Quyết định 3195/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của UBND tỉnh quy định mức hỗ trợ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TIỀN GIANG

 Số: 3195/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tiền Giang, ngày 01 tháng 11 năm 201
7

                                                             QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức hỗ trợ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng  6 năm 2013;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản;

Căn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Căn cứ Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm;

Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 5 tháng 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hộ nông dân, người nuôi trồng thủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi thủy sản (gọi tắt là hộ sản xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai và các loại dịch bệnh nguy hiểm được công bố theo quy định pháp luật về thú y, thủy sản, lâm nghiệp và các dịch bệnh công bố dịch theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí sản xuất ban đầu (không phải đền bù thiệt hại).

2. Thực hiện hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền.

3. Việc hỗ trợ phải công khai, minh bạch, đúng mức và đúng đối tượng.

4. Trong trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung, hộ sản xuất chỉ được nhận hỗ trợ một chính sách phù hợp nhất.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Đối với cây trồng:

Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.  

2. Đối với sản xuất lâm nghiệp:

Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.

3. Đối với thủy sản:

a) Diện tích nuôi tôm quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp) bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.100.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;

b) Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh, thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;

c) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ  20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

d) Diện tích nuôi nhuyễn thể bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 20.000.000đồng/ha;

đ) Diện tích nuôi cá tra thâm canh bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

e) Lồng, bè nuôi nước ngọt bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 7.100.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/100 m3 lồng;

4. Đối với gia súc, gia cầm:

a) Thiệt hại do thiên tai

- Đối với gia súc:

+ Heo đến 28 ngày tuổi: 350.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi: 700.000 đồng/con; heo nái và heo đực đang khai thác: 2.000.000 đồng/con.

+ Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi: 2.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi: 6.000.000 đồng/con.

+ Trâu, bò thịt, ngựa đến 06 tháng tuổi: 1.000.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi: 4.000.000 đồng/con.

+ Hươu, nai, cừu, dê: 1.500.000 đồng/con.

- Đối với gia cầm:

+ Gà (không bao gồm gà ác), vịt, ngan, ngỗng: Từ 07 ngày đến 28 ngày tuổi: 10.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi đến dưới 02 tháng tuổi: 25.000 đồng/con; từ 02 tháng đến dưới 03 tháng tuổi: 30.000 đồng/con; từ 03 tháng tuổi trở lên: 35.000 đồng/con.

+ Gà ác: Từ 07 ngày đến 28 ngày tuổi: 10.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi: 25.000 đồng/con.

+ Chim cút: Từ 07 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi: 3.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi: 5.000 đồng/con.

+ Bồ câu: Từ 07 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi: 5.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi: 15.000 đồng/con.

b) Thiệt hại do dịch bệnh

- Đối với gia súc:

+ Trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai: 45.000 đồng/kg thịt hơi.

+ Heo: 38.000 đồng/kg thịt hơi.

- Đối với gia cầm: Thực hiện theo Tiết 2, Điểm a, Khoản 4, Điều 3 của Quyết định này.

- Đối với động vật khác: Mức hỗ trợ tương đương 70% giá trị vật nuôi thương phẩm của người sản xuất bán trên thị trường tại thời điểm đó.

Điều 4. Điều kiện, trình tự và thủ tục hỗ trợ

Điều kiện, trình tự và thủ tục hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ. 

Điều 5. Chi phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm

1. Chi phí tiêu hủy:

a) Chi thực tế cho việc mua hóa chất các loại phục vụ cho việc khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường và trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia trực tiếp tiêu hủy động vật.

b) Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia tiêu hủy động vật:

- Đảm bảo mức chi: 100.000đồng/người/ngày đối với ngày làm việc;

- Đảm bảo mức chi: 200.000đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

c) Ngoài các khoản chi phí tiêu hủy quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 5 của Quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành được quyết định thêm các khoản chi phí như sau:

- Chi phí vận chuyển theo thực tế: Đối với các trường hợp không có đất để chôn lấp xác động vật mà phải vận chuyển đến nơi khác chôn tập trung.

- Chi phí giám sát tiêu hủy:

+ Đảm bảo mức chi: 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc;

+ Đảm bảo mức chi: 200.000đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

2. Chi phí tiêm phòng:

- Hỗ trợ tiền công cho người trực tiếp tham gia tiêm phòng miễn phí tại các địa bàn có áp lực về dịch bệnh theo đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y với mức bình quân cho một lần tiêm:

+ Đối với heo, dê, cừu: 2.000 đồng/con;

+ Đối với trâu, bò: 4.000 đồng/con;

+ Đối với gia cầm: 200 đồng/con.

- Trường hợp mức bồi dưỡng theo lần tiêm dưới 100.000đồng/người/ngày thì được thanh toán bằng mức 100.000đồng/người/ngày.

3. Chi phí phòng, chống dịch:

Hỗ trợ cho cán bộ thú y và những người trực tiếp tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch như công tác tuyên truyền, kiểm tra, tiêu hủy động vật (kể cả động vật, sản phẩm động vật do các lực lượng phòng chống buôn lậu); phun hóa chất khử trùng tiêu độc, xác minh dịch bệnh và phục vụ tại các chốt kiểm dịch. Đảm bảo mức chi là 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 200.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

4. Kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo phòng, chống dịch; mua sắm thiết bị, vật dụng cho việc kiểm tra phát hiện, chẩn đoán dịch bệnh và phòng chống dịch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Việc thực hiện các chế độ chi và quyết toán phải tuân theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách cấp tỉnh chi 80% đối với mức chi quy định nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 của Quyết định này; 100% đối với mức chi quy định tại Khoản 3, Điều 5 của Quyết định này (cho lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch thuộc cấp tỉnh) và Khoản 4, Điều 5 của Quyết định này (do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện).

2. Ngân sách huyện chi 20% đối với mức chi quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 của Quyết định này; 100% đối với mức chi quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 3 của Quyết định này (cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch thuộc cấp huyện, xã) và Khoản 4, Điều 3 của Quyết định này (do các đơn vị còn lại thực hiện).

3. Kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn dự phòng ngân sách.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí chi hỗ trợ cho công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các sở, ngành và địa phương thực hiện chi và quyết toán theo chế độ chi hiện hành của Nhà nước; tổng hợp kinh phí chi hỗ trợ cho công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các đơn vị chức năng, địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp; thực hiện chi hỗ trợ cho hộ dân khôi phục sản xuất theo quy định; tổng hợp kinh phí chi cho công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp đã phát sinh trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định  số 167/QĐ-UBND ngày 23tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 3400/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi Điều 1 Quyết định số 167/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về hỗ trợ khôi phục sản xuất cho người nuôi tôm bị thiệt hại do bệnh nguy hiểm gây ra trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Ċ
Anh Khoa Đỗ,
16:38, 26 thg 2, 2018
Comments