Trang chính‎ > ‎Cây lương thực‎ > ‎VIETGAP lúa‎ > ‎

Sơ kết sản xuất lúa năm 2009 kế hoạch vụ đông xuân 2009-2010

I. SƠ KẾT SẢN XUẤT LÚA NĂM 2009

Sản xuất lúa năm 2009 cần đảm bảo về năng suất và sản lượng trong tình hình sản lượng lúa tăng ở đồng bằng sông Cửu Long năm trong 2008 so với năm 2007 (Năm 2008 Đồng bằng sông Cửu Long gieo cấy lúa cả năm 3,859 triệu ha, (tăng 175 ngàn ha so với năm 2007) sản lượng lúa đạt 20,60 triệu tấn (tăng 2,03 triệu tấn so năm 2007) và tiêu thụ lúa hàng hóa trong nông dân. Bên cạnh đó, tình hình dịch hại rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá vẫn còn đe dọa với nguy cơ lây nhiễm cao…

Những kết quả và dự kiến tổng sản lượng lúa đạt được trong năm 2009 thể hiện các nhóm giải pháp phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất là đúng đắn và hợp lý trong chiến lược phát triển lúa gạo một cách bền vững, ổn định trong điều kiện thâm canh lúa tại đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ

1. Đặc điểm sản xuất lúa năm 2009

- Đầu vụ đông xuân 2008-2009, ảnh hưởng nước lũ đầu nguồn sông Cửu Long rút chậm hơn cùng kỳ hàng năm vào tháng cao điểm xuống giống kết hợp với mưa trên diện rộng làm cho việc xuống giống lúa gặp nhiều khó khăn tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang và Long An. Hơn 500.000 ha phải bơm rút nước để sạ lúa, khoảng 50.000 ngập úng phải cấy dặm, hoặc sạ lại. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã kịp thời đề xuất hỗ trợ bơm rút nước cho sạ lúa với kinh phí hơn 54 tỉ đồng cho tất cả các tỉnh có sản xuất lúa đông xuân tại đồng bằng sông Cửu Long.

- Sản xuất lúa hè thu 2009 trong điều kiện thời tiết thuỷ văn không gây bất lợi lớn, các chủ trương, chính sách của Trung ương, của Tỉnh kịp thời trong chỉ đạo sản xuất, có sự đồng thuận cao trong dân và chính quyền cơ sở,có sự chỉ đạo của Chính phủ trong việc trong việc tiêu thụ lúa gạo hàng hoá, giữ giá lúa ổn định vụ Hè Thu đảm bảo cho người trồng lúa có lãi khoảng 30% trở lên, các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã được triển khai trên diện rộng như giống nông nghiệp, phòng trừ sinh học đối với rầy nâu, khuyến nông, cơ giới hoá nông nghiệp…, Sản xuất lúa theo VieTGAP (sổ tay ghi chép sản xuất). Tuy nhiên, sản xuất lúa vẫn còn chưa ổn định, thời vụ chưa tập trung triệt để, diện tích xuống giống lúa không theo lịch thời vụ vẫn còn (chiếm 30-35% diện tích xuống giống vụ hè thu), cơ giới trong nông nghiệp còn thấp (chỉ đạt 25% diện tích) chưa đáp ứng đủ nhu cầu.

Rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá dù không có những áp lực mạnh mẽ nhưng mối lo ngại dịch hại này làm ảnh hưởng đến sản xuất lúa vẫn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong chỉ đạo sản xuất.

            Diện tích canh tác các giống lúa IR 50404 và OM 576 đã có bước điều chỉnh tỉ lệ sử dụng trong toàn vùng, theo báo cáo chưa đầy đủ từ các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉ lệ sử dụng các giống lúa này khoảng 15-25 % tại một số vùng khó khăn, tập quán canh tác cũ. Cá biệt một số huyện tỉ lệ này chiếm hơn 50% diện tích canh tác lúa. Nhất là trong vụ đông xuân  

2. Nhận xét – đánh giá

            Sản xuất lúa cả năm 2009 trong toàn vùng Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long ước đạt: diện tích 4.279.100 ha, năng suất bình quân 5,28 tấn/ha và sản lượng 22.620.000 tấn, so năm 2008 giảm khoảng 24.000 ha, năng suất tăng 0,69 tấn/ha và tăng sản lượng khoảng 92.000 tấn.

            Trong đó, đồng bằng sông Cửu Long diện tích 3.835.000 ha, năng suất bình quân 5,38 tấn/ha và sản lượng 20.633.000 tấn, so năm 2008  giảm khoảng 24.800 ha, năng suất tăng 0,37 tấn/ha và tăng sản lượng khoảng 10.000 tấn. Đông Nam bộ diện tích 445.500 ha, năng suất bình quân 4,46 tấn/ha và sản lượng 1.986.000 tấn, so năm 2008  tăng khoảng 900 ha, năng suất tăng 1,77 tấn/ha và tăng sản lượng khoảng 82.000 tấn.

2.1 Vụ đông xuân 2008-2009

+ Xuống giống lúa đông xuân 2008-2009 đã có sự chỉ đạo về lịch thời vụ chặt chẽ hơn so cùng kỳ, tập trung xuống giống trong tháng 11 và 12 năm 2008, diện tích xuống giống sớm (trong tháng 10) và xuống giống muộn hơn 10/01/2009 đã giảm đáng kể, mặc dù tình hình thủy văn năm nay có bất lợi cho xuống giống đông xuân 2008-2009 trong tháng 11/2008 do nước lũ rút chậm hơn cùng kỳ hàng năm 10-15 ngày.

Nhìn chung tiến độ xuống giống tương đương cùng kỳ đông xuân 2007-2008, tuy nhiên đợt xuống giống trong tháng 11 có giảm hơn cùng kỳ 100.000 ha, diện tích xuống giống chậm này đã được khắc phục trong đợt xuống giống tháng 12/2008.

+ Cơ cấu giống lúa:

            Theo điều tra sơ bộ từ các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong toàn vùng các giống lúa phổ biến được sử dụng trong vụ đông xuân 2008-2009 là: OMCS 2000, VND 95-20, OM 2514, OM 2517, OM 4498, OM 4900, OM 3536, OM 5930, JASMINE 85, IR 50404, OM 576… Một số giống lúa có triển vọng cũng có sự gia tăng diện tích là OM 6162, OM 6073, OM 6561.

Có sự gia tăng diện tích của các giống lúa thơm chất lượng cao như Jasmine 85, VD 20, OM 3536, OM 4900. Giống lúa Jasmine đã được trồng ở hầu hết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với diện tích tăng đáng kể trong vụ đông xuân 2008-2009 so với đông xuân 2007-2008 và hè thu 2008

            Diện tích đông xuân 2008-2009  đạt trong toàn vùng 1.660.000 ha tăng 19.000 ha, năng suất 6,29 tấn/ha, giảm 0,063 tấn, sản lượng lúa 10.440.000 tấn, cao hơn 18.000 tấn so với năm đông xuân 2007-2008.

2.2 Về sản xuất lúa Xuân Hè năm 2009 tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Vụ xuân hè nằm trong vùng sản xuât có cơ cấu 3 vụ lúa /năm: đông xuân – xuân hè – hè thu (một số địa phương gọi: đông xuân sớm – xuân hè – hè thu hoặc đông xuân – hè thu sớm – hè thu chính vụ), thời điểm xuống giống tập trung trong 15 tháng giêng đến hết tháng 2 âm lịch (khoảng tháng 2 và 3 dương lịch). Diện tích sản xuất dao động từ  100.000 – 150.000 ha tùy theo tình hình thời tiết, dịch hại và giá lúa. Các tỉnh có diện tích lúa xuân hè trong cơ cấu 3 vụ lúa gồm: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng và Hậu Giang.  Sản xuất vụ Xuân hè là xuất phát điểm của rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên diện rộng trong tháng 6 và 7 ỡ tất cả các vùng trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

            Lúa xuân hè 2009: 110.000 ha (Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng).

Diện tích canh tác lúa Xuân Hè (có nơi gọi là Hè Thu sớm) luôn là vấn đề cần quan tâm trong sản xuất các vụ lúa trong năm vì nhìn chung trong toàn vùng các tháng trong năm đều có xuống giống lúa, để ngăn chặn sự lây lan của dịch hại từ vụ lúa này sang vụ lúa khác. Do vậy, cần phải tiếp tục hạn chế đến mức thấp nhất việc xuống giống vụ Xuân Hè trong các tháng 1, 2 và nữa đầu tháng 3 hàng năm. Đây là giải pháp cắt vụ tương đối khả thi vì diện tích lúa Xuân Hè không nhiều và chỉ sản xuất tại một số vùng trong một số tỉnh nhất định

2.3. Vụ hè thu 2009

            Nhìn chung thời vụ xuống giống lúa đúng theo khuyến cáo của các cơ quan chức năng, tập trung trong các tháng 4-5/2009, diện tích xuống giống lúa sớm (vụ xuân hè khoảng 110.000 ha), thấp hơn 30.000 ha  so với cùng kỳ năm 2008. Tuy nhiên một số diện tích xuống giống lúa hè thu tại Trà Vinh, Long An, có chậm hơn cùng kỳ hàng năm.

            Các địa phương bám sát khuyến cáo lịch xuống giống tập trung, né rầy theo dự báo của ngành BVTV tại chổ, do vậy hầu hết các trà lúa hiện nay chưa có sự bùng phát của dịch hại rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, các loại dịch hại khác gây hại với mức chưa đáng kể.

            Theo điều tra sơ bộ từ các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong toàn vùng các giống lúa phổ biến được sử dụng trong vụ hè thu 2009 là:

Nhóm chất lượng cao: OM 4900, OM 4088, OM 4218, OM 2717, OM 2514, OM 2517, OM 4498,  OM 1490, OMCS 2000, TNĐB 100, OM 5930, OM 6073, OM 6162, OM 6561, VND 95-20, AS 996.

Nhóm đặc sản, thơm nhẹ: VD 20, OM 3536, OM 4900, OM 5472, Jasmine, Nếp Bè, IR 4625 

Nhóm chất lượng thấp: IR 50404, OM 576

            Tỉ lệ giống lúa IR 50404 trong toàn vùng ước khoảng 18,00%, cao hơn 3% so với chỉ đạo tỉ lệ và cơ cấu giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

            Diện tích hè thu trong toàn vùng 1.766.000 ha tăng 41.200 ha, năng suất 4,9 tấn/ha, tăng 0,066 tấn, sản lượng lúa 8.620.000 tấn, cao hơn 315.000 tấn so với hè thu 2008.

2.4 Vụ Thu đông và mùa năm 2009

            Vụ thu đông xuống giống 400.000 ha/478.000 ha, thấp hơn kế hoạch 78.000 ha, thấp hơn  cùng kỳ 74.000 ha nguyên nhân do cao điểm xuống giống lúa thu đông 2009 lũ về sớm với tần xuất cao kết hợp mưa kéo dài nhiều ngày làm cho tiến độ xuống giống chậm, không kịp thời vụ. kết thúc thời vụ xuống giống lúa thu đông 30 tháng 8, chậm hơn thời vụ khuyến cáo 10 ngày, một số nơi kéo dài sang đến ngày 5 tháng 9. Ước năng suất lúa thu đông đạt 4,4 tấn/ha, sản lượng đạt 1.770.000 tấn, giảm 241.000 tấn so thu đông năm 2008.

            Vụ mùa xuống giống 450.000 ha thấp 10.000 so cùng kỳ năm 2008. ước năng suất vụ mùa 3,87 tấn/ha, cao hơn  0,25 tấn/ha và sản lượng ước 1.740.000 tăng 76.000 tấn.

 

2.5 Tổng lượng lúa hàng hóa cần tiêu thụ từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2009: 2.400.000 tấn

Tình hình lúa hè thu còn tồn đọng trong dân đến 31 tháng 8 chưa có số liệu, tuy nhiên với lượng lúa xuất khẩu từ đầu năm đến nay khoảng 4,488  triệu tấn cho thấy lượng lúa hàng hóa tồn đọng (trong dân và trong doanh nghiệp) trong vụ hè thu ước khoảng trên 1.000.000 tấn

Lúa Thu Đông: diện tích đạt: 400.000 ha, sản lượng dự kiến 1.770.000 tấn, lượng lúa hàng hóa cần tiêu thụ khoảng 900.000 tấn vào giữa tháng 10 đến hết tháng 11 năm 2009.

Lúa vụ mùa diện tích đạt: 455.000 ha, sản lượng dự kiến 1.740.000 tấn, lượng lúa hàng hóa cần tiêu thụ khoảng 500.000 tấn tại Đồng bằng sông Cửu Long từ cuối tháng 10 đến hết tháng 12 năm 2009.

Tình hình tiêu thụ lúa có thể tăng hơn tùy theo mức độ dự trữ và tiêu dùng của nông dân trong vụ thu đông và mùa. Tuy nhiên lượng lúa hàng hóa cũng chỉ tăng thêm khoảng 200.000 tấn trong cả hai vụ thu đông và mùa nói trên.

Sản xuất lúa thu đông tại nhiều tỉnh, thành diễn ra trong mùa mưa, bão, lũ, chất lượng hạt lúa thấp giá thành sản xuất cao, không có lãi.

Mặt khác, một số nơi hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh sản xuất lúa gặp nhiều khó khăn về quản lý nước tưới và tiêu thoát khi có mưa lũ.

Diện tích để lúa chét vẫn còn diễn ra tại một số ít nơi, dù không phổ biến như nhiều năm trước đây. Tuy nhiên vẫn còn là mối lo ngại trong việc quản lý thời vụ và cơ  cấu giống của địa phương.

2.6. Tình hình giá cả vật tư nông nghiệp và giá lúa

+ Giá vật tư nông nghiệp ngày 23 tháng 09 năm 2009 tại An Giang  cơ bản không có biến động lớn: Urea: 5.800 – 6.000 đồng/kg; DAP 7.400 – 8.800 đồng/kg (riêng DAP phi: 12.800 đồng/kg); KCl: 10.700 – 11.400 đồng/kg. Giá phân bón có giảm từ 1.000 đồng đến 1.500 đồng/kg so với ngày 21 tháng 5 năm 2009. Nhìn chung thấp hơn cùng kỳ năm 2008 và thấp hơn vụ đông xuân 2008-2009.

            + Giá thuốc BVTV không biến động lớn, một số loại thuốc tăng trung bình từ 5%,  biên độ dao động không cao.

            + Giá lúa ngày 23 tháng 09 năm 2009 tại An Giang  : Jasmine 85: (lúa mới) 4.300 – 4.400 đồng/kg; (lúa cũ): 4.800 – 4.900 đồng/kg; lúa CLC (OM 2514, OM 2517, OMCS 2000, VND 95-20): 3.700 – 4.100 đồng/kg; lúa IR 50404: 3.400 – 3.500 đồng/kg. Giá lúa trên thấp  hơn từ 100 đến 400 đồng/kg so với giá thu mua lúa ngày 21 tháng 5 năm 2009.

2.7. Năng lực thu hoạch bằng cơ giới và xấy lúa trong vụ hè thu:

            Trong toàn vùng hiện có 3.193 máy GĐLH và 4.243 máy GXD đảm bảo thu hoạch bằng cơ giới 28% diện tích; với 7.037 lò xấy lúa năng lực xấy đạt 25,5 % tổng sản lượng lúa hè thu.

So với yêu cầu tỉ lệ đáp ứng về cơ giới và xấy lúa còn thấp, cần được đầu tư thêm mở rộng năng lực cơ giới hóa.

2.8. Giá thành sản xuất lúa

Giá thành sản xuất lúa bình quân trong vụ đông xuân 2008-2009 ước tính 2.000 – 2.700 đồng/kg lúa lúa chất lượng cao, lúa thường cao hơn khoảng 100 – 300 đồng/kg lúa. Bình quân giá thành sản xuất khoảng 2.500 đồng/kg lúa

Giá thành sản xuất lúa trong vụ hè thu 2009 ước tính 2.600 – 3.000 đồng/kg lúa lúa chất lượng cao, lúa thường cao hơn khoảng 100-300 đồng/kg lúa. Bình quân giá thành sản xuất khoảng 2.800 đồng/kg lúa

Giá thành sản xuất lúa trong vụ thu đông và vụ mùa ước tính 3.000 – 3.500 đồng/kg lúa. Bình quân giá thành sản xuất khoảng 3.200 đồng/kg lúa

3. Một số  văn bản chỉ đạo đã ban hành  

            - Công điện số 10/BNN-CĐ ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chỉ đạo sử dụng giống lúa IR 50404 trong vụ hè thu 2009

            - Công điện số 16/BNN-CĐ ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc báo động việc gieo sạ giống lúa IR 50404 trong vụ hè thu 2009.

            - Công văn số 84/CV-VPMN ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Cục Trồng trọt về triển khai sản xuất lúa đông xuân 2008-2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

            - Công văn số 91/CV-VPMN ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Cục Trồng trọt về thành lập đoàn công tác triển khai sản xuất lúa đông xuân 2008-2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 95/CV-VPMN ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Cục Trồng trọt về báo cáo tình hình sản xuất lúa đông xuân 2008-2009 đến ngày 20-11-2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 96/CV-VPMN ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Cục Trồng trọt về thời vụ và cơ cấu giống lúa đông xuân 2008-2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 03/CV-VPMN ngày 7 tháng 1 năm 2009 của Cục Trồng trọt về việc thực hiện ghi chép sổ tay sản xuất lúa theo hướng VietGAP tai Kiên Giang, An Giang, Tiền Giang, Bạc Liêu vụ lúa đông xuân 2008-2009 ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Công văn số 08/CV-VPMN ngày 21 tháng 1 năm 2009 của Cục Trồng trọt về chăm sóc lúa đông xuân 2008-2009 trước, trong và sau tết nguyên đán 2009 các tỉnh, thành miền Nam

- Công văn số 12/CV-VPMN ngày 4 tháng 2 năm 2009 của Cục Trồng trọt về cơ cấu giống lúa và sản xuất kinh doanh giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long.

- Công văn số 28/CV-VPMN ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Cục Trồng trọt về tiếp tục chăm sóc bảo vệ lúa đông xuân 2008-2009, lúa xuân hè và triển khai kế hoạch sản xuất lúa hè thu, thu đông, mùa 2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 29/CV-VPMN ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Cục Trồng trọt về dự tính giá thành sản xuất lúa đông xuân 2008-2009 ở các tỉnh, thành miền Nam.

- Công văn số 47/CV-VPMN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Cục Trồng trọt về tiếp tục kiểm soát tỉ lệ canh tác giống lúa IR 50404 vụ hè thu 2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 49/CV-VPMN ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Cục Trồng trọt về tình hình sản xuất lúa hè thu 2009 và kế hoạch thu đông, mùa 2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 54/CV-VPMN ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Cục Trồng trọt về việc chăm sóc bảo vệ lúa hè thu, triển khai thu đông, mùa 2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

- Công văn số 63/CV-VPMN ngày 1 tháng 7 năm 2009 của Cục Trồng trọt về việc sơ kết lúa hè thu, chăm sóc thu đông, mùa 2009 ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

4. Một số vấn đề mới trong canh tác lúa năm 2009

+ Thông tư Số:  42/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 7 năm 2009. Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng hạt giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận, giống lúa bố mẹ lúa lai và hạt lai F1, bổ sung cấp giống lúa xác nhận II, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống lúa có điều kiện mở rộng diện tích và thị trường tiêu thụ giống lúa có phẩm cấp, nông dân có cơ hội tiếp cận với giống lúa tốt, hạt giống đạt chất lượng.

+ Triển khai việc ghi chép sổ tay sản xuất lúa theo hướng VietGAP tại các tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cần Thơ.

+ Tập huấn ghi chép sổ tay và định hướng sản xuất lúa theo VietGAP tại các tỉnh Đờng Tháp, An Giang, Vinh Long, Cần Thơ, Bạc Liêu và Kiên Giang.

+ Cấp 100 quyển sổ tay ghi chép (do Cục Trồng trọt in ấn, phát hành) cho mỗi tỉnh/13 tỉnh thành đồng bằng sông Cửu Long phổ biến cho nông dân tập ghi chép lại quá trình canh tác lúa.

+ Điều tra tình hình xâm nhập mặn tạc các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất các giải pháp  thích ứng cho canh tác lúa vùng ảnh hưởng mặn.

+ Theo dõi tình hình canh tác mô hình lúa tôm, định hướng thời vụ sản xuất và cơ cấu giống lúa cho từng khu vực phù hợp với thời vụ và cơ cấu giống trong toàn vùng.

+ Tăng cường liên kết trong việc sản xuất và tiêu thụ lúa, có sự thống nhất về cơ cấu chất lượng giống trong từng vụ sản xuất với Hiệp hội Lương thực VN, do vậy tình trạng các giống lúa chất lượng thấp sản xuất trong vụ hè thu có giảm hơn năm 2008, không diễn ra tình trạng lúa hàng hóa khó riêu thụ như năm 2008,  không có sự liên kết với ngành thu mua lúa thì sẽ không thể xây dựng thương hiệu và nâng cao giá trị lúa hàng hóa được.

+ Tính toán giá thành sản xuất lúa sớm và đề xuất giá bảo hiểm lúa trong từng vụ cho nông dân.

5. Một số giải pháp cần tiếp tục thực hiện trong vụ thu đông và mùa

            + Tiếp tục theo dõi diễn biến mưa, lũ, tình hình di trú và gia tăng mật số của rầy nâu, phản ứng  của các giống lúa đối với dịch hại rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá để có cơ sở bố trí cơ cấu giống trong vụ đông xuân 2009-2010. Thăm đồng và phòng trừ bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông và các đối tượng dịch hại trên bông, hạt lúa.

+ Cần tính toán giá thành sản xuất lúa và lợi nhuận của từng vụ lúa sớm ngay từ đầu vụ (khoảng 20-30 ngày sau khi sạ),  có các kiến nghị kịp thời đảm bảo lợi ích cho nông dân

+ Tăng cường công tác tuyên truyền, chỉ đạo sản xuất trên các phương tiện truyền thông đại chúng, điều chỉnh việc cung cấp thông tin, tiến bộ kỹ thuật và các vấn đề trong chỉ đạo sản xuất lúa thâm canh tại đồng bằng sông Cửu Long cho phù hợp với các thời điểm và thời vụ sản xuất, chỉ khuyến cáo trên các phương tiện truyền thông những tiến bộ kỹ thuật trong canh tác lúa đã được bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật.

            + Có kế hoạch thu hoạch lúa bằng phương tiện cơ giới, tính toán và cân đối năng lực thu hoạch có biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ thu hoạch lúa.

+ Hướng  dẫn, phổ biến các kỹ thuật làm khô lúa bằng nhiều hình thức, hạn chế đến mức thấp nhất lúa ướt ngoài đồng.

 

II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN 2009 - 2010

 

1. Diện tích, Năng suất, Sản lượng

Bảng 1: Kế hoạch sản xuất vụ đông xuân 2009-2010 ĐBSCL & ĐNB

Stt

Địa phương

Đông Xuân 2009-2010

So sánh (2010 - 2009)

DT

NS

SL

DT

NS

SL

I

 ĐNB

111.700

52,64

587.990

209

0,55

7.184

II

ĐBSCL

1.549.600

63,66

9.864.613

701

-0,01

3.321

Tổng cộng

1.661.300

62,92

10.452.603

910

0,03

10.505

 

2. Các giải pháp chỉ đạo sản xuất vụ đông xuân 2009-2010

2.1 Bố trí thời vụ sản xuất lúa vụ đông xuân 2009 -2010 và thời vụ các vụ lúa trong năm 2009.

            + Thời vụ xuống giống vụ đông xuân 2009 – 2010 tập trung vào tháng 11 và tháng 12 dương lịch.

            + Thời gian xuống giống cụ thể cho từng vùng căn cứ theo điều kiện nước, dự báo rầy nâu di trú và rầy  nâu tại chổ của cơ quan BVTV.

            + Tiếp tục thực hiện xuống giống tập trung, né rầy cho từng khu vực, từng cánh đồng.

            + Thời vụ xuống giống lúa đông xuân cần  được tính toán trong khung thời vụ các vụ lúa trong năm, không kéo dài, nên tập trung vào 2 đợt chính.

            + Hạn chế tối đa diện tích  xuống giống sớm trong cuối tháng 9 và tháng 10 dương lích.

            + Các tỉnh cần rà soát và sắp xếp lại thời vụ sản  xuất lúa trong năm, tùy theo tình hình thời tiết khí tượng thủy văn, theo cơ cấu các vụ lúa (vụ 1, vụ 2, vụ 3) trong năm, chú ý thời gian xuống giống của một vụ lúa tối đa 60-70 ngày, không kéo dài thời gian xuống giống làm ảnh hưởng đến sản xuất vụ lúa sau. Tiến tới việc chủ động thời gian xuống giống và cân đối lượng lúa hàng hóa của từng tháng trong năm, đề xuất tổ chức thu mua lúa hàng hóa phù hợp về thời gian, giá cả, chủng loại lúa và số lượng cho từng khu vực.

            + Thời vụ lúa phải kết hợp với xuống giống né rầy, thời gian giãn cách giữa hai vụ lúa tối thiểu 3 tuần, cày ãi trong vụ đông xuân sang hè thu và cày xới giữa 2 vụ lúa hè thu – thu đông, hè thu – mùa. Kết hợp với vệ sinh đồng ruộng, bón lót phân lân.

            + Sắp xếp, chuyển  sản xuất vụ lúa xuân hè vào hè thu chính vụ, phải có khoảng thời gian giãn cách an toàn từ vụ đông xuân sang hè thu trong toàn vùng (không xuống giống lúa trong tháng 1, 2 và nữa đầu tháng 3).

2.2 Cơ cấu giống lúa

            Hiện tại, dịch hại (rầy nâu, đạo ôn, và vàng lùn, LXL) vẫn tiềm ẩn mối hiểm họa thường xuyên, việc chuyển đổi cơ cấu giống lúa theo hướng tăng tỷ lệ nhóm giống lúa chống chịu tốt với rầy nâu, bệnh đạo ôn và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá vẫn cần thiết. Ngoài ra để đảm bảo ổn định nguồn gạo hàng hóa chất lượng cao cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, cần coi trọng xây dựng cơ cấu phù hợp giữa các nhóm giống: Chất lượng trung bình - thấp, Chất lượng cao, và  Lúa nếp, đặc sản; trong đó nhóm giống lúa chất lượng trung bình – thấp (điển hình là 2 giống IR50404 và OM576) không vượt quá 25% diện tích lúa toàn vùng.

            Trên cơ sở đánh giá cơ cấu giống lúa ở Nam Bộ giai đoạn 2008-2009, và kết quả khảo nghiệm và sản xuất thử các giống triển vọng mới, cơ cấu giống lúa từng tiểu vùng sinh thái ở Nam Bộ cho vụ Đông Xuân 2009 - 2010 được đề xuất như sau:

2.2.1. Vùng bán đảo Cà Mau: ưu tiên áp dng các ging lúa ngn ngày, chu phèn mn và điều kiện khó khăn.

§         Ging ch lc: OM 2517, VND 95-20, OMCS 2000, OM 2717, IR 50404, OM 4498, AS 996 .

§         Ging b sung: OM6162, OM576, Jasmine 85, ST 5, OM4900, OM6561, OM 6073, OM 6561, lúa lai B-TE1.

§         Ging trin vng: OM 6162, OM 5472, OM 6677, OM 5199, OM 4668.

2.2.2. Vùng tây sông Hu và T giác Long Xuyên: ưu tiên áp dng các ging lúa thâm canh cao

§         Ging ch lc: OM 2517, OM 4498, OM 2395, OMCS 2000, OM 4900, Jasmine 85, IR 50404.

§         Ging b sung: OM 2717, OM 2718, OM 1490, OM 5930, OM 576, OM 6073, OM 3536.

§         Ging trin vng: OM 4218, OM 6035, OM 4668, OM 8923, OM 5453, OM 5451.

2.2.3. Vùng phù sa ngt dc sông Tin, sông Hu: ưu tiên s dng các ging lúa cao sn cht lượng cao:

§         Ging ch lc: OM 2517, VNĐ 95-20, Jasmine 85, OMCS 2000, OM 4900, OM 4218, OM 6073.

§         Ging b sung: OM 5930, OM 1490, OM 2717, OM 2395, IR 64, TNĐB 100, OM 2514, OM 6561, OM 6162, OM 5199, VD20.

§         Ging trin vng: OM 8923, OM 6377, OM 5629, OM 4092, OM 5472.

2.2.4. Vùng Đồng Tháp Mười: ưu tiên áp dng ging lúa cc ngn ngày, chu phèn mn trung bình – khá

§         Ging ch lc: IR 50404, VNĐ 95-20, VD 20, OMCS 2000, OM 4498, OM 3536, Jasmine 85, OM 6561.

§         Ging b sung: OM 2517, OM 1490, OM 576, MTL 499, OM 2514, OM 4900, OM 6073, OM 6162.

§         Ging trin vng: MTL 392, OM 5976, OM 4088, OM 4041, OM 5472, OM 6377.

2.2.5. Vùng ven bin Nam B: ưu tiên áp dng ging ngn ngày, thâm canh trung bình – khá, chịu điều kiện khó khăn

§         Ging ch lc: VNĐ 95-20, OM 2517, IR 50404, OM 576, AS 996, OM 2395, OM 6162, OM 6561.

§         Ging b sung: OM 3536, OM 4498, OM 2718, ST 5, OM 6073, OM 4900, OM 5199, OM 1352, Jasmine 85, B-TE1...

§         Ging trin vng: OM 5472, OM 8923, OM 5951, OM 6677, OM 4668, OM 6561, OM 4059, OM 4668, PHB71.

2.2.6. Tp. H Chí Minh và các tnh ĐNB:

§         Ging ch lc: VNĐ 95-20, OM 4900, OMCS 2000, ML 48, ML 202, IR 64, IR 59606, OM 6073.

§         Ging b sung: VNĐ 99-3, OM 5930, OM 3536, TH 6, TH 41, OM 4498, OM  4900.

§         Ging trin vng: OM 6162, OM 4059, OM 4218, OM 6072, OM 5629, PHB71.

3. Các giải pháp chỉ đạo sản xuất đông xuân 2009 – 2010 và định hướng sản xuất lúa năm 2010.

Ngoài việc bố trí thời vụ và cơ cấu giống cần thực hiện một số vấn đề trong sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2009 – 2010 như sau:

            + Mở rộng thực hiện ghi chép sổ tay sản xuất lúa theo hướng VietGAP.

            + Tính toán giá thành sản xuất (20 ngày sau khi kết thúc xuống giống), dự báo sản lượng lúa (40 ngày sau khi kết thúc xuống giống), để có cơ sở đề xuất giá thu mua lúa hợp lý và đảm bảo lợi nhuận 30 % cho nông dân trồng lúa.

            + Kiên trì quy hoạch, thực hiện chương trình 1 triệu ha sản xuất lúa chất lượng cao, các tỉnh cần đẩy mạnh việc liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa CLC xuất khẩu.

            + Tập trung vào các giải pháp hạ giá thành sản xuất lúa tăng cường tính cạnh tranh và tăng chất lượng lúa, gạo. Ngoài các giải pháp 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, quản lý nước… cần tạo bước đột phá trong việc sử dụng phân bón hợp lý, cân đối, tiết kiệm.

            + Các tỉnh cần tạo dựng thí điểm vùng sản xuất lúa hàng hóa đạt chất lượng “Rất Cao”, tùy theo định hướng của tỉnh, vùng sản xuất có thể là: lúa đặc sản chất lượng cao, lúa thơm (Nàng Thơm, Nàng Hương, Một bũi, Tài Nguyên, Jasmine, các giống lúa ST...), lúa có chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng chuyên biệt (OM 5199-1 có hàm lượng sắt rất cao), lúa giàu Protein, lúa dành riêng cho các đối tác nước ngoài thu mua (An Giang và Kiên Giang), lúa làm thực phẩm chế biến cao cấp, lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP, lúa hữu cơ… làm phong phú thêm thị trường lúa chất lượng cao và làm tiền đề cho việc nâng cao chất lượng gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.

            + Rà soát, tu sữa, nang cấp bờ bao, kênh thủy lợi phục vụ sản xuất ổn định diện tích lúa thu đông 400.000 đến 450.000 ha, năng suất 4,4 tấn/ ha. Một số nơi có điều kiện thuận lợi sản xuất lúa thu đông cần tập trung sản xuất giống lúa cung ứng cho vụ lúa đông xuân trong toàn vùng.

            + Ổn định diện tích sản xuất giống lúa cấp xác nhận I và II trong từng tỉnh, đảm bảo việc cung ứng giống xác nhận đạt từ 70-80 % diện tích trồng lúa trong từng vụ.

            + Tăng cường năng lực sản xuất giống và đẩy mạnh hoạt động của các hình thức sản xuất giống lúa trong địa bàn tỉnh.

            Trên đây là sơ kết sản xuất lúa năm 2009 và định hướng, giải pháp cho sản xuất lúa trong năm 2010 của đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ, đề nghị các Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành quan tâm phối hợp thực hiện.

 

 

                                                                                    CỤC TRỒNG TRỌT

 

 

 


BIỂU THỰC HIỆN VỤ ĐÔNG XUÂN 2008-2009 CỦA CÁC TỈNH ĐBSCL - ĐNB

 

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

Stt

Địa phương

 Đông Xuân 2007-2008

Đông Xuân 2008-2009

So sánh (2009 - 2008)

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

I

 ĐNB

114.744

51,58

591.876

111.491

52,09

580.806

-3.253

0,51

-11.070

1

Ninh Thuận

12.000

63,3

75.960

13.202

60

79.212

1.202

-3,30

3.252

2

Bình Thuận

27.100

51,7

140.107

23.789

53,3

126.795

-3.311

1,60

-13.312

3

Tây Ninh

41.900

51,7

216.623

41.922

51,7

216.779

22

0,01

156

4

Bình Dương

2.866

41,0

11.751

2.529

47

11.884

-337

5,99

133

5

Bình Phước

2.900

31,0

8.990

3.089

30

9.267

189

-1,00

277

6

Bà Rịa -Vũng Tàu

5.000

42,8

21.400

5.121

43,9

22.461

121

1,06

1.061

7

Đồng Nai

16.000

54,4

87.040

15.339

54,7

83.858

-661

0,27

-3.182

8

TP HCM

6.978

43,0

30.005

6.500

47

30.550

-478

4,00

545

II

ĐBSCL

1.526.255

64,42

9.831.702

1.548.899

63,67

9.861.293

22.644

-0,75

29.590

1

Long An

239.998

54,0

1.295.989

248.968

53,25

1.325.755

8.970

-0,75

29.765

2

Đồng Tháp

207.957

70,0

1.455.699

207.203

69,80

1.446.277

-754

-0,20

-9.422

3

An Giang

231.654

73,2

1.694.781

234.098

71,60

1.676.142

2.444

-1,56

-18.639

4

Tiền Giang

82.616

66,7

551.049

82.747

63,00

521.306

131

-3,70

-29.743

5

Vĩnh Long

68.164

63,3

431.274

67.600

63,70

430.612

-564

0,43

-662

6

Bến Tre

20.602

57,0

117.431

21.218

57,40

121.791

616

0,40

4.360

7

Kiên Giang

270.161

67,1

1.812.780

277.845

66,90

1.858.783

7.684

-0,20

46.003

8

Cần Thơ

90.574

68,5

620.432

90.110

67,30

606.440

-464

-1,20

-13.992

9

Hậu Giang

81.551

61,6

502.354

82.257

63,08

518.877

706

1,48

16.523

10

Trà Vinh

53.748

54,8

294.539

56.053

53,00

297.081

2.305

-1,80

2.542

11

Sóc Trăng

139.270

59,1

822.807

138.630

58,57

811.956

-640

-0,51

-10.851

12

Bạc Liêu

39.960

58,2

232.567

42.170

58,40

246.273

2.210

0,20

13.706

13

Cà Mau

0

0

0

0

0,00

0

0

0,00

0

Tổng cộng

1.640.999

63,52

10.423.578

1.660.390

62,89

10.442.099

19.391

-0,63

18.520
















 

 

 

BIỂU ƯỚC THỰC HIỆN  VỤ HÈ THU 2009 CỦA CÁC TỈNH ĐNB VÀ ĐBSCL

 

 

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

 

Stt

Địa phương

Hè Thu 2008

Hè Thu 2009

So sánh (2009 - 2008)

 

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

 

I

 ĐNB

122.934

46,49

571.500

148.661

44,7

665.206

25.727

-1,74

93.706

 

1

Ninh Thuận

12.870

50,51

65.000

13.723

55,0

75.477

853

4,49

10.477

 

2

Bình Thuận

35.017

47,12

165.000

38.537

47,7

183.821

3.520

0,58

18.821

 

3

Tây Ninh

45.000

40,44

182.000

50.105

43,0

215.452

5.105

2,56

33.452

 

4

Bình Dương

1.146

39,27

4.500

1.900

38,0

7.220

754

-1,27

2.720

 

5

Bình Phước

 

 

 

3.341

38,0

12.696

3.341

38,00

12.696

 

6

Bà rịa -Vũng Tàu

5.870

28,96

17.000

7.690

35,0

26.915

1.820

6,04

9.915

 

7

Đồng Nai

17.231

63,84

110.000

26.865

43,3

116.325

9.634

-20,54

6.325

 

8

TP HCM

5.800

48,28

28.000

6.500

42,0

27.300

700

-6,28

-700

 

II

 ĐBSCL

1.601.941

48,52

7.772.099

1.617.421

49,4

7.993.824

15.480

0,91

221.725

 

1

Long An

201.400

39,77

801.000

201.416

43,0

866.089

16

3,23

65.089

 

2

Đồng Tháp

196.191

53,00

1.039.812

195.703

53,2

1.041.140

-488

0,20

1.328

 

3

An Giang

230.230

55,00

1.266.265

230.884

55,0

1.269.862

654

0,00

3.597

 

4

Tiền Giang

122.000

48,52

592.000

122.035

50,0

610.175

35

1,48

18.175

 

5

Vĩnh Long

64.498

50,59

326.273

63.003

51,0

321.315

-1.495

0,41

-4.958

 

6

Bến Tre

24.000

41,67

100.000

24.076

44,0

105.934

76

2,33

5.934

 

7

Kiên Giang

268.175

46,61

1.250.000

274.799

46,7

1.283.311

6.624

0,09

33.311

 

8

Cần Thơ

84.528

46,38

392.000

86.183

47,4

408.852

1.655

1,06

16.852

 

9

Hậu Giang

75.827

52,09

395.000

77.888

52,0

405.018

2.061

-0,09

10.018

 

10

Trà Vinh

82.892

51,00

422.749

82.431

51,0

420.398

-461

0,00

-2.351

 

11

Sóc Trăng

161.000

50,93

820.000

167.000

51,3

856.209

6.000

0,34

36.209

 

12

Bạc Liêu

55.200

39,86

220.000

55.777

46,4

258.805

577

6,54

38.805

 

13

Cà Mau

36.000

40,83

147.000

36.226

40,5

146.715

226

-0,33

-285

 

Tổng cộng

1.724.875

48,37

8.343.599

1.766.082

49,0

8.659.030

41.207

0,66

315.431

 

 

BIỂU ƯỚC THỰC HIỆN  VỤ THU ĐÔNG 2009 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH ĐBSCL & ĐNB

 

 

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

 

Stt

Địa phương

 Thu đông 2008

 Thu đông 2009

So sánh (2009 - 2008)

 

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

 

I

 ĐNB

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

1

Ninh Thuận

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

2

Bình Thuận

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

3

Tây Ninh

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

4

Bình Dương

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

5

Bình Phước

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

6

Bà Rịa -Vũng Tàu

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

7

Đồng Nai

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

8

TP HCM

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

II

ĐBSCL

476.958

42,21

2.013.279

402.398

44,03

1.771.843

-74.560

1,82

-241.436

 

1

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đồng Tháp

63.725

44,00

280.390

47.436

44,00

208.718

-16.289

0,00

-71.672

 

3

An Giang

95.000

51,50

489.250

87.000

51,00

443.700

-8.000

-0,50

-45.550

 

4

Tiền Giang

39.142

44,50

174.182

39.500

45,00

177.750

358

0,50

3.568

 

5

Vĩnh Long

45.505

38,00

172.919

45.150

40,00

180.600

-355

2,00

7.681

 

6

Bến Tre

0

0,00

0

 

0,00

0

0

0,00

0

 

7

Kiên Giang

10.700

34,00

36.380

5.800

40,00

23.200

-4.900

6,00

-13.180

 

8

Cần Thơ

50.000

33,00

165.000

32.518

37,00

120.317

-17.482

4,00

-44.683

 

9

Hậu Giang

44.000

38,00

167.200

28.194

40,56

114.355

-15.806

2,56

-52.845

 

10

Trà Vinh

80.000

40,00

320.000

81.000

42,00

340.200

1.000

2,00

20.200

 

11

Sóc Trăng

13.186

44,00

58.018

3.000

40,41

12.123

-10.186

-3,59

-45.895

 

12

Bạc Liêu

35.700

42,00

149.940

32.800

46,00

150.880

-2.900

4,00

940

 

13

Cà Mau

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

 

Tổng cộng

476.958

42,21

2.013.279

402.398

44,03

1.771.843

-74.560

1,82

-241.436

 

 

BIỂU ƯỚC THỰC HIỆN SẢN XUẤT LÚA VỤ MÙA 2009 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH ĐBSCL & ĐNB

 

 

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

 

Stt

Địa phương

Mùa 2007-2008

 Mùa 2008-2009

So sánh (2008 - 2007)

 

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

 

I

ĐNB

206.900

36,8

762.000

185.325

40,0

740.600

-21.575

3,13

-21.400

 

1

Ninh Thuận

11.000

36,4

40.000

13.215

42,5

56.100

2.215

6,09

16.100

 

2

Bình Thuận

41.000

37,3

153.000

35.300

42,1

148.600

-5.700

4,78

-4.400

 

3

Tây Ninh

70.000

38,6

270.000

59.200

43,6

258.300

-10.800

5,06

-11.700

 

4

Bình Dương

9.100

29,7

27.000

6.400

30,6

19.600

-2.700

0,95

-7.400

 

5

Bình Phước

11.600

27,6

32.000

11.600

27,4

31.800

0

-0,17

-200

 

6

Bà Rịa -Vũng Tàu

12.700

33,9

43.000

12.500

33,4

41.700

-200

-0,50

-1.300

 

7

Đồng Nai

35.500

40,8

145.000

32.110

41,1

132.100

-3.390

0,29

-12.900

 

8

TP HCM

16.000

32,5

52.000

15.000

34,9

52.400

-1.000

2,43

400

 

II

 ĐBSCL

254.222

35,7

908.492

265.803

37,8

1.006.026

11.581

2,11

97.534

 

1

Long An

15.178

23,7

36.000

15.178

30,8

46.800

0

7,12

10.800

 

2

Đồng Tháp

0

0,0

0

0

0,0

0

0

0,00

0

 

3

An Giang

7.250

33,8

24.500

7.250

34,5

25.000

0

0,69

500

 

4

Tiền Giang

0

0,0

0

0

0,0

0

0

0,0

0

 

5

Vĩnh Long

0

0,0

0

0

0,0

0

0

0,0

0

 

6

Bến Tre

34.000

41,8

142.000

34.000

38,1

129.400

0

-3,71

-12.600

 

7

Kiên Giang

59.966

38,4

230.322

60.000

39,6

237.351

34

1,15

7.029

 

8

Cần Thơ

0

0,0

0

0

0,0

0

0

0,0

0

 

9

Hậu Giang

0

0,0

0

0

0,0

0

0

0,0

0

 

10

Trà Vinh

10.000

40,0

40.000

10.000

40,0

40.000

0

0,00

0

 

11

Sóc Trăng

9.800

40,8

40.000

13.775

42,2

58.175

3.975

1,42

18.175

 

12

Bạc Liêu

25.028

42,2

105.670

29.000

45,0

130.500

3.972

2,78

24.830

 

13

Cà Mau

93.000

31,2

290.000

96.600

35,1

338.800

3.600

3,89

48.800

 

Tổng cộng

461.122

36,2

1.670.492

451.128

38,7

1.746.626

-9.994

2,49

76.134

 

 

BIỂU TỔNG HỢP  SẢN XUẤT LÚA NĂM 2009 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH ĐBSCL & ĐNB

 

 

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

 

Stt

Địa phương

Thực hiện  2008

Ước thực hiện 2009

So sánh (2008 - 2007)

 

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

 

I

 ĐNB

444.578

42,8

1.903.976

445.477

44,60

1.986.612

899

1,77

82.636

 

1

Ninh Thuận

35.870

54,9

197.060

40.140

52,51

210.789

4.270

-2,42

13.729

 

2

Bình Thuận

103.117

44,0

453.707

97.626

47,04

459.217

-5.491

3,04

5.510

 

3

Tây Ninh

156.900

41,9

656.923

151.227

45,66

690.530

-5.673

3,79

33.607

 

4

Bình Dương

13.112

27,3

35.851

10.829

35,74

38.704

-2.283

8,40

2.853

 

5

Bình Phước

14.500

28,1

40.790

18.030

29,82

53.763

3.530

1,69

12.973

 

6

Bà Rịa -Vũng Tàu

23.570

34,0

80.100

25.311

35,98

91.076

1.741

2,00

10.976

 

7

Đồng Nai

68.731

47,9

329.140

74.314

44,71

332.284

5.583

-3,17

3.144

 

8

TP.HCM

28.778

38,4

110.405

28.000

39,38

110.250

-778

1,01

-155

 

II

ĐBSCL

3.859.376

53,4

20.623.107

3.834.521

53,81

20.632.986

-24.855

0,37

9.879

 

1

Long An

456.576

47,0

2.143.789

465.562

48,08

2.238.643

8.986

1,13

94.854

 

2

Đồng Tháp

467.873

59,3

2.775.901

450.342

59,87

2.696.135

-17.531

0,54

-79.766

 

3

An Giang

564.134

61,6

3.475.296

559.232

61,06

3.414.704

-4.902

-0,54

-60.592

 

4

Tiền Giang

243.758

54,0

1.317.231

244.282

53,60

1.309.231

524

-0,44

-8.000

 

5

Vĩnh Long

178.167

52,2

930.466

175.753

53,06

932.527

-2.414

0,83

2.062

 

6

Bến Tre

78.602

44,1

346.831

79.294

45,04

357.126

692

0,91

10.294

 

7

Kiên Giang

609.002

54,8

3.336.511

618.444

55,02

3.402.645

9.442

0,23

66.134

 

8

Cần Thơ

225.102

52,3

1.177.432

208.811

54,38

1.135.609

-16.291

2,08

-41.823

 

9

Hậu Giang

201.378

52,9

1.064.554

188.339

55,13

1.038.250

-13.039

2,26

-26.305

 

10

Trà Vinh

226.640

47,5

1.077.288

229.484

47,83

1.097.679

2.844

0,30

20.391

 

11

Sóc Trăng

323.256

54,4

1.759.001

322.405

53,92

1.738.463

-851

-0,49

-20.538

 

12

Bạc Liêu

155.888

47,0

733.007

159.747

49,23

786.458

3.859

2,21

53.451

 

13

Cà Mau

129.000

37,7

485.800

132.826

36,55

485.515

3.826

-1,11

-285

 

Tổng cộng

4.303.954

52,2

22.450.949

4.279.998

52,85

22.619.597

-23.956

0,69

92.515

 

 

TỔNG HỢP  SẢN XUẤT LÚA NĂM 2009 CÁC TỈNH, THÀNH ĐBSCL & ĐNB

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

1. Vụ Đông Xuân

Đông Xuân 2007 - 2008

Đông Xuân 2008 - 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

114.744

51,6

591.876

111.491

52,1

580.806

-3.253

0,5

-11.070

ĐBSCL

1.526.255

64,4

9.831.702

1.548.899

63,7

9.861.293

22.644

-0,8

29.590

Toàn vùng

1.640.999

63,52

10.423.578

1.660.390

62,89

10.442.099

19.391

-0,63

18.520

2. Vụ Hè Thu

 Hè Thu 2008

 Hè Thu 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

122.934

46,5

571.500

148.661

44,7

665.206

25.727

-1,74

93.706

ĐBSCL

1.601.941

48,5

7.772.099

1.617.421

49,4

7.993.824

15.480

0,91

221.725

Toàn vùng

1.724.875

48,4

8.343.599

1.766.082

49,0

8.659.030

41.207

0,66

315.431

3. Vụ Thu Đông

Thu Đông 2008

Thu Đông 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

 ước DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

ĐBSCL

476.958

42,21

2.013.279

402.398

44,03

1.771.843

-74.560

1,82

-241.436

Toàn vùng

476.958

42,21

2.013.279

402.398

44,03

1.771.843

-74.560

1,82

-241.436

4. Vụ Mùa

 Mùa 2008

Mùa 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

 ước DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

206.900

36,83

762.000

185.325

39,96

740.600

-21.575

3,13

-21.400

ĐBSCL

254.222

35,74

908.492

265.803

37,85

1.006.026

11.581

2,11

97.534

Toàn vùng

461.122

36,23

1.670.492

451.128

38,72

1.746.626

-9.994

2,49

76.134

5. Cả Năm

Ước năm 2008

 Cả năm 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

 ước DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

444.578

42,83

1.903.976

445.477

44,60

1.986.612

899

1,77

82.636

ĐBSCL

3.859.376

53,44

20.623.107

3.834.521

53,81

20.632.986

-24.855

0,37

9.879

Toàn vùng

4.303.954

52,16

22.450.949

4.279.998

52,85

22.619.597

-23.956

0,69

92.515

 

 

 

 

 

 

BIỂU KẾ HOẠCH VỤ ĐÔNG XUÂN 2009-2010 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH ĐBSCL & ĐNB

 

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn
































































Stt

Địa phương

 Đông Xuân 2008-2009

 Đông Xuân 2009-2010

So sánh (2010 - 2009)

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

I

 ĐNB

111.491

52,09

580.806

111.300

51,66

574.985

-191

-0,43

-5.821

1

Ninh Thuận

13.202

60

79.212

13.202

57,6

76.096

0

-2,36

-3.116

2

Bình Thuận

23.789

53,3

126.795

23.787

53,9

128.141

-2

0,57

1.345

3

Tây Ninh

41.922

51,7

216.779

41.922

51,7

216.779

0

0,00

0

4

Bình Dương

2.529

47

11.884

2.529

47

11.884

0

0,00

0

5

Bình Phước

3.089

30

9.267

3.089

30

9.267

0

0,00

0

6

Bà Rịa -Vũng Tàu

5.121

43,9

22.461

5.121

43,9

22.461

0

0,00

0

7

Đồng Nai

15.339

54,7

83.858

15.339

54,7

83.858

0

0,00

0

8

TP HCM

6.500

47

30.550

6.311

42

26.500

-189

-5,01

-4.050

II

 ĐBSCL

1.548.899

63,67

9.861.293

1.542.950

64,67

9.978.955

-5.949

1,01

117.662

1

Long An

248.968

53,25

1.325.755

250.000

54,20

1.355.000

1.032

0,95

29.245

2

Đồng Tháp

207.203

69,80

1.446.277

207.000

71,00

1.469.700

-203

1,20

23.423

3

An Giang

234.098

71,60

1.676.142

234.000

71,60

1.675.440

-98

0,00

-702

4

Tiền Giang

82.747

63,00

521.306

82.747

64,70

535.373

0

1,70

14.067

5

Vĩnh Long

67.600

63,70

430.612

66.000

64,50

425.700

-1.600

0,80

-4.912

6

Bến Tre

21.218

57,40

121.791

21.218

57,40

121.791

0

0,00

0

7

Kiên Giang

277.845

66,90

1.858.783

277.485

69,69

1.933.793

-360

2,79

75.010

8

Cần Thơ

90.110

67,30

606.440

89.000

67,50

600.750

-1.110

0,20

-5.690

9

Hậu Giang

82.257

63,08

518.877

81.000

65,00

526.500

-1.257

1,92

7.623

10

Trà Vinh

56.053

53,00

297.081

53.000

54,90

290.970

-3.053

1,90

-6.111

11

Sóc Trăng

138.630

58,57

811.956

138.500

57,15

791.528

-130

-1,42

-20.428

12

Bạc Liêu

42.170

58,40

246.273

43.000

58,70

252.410

830

0,30

6.137

13

Cà Mau

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

Tổng cộng

1.660.390

62,89

10.442.099

1.654.250

63,80

10.553.940

-6.140

0,91

111.842

 

TỔNG HỢP  SẢN XUẤT LÚA NĂM 2010 CÁC TỈNH ĐNB & ĐBSCL

 

 

 

 

 

 

DT: ha, NS: tạ/ha, SL: tấn

1. Vụ Đông Xuân

Đông Xuân 2007 - 2008

Đông Xuân 2008 - 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

DT

NS

SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

111.491

52,1

580.806

111.700

52,6

587.990

209

0,5

7.184

ĐBSCL

1.548.899

63,7

9.861.293

1.549.600

63,7

9.864.613

701

0,0

3.321

Toàn vùng

1.660.390

62,89

10.442.099

1.661.300

62,92

10.452.603

910

0,03

10.505

2. Vụ Hè Thu

 Hè Thu 2008

 Hè Thu 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

148.661

44,7

665.206

149.000

44,8

666.802

339

0,01

1.596

ĐBSCL

1.617.421

49,4

7.993.824

1.618.000

49,4

7.997.003

579

0,00

3.179

Toàn vùng

1.766.082

49,0

8.659.030

1.767.000

49,0

8.663.805

918

0,00

4.775

3. Vụ Thu Đông

Thu Đông 2008

Thu Đông 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

 ước DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

0

0,00

0

0

0,00

0

0

0,00

0

ĐBSCL

402.398

44,03

1.771.843

455.000

44,38

2.019.363

52.602

0,35

247.520

Toàn vùng

402.398

44,03

1.771.843

455.000

44,38

2.019.363

52.602

0,35

247.520

4. Vụ Mùa

 Mùa 2008

Mùa 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

 ước DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

206.900

36,83

762.000

197.000

39,86

785.300

-9.900

3,03

23.300

ĐBSCL

254.222

35,74

908.492

264.800

37,99

1.006.026

10.578

2,26

97.534

Toàn vùng

461.122

36,23

1.670.492

461.800

38,79

1.791.326

678

2,56

120.834

5. Cả Năm

Ước năm 2008

 Cả năm 2009

Tăng (+) giảm (-)

DT

NS

SL

 ước DT

 ước NS

 ước SL

DT

NS

SL

Đông Nam Bộ

467.052

43,49

2.031.312

457.700

44,57

2.040.092

-9.352

1,08

8.780

ĐBSCL

3.822.940

53,97

20.632.986

3.887.400

53,73

20.887.005

64.460

-0,24

254.019

Toàn vùng

4.289.992

52,55

22.543.463

4.345.100

52,77

22.927.097

55.108

0,22

262.800


























 

Comments