TRANG CHỦ

Kính gửi Quý Hợp tác xã, Quỹ tín dụng thành viên, Quý Đối tác!

Mùa xuân năm 2018 đã đến, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang xin gửi lời chào trân trọng tới Quý Hợp tác xã, Quỹ tín dụng thành viên, Quý Đối Tác và cảm ơn sự ủng hộ, gắn kết của quý vị đã dành cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong suốt thời gian qua.

Nhân dịp năm mới, chúng tôi xin trân trọng gửi tới Quý Hợp tác xã, Quỹ tín dụng thành viên, Quý Đối tác những lời tri ân sâu sắc và chân thành nhất. Kính chúc Quý Hợp tác xã, Quỹ tín dụng thành viên, Quý Đối tác tác nhiều sức khỏe, hạnh phúc, thành công và thịnh vượng, cùng một năm mới an khang, tốt đẹp.

Mong rằng Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang luôn được đồng hành cùng Quý Hợp tác xã, Quỹ tín dụng thành viên, Quý Đối tác trên con đường phát triển mạnh mẽ và bền vững của mình.

Trân trọng.


VĂN BẢN MỚI


THÔNG BÁO
Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại cuộc họp trực tuyến toàn quốc sơ kết 05 năm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012

Ngày 06 tháng 12 năm 2017,  Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã chủ trì cuộc họp trực tuyến toàn quốc sơ kết 05 năm thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Bộ, cơ quan, các đồng chí Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, ý kiến của đồng chí Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và ý kiến tham gia của các đại biểu Trung ương và địa phương, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ đã kết luận như sau:

           I. ĐÁNH GIÁ CHUNG  

          1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh giá cao các Bộ, cơ quan, địa phương đã chuẩn bị Hội nghị rất chu đáo, tích cực, đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 84/TB-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2017 và Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. Việc tổ chức sơ kết tình hình thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012 được Thủ tướng Chính phủ giao Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã phối hợp với Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức sơ kết, nhằm đánh giá thực trạng của khu vực kinh tế tập thể sau 05 năm thi hành Luật hợp tác xã, trên cơ sở đó sẽ tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách pháp luật về hợp tác xã nhằm phát huy hiệu quả đổi mới, phát triển khu vực kinh tế tập thể... xem thêm tại đây.

Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2018

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2018 - Ảnh 1.

Theo đó, đối tượng áp dụng gồm: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động; doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp từ ngày 1/1/2018 như sau: Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng; vùng II: 3.530.000 đồng/tháng; vùng III: 3.090.000 đồng/tháng; vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng mới cao hơn mức lương hiện nay khoảng 180.000-230.000 đồng/tháng.


NGHỊ ĐỊNH 107/2017/NĐ-CP

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 193/2013/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HỢP TÁC XÃ

n cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Luật Hợp tác xã,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

1. Sửa gộp điểm a, b thành điểm a, chuyển điểm c thành điểm b khoản 2, sửa khoản 3 Điều 5 như sau:

Điều 5. Cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên

2. Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên cho khách hàng không phải thành viên do điều lệ hợp tác xã quy định cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định sau đây:

a) Không quá 50% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp.

b) Đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm, tiền lương trả cho người lao động không phải là thành viên với hợp đồng lao động không xác định thời hạn không quá 30% tổng tiền lương của hợp tác xã chi trả cho tất cả người lao động trong hợp tác xã với hợp đồng không xác định thời hạn.

3. Việc nhận tiền gửi và cấp tín dụng đối với khách hàng không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.”

2. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 16

Đọc tiếp...


Thông tư 24/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hợp tác xã 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là HTX); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của HTX đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các HTX hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Đối với các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà Thông tư này không có quy định thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Trường hợp HTX lựa chọn áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải tuân thủ toàn bộ quy định tại Thông tư này về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và các quy định khác. Nếu HTX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ, các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX và các nội dung khác mà không được quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp HTX chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

Đọc tiếp...


Chọn phương pháp tính thuế GTGT cho HTX mới thành lập

              

Thứ nhất,  Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng đối với đối tượng nào?

Đối tượng áp dụng

  Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thuộc một trong các đối tượng sau:

1. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp);

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

3. Cơ sở kinh doanh đáp ứng điều kiện và đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp). Các cơ sở kinh doanh này gồm:
 
• HTX, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

• HTX mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

• HTX mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

• HTX, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của HTX ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

• HTX, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

• Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

• Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm HTX, hợp tác xã.

Thứ hai,  Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được áp dụng đối với đối tượng nào?

Các HTX thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp là các HTX còn lại có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng nhưng không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
 
Thứ ba, so sánh giữa phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và phương pháp khấu trừ thuế GTGT


Phương pháp khấu trừ

Phương pháp trực tiếp

Ưu điểm

– HTX được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, được hoàn thuế– HTX có hóa đơn GTGT đầu ra cho khách hàng là HTX cần hóa đơn GTGT để khấu trừ thuế đầu vào.

– HTX không cần phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ, không cần các hóa đơn GTGT ở đầu vào vì không được khấu trừ thuế.– Thuế GTGT được thu trực tiếp trên doanh thu, (tỷ lệ này chỉ từ 1% – 5%, tùy ngành).

Nhược điểm

– HTX phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ

– Không được khấu trừ, hoàn thuế  GTGT đầu vào ảnh hưởng đến chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ

Loại hóa đơn sử dụng

– Hóa đơn giá trị gia tăng

– Hóa đơn bán hàng.

 
Thứ tư, khuyến nghị áp dụng đối với các HTX mới thành lập
 
Việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế tuy có phần phức tạp ở khâu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ, tuy nhiên về lâu dài lại là sự lựa chọn hoàn hảo cho các HTX mới thành lập và là nền tảng cơ bản tốt cho sự phát triển bền vững của HTX lâu dài, vì các lý do sau:

– Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, được hoàn thuế làm giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ từ đó tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.

– Các đối tác đa phần là các DN áp dụng phương pháp khấu trừ nên họ sẽ ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp cũng áp dụng phương pháp khấu trừ để có hóa đơn GTGT khấu trừ thuế đầu vào.

Trên đây là một số khuyến nghị về việc lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT phù hợp với các HTX mới thành lập. Rất mong các thông tin trên sẽ có ích cho các bạn trong quá trình khởi nghiệp.


  • Thông tư 78/2014/TT­-BTC. ­
  • Thông tư 151/2014/TT-­BTC. ­
  • Thông tư 119/2014/TT­-BTC. ­
  • Luật số 71/2014/QH13 ­
  • Thông tư 96/2015/TT-­BTC.

Các khoản Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT­BTC của Bộ tài chính quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Thủ tục làm hồ sơ kê khai thuế ban đầu cho HTX mới thành lập

Khi nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh của chi cục thuế huyện, HTX mang thông báo đó về Chi cục thuế huyện (nơi đăng ký HTX) để làm thủ tục khai thuế ban đầu để hoàn tất quá trình thành lập HTX.

Chú ý: Hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập theo như giấy phép đăng ký HTX.

Hồ sơ khai thuế ban đầu gồm:

  1. Tờ khai thuế môn bài và giấy nộp tiền vào NSNN (Hiện tại có thể nộp qua mạng)
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng (02 bản)
  3. CMND bản sao có công chứng của người đại diện pháp luật ( 02 bản)
  4. Giấy ủy quyền (nếu không phải là GĐ đi)
  5. Công văn đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn
  6. Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ (Nếu có TSCĐ)
  7. Mẫu 06/GTGT về việc đăng ký phương pháp tính thuế (Kèm theo Hợp đồng thuê nhà công chứng để xin kê khai thuế theo PP khấu trừ).
  8. Mẫu Phụ lục II-­1 đăng ký TK ngân hàng với Sở kế hoạch đầu tư (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở TK ngân hàng).

Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2017

Mức tiền lương đóng Bảo hiểm Xã hội năm 2017. Quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2017, Bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN) theo Quyết định 595/QĐ­BHXH của BHXH Việt Nam cụ thể như sau:

1. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN bắt buộc:

  • Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng);

  • Từ ngày 1/1/2018 thì những Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng phải tham gia.

  • Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Hợp tác xã đang là mô hình kinh tế mang tính chất tương trợ và hỗ trợ lẫn nhau phát triển kinh tế giữa các thành viên với nhau. Tuy nhiên, khi thành lập và hoạt động, các thành viên trong hợp tác xã thường quan tâm đối tượng này có được tự in hóa đơn hoặc đặt in hóa đơn giống như các doanh nghiệp, các công ty hiện nay hay không?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:
"Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này."

Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

"1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác."


Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Cách thức thực hiện:
 
- Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; hoặc
 
- Thông qua hệ thống bưu chính.
 
2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
 
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:
 
+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu;
 
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
 
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe;
 
+ Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
 
+ Phương án kinh doanh;
 
+ Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; cam kết kinh tế đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
 
+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm: văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy chứng nhận); hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ xe taxi).

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có thêm hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền.
 

Các khoản chiphí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các văn bản pháp luật về Thuế TNDN hiện hành: ­

  • Luật số 71/2014/QH13 ­ Thông tư 78/2014/TT­BTC. ­
  • Thông tư 151/2014/TT­BTC. ­
  • Thông tư 119/2014/TT­BTC. ­
  • Thông tư 96/2015/TT­BTC.

Theo khoản 2 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT­-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-­BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cụ thể như sau:

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chi tiết Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

Các khoản chi không được trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các...

Đọc tiếp...

Giải quyết thủ tục làm con dấu mới và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tổ chức có nhu cầu làm con dấu, viết giấy hẹn trả dấu.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện thủ tục và đề xuất cấp Giấy phép khắc dấu.

Bước 3: Trình lãnh đạo duyệt Giấy phép khắc dấu và chuyển cho cơ sở kinh doanh khắc dấu để sản xuất con dấu.

Bước 4: Nhận con dấu từ cơ sở kinh doanh khắc dấu chuyển đến để làm thủ tục lưu mẫu và hoàn thành giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

Bước 5: Trả con dấu cho cơ quan, tổ chức và làm thủ tục thu lệ phí theo quy định (thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

Cơ quan thực hiện:
Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền của người đến liên hệ, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.



Các nội dung cần có trong hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động được quy định tại Bộ Luật lao động năm 2012 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP. 

Trước khi tìm hiểu về các nội dung của hợp đồng lao động thì chúng ta cần phải biết 1 khái niệm quan trọng:

“Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”

Trong đó:

- Người lao động tham gia ký hợp đồng lao động là người:

+ Đủ 18 tuổi trở nên.

+ Từ 15 - 18 tuổi và có sự đồng ý của người đại diện của người lao động (ví dụ như bố, mẹ...).

+ Người được ủy quyền ký hợp đồng cho nhóm lao động.

 - Người sử dụng lao động trong hợp đồng lao động là người: chủ hộ gia đình, là người trực tiếp sử dụng lao động, là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu của tổ chức, đơn vị pháp luật.

Đọc tiếp...

Hướng dẫn thực hiện tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất

1. Yêu cầu:

- Xã có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.

2. Hướng dẫn cụ thể:

2.1. Chỉ tiêu 13.1: Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

Chi tiêu này đạt khi có ít nhất 01 hợp tác xã đạt các yêu cầu sau:

a) Tổ chức, hoạt động theo quy định Luật Hợp tác xã năm 2012

- Xác định cụ thể tên hợp tác xã, năm thành lập, năm chuyển đổi sang Luật Hợp tác xã năm 2012 (nếu Hợp tác xã thành lập trước 01/7/2013), số thành viên của hợp tác xã.

- Hợp tác xã có đầy đủ hồ sơ sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;

+ Biên bản Hội nghị chuyển đổi sang Luật Hợp tác xã 2012 (đối với hợp tác xã thành lập trước 01/7/2013); Nghị quyết hội nghị thành lập (đối với hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2012).

+ Điều lệ hợp tác xã;

+ Phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã (trong năm đánh giá);

+ Danh sách thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

b) Có ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu phục vụ thành viên hợp tác xã

Xác định loại dịch vụ; đánh giá việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hợp tác xã.

c) Kinh doanh có lãi liên tục trong 02 năm tài chính gần nhất hoặc 01 năm tài chính đối với hợp tác xã mới thành lập dưới 02 năm.

Tại thời điểm đánh giá, hợp tác xã phải có lãi trong 02 năm trước đó, đối với hợp tác xã mới thành lập dưới 02 năm phải có lãi 01 năm (nêu rõ số tiền lãi hàng năm). Hợp tác xã phải có báo cáo thuế của 02 năm có lãi (kèm theo giấy thông báo đã nộp thuế của Chi cục Thuế), nếu hợp tác xã không có báo cáo thuế thì đính kèm báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư 83/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã.

d) Có quy mô trên 50 thành viên, đối với hợp tác xã mới thành lập dưới 02 năm phải có trên 20 thành viên; Thành viên hợp tác xã phải góp đủ vốn điều lệ và được hợp tác xã cấp “giấy chứng nhận vốn góp”.

đ) Tham gia vào chuỗi giá trị gắn với sản phẩm chủ lực.

Hợp tác xã có tham gia vào dự án, đề án, quy trình sản xuất,... theo chuỗi giá trị gắn với sản phẩm chủ lực trên địa bàn xã.

2.2. Chỉ tiêu 13.2: Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

- Trên địa bàn xã có mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản chủ lực dựa trên hợp đồng liên kết ổn định tối thiểu là hai (02) chu kỳ thu hoạch và được sản xuất theo quy trình và chất lượng thống nhất giữa các bên tham gia liên kết (thể hiện qua hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản chủ lực và biên bản thanh lý hợp đồng).

- Sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã là sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, người dân có kinh nghiệm sản xuất, gần thị trường lớn... để cho ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao, giá thành cạnh tranh, có diện tích sản xuất (đối với trồng trọt), quy mô đàn, sản lượng (đối với chăn nuôi, thủy sản) lớn và gắn với hoạt động sinh kế của đa số người dân trong xã; hoặc có hiệu quả kinh tế cao (tối thiểu gấp 1,5 lần sản phẩm đại trà khác của xã) và có tiềm năng mở rộng. Sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã phải phù hợp với quy hoạch hoặc định hướng tái cơ cấu nông nghiệp của xã.

Xã được công nhận đạt chỉ tiêu 13.2 khi đạt tất cả các chỉ tiêu đánh giá ở Phụ lục 2.

2.3. Trình tự thực hiện:

- Ủy ban nhân dân xã xây dựng báo cáo tự đánh giá và tập hợp đầy đủ hồ sơ theo các nội dung trên, có văn bản gửi đơn vị cấp huyện (được phân cô ng hướng dẫn tiêu chí 13) thẩm tra.

- Đơn vị cấp huyện (được phân công hướng dẫn tiêu chí 13) tổ chức thẩm tra, báo cáo kết quả thẩm tra cho UBND cấp huyện có văn bản (kèm đầy đủ hồ sơ) đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, xác nhận.