LÝ THUYẾT

Câu hỏi 1: Đồng chí cho biết Chỉ thị số 917/1999/CT-BQP ngày 22/6 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện trong toàn quân gồm mấy tiêu chuẩn? Làm rõ nội dung tiêu chuẩn 3. Liên hệ trách nhiệm bản thân.

Trả lời:

Các tiêu chuẩn trong chỉ thị 917:

Chỉ thị 917/1999/CT-BQP ngày 22/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện gồm 5 tiêu chuẩn:

1.     Vững mạnh về chính trị

2.     Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện giỏi.

3.     Xây dựng nề nếp chính quy, quản lý kỷ luật tốt

4.     Bảo đảm hậu cần, tài chính và đời sống bộ đội

5.     Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật

Làm rõ nội dung tiêu chuẩn 3:

Thực hiện nghiêm điều lệnh quản lý bộ đội và các chế độ quy định của quân đội, pháp luật Nhà nước. Duy trì nề nếp chế độ chính quy tốt, tạo sự ổn định vững chắc trong toàn đơn vị. Quản lý con người, quản lý vũ khí trang bị chặt chẽ, không có vụ việc kỷ luật nghiêm trọng, các vụ vi phạm kỷ luật phải xử lý dưới 1,0%, tỉ lệ đào bỏ ngũ, cắt quân số không quá 1,5%. Không sử dụng bộ đội làm kinh tế sai quy định.

 Câu hỏi 2: Đồng chí cho biết Chỉ thị số 917/1999/CT-BQP ngày 22/6 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện trong toàn quân gồm mấy tiêu chuẩn? Làm rõ nội dung tiêu chuẩn 2. Liên hệ trách nhiệm bản thân.

Trả lời:

Các tiêu chuẩn trong chỉ thị 917:

Chỉ thị 917/1999/CT-BQP ngày 22/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện gồm 5 tiêu chuẩn:

1.     Vững mạnh về chính trị

2.     Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện giỏi.

3.     Xây dựng nề nếp chính quy, quản lý kỷ luật tốt

4.     Bảo đảm hậu cần, tài chính và đời sống bộ đội

5.     Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật

Làm rõ nội dung tiêu chuẩn 2:

-         Tổ chức biên chế đúng, đủ theo quy định của bộ, duy trì quản lý chặt chẽ quân số bảo đảm huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu

-         Có kế hoạch, phương án tác chiến theo đúng kế hoạch của bộ và phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị; cán bộ chiến sĩ luôn nắm chắc nhiệm vụ, thực hiện nghiêm các quy định về chế độ sẵn sàng chiến đấu và mọi chỉ thị mệnh lệnh của cấp trên.

-         Chấp hành nghiêm Điều lệ công tác tham mưu huấn luyện chiến đấu. Tổ chức huấn luyện cho chỉ huy và cơ quan các cấp có năng lực chỉ huy điều hành huấn luyện và quản lý bộ đội tốt, bảo đảm 100% cán bộ huấn luyện được theo phân cấp, có 70% trở lên số cán bộ khá và giỏi, trong đó có 30% trở lên giỏi, chỉ huy các cấp làm tốt công tác chỉ huy chiến đấu, chiến sĩ và phân đội phải thành thạo các động tác cơ bản về kỹ, chiến thuật, điều lệnh, thể dục, có khả năng hiệp đồng chặt chẽ trong đội hình cấp trên khi huấn luyện và diễn tập.

 Câu 3: Đồng chí làm rõ nội dung điều 3,4 trong Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 2/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự? Liên hệ trách nhiệm bản thân.

Trả lời: Nội dung của điều 3 và điều 4 trong Quyết định 2530 được quy định cụ thể như sau.

Điều 3: Vi phạm chế độ trách nhiệm của người chỉ huy

-         Người chỉ huy do thiếu trách nhiệm trong quản lý chỉ huy, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chức trách để quân nhân thuộc quyền vi phạm đến mức bị xử lý bằng pháp luật hoặc xử lý kỷ luật thì bị xử phạt từ khiển trách đến cảnh cáo

-         Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị xử phạt từ giáng chức đến cách chức, giáng cấp bậc quân hàm

+ Đã biết hoặc phát hiện dấu hiệu cấp dưới thuộc quyền có hành vi vi phạm nhưng không có biện pháp kịp thời ngăn chặn.

+ bao che cho hành vi vi phạm của cấp dưới

Điều 4: Vi phạm quyền hạn của người chỉ huy

1.     Người chỉ huy nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai nguyên tắc, quy định thì bị xử phạt từ khiển trách đến cảnh cáo.

2.     Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị xử phạt từ giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm

a.      Sử dụng các phương tiện trang bị của quân đội để thực hiện hành vi vi phạm

b.     Đã được can ngăn nhắc nhở nhưng vẫn cố tình vi phạm

c.     Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm

 Câu 4: Đồng chí làm rõ nội dung điều 2, 5 trong quyết định số 82/2003/QĐ-BQP ngày 01/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 2530/2000/QĐ-BQP ngày 02/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng? Liên hệ trách nhiệm bản thân.

Trả lời: Nội dung điều 2 và điều 5 trong Quyết định số 82:

Điều 2: Nguyên tắc xử lý

1.     Khi xem xét xử lý các vi phạm người chỉ huy các cấp phải căn cứ vào nguyên tắc, hình thức xử phạt, quyền hạn xử phạt và cách tiến hành xử phạt quy định trong Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam và các quy định có liên quan.

2.     Khi xử lý kỷ luật, ngoài mức phạt đối với từng vi phạm, nếu vi phạm gây thiệt hại về vật chất, người vi phạm còn phải bồi thường. Tài sản, tiền, vật chất do hành vi vi phạm mà có, phải được xử lý theo đúng quy định của Pháp luật.

3.     Nếu quân nhân cùng một lần vi phạm có nhiều hành vi khác nhau thì phải xem xét kết luận, làm rõ mức độ vi phạm và hình thức xử phạt đối với từng hành vi, nhưng chỉ áp dụng hình thức xử phạt chung không vượt quá hình thức của hành vi có mức xử phạt cao nhất.

4.     Lãnh đạo chỉ huy các cấp  phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật của quân nhân thuộc quyền; tùy tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra của vụ việc và mức độ liên quan đến trách nhiệm của người lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp và trên 1 cấp để xác định hình thức và mức xử phạt theo quy định tại điều 3 của Quyết định này.

5.     Ngoài các vi phạm quy định trong Quyết này, nếu quân nhân có vi phạm các quy định khác về kỷ luật Quân đội thì xử lý theo quy định của Điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam

Điều 5: Về hành vi chống mệnh lệnh được sửa đổi, bổ sung như sau.

1.     Quân nhân nào không chấp hành mệnh lệnh hoặc không thực hiện nhiệm vụ khi người chỉ huy trực tiếp hoặc cấp trên có thẩm quyền giao thì bị xử phạt từ cảnh cáo đến phạt giam kỷ luật, giáng chức.

2.     Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị xử phạt từ cách chức đến giáng cấp bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân:

a.      Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm

b.     Lôi kéo người khác tham gia

c.     Trong sẵn sàng chiến đấu

d.     Là chỉ huy hoặc sĩ quan

 Câu hỏi 5: Đồng chí làm rõ nội dung Điều 11, 13 trong Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 2 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự? Liên hệ bản thân.

Trả lời:

Nội dung điều 11, 13 trong Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 2 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 11: Vắng mặt trái phép

1.     Quân nhân nào vắng mặt ở đơn vị quá 24h mà không được phép của chỉ huy có thẩm quyền thì bị xử phạt từ khiển trách đến giữ tại trại trong ngày nghỉ, cảnh cáo.

2.     Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị xử phạt từ phạt giam kỷ luật đến giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm

a.      Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm

b.     Lôi kéo người khác tham gia

c.     Thời gian vắng mặt đến 7 ngày

d.     Gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

Điều 13: Trốn tránh nhiệm vụ

1.     Quân nhân nào tự ý rời khỏi đơn vị lần đầu với mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì bị xử phạt từ cảnh cáo đến phạt giam kỷ luật, giáng chức.

2.     Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị xử phạt từ giáng cấp bậc quân hàm đến tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân trả về địa phương.

a.      Gây hậu quả nhưng chưa đến mức nghiêm trọng

b.     Khi đang làm nhiệm vụ

c.     Lôi kéo người khác tham gia

d.     Là chỉ huy hoặc sĩ quan

 Câu hỏi 6: Đồng chí làm rõ nội dung điều 28, 30 trong Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 2 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự? Liên hệ bản thân.

Trả lời: Nội dung điều 28 và 30 trong Quyết định số 2530/2000/QĐ-BQP ngày 2 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 28: Uống rượu bia trong giờ làm việc, uống rượu bia say.

1.     Quân nhân nào uống rượu bia trong giờ làm việc hoặc khi đang thực hiện nhiệm vụ hoặc say rượu bia làm ảnh hưởng đến phong cách quân nhân thì bị xử phạt từ khiển trách đến giữ tại trại trong ngày nghỉ, cảnh cáo, phạt giam kỷ luật

2.     Nếu vi phạm một trong các trường hợp sau thì bị xử phạt từ giáng chức đến cách chức, giáng cấp bậc quân hàm

a.      Đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm

b.     Lôi kéo người khác tham gia

c.     Say rượu bia khi đang làm nhiệm vụ

d.     Say rượu, bia làm mất trật tự công cộng, làm mất đoàn kết quân dân gây hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng

Điều 30: Tổ chức cho quân nhân đi làm kinh tế trong thời gian huấn luyện, cho quân nhân thuộc quyền đi làm kinh tế để thu tiền dưới mọi hình thức.

1.     Quân nhân nào vi phạm thì bị xử phạt từ cảnh cáo đến phạt giam kỷ luật, giáng chức.

2.     Nếu vi phạm gây hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm thì bị xử phạt từ cách chức đến giáng cấp bậc quân hàm.

 Câu hỏi 7: Đồng chí làm rõ nội dung 2 “Quy định về quản lý sử dụng xe mô tô, xe gắn máy trong lực lượng vũ trang quân khu” trong chỉ thị 5551/CT-BTL ngày 20/12/2006 của Tư lệnh Quân khu về việc quản lý, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy trong lực lượng vũ trang quân khu? Liên hệ trách nhiệm bản thân.

 Trả lời: Nội dung 2 “Quy định về quản lý sử dụng xe mô tô, xe gắn máy trong lực lượng vũ trang quân khu” trong chỉ thị 5551/CT-BTL ngày 20/12/2006 của Tư lệnh Quân khu về việc quản lý, sử dụng xe mô tô, xe gắn máy trong lực lượng vũ trang quân khu? Liên hệ trách nhiệm bản thân.

1.     Chỉ huy các cơ quan đơn vị trong toàn Quân khu tổ chức kiểm tra rà soát lại toàn bộ các phương tiện xe mô tô, xe gắn máy trong đơn vị theo quy định của pháp luật bao gồm: Các phương tiện của quân đội trang bị và của cá nhân tự mua sắm dùng làm phương tiện đi làm việc, đi công tác trong đơn vị, giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận bảo hiểm xe mô tô, xe gắn máy của từng chủ phương tiện để có biện pháp tổ chức quản lý chặt chẽ.

2.     Quân nhân, công nhân viên quốc phòng khi tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của luật giao thông đường bộ, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy phải có giấy phép lái xe đúng với loại xe sử dụng. Phải đội mũ bảo hiểm khi đi trên các tuyến đường bắt buộc đội mũ bảo hiểm theo quy định của nhà nước và tình trạng kỹ thuật xe phải tốt. Không uống rượu bia trước khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy. Chỉ huy cơ quan, đơn vị không được cho phương tiện và người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông khi không có đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật.

3.     Các đối tượng: Hạ sĩ quan-binh sĩ thuộc các đơn vị, học việc (chưa phải là sĩ quan), bệnh nhân đang điều trị không được sử dụng xe mô tô, xe gắn máy. Nghiêm cấm cán bộ các cấp sử dụng xe mô tô, xe gắn máy để chỉ huy bộ đội trong huấn luyện, trong hành quân và trong dã ngoại (trừ các đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệt).

4.     Chủ phương tiện xe mô , quy định của pháp luật, phải chịu trách nhiệm liên đới khi xảy ra tai nạn giao thông.

5.     Đối tượng Hạ sĩ quan-binh sĩ thuộc các đơn vị kiểm soát quân sự, quân bưu và một số đơn vị chuyên môn khác được trang bị xe mô tô, xe gắn máy của quân đội khi thực hiện nhiệm vụ được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy nhưng phải chấp hành quy định tại điểm 2 của mục II và phải có giấy công tác của chỉ huy đơn vị cấp. Riêng các đối tượng lao động hợp đồng trong các đơn vị làm kinh tế do người chỉ huy đơn vị sử dụng lao động có quy định cụ thể trong văn bản ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật và tính đặc thù của đơn vị mình.

6.     Cấp đại đội, tiểu đoàn độc lập và tương đương trở lên phải tổ chức vị trí để xe mô tô, xe gắn máy tập trung trong đơn vị do người chỉ huy quy định. Nghiêm cấm xe mô tô, xe gắn máy để trong phòng ở, phòng làm việc để bảo đảm cho việc thực hiện nề nếp chính quy và phòng chống cháy nổ trong đơn vị.

 Câu hỏi 8: Đồng chí làm rõ nội dung 3,4 trong chỉ thị 37/CT-DDUWQSTW ngày 14 tháng 4 năm 1993 của thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương về đẩy mạnh xây dựng chính quy Quân đội nhân dân Việt Nam lên một bước mới? Liên hệ bản thân.
Trả lời:

Nội dung 3: Nâng cao trình độ tổ chức thực hiện chức trách, nền nếp chế độ quy định:

- Người chỉ huy và cơ quan phải chấp hành đúng nền nếp, chế độ quy định thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ; làm kế hoạch, đúng lịch công tác đã được phê chuẩn, chấp hành chế độ xin chỉ thị, báo cáo, kiểm tra…

- Tổ chức bộ đội thực hiện đúng chế độ sinh hoạt trong ngày, trong tuần. Thực hiện nghiêm chỉnh về quản lý tình hình sẵn sàng chiến đấu; phương hướng, phương châm, nhiệm vụ, tổ chức, phương pháp và các chế độ quy định về huấn luyện; tổ chức quản lý, bảo đảm huấn luyện đạt kết quả cao.

Nội dung 4: Nâng cao trình độ quản lý bộ đội, quản lý trang bị:

- Quản lý bộ đội chặt chẽ, có nền nếp là một biện pháp xây dựng chính quy tốt nhất, có hiệu quả cao nhất. Quản lý bộ đội là chức trách của chỉ huy các cấp.

Quản lý bộ đội bao gồm quản lý cả về số lượng và chất lượng, cả tinh thần tư tưởng, trình độ năng lực và sức khỏe…; phấn đấu chấm dứt đào bỏ ngũ.

- Quản lý trang bị vật tư kỹ thuật phải theo chế độ quy định thống nhất từ trên xuống dưới, có biện pháp quản lý đồng bộ, chấp hành đúng chế độ bảo quản hàng ngày và ngày kỹ thuật trong tuần. Không để xảy ra cháy kho, mất trang bị.

 Câu hỏi 9: Đồng chí làm rõ nội dung 2, 5 trong Chỉ thị số 86/CT-TM ngày 28 tháng 12 năm 1995 của Tổng Tham mưu trưởng về việc tăng cường quản lý bộ đội giữ nghiêm kỷ luật quân đội? Liên hệ trách nhiệm bản thân.

Trả lời:

Nội dung 2: Phải có biện pháp quản lý chặt chẽ quân số. Khi tổ chức lao động, tăng gia sản xuất, tham gia xây dựng doanh trại phải có kế hoạch cụ thể, chặt chẽ chấp hành nghiêm các quy định bảo đảm tuyệt đối an toàn; tổ chức lao động trong và ngoài doanh trại đều phải có cán bộ chỉ huy trực tiếp phụ trách và phải duy trì nghiêm các quy định về lễ tiết tác phong quân nhân.

Nghiêm cấm tuyệt đối việc cán bộ chiến sĩ đi làm kinh tế bằng mọi hình thức sai quy định.

Nội dung 5: Các cơ quan đơn vị phải tổ chức kiểm tra và có kế hoạch, biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác quản lý vũ khí, trang bị; không để vũ khí trang bị xuống cấp do thiếu trách nhiệm và nhất là không để cháy nổ, mất mát vũ khí trang bị. Người chỉ huy các cấp phải chịu trách nhiệm về các vụ việc mất an toàn hoặc làm hư hỏng, xuống cấp vũ khí, trang bị của đơn vị thuộc quyền.

 Câu hỏi 10: Đồng chí làm rõ nội dung 1,3 trong chỉ thị số 50/CT-TM ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Tổng Tham mưu trưởng về việc duy trì, quản lý thời gian làm việc trong quân đội? Liên hệ bản thân.

Trả lời:

Nội dung 1: Lãnh đạo chỉ huy các cấp phải thường xuyên duy trì, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền thực hiện đúng, đủ thời gian huấn luyện theo kế hoạch huấn luyện của đơn vị đã được bộ phê duyệt và chỉ lệnh huấn luyện hàng năm của Bộ.

Nghiêm cấm mọi vi phạm về nguyên tắc thời gian và quy định huấn luyện. Việc thay đổi, điều chỉnh, thêm, bớt thời gian huấn luyện phải được phép của thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu.

Nội dung 3: Lãnh đạo chỉ huy các cấp phải chịu trách nhiệm trước Bộ về mọi hành vi vi phạm thời gian huấn luyện và sử dụng ngày nghỉ của bộ đội, của cấp dưới thuộc quyền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý kỷ luật theo đúng các hình thức xử phạt của Điều lệnh quản lý bộ đội.

 Câu hỏi 11: Đồng chí làm rõ nội dung 3,4 trong chỉ thị 51/CT-TM ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Tổng Tham mưu trưởng về việc quản lý chặt chẽ vũ khí, trang bị, giữ nghiêm kỷ luật quân đội? Liên hệ bản thân.

Trả lời:

Nội dung 3: Phải tổ chức tốt công tác quản lý vũ khí, trang bị và chấp hành nghiêm chế độ kiểm tra vũ khí, trang bị của chỉ huy các cấp được quy định tại điều 176 – Điều lệnh quản lý bộ đội. Tập trung trọng điểm vào cấp cơ sở

-         Tiểu đội trưởng và tương đương phải kiểm tra hàng ngày

-         Trung đội trưởng và tương đương kiểm tra 2 ngày ít nhất 1 tiểu đội.

-         Đại đội trưởng và tương đương mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 trung đội.

-         Tiểu đoàn trưởng và tương đường mỗi tháng kiểm tra ít nhất 1 đại đội và 1 trung đội trực thuộc.

Nội dung 4: Đạn sẵn sàng chiến đấu phải tổ chức quản lý tập trung ở đại đội, trung đội. Chỉ được giao cho cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ: Trực chiến, làm nhiệm vụ A2, làm nhiệm vụ canh gác nhưng đạn phải để trong bao đạn, không được lắp vào súng ( trừ bộ phận trực phòng không). Sau khi hết nhiệm vụ phải thu lại ngay để quản lý tập trung. Không mang theo đạn thật khi huấn luyện thường xuyên ở thao trường (trừ những đơn vị có chỉ thị riêng).

Trong huấn luyện, các đơn vị bắn đạn thật trong diễn tập, bắn kiểm tra…. Sau khi kết thúc nhiệm vụ phải kiểm tra thu hồi ngay số đạn dư thừa

Các trường hợp đi công tác lẻ được phép mang theo vũ khí, đạn phải có giấy chứng nhận của chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn trở lên.

Liên hệ bản thân: (từng người tự liên hệ)

 Câu hỏi 12: Đồng chí làm rõ nội dung 3,4 trong chỉ thị số 57/CT-TM ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Tổng Tham mưu trưởng về tăng cường quản lý kỷ luật và an toàn trong quân đội? Liên hệ bản thân.

Trả lời:

Nội dung 3: Chú trọng bồi dưỡng trình độ, năng lực quản lý điều lệnh và chấp hành kỷ luật quân đội cho đội ngũ cán bộ các cấp; đặc biệt là đội ngũ cán bộ cấp cơ sở, phải có ý thức nêu cao tinh thần trách nhiệm, gương mẫu chấp hành và kiên quyết duy trì đơn vị thực hiện các chế độ quy định chính quy, chấp hành kỷ luật quân đội.

Lãnh đạo và chỉ huy các cấp phải chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm kỷ luật, mất an toàn trong đơn vị mình và phải được xử lý nghiêm minh theo đúng chỉ thị 282/1998/CT-QP của Bộ trưởng Bộ quốc phòng và điều lệnh quản lý bộ đội.

Nội dung 4: Phải tăng cường công tác quản lý con người, quản lý vật chất tiến hành kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hệ thống kho tàng, nhất là kho vũ khí, đạn, các loại phương tiện giao thông của đơn vị,  có biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, phòng chống cháy nổ và phá hoại của địch. Bảo đảm đơn vị luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao, đặc biệt chú ý quản lý bộ đội trong ngày nghỉ và giờ nghỉ.