Quyết định 1863/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh phê duyệt điều lệ Liên minh hợp tác xã tỉnh Tiền Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

Số: 1863/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Tiền Giang, ngày 27 tháng 06 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

          Xét đề nghị của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 171/TTr-LMHTX ngày 17 tháng 5 năm về việc chuẩn y Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ V (2015-2020);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang đã được Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2015 – 2020 của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-    Như Điều 3;
-    Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


ĐIỀU LỆ
LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6  năm 2016  của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

Tên gọi: Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang là tổ chức đại diện của các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã do các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã tự nguyện thành lập nhằm mục đích đoàn kết thành viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên, hỗ trợ nhau hoạt động hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Liên minh hợp tác xã tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, hoạt động theo pháp luật Việt Nam, Luật hợp tác xã và theo Điều lệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Trụ sở của Liên minh Hợp tác xã tỉnh đặt tại số 28 Trần Quốc Toản, Phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Điều 4. Phạm vi hoạt động

1. Liên minh Hợp tác xã hoạt động trong phạm vi tỉnh Tiền Giang, trên tất cả các ngành nghề có hoạt động kinh tế tập thể (THT, HTX) theo quy định của Pháp luật.

2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên minh hợp tác xã tỉnh Tiền Giang.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền, vận động phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Đại diện cho thành viên tham gia vào các hoạt động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài tỉnh, nhằm mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, phù hợp với các quy định pháp luật;

3. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn, cung cấp các dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu tư, khoa học, công nghệ thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường và các lĩnh vực khác;

4. Tham gia xây dựng pháp luật có liên quan về kinh tế tập thể;

5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên minh hợp tác xã.

6. Thành lập tổ chức thuộc Liên minh hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

7. Được gây quỹ Liên minh hợp tác xã trên cơ sở Hội phí của thành viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật; được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

9. Tư vấn, hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Tham gia xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh;

2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên;

3. Nghiên cứu và đề xuất chủ trương, chính sách về kinh tế tập thể; tập hợp ý kiến, nguyện vọng của các thành viên để phản ánh, kiến nghị và đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho tổ chức thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế tập thể;

4. Tuyên truyền, vận động các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất nhỏ và vừa phát triển hợp tác xã. Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm của các hợp tác xã điển hình tiên tiến, tổ chức các phong trào thi đua trong hệ thống thành viên;

5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong hệ thống Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các chức danh lãnh đạo quản lý, điều hành HTX và người lao động trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và thành viên khác;

6. Chủ trì và tham gia thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động dịch vụ có mục tiêu phát triển hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã và tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh;

7. Tổ chức các hoạt động kinh tế vì mục tiêu phát triển Liên minh Hợp tác xã và hỗ trợ thành viên;

8. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam phân công.

9. Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ công của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, của tỉnh để hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể;

Chương III

THÀNH VIÊN

Điều 8. Thành viên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Liên minh Hợp tác xã tỉnh có thành viên chính thức và thành viên liên kết:

1. Thành viên chính thức là các liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong phạm vi tỉnh Tiền Giang, tự nguyện tham gia và tán thành điều lệ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

2. Thành viên liên kết là các tổ hợp tác, các tổ chức kinh tế, xã hội, các hội và hiệp hội ngành nghề, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo, các tổ chức kinh tế khác trong trong và ngoài tỉnh tự nguyện tham gia và tán thành điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Điều 9. Quyền của thành viên

1. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấp dịch vụ nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất - kinh doanh, được giúp đỡ khi gặp khó khăn.

2. Được cung cấp các thông tin kinh tế, pháp lý, khoa học - kỹ thuật và các lĩnh vực có liên quan khác.

3. Được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

4. Được bảo vệ trước pháp luật khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

5. Được thảo luận, đề xuất, kiến nghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan; được thảo luận, chất vấn và biểu quyết các công việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

6. Được quyền xin ra khỏi Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

7. Được Liên minh Hợp tác xã tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng khi lập thành tích xuất sắc.

8. Thành viên chính thức được đề cử, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

9. Thành viên liên kết được hưởng các quyền như thành viên chính thức, trừ quyền được đề cử, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan, các chức danh lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và không được biểu quyết các vấn đề của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Điều 10. Nghĩa vụ của thành viên

1. Chấp hành pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

2. Tham gia các hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Chấp hành sự phân công của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

3. Đoàn kết, hợp tác với các thành viên khác cùng thực hiện những mục tiêu vì lợi ích chung của Liên minh và lợi ích của cộng đồng.

4. Thực hiện chế độ báo cáo, thông tin định kỳ theo quy định của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định.

Điều 11. Chấm dứt tư cách thành viên

Tư cách thành viên bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

1. Giải thể.

2. Phá sản.

3. Tự nguyện ra khỏi Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

4. Bị khai trừ khỏi Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Các trường hợp bị khai trừ do Ban Chấp hành Liên minh hợp tác xã quy định cụ thể.

5. Tư cách thành viên chấm dứt kể từ ngày Nghị quyết của Ban Thường vụ và Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh ký ban hành.

Điều 12. Hội phí

Mức đóng hội phí, thể thức đóng hội phí do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh quy định cụ thể theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 13. Công nhận thành viên

Ban thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh xem xét ra quyết định công nhận, xoá tên, khai trừ thành viên và báo cáo với Ban Chấp hành trong phiên họp gần nhất.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH

Điều 14. Cơ cấu tổ chức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Cơ cấu tổ chức của Liên minh Hợp tác xã gồm:

1. Đại hội thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

2. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

3. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

4. Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

5. Ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

6. Các phòng Ban chuyên môn thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

7. Các đơn vị, tổ chức kinh tế trực thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Điều 15. Đại hội Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Đại hội toàn thể hay Đại hội đại biểu thành viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.

2. Đại hội thường kỳ hoặc đại hội bất thường được tiến hành khi có trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt.

3. Đại hội có nhiệm vụ:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ qua và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;

b) Thông qua báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ công tác nhiệm kỳ của Ban kiểm tra;

c) Thảo luận và thông qua điều lệ, điều lệ sửa đổi, bổ sung;

d) Thảo luận và đóng góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

đ) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

e) Bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

g) Thảo luận đóng góp văn kiện, nhân sự Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

h) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết đại hội.

a) Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc biểu quyết bằng hình thức nào do Đại hội quyết định.

b) Việc biểu quyết thông qua các nội dung tại điểm a điểm b, điểm, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm f, điểm i, khoản 3 điều này phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành; riêng nội dung quy định tại điểm c, khoản 3 điều này phải được trên 2/3 (hai phần ba) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 16. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội thành viên bầu. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 05 năm.

Ban chấp hành họp thường kỳ 06 tháng một lần do Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh thay mặt Ban Thường vụ triệu tập và chủ trì; khi cần thiết có thể họp bất thường.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh:

a) Tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

b) Lãnh đạo việc chuẩn bị nội dung Đại hội và triệu tập Đại hội theo quy định của Điều lệ;

c) Quyết định chiến lược, chương trình hành động, mục tiêu phát triển dài hạn, hàng năm của Liên minh Hợp tác xã tỉnh;

d) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, quy chế khen thưởng, kỷ luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm: Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Ủy viên Ban kiểm tra, Trưởng ban kiểm tra, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ này.

 b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành.

c) Các cuộc họp lệ Ban Chấp hành khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên tham gia dự họp.

d) Các Nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau, thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

đ) Khi ủy viên Ban Chấp hành không còn giữ chức vụ trong tổ chức của mình, thì đương nhiên không giữ chức ủy viên Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh; người kế nhiệm sẽ được Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh bầu bổ sung.

Điều 17. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn uỷ viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội; Điều lệ này và tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành.

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung hội nghị Ban Chấp hành và Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

đ) Công nhận và chấm dứt tư cách thành viên. Xét khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cấp trên khen thưởng, kỷ luật thành viên.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của Pháp luật và Điều lệ này.

b) Ban Thường vụ họp ba tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Thường vụ yêu cầu.

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp.

d) Các Nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trường hợp khi có ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Điều 18. Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch chuyên trách.

2. Nhiệm vụ quyền hạn của Thường trực:

a) Điều hành, giải quyết công việc thường xuyên của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Giữ mối quan hệ với Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các ngành, đoàn thể và các địa phương, trong việc củng cố, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.

b) Chuẩn bị các nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đơn vị thành viên.

d) Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy chuyên trách Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Giữ mối quan hệ với các tổ chức thành viên.

Điều 19. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh bầu. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh là người đại diện pháp nhân của Liên minh Hợp tác xã tỉnh trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

b) Chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh; chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định của Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Thường vụ

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

đ) Khi Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã vắng mặt thời gian từ 03 (ba) ngày trở lên, việc chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch.

4. Các Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác theo sự phân công của Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực, công việc được Chủ tịch phân công phân công hoặc uỷ quyền. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ này và quy định của pháp luật.

Điều 20.  Ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh do Đại hội bầu, gồm Trưởng ban và các ủy viên Ban kiểm tra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn do Đại hội quyết định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

a) Giám sát và kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên và Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

b) Giám sát và kiểm tra hoạt động tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

c) Kiến nghị với Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh các hình thức kỷ luật đối với tập thể, cá nhân khi có sai phạm.

d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên.

đ) Báo cáo trước Đại hội và Ban chấp hành về kết quả hoạt động và phương hướng công tác của Ban kiểm tra.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban kiểm tra.

Ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã tỉnh hoạt động theo điều lệ và quy chế hoạt động do Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ này.

Điều 21. Bộ máy chuyên trách của Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Liên minh Hợp tác xã tỉnh có bộ máy chuyên trách bao gồm cơ quan giúp việc, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị kinh tế trực thuộc. Bộ máy chuyên trách giúp việc của Liên minh Hợp tác xã tỉnh bao gồm:

1. Văn phòng (Tổ chức, hành chánh).

2. Ban Kế hoạch và hỗ trợ.

3. Trung tâm tư vấn, đào tạo, dịch vụ hỗ trợ kinh tế tập thể.

CHƯƠNG V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP;

HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 22. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 23. Tài sản, tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh

1. Tài sản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh

a) Tài sản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh gồm trụ sở làm việc, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

b) Tài sản của Liên minh Hợp tác xã tỉnh được hình thành từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, từ nguồn thu hợp pháp của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến tặng theo quy định của pháp luật.

2. Tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh gồm

a) Nguồn thu

- Ngân sách Nhà nước đảm bảo cho số biên chế được giao và các hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh để thực hiện nhiệm vụ Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

-  Hội phí do các tổ chức thành viên đóng góp.

-  Thu từ hoạt động tư vấn, đào tạo, dịch vụ hỗ trợ và các hoạt động của tổ chức kinh tế trực thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi

 - Chi cho các hoạt động nhằm phục vụ việc củng cố, phát triển kinh tế tập thể.

- Chi đảm bảo hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

- Chi khen thưởng và các khoản chi theo quy định của Ban Chấp hành, theo quy chế chi tiêu nội bộ.

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định của Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi mua sắm phương tiện và các trang thiết bị làm việc.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính

1. Thường trực Liên minh Hợp tác xã tỉnh chịu trách nhiệm quản lý tài sản và tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm về các khoản thu, chi theo qui định của pháp luật.

2. Tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh được sử dụng vào các hoạt động nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và đảm bảo các hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

3. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên minh Hợp tác xã tỉnh đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên minh Hợp tác tỉnh.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 25. Khen thưởng

Các thành viên, cán bộ và người lao động; các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã được Liên minh Hợp tác xã tỉnh khen thưởng và đề nghị khen thưởng.

Điều 26. Kỷ luật

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các tổ chức của Liên minh hợp tác xã tỉnh vi phạm Điều lệ, nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của Ban chấp hành, làm ảnh hưởng đến uy tín, gây thiệt hại về vật chất của Liên minh hợp tác xã tỉnh và của thành viên đều bị xem xét và có hình thức xử lý kỷ luật thích hợp.  Ban chấp hành Liên minh hợp tác xã tỉnh quy định cụ thể các hình thức khen thưởng và kỷ luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Chỉ có Đại hội thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ phải được 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành qua và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 28.  Hiệu lực thi hành

Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh gồm 8 Chương, 28 Điều. Được Đại hội thành viên nhiệm kỳ V (2015-2020) Liên minh Hợp tác xã tỉnh biểu quyết thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quyết định công nhận.

3. Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành điều lệ này./.

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

ĉ
Anh Khoa Đỗ,
00:49, 23 thg 2, 2018
Comments