Kế hoạch 37/KH-UBND ngày 01/02/2018 hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực Hợp tác xã; Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng Hợp tác xã Nông nghiệp năm 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TIỀN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 01 tháng 02 năm 2018

KẾ HOẠCH
Hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp tác xã; Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hợp tác xã nông nghiệp năm 2018 

Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với Hợp tác xã Nông nghiệp; Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của Hợp tác xã, thành lập mới Hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.

Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xây dựng Kế hoạch “Hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực Hợp tác xã; Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho các Hợp tác xã Nông nghiệp năm 2018” như sau:

A. Mục đích, yêu cầu:

I. Mục đích:

 - Để làm cơ sở đăng ký vốn với Trung ương năm 2018.

 - Hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các cán bộ quản lý và thành viên Hợp tác xã; Hỗ trợ lao động có trình độ cao đẳng, đại học để nâng cao năng lực quản trị, điều hành cũng như đẩy nhanh việc áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cho các Hợp tác xã.

- Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho các Hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (sau đây gọi tắt là Hợp tác xã Nông nghiệp) để tăng cường năng lực hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nhằm thúc đẩy phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động trong sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã.

II. Yêu cầu:

Tất cả các nội dung hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định theo nội dung Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính nêu trên.

B. Nội dung Kế hoạch:

I. Hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực Hợp tác xã:

1. Hỗ trợ đối với cán bộ quản lý và thành viên Hợp tác xã.

a) Đối tượng: Cán bộ quản lý và thành viên của các Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

b) Nội dung:

Tổ chức 08 lớp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Hợp tác xã với các nội dung như: kỹ năng quản lý, điều hành; xây dựng, tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh; nghiệp vụ kiểm soát, kế toán, thuế trong Hợp tác xã; xây dựng chuỗi giá trị trong sản xuất kinh doanh,...của Hợp tác xã.

c) Kinh phí thực hiện:

- Dự kiến tổng kinh phí là 280 triệu đồng (bình quân 35 triệu đồng/lớp X (nhân) 08 lớp).

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d) Trình tự thực hiện nội dung hỗ trợ:

 - Trên cơ sở nguồn vốn được phân bổ: Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thống nhất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng nguồn lực Hợp tác xã.

- Căn cứ kế hoạch được phê duyệt; các sở, ngành có liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng theo quy định hiện hành.

2. Hỗ trợ thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ về làm việc có thời hạn ở Hợp tác xã:

a) Đối tượng, nội dung và điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 2 và Khoản 2, Điều 8 của Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của Hợp tác xã, thành lập mới Hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020.

b) Mức hỗ trợ (Theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính): Mức hỗ trợ tối đa cho 01 Hợp tác xã bằng số lượng lao động được hỗ trợ X (nhân) mức lương tối thiểu vùng X (nhân) số tháng được hỗ trợ.

c) Các khoản phải trích nộp theo quy định của pháp luật hiện hành (Theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 của Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính)  (ví dụ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) do Hợp tác xã và người lao động chi trả theo quy định.

d) Nhu cầu đăng ký hỗ trợ

- 111 lao động trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học về làm việc có thời hạn tại 45 Hợp tác xã, bao gồm 39 Hợp tác xã Nông nghiệp và 06 Hợp tác xã không hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp trên địa bàn 10 huyện, thị, thành.

e) Kinh phí

-  Kinh phí dự kiến hỗ trợ riêng của năm 2018: 3.571,92 triệu đồng.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

(Kèm theo Bảng 01: Nhu cầu đưa cán bộ trẻ về làm việc ở Hợp tác xã).

g) Trình tự thực hiện nội dung hỗ trợ:

- UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các phòng chuyên môn có liên quan hướng dẫn các Hợp tác xã thực hiện thí điểm chuẩn bị các hồ sơ thủ tục cần thiết như: Tiến hành tuyển dụng lao động có điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp; Hợp tác xã có văn bản đề nghị hỗ trợ, có phương án sử dụng lao động và hợp đồng ký kết lao động với người lao động,...gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét.

- Căn cứ nguồn kinh phí hỗ trợ  phân bổ của Trung ương; Căn cứ vào các văn bản đề nghị hỗ trợ của các Hợp tác xã; Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp cùng các sở và địa phương có liên quan tổ chức thẩm định và thống nhất đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt nội dung hỗ trợ cho các Hợp tác xã.

II. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho Hợp tác xã Nông nghiệp:

1. Đối tượng, điều kiện và tiêu chí xét hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 15/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với Hợp tác xã Nông nghiệp

2. Nhu cầu đăng ký hỗ trợ

- Bao gồm 38 công trình hạ tầng (mỗi Hợp tác xã hỗ trợ từ 1-3 công trình), cho 24 Hợp tác xã Nông nghiệp, cụ thể:

+ 09 công trình trụ sở làm việc.

+ 03 công trình nhà kho, 01 công trình sân phơi, 03 cửa hàng vật tư nông nghiệp.

+ 07 công trình điện hạ thế 3 pha.

+ 08 công trình nước sinh hoạt nông thôn.

+ 07 công trình nhà sơ chế, đóng gói bảo quản trái cây, rau màu.

- Tổng vốn đầu tư cho 38 công trình nêu trên là: 14.536 triệu đồng, trong đó:

  + Vốn ngân sách: 11.629 triệu đồng (tương ứng với mức hỗ trợ tối đa là 80 % vốn đầu tư).

  + Vốn đối ứng của Hợp tác xã: 2.907 triệu đồng (tương ứng với mức đối ứng tối thiểu là 20 % vốn đầu tư).

- Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% phần vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

(Kèm theo Bảng 2: Nhu cầu hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng)

3. Trình tự thực hiện hỗ trợ đầu tư:

- Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ  phân bổ của Trung ương; Căn cứ vào các văn bản đề nghị hỗ trợ của các Hợp tác xã; Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp cùng các sở và địa phương có liên quan tổ chức thẩm định và thống nhất đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư các Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho các Hợp tác xã.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư các Dự án hỗ trợ theo các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan hiện hành.

III. Tổng nguồn vốn thực hiện:

Tổng nguồn vốn thực hiện theo Kế hoạch năm 2018 là: 18.387,92 triệu đồng, bao gồm:

1. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 15.480,92 triệu đồng.

 a) Kinh phí  hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực là 3.851,92 triệu đồng, bao gồm:

- Kinh phí  hỗ trợ đào tạo đối với cán bộ quản lý và thành viên Hợp tác xã là 280 triệu đồng.

- Kinh phí hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc có thời hạn ở Hợp tác xã là 3.571,92 triệu đồng.

b) Kinh phí thực hiện hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho Hợp tác xã là: 11.629 triệu đồng (tương ứng với mức hỗ trợ tối đa là 80 % vốn đầu tư).

2. Vốn đối ứng của Hợp tác xã: 2.907 triệu đồng (tương ứng với mức đối ứng tối thiểu là 20% vốn đầu tư).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 

- Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Trên cơ sở nguồn vốn được phân bổ: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, thống nhất đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng nguồn lực hợp tác xã; phê duyệt nội dung hỗ trợ cho các Hợp tác xã đủ điều kiện theo quy định.

- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tiến độ, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch. Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện nội dung hỗ trợ.

2. Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ thí điểm cán bộ trẻ về làm việc cho hợp tác xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện;

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Kế hoạch hỗ trợ;

- Hướng dẫn các đơn vị có liên quan cách thức thực hiện hỗ trợ và thanh quyết toán đảm bảo theo quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

 - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư  phát triển từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Kế hoạch hỗ trợ;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả hỗ trợ.

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các thủ tục, hồ sơ hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho Hợp tác xã Nông nghiệp theo đúng trình tự, thủ tục theo Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.

6. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn và hỗ trợ các hợp tác xã trong quá trình tuyển dụng, tiếp nhận và sử dụng cán bộ được hỗ trợ, lập phương án sử dụng kết cấu hạ tầng đúng mục đích và hiệu quả.

7. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Hướng dẫn các Hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc có thời hạn ở Hợp tác xã đúng theo quy định.

- Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hỗ trợ cho Hợp tác xã Nông nghiệp trên địa bàn theo Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định có liên quan về quản lý, sử dụng lao động và các công trình được hỗ trợ. 

 Định kỳ 6 tháng và cuối năm; các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.


               CHỦ TỊCH