao thông (Lái xe tốc độ càng cao thì khả năng xảy ra tai nạn càng lớn)

-         Trong lúc mở không được nói, nhắm mắt tịnh tâm, cột sống luôn thẳng, chân luôn quán tưởng tràn ngập ánh sáng

III. KHẢ NĂNG SAU CẤP HỌC

Học viên Cấp IV khi mở lớp Cấp I:

-         Tuần đầu mở cho 3 người/24 giờ. Sau đó mở được cho 3 – 10 người/24 giờ cho đến khi mở được cho 40 học viên

-         Khi đã mở được cho từ 40 học viên trở lên, Giảng huấn I có khả năng mở cho 10 – 20 người/24 giờ

    

Điều kiện lên Giảng huấn II (Cấp 5):

-         Phải mở Luân xa cho từ 500 học viên Cấp I trở lên

-         Khi thiền Tẩy không bị đổ.

IV. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ NHẤT – MỞ LUÂN XA 6, 7 (SƠ CẤP)

1.             Giới thiệu về môn học

-         Nói qua về định nghĩa Trường Sinh học Dưỡng sinh:

o   Trường sinh học là trường năng lượng – thông tin bao quanh cơ thể sống. Nêu ví dụ về trường điện từ, từ trường…

o   Môn học phát huy phát triển trường năng lượng này nhằm giúp phục hồi sức khỏe, tự trị bệnh cho mình và cho người khác gọi là Trường sinh học dưỡng sinh.

-         Còn có các tên khác: Nhân điện, Năng lượng sinh học.

-         Giới thiệu qua về lịch sử phát triển môn học: Môn học do Tiến sĩ ĐASIRA NARAĐA (1846 – 1924) sáng lập. Tiến sĩ đã có công tìm ra phương pháp mở LX nhanh nhất và an toàn nhất (Có thể nói qua về Yoga, Khí công…). Quá trình tìm ra môn học và việc truyền bá môn học vào Việt Nam.

-         Nhắc lại một số tiền bối Việt Nam tham gia lĩnh vực Thiền: Trần Nhân Tông (Tổ Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử); Lê Quý Đôn (Nhờ Tĩnh có Tuệ).

-         Lịch sử dân tộc Việt Nam: Giàu lòng nhân ái (không tàn sát tù binh), ý chí kiên cường (yêu nước, chống ngoại xâm), biết lựa chọn tín ngưỡng chân chính.

-         Giai đoạn hiện nay: Miền Bắc, miền Nam, các trung tâm nghiên cứu…

-         Khẳng định: Đây là một môn khoa học, không mang tính tôn giáo, không mê tín dị đoan.

-         Giới thiệu các tài liệu tham khảo.

2.            Vị trí chức năng các Luân xa

-         Con người là một Tiểu Vũ trụ, các Luân xa trong kinh Vệ Đà (cách đây khoảng 6000 năm), trên hình vẽ Kim Tự tháp.

-         Y học phương Đông (Trung quốc) và lý thuyết Kinh, Lạc, Huyệt. Tây y với lý thuyết vùng phản chiếu nội tạng, trung tâm lực, đám rối thần kinh…

-         Giới thiệu mạch Nhâm – Đốc. Mạch Nhâm mang năng lượng Âm (âm thăng). Mạch Đốc mang năng lượng Dương (dương giáng).

-         Chức năng vị trí của các Luân xa mạch Đốc: L6, L7, L5, L4, L3, L2.

-         Giới thiệu sơ lược về LX1.

-         Ý nghĩa của việc mở LX mạch Đốc (thừa Âm, thiếu Dương).

-         Luân xa là cửa ngõ trao đổi năng lượng giữa con người và vũ trụ. Khi mở LX mạch Đốc là để gần Trời, xa Đất. Luân xa ví như cửa ngõ của ngôi nhà sống, nếu đóng kín thì hoạt động sống bị ách tắc, ngừng trệ.

3.            Các tư thế tập luyện

a)     Mục đích

Mở LX (Thầy mở) → Thiền → Tĩnh tâm vô thức → Thu NL vũ trụ → Cơ thể quân bình Âm – Dương → Hết bệnh             

b)    Các tư thế Thiền:

Các tư thế bao gồm:

1) Ngồi hoa sen (tốt nhất)

2) Ngồi nửa hoa sen

3) Ngồi xếp bằng

4) Ngồi trên ghế

5) Quỳ

6) Đứng

7) Nằm

Hướng dẫn cách khắc phục những trở ngại ban đầu ngồi Thiền.

c)     Các bước tập luyện

    Sau khi chọn được tư thế, đặt ngửa hai tay trên hai đầu gối, cột sống thẳng, mở mắt, các cơ bắp thả lỏng.

1) Khởi động Thiền: Mở mắt, hít vào phình bụng, thổi ra thót bụng. Hít vào nhanh bằng mũi, thổi ra từ từ bằng miệng. Làm ít nhất 3 lần trở lên. Sau đó cong lưỡi đặt lên vòm miệng của hàm trên, mắt nhắm, miệng ngậm, đầu óc thả lỏng rỗng không.

2) Thiền: Mục đích để đạt tới trạng thái tĩnh tâm vô thức nhằm thu năng lượng vũ trụ. Để đạt tới vô thức, cần gạt bỏ các tạp niệm. Nên dùng chương trình audio "Nhạc thiền Cấp I"để tập. Học viên có thể dùng cách khác tùy theo, nhưng không nên đếm.

Trong lúc Thiền có thể có những cảm nhận (tùy theo từng người).

-       Ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, âm thanh, hương vị, mản bò ra mặt ra cổ, mạng nhện chăng mặt, chăng tai…

-       Đầu và tay có thể xoay lắc, thở mạnh như sắp đứt hơi, có thể ngừng thở. Hai tay có thể nổi lên khỏi đầu gối. Đầu có thể xoáy sát xuống nền nhà. Nước mắt có thể chảy ra. Có thể khóc, cười…

3) Xả thiền: Mở mắt, chập tay, hít mũi thở miệng 3 lần, đồng thời quán tưởng năng lượng thoát nhanh ra 10 đầu ngón chân. Xoa vuốt mặt, chải tóc bằng ngón tay, vuốt qua tai xuống gáy, xoa mắt, vuốt mặt ngoài tay và chân (vuốt vùng Dương).

Uống một cốc nước đầy.

4.            Mở LX6, LX7 (Sơ cấp 30%)

-         Giới thiệu vị trí, chức năng, ý nghĩa của LX6, LX7.

-         Hướng dẫn học viên trước khi lên mở và sau khi được mở cần đứng xá ảnh Tiến sĩ theo truyền thống tôn sự trọng đạo của người Việt Nam.

-         Mở L6, L7. Sau khi mở hai LX này, học viên có thể thấy chóng mặt, buồn nôn, đau đầu… (Nhắc học viên đừng sợ)

-         Sau khi mở xong học viên về chỗ ngồi Thiền. Khi nào có lệnh xả Thiền thì mới xả. Trong khi học viên Thiền có thể tiếp năng lượng vào L6, L7 cho học viên. Để ý xử lý các lệch lạc, các hiện tượng học viên TKG. Khi thấy đủ thời gian thì cho xả thiền.

5.            Những chú ý trong tập luyện

-         Chế độ ăn uống: Trước hoặc sau khi Thiền 4 tiếng không được uống rượu. Uống nhiều nước: 2- 2,5 lít/ngày.

-         Tăng thời gian tập luyện 20 – 30 phút/ 1 lần. Buổi trưa ăn xong, nghỉ 10’ Thiền sẽ giúp tiêu hóa tốt.

-         Có thể dùng thuốc nếu cần thiết vì NLSH chưa phải là tuyệt đối, học viên chưa đủ năng lượng (Uống thuốc sau 4 tiếng mới tập).

-         Căn dặn người nhà trong lúc tập không gây giật mình. Nếu bị giật mình, học viên tự ấn Nội Quan, há miệng thở nhanh vài ba lần.

-         Học viên có bệnh tim mạch, huyết áp cao: không tập căng quá, tối đa 30 phút/1 lần.

-         Không tập lúc quá buồn ngủ để tránh ngã có thể tai nạn.

Nếu học viên bị TKG, cần Khóa – Rút ngay để buổi 3 họ cảm nhận được năng lượng.

V. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ HAI – MỞ LUÂN XA 5, 4, 3, 2 (SƠ CẤP)

-         Học viên Thiền tại lớp 20 – 30’

-         Tiến hành mở L5, L4, L3, L2 Sơ cấp (30%)

-         Hướng dẫn học viên cách chuyển năng lượng ra tay sau khi xả thiền

-         Cho học viên Thiền theo băng. Trong khi học viên Thiền, có thể tiếp năng lượng, nối LX cho học viên.

-         Xả thiền. Chuyển năng lượng ra tay: hay tay song song trước ngực, để 1 phút, kéo ra nhiều, đẩy ra ít. Kiểm tra cảm nhận của học viên.

1.            Mở LX4, LX5 (sơ cấp)

-         Vị trí, chức năng từng LX

o   L5 – huyệt Đại Chùy: phụ trách về khí, hô hấp

o   L4 – huyệt Thần Đạo: phụ trách tim, huyết

-         Nói rõ tầm quan trọng của Khí và Huyết (ngừng thở 3 phút, ngừng tim 1 phút sẽ chết)

-         Phản ứng sau khi mở hai LX này: Ho, tim nhấp nháy… (Nhắc học viên đừng sợ)

2.            Mở LX3, LX2 (sơ cấp)

-         Vị trí, chức năng của từng LX (L3: Tiêu hóa; L2: Sinh lý, sinh dục)

-         Những chuyển động của cơ thể sau khi mở: Các bệnh cũ đã khỏi có thể nhắc lại, có thể đi ngoài một hoặc nhiều lần, uống nước và thiền sẽ hết.

-         Đau đầu nghĩ ra chân.

-         Hướng dẫn các trường hợp khẩn cấp, cấp cứu:

o   Bụi mắt: Tự đặt L3 (10 – 15’’)

o   Bị độc: Đặt L7 (10 – 15’’)

o   Chết ngất: (Trung, sơ cấp có thể cứu người C3, C4): L7 + Nhân Trung. Khi làm phải tĩnh tâm. Có thể khấn.

3.            Cách chọn hướng Thiền

      Giới thiệu bảng trong tài liệu có liên quan đến việc tính toán để chọn hướng Thiền.

-         Ý nghĩa của cách chọn hướng Thiền khi tập luyện ở nhà

-         Ở lớp thì mọi người ngồi Thiền theo một hướng vì có sự cộng hưởng hào quang

-         Những người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Mậu, Kỷ có khả năng thu năng lượng khi Thiền nhiều hơn những người khác (khả năng có thể)

* Buổi này có thể phát tài liệu (kèm ảnh Thầy Tổ - nếu có) cho học viên

* Rút giò cho học viên TKG

4.            Chuyển năng lượng ra tay

-         Hỏi học viên những cảm nhận khi làm động tác chuyển năng lượng ra tay. Nếu ai chưa thấy cần giúp đỡ họ.

-         Giải thích về bức xạ năng lượng (hay xung năng lượng)

-         Bản chất của năng lượng sinh học: Xung,  Sóng, Ánh sáng, Mang thông tin

-         Kết thúc chương trình sơ cấp LX. Các LX 6, 7, 5, 4, 3, 2 đã được bóc 30%.

-         Yêu cầu học viên tăng thời gian tập: 30 phút trở lên/1 lần. Có thể tập vào 23h – 1h sáng (giờ Tý, giờ Âm – Dương chuyển đổi) và quay hướng Thiền về hướng Nam.

5.            Các phương pháp tự điều chỉnh

-         Bên trong: Tính thông tin và cảm nhận

-         Bên ngoài: Tính thông tin và bức xạ năng lượng ở tay

-         Nói qua về bức xạ ở tay: Lớn gấp 100 – 1000 lần so với các vùng khác của cơ thể.

6.            Những điều kiện dẫn đến LX được mở

-         Nội dung: Xem tài liệu Trường Sinh học Dưỡng sinh Cấp 1

-         Nhấn mạnh: phương pháp này là siêu tốc. Nhắc học viên tập luyện đúng để tránh tai biến

7.            Năm điều dẫn đến mất luân xa

-         Nội dung: Xem tài liệu Trường Sinh học Dưỡng sinh Cấp 1

-         Chú ý điều 3 và 5 dẫn đến mất LX nhanh nhất

-         Nhắc nhở học viên thực hiện đúng

VI. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ BA – MỞ LUÂN XA 6, 7 (TRUNG CẤP)

-         Học viên Thiền

-         Mở L6, L7 Trung cấp

-         Thiền theo chương trình đã dẫn

1.            Mở LX6, LX7 (trung cấp)

-         Nhắc lại vị trí, chức năng của L6, L7

-         Nêu hiện tượng nổ LX:

o   Nổ L6: ánh chớp và tiếng xoẹt mạnh như chập điện cao thế

o   Nổ L7: như búa đánh mạnh xuống đe “choang”

2.            Cơ chế dưỡng sinh chữa bệnh

-         Nội dung cụ thể: Xem tài liệu

-         Nhiệt độ tăng 0,5 – 1,50 → khí huyết lưu thông, trao đổi chất tăng, huyết áp giảm vừa phải

-         Đưa năng lượng vào các LX giống như được châm cứu trong Đông y

-         Đưa năng lượng vào LX là tác động vào các vùng phản chiếu nội tạng, các trung tâm lực, đám rối thần kinh giúp phục hồi chức năng

3.            Quan điểm người Trường sinh học trong tập luyện và điều chỉnh bệnh

-         Niềm tin: Có niềm tin mới theo tập luyện

-         Tình thương: Thương mình trước rồi mới thương được người khác. Thương nhưng không hy sinh

4.            Nguyên tắc trong điều chỉnh

-         Tập trung tư tưởng như lúc Thiền

-         Dành hết thời gian cho người bệnh

-         Đừng bao giờ nghĩ là mình chữa

-         Kết thúc buổi học, căn dặn học viên nếu đau đầu, buồn nôn, mất ngủ đừng sợ. Uống nước và Thiền sẽ hết.

VII. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ TƯ – MỞ LUÂN XA    4, 5 (TRUNG CẤP)

-         Học viên Thiền 30’

-         Mở L4, L5

-         Thiền theo chương trình đã dẫn

1.            Mở L4, L5 (trung cấp)

-         Giới thiệu vị trí thực của LX trên cơ thể (có người làm mẫu)

-         Nói kỹ về L5:

o   Vị trí L5 tại huyệt Đại Chùy (dưới đốt sống cổ 7)

o   Chức năng: Phụ trách mũi, họng, cuống phổi, toàn bộ da cơ thể

o   Mở xong, có thể nhắc lại bệnh cũ

-         Luân xa 4:

o   Vị trí L4 tại huyệt Thần Đạo (dưới L5 một gang nách)

o   Chức năng: Phụ trách tim, huyết

o   Tác dụng: Mở L4 con người tốt lên, máu huyết đỏ tươi hơn, dẫn đến ít bệnh tật, tính tình mát mẻ, thương mình và thương người hơn

2.            Phương pháp đặt tay điều chỉnh

-         Nội dung cụ thể: tài liệu Cấp I

-         Có người làm mẫu

-         Cách khám

-         Cách đặt tay

3.            Năm bệnh TCLX không điều chỉnh được

-         Năm bệnh Trung cấp luân xa không điều chỉnh được gồm: AIDS, Ung thư máu, Thần kinh thật, Thần kinh giả, Siêu vi trùng hoành hành, Ma túy

-         Những tín hiệu báo 5 bệnh: (Tài liệu Cấp I)

o   Tín hiệu từ 1 – 6: TKG

o   Tín hiệu 7: AIDS hoặc Ung thư máu

o   Tín hiệu 8: Ma túy

4.            Sự liên quan giữa người bệnh và người điều chỉnh

-         Chú ý giải thích khi đặt tay điều chỉnh, LX người bệnh có khả năng chắt lọc năng lượng tốt đưa vào (để người bệnh yên tâm)

-         Chú ý: ở TCLX luôn để 1 tay tại L7

-         Giới thiệu bàn tay năng lượng: Tác dụng từng ngón: Mộc (cái), Hỏa (trỏ), Thổ (giữa), Kim (áp út), Thủy (út)

5.            Thực tập đặt tay điều chỉnh tại lớp

Cho học viên chia cặp đặt tay:

L7 + L5 (5’) hoặc L7 + L5 – L4 (5’) (khí huyết lưu thông)

VIII. BÀI GIẢNG NGÀY THỨ NĂM – MỞ LUÂN XA 2, 3 (TRUNG CẤP)

-         Học viên Thiền 30’

-         Mở L3, L2

-         Thiền theo chương trình đã dẫn

1.            Mở L3, L2 (trung cấp)

-         Nhắc lại vị trí, chức năng của L3, L2. Những phản ứng sau khi mở

-         Ý nghĩa của việc mở L3, L2: Nếu tập luyện tốt, hoạt động của L3, L2 tích cực khiên con người khỏe mạnh, tươi trẻ. Riêng L2 giúp người chậm muộn con cái, sinh con theo ý muốn.

Chống chỉ định: Không nối L2 – L3 cho người Huyết áp cao

2.            Nhắc lại động tác tập luyện

-         Mục đích mở LX để Luyện Thiền, thu năng lượng vũ trụ, giúp cơ thể quân bình Âm – Dương, đẩy lùi bệnh tật.

-         Nhắc lại các bước Thiền: Khởi động, Thiền, Xả Thiền

-         Nhắc lại những cảm nhận, trạng thái diễn biến trong khi tập

3.            Bổ sung công thức điều chỉnh một số bệnh

(Xem tài liệu)

4.            Trả lời một số thắc mắc của học viên qua 6 buổi tập

-         Đánh giá sơ bộ kết quả lớp học. Động viên mọi người về tập luyện tích cực để chữa bệnh cho mình và cho người khác để thời gian sau có thể tham gia các lớp cao hơn

-         Học viên thực tập đặt tay điều chỉnh tại lớp

-         Hướng dẫn phương pháp phá bế tay, chân cho mình và cho người khác

-         Kết thúc lớp học. Chúc học viên về nhà tập luyện tốt.

LỜI KẾT

    Từ xa xưa, nhiều vị Vua đã khai sáng dòng Thiền học Việt Nam như: Vua Lý Thánh Tông (thế kỷ XII) là người sáng lập ra phái “Thiền thảo đường”. Thiền sư Nguyễn Chí Thành, tu Thiền ở Bái Đính,  pháp danh Minh Không, chữa khỏi bệnh cho vua Lý Thần Tông, nên được phong là Lý Quốc Sư. Vua Trần Nhân Tông (thế kỷ XIII) sáng lập ra phái “Thiền Trúc lâm Yên Tử”. Ngoài ra, vị thánh thuốc Nam Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV), ông tổ của ngành dược Việt nam là một vị Thiền sư vĩ đại. Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm (thế kỷ XV) cũng nhờ tu luyện Thiền mà biết trước được việc sau 500 năm. Cũng từ thời xa xưa, cha ông ta đã biết dùng Đạo để hướng dẫn Đời và dùng Đời để thực hành Đạo, nhờ đó Nước thịnh dân an.

     Ngày nay, Thiền đã và đang đi sâu vào cuộc sống thường ngày bởi những tác dụng rất thiết thực của nó. Trong sự khủng hoảng mang tên bận rộn của nhịp sống công nghiệp hiện đại, con người phải chịu nhiều sức ép về mặt tinh thần, Thiền đã giúp các hoạt động của vỏ não, của chất xám (tức tâm tư) êm lắng xuống và trung não vận hành, phát triển, cho phép đạt đến trí huệ vô hạn (tức tâm linh), giúp cho con người trút bỏ căng thẳng, trở về với trật tự Vũ trụ.

     Thiền là triết lý sâu sắc mà chúng ta không thể thấu suốt tinh hoa bằng lý trí, mà vượt qua lý trí để  mở mang trí tuệ tối thượng bằng cách thực hành triết lý này. Bạn đừng mong cầu hiệu quả tức thì, mà chỉ nên cố gắng làm hết sức mình.  Hiện Tại là một đơn vị nhỏ nhoi nhất của Thời gian, là giao điểm của quá khứtương lai, xem Không gian như là phần cực tiểu của nguyên tử, là cái nhỏ nhất mà người ta có thể nắm bắt được. Bạn hãy luôn luôn cảm nhận và cẩn thận làm tốt cái Hiện Tại

     Đây là một  con đường rất dài dành cho những khám phá của bạn trong cuộc đời này. Bạn luôn sẵn sàng và hãy thực hành ngay bây giờ những nhận biết mà bạn đã gắng công tìm kiếm, vì đây là ân huệ và cũng là cơ hội đặc biệt dành riêng cho bạn  từ rất lâu rồi. Bạn đừng nên chờ đợi gì ở ngày mai.    

     Bạn hãy kiên trì, giữ vững niềm tin và thủy chung với những điều mà bạn khám phá trên con đường đã lựa chọn cho riêng mình. "Mọi con đường đều dẫn tới Thành Roma, nhưng Thành Roma không thể được xây trong một ngày".

    

Chúc bạn thành công!

     Các dòng sông luôn chuyển động và không bao giờ ngừng chảy!

    

 

                                             Trưởng Bộ môn TSHDS

                                             Nguyễn Xuân Điều

                                                      Tháng XII,2017

TÀI LIU THAM KHO

1.         Nguyễn Đình Phư - Nhân điện, những phát hiện và ứng dụng, NXB VHTT, Hà Nội 1995

2.         Nguyễn Đình Phư - Hướng dẫn ứng dụng năng lượng sinh học, NXB VHTT, Hà Nội 1995

3.         B.A.Brennan - Bàn tay ánh sáng - NXB VHTT, Hà Nội 1990

4.         Nguyễn Đình Phư - Sự kỳ diệu của năng lượng sinh học. NXB VHTT, Hà Nội 1996

5.         Học viện Y học cổ truyền Trung Quôc - Châm cứu học Trung Quốc. NXB Y  Học, Hà Nội 2000.

6.         Nguyễn Ngọc Kha - Tìm  hiểu và thực hành Thiền  góc độ sinh học với sức khỏe, NXB Y Học. Hà Nội 1999.

7.         Dư Quang Châu - Trần Văn Ba - Nguyễn Văn Lượm, Dưỡng sinh năng lượng học, NXB Thanh Niên. Hà Nội 2000.

8.         Taisen Deshimaru- Chân Thiền, NXB Văn Nghệ, TP HCM 1992

9.         Tinh Tiến – Yoga quyền năng và giải thoát, NXB VHTT, Hà Nội 1995

10.     G. Ohsawa - Thuật dưỡng sinh, NXB Đà Nẵng 1995

11.     Nguyễn Đình Phư - Con người có thể thu năng lượng trực tiếp từ bên ngoài, NXB VHTT, Hà Nội 1999

12.     Nguyễn Đình Phư - Cảm nhận thế giới sóng, NXBVHTT, Hà Nội 1998

13.     Trần Ngọc Lân - Những chuyện về thế giới tâm linh, NXB VHTT, Hà Nội 2006

14.     CLB nghiên cứu Hướng dẫn ứng dụng năng lượng sinh học Hà Nội,- Người Hà Nội với năng lượng sinh học, Hà Nội 1998

15.    Thích Thanh Từ - Mê tín Chánh tín, NXB Tôn Giáo 2006 (Tái bản lần 2)

16.    Erơnơ Munđasep – Chúng ta thoát thai từ đâu; Bức thông điệp bi thảm của Cổ nhân; Trong vòng tay Sambala, NXB Thế Giới, Hà Nội 2009

17.    Francis S. Collins - Ngôn Ngữ Của Chúa - Những Bằng Chứng Khoa Học Về Đức Tin, NXB Lao Động

18.    Baird T. Spalding - Đời sống và Giáo lý của các Chân sư Viễn Đông, 1935

 

19.    Các tài liệu huấn luyện Bộ môn Trường năng lượng Dưỡng sinh - Cấp I, Cấp II, Cấp III, Cấp IV Lưu hành nội bộ (HN 1996, HN 2000, HN 2004, HN 2009, HN 2015,HN 2016, HN 2017).

20.    Nguyễn Đình Phư – Dưỡng sinh cho mọi người, NXB VHTT, Hà Nội 1997

21.    Hằng Nga- Ngoại cảm sự thật hay huyền thoại, NXB VHTT, Hà Nội 1996

                           

Biên tập, bổ sung lần thứ 8.  1996 – 2017

Hà nội,  27.XII.2017

Website: truongsinhhoc.vn

Email: nxdtsh2008@gmail.com

 

 

Meditation, Level 1. English

đăng 13:50, 17 thg 11, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân   [ đã cập nhật 15:08, 17 thg 11, 2018 ]

CHƯƠNG TRÌNH CẤP I. Tiếng Anh

                                       https://youtu.be/6boV2QIcGxs


YouTube Video


              Bộ môn Năng lượng trường sinh học, Trung tâm UNESCO Văn hoá Gia đình & Dòng họ Việt nam
                                                     Biên tập: Tuyết sơn - Sydney Australia 17.XI. 2018
                                                     Translated by Luu Tuan Anh (Ha noi)

Nhạc thiền Cấp IV - Bàn tay ánh sáng

đăng 03:51, 16 thg 11, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân

Link  Cấp IV, "Bàn tay ánh sáng"

                                                          https://youtu.be/99WkHgco0Is

YouTube Video


Biên tập: Tuyết Sơn - Bộ môn Năng lượng trường sinh hoc, Trung tâm UNESCO Văn hoá Gia đình & Dòng họ VN

NHẠC THIỀN CẤP III

đăng 20:57, 15 thg 11, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân

Link nhạc Thiền Cấp III

                                                                      https://youtu.be/tOvcxNX9o_I


YouTube Video


Tài liệu tham khảo

đăng 03:37, 19 thg 6, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân   [ đã cập nhật 21:49, 12 thg 12, 2018 ]

1.       Nguyễn Đình Phư - Nhân điện, những phát hiện và ứng dụng, NXB VHTT, Hà Nội 1995

2.       Nguyễn Đình Phư - Hướng dẫn ứng dụng năng lượng sinh học, NXB VHTT, Hà Nội 1995

3.       B.A.Brennan - Bàn tay ánh sáng - NXB VHTT, Hà Nội 1990

4.       Nguyễn Đình Phư - Sự kỳ diệu của năng lượng sinh học. NXB VHTT, Hà Nội 1996

5.       Học viện Y học cổ truyền Trung Quôc - Châm cứu học Trung Quốc. NXB Y  Học, Hà Nội 2000.

6.       Nguyễn Ngọc Kha - Tìm  hiểu và thực hành Thiền  góc độ sinh học với sức khỏe, NXB Y Học. Hà Nội 1999.

7.       Dư Quang Châu - Trần Văn Ba - Nguyễn Văn Lượm, Dưỡng sinh năng lượng học, NXB Thanh Niên. Hà Nội 2000.

8.       Taisen Deshimaru- Chân Thiền, NXB Văn Nghệ, TP HCM 1992

9.       Tinh Tiến – Yoga quyền năng và giải thoát, NXB VHTT, Hà Nội 1995

10.     G. Ohsawa - Thuật dưỡng sinh, NXB Đà Nẵng 1995

11.     Nguyễn Đình Phư - Con người có thể thu năng lượng trực tiếp từ bên ngoài, NXB VHTT, Hà Nội 1999

12.     Nguyễn Đình Phư - Cảm nhận thế giới sóng, NXBVHTT, Hà Nội 1998

13.     Trần Ngọc Lân - Những chuyện về thế giới tâm linh, NXB VHTT, Hà Nội 2006

14.     CLB nghiên cứu Hướng dẫn ứng dụng năng lượng sinh học Hà Nội,- Người Hà Nội với năng lượng sinh học, Hà Nội              1998

15.    Hoà thượng Thích Thanh Từ - Mê tín Chánh tín, NXB Tôn Giáo 2006 (Tái bản lần 2)

16.   ERONO MUNDASEP-Chúng ta thoát thai từ đâu. NXB Thế giới 2009 (Tái bản lần thứ 3)

17.    Các tài liệu huấn luyện Bộ môn Trường năng lượng Dưỡng sinh - Cấp I, Cấp II, Cấp III, Cấp IV Lưu hành nội bộ (HN             1996, HN 2000, HN 2004, HN 2009,HN 2012, HN 2014, HN 2016, HN 2017).



NHẠC THIỀN CẤP II

đăng 19:41, 17 thg 6, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân   [ đã cập nhật 20:54, 15 thg 11, 2018 ]

Link nhạc Thiền CII

 

                                                                            https://youtu.be/ExXaelYnPwQ


YouTube Video




Nhạc Thiền C1

đăng 09:25, 17 thg 6, 2018 bởi Điều Nguyễn Xuân   [ đã cập nhật 21:08, 17 thg 6, 2018 ]


                      Level 1 Meditation:   https://www.youtube.com/watch?v=5fRAKWoRPeM&t=321s

YouTube Video


Nhạc thiền cấp I

đăng 18:40, 12 thg 11, 2017 bởi Điều Nguyễn Xuân   [ đã cập nhật 09:41, 17 thg 6, 2018 ]

Đường link tải nhạc thiền cấp I https://www.youtube.com/watch?v=5fRAKWoRPeM&t=321s
Download



Các bạn đọc chú ý khi xem các bài giảng

đăng 08:55, 31 thg 10, 2016 bởi Điều Nguyễn Xuân

        Đây là những bài giảng được tóm tắt mang tính chất giới thiệu để các bạn đọc hiểu một phần nhỏ chương chình các cấp "Trường sinh học dưỡng sinh". Để hiểu và thực hành có kết quả, các bạn cần tham gia vào các khóa học của từng cấp được thông báo ở mục "Lịch khai giảng". 
       Chúc các bạn thành công!

1-10 of 15

Comments