Đáp án đề thi Cây Lương thực 2010 a

A. Trả lời ngắn gọn các câu hỏi:


1. Lịch canh tác lúa 100 ngày ở Nam Bộ bằng phương pháp sạ (10 điểm)
- 3      Ngâm ủ giống 100 kg/ha sạ lúa bằng máy sạ hàng
- 1      Làm đất, bón lót 3-5 tấn phân hữu cơ, 200 kg su pe lân
0        Sạ lúa, trừ cỏ bằng thuốc tiền nảy mầm
1-3    Giữ ẩm cho ruộng lúa mới sạ
3-10   Điều chỉnh mực nước ( dự mực nước 3-5 cm)
7-15   Bón phân thúc đẻ  1/3 phân đạm, ½ phân kali và dặm tỉa
         
(Cách 2 bón 1/4 N+ 1/2 P tương ứng 50 kg Urea + 50 kg DAP)
15-25 Trừ cỏ bằng thuốc hóa học (các loại thuốc hậu nẫy mầm)
18-22 Bón phân đón đòng 1/3 phân đạm, ½ phân kali
          (cách 2 bón 1/2 N + 1/2DAP + 1/2KCl
          tương ứng 80kg Urea+ 50 kg    DAP+ 25kg KCl )
25-35 Phòng trừ sâu bệnh, làm cỏ bằng tay, dự mực nước 20 cm
35-40 Bón phân nuôi đòng: 1/3 phân đạm, ½ phân kali 
          (Cách 2: 1/4N + 1/2 KCl tương ứng 50 kg Urea + 25 kg KCl )
40-55 Phòng trừ sâu bệnh
55-60 Bón phân nuôi hạt  bón phân qua lá  hoặc bón thêm phân hữu cơ theo bảng so màu của lá lúa
60-85 Phun phân bón lá, chống đổ ngã
85-90 Rút nước phơi ruộng
100   Thu hoạch
(Những học viên có trả lời cách 2 thưởng thêm 5 đ)


2. Mười biện pháp kỹ thuật chủ yếu để tăng năng suất ngô (10 điểm)
1 Lựa chọn xác định giống tốt phù hợp
2 Sử dụng hạt giống tốt đạt tiêu chuẩn
3 Xác định thời vụ gieo trồng thích hợp
4 Chọn đất và kỹ thuật làm đất phù hợp, hiệu quả
5 Bảo đảm mật độ và khoảng cách gieo trồng
6 Bón phân cân đối hiệu quả
7 Tưới tiêu nước đảm bảo đủ độ ẩm cho ngô
8 Chăm sóc tỉa định cây làm cỏ
9 Phòng trừ sâu bệnh
10 Thu hoạch phơi sấy bảo quản


3. Năm giống sắn tốt phổ biến sản xuất hiện nay ở Nam Bộ (10 điểm)
1. KM94
2. KM98-5
3. KM98-1
4. SM937-26
5. KM140

4. Bốn thời kỳ sinh trưởng, phát triển của giống khoai lang 100 ngày và thời gian hoàn thành cho từng thời kỳ tại vùng Nam Bộ (10 điểm)
1. Thời kỳ ra rễ và hồi xanh                  (7 -25 ngày)
2. Thời kỳ phân cành và hình thành củ (25 - 45 ngày)
3. Thời kỳ phát triển thân lá                  (45- 75 ngày)
4. Thời kỳ phát triển củ                        (75- 100 ngày)
(số ngày trong phạm vi tối thiểu và tối đa đều chấp nhận là trả lời đúng)


5. Xếp lại cho đúng tên khoa học các cây lương thực chính trên thế giới (10 điểm)

Ngô

Zea Mays L.

 

Lúa mì, tiểu mạch

Triticum sp.

 

Lúa gạo

Oryza sativa L

 

Sắn

Manihot esculenta Crants

 

Khoai tây

Solanum tuberosum L.

 

Lúa miến

Sorghum

 

Khoai lang

Ipommoea batatas L

 

 

6. Xếp lại cho đúng diện tích (ha) một số loại cây trồng Việt Nam năm 2008 (10 điểm)

 

Cây lương thực

9.275.000

 

Lúa

7.400.000

 

Ngô

1.140.000

 

Sắn

   556.000

 

Khoai lang

   162.000

 

Cây công nghiệp dài ngày

1.885.000

 

Cây công nghiệp ngắn ngày

   806.000

 

Cây ăn quả

   775.000

 

 

 

B. Chọn câu trả lời đúng nhất (câu chữ màu đỏ 40 điểm trên 24 câu)

(Câu trắc nghiệm với bốn lựa chọn A, B, C, D. Chọn câu trả lời đúng nhất)

1 Những mặt hàng xuất khẩu nông sản chính của Việt Nam năm 2008 ?

A Gạo, cà phê, điều, hồ tiêu, chè, lạc nhân, tinh bột, sắn lát

B Gạo, cà phê, điều, hồ tiêu, cao su, chè, lạc nhân, tinh bột, sắn lát

C Gạo, cà phê, ngô, điều, hồ tiêu, chè, lạc nhân, tinh bột, sắn lát

D Gạo, cà phê, cao su, rau quả, điều, hồ tiêu, chè, lạc nhân, tinh bột, sắn lát

 

2. Vì sao nói cây lúa có nguồn gốc ở Đông Nam Á ?

A Diện tích lúa thế giới chủ yếu ở Đông Nam Á và Việt Nam là chốn tổ của nghề lúa

B Khí hậu Đông Nam Á nóng ẩm mưa nhiều ánh sáng mạnh thi1chho75p nghề lúa

C Có nhiều giống lúa hoang tổ tiên lúa trồng và tài liệu di tích khảo cổ cây lúa

D Cả ba ý trên

                           
3. Làm thế nào để phân biệt lúa tiên và lúa cánh ?

A Dựa vào lá, thân, lá đòng, hạt gạo, khả năng chống chịu và vùng phân bố
B Lúa tiên Indica hợp vùng nhiệt đới trong khi lúa cánh Japonica hợp vùng ôn đới

C Lúa tiên thân cao mềm lá dài góc lá đòng nhỏ, lúa cánh thân thấp, lá đòng xòe

D Lúa tiên hạt gạo thon dài , cứng, ít dẽo, lúa cánh hạt gạo tròn ngắn mềm dẽo

 

4 Phân loại lúa bằng cách nào ?
A Phân loại thực vật : Loài Oryza sativa L và Oriza Glaberima là hai loài phổ biến nhất

B Phân loại sinh hóa hạt gạo gạo nếp amyloze <3%, gạo nở amyloze 25,1-30%

C Năm cách: Phân loại theo đặc tính thực vật , tính quang cảm, điều kiện canh tác (có tưới, nước trời, nước sâu, lúa cạn, lúa nổi) đặc tính sinh hóa, đặc tính hình thái

D Sáu cách : năm cách trên và phân loại theo sinh thái địa lý (lúa tiên, lúa cánh)

 

5 Giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, mới chọn tạo ở Nam Bộ ?

A OM 4900

B VND 95-20

C  Nàng Hoa 9

D OMCS 2000

 

6. Cách quản lý nước trên ruộng theo quy trình sản xuất lúa thuần của Bộ ?
A Sau khi cấy thường xuyên giữ nước ở mức 2-3 cm. Khi lúa kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng 5-7 ngày, sau đó tưới và giữ đủ nước trong suốt thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch 7-10 ngày rút kiệt nước

B Tthường xuyên giữ nước đủ nước trong suốt thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch 7-10 ngày rút kiệt nước

C Khi lúa kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng 5-7 ngày , sau đó tưới và giữ đủ nước trong suốt thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch 7-10 ngày rút kiệt nước

D Sau khi cấy giữ lớp nước 3-5 cm cho lúa hồi xanh, sau đó thường xuyên giữ nước ở mức 2-3 cm. Khi lúa kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng 5-7 ngày , sau đó tưới và giữ đủ nước trong suốt thời kỳ làm đòng, trỗ bông và vào chắc. Trước khi thu hoạch 7-10 ngày rút kiệt nước

 

7 Kỹ thuật ngâm ủ hạt giống lúa theo quy trình sản xuất lúa thuần của Bộ

A Ngâm cho hạt thật no nước  với thời gian từ 24-36 giờ . Rữa sạch nước chua và tiếp tục loại bỏ hạt lép lững lần nữa. Để ráo nước, ủ khoảng 24-36 giờ.Kiểm tra mức độ nãy mầm, nếu hạt nãy mầm đều thì vớt lên rãi đều trong bao và không ủ nữa.

B Hạt giống phải được đãi và ngâm trong nước sạch và ấm cho đến khi no nước, sau đó rữa chua , để ráo nước, ủ ở nhiệt độ 28-35 oC. Trong quá trình ủ cần thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh nhiệt độ và ẩm độ phù hợp. Khi hạt nảy mầm đạt yêu cầu thì đem gieo.

C Dùng nước sạch rữa kỹ hạt trước khi ngâm và ngâm trong nước ấm khoảng 54oC  thời gian ngâm giống bảo đảm hạt thóc no nước. Sau khi ngâm đãi sạch , để ráo nước, ủ ở nhiệt độ trong khoảng 28-35 oC, hạt thóc nứt nanh thì đem gieo. Trong quá trình ủ , khi hạt đã nứt nanh hết nếu khô phải tưới nước và đảo để mầm nảy đều và khỏe.

D Không cần ngâm ủ hạt giống mà mang sạ khô thẳng.

 

8. Thành phần dinh dưỡng của 100g có tinh bột 65,0g , chất đạm 8,0g, chất béo 2,5g
A Ngô vàng
B Gạo trắng
C Sắn
d Khoai lang

 

9. Thành phần dinh dưỡng của 100g có tinh bột 68,2g , chất đạm 9,6g, chất béo 5,2g
A Ngô vàng
B Gạo trắng
C Sắn
d Khoai lang

 

10 Bệnh chính hại lúa?
A Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae)

B Bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae pv.oryzal)

C Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani)

D Bệnh đốm nâu (Bipolaris oryzae, Drechslera oryzae)

 

11 Sâu chính hại lúa?

A Sâu đục thân
B Sâu cuốn lá
C Rầy nâu
D Cả ba loại trên

 

12. Nước trồng nhiều ngô nhất thế giới?

A Hoa Kỳ
B Trung Quốc
C Brazil
D Mexico

13. Ngô ở Mỹ hiện chủ yếu dùng để
A Làm nhiên liệu sinh học
B Làm thức ăn gia súc
C Làm lương thực thực phẩm
D Cả ba thứ đó

 

14. Vùng ngô nhiều nhất Việt Nam năm 2009 ?
A Trung du và vùng núi phía Bắc 443,4 nghìn ha
B Tây Nguyên 242,1 nghìn ha
C Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 202,1 nghìn ha
D Đông Nam Bộ 89,4 nghìn ha

15. Năng suất ngô cao nhất ở giống
A Lai đơn
B Lai ba
C Lai kép
D Thụ phấn tự do

 

16 Các giống ngô G49, C919, LVN10, DK888, V98-1 trồng phổ biến ở
A Đông Nam Bộ
B Tây Nguyên
C Đồng bằng sông Cửu Long
D Duyên hải Nam Trung Bộ

 

 

17 Dạng hình cây ngô lý tưởng đạt năng suất cao?

A Bộ lá xanh đậm, lâu tàn, thế lá đứng, góc lá hẹp, võ bao trái kín
B Cây chắc khỏe, rễ chân nơm phát triển rất mạnh, ít sâu bệnh
C Trái to, dài, sâu cay, hạt chắc mẫy, tỷ lệ hạt trên trái cao

D Cả ba ý trên

 

18. Sâu chính hại ngô?

A Sâu đục thân Chilo partellus

B Sâu đục bắp Heliothis zeaH. armigera

C Rệp cờ Rhopalosiphum maidis

D Cả ba loại trên

 

19 Bệnh chính hại ngô?
A Bệnh đốm lá lớn Helminthoprium turcicum

B Bệnh đốm lá nhỏ Helminthoprium maidis

C Bệnh khô vằn Rhizoctonia solani f.sp. sasakii

D Cả ba loại trên

20 Cách phòng trừ sâu hại?
A Dùng Padan 4H hay Basudin 10H , Bam 5H hoặc các loại thuốc hột khác để phòng ngừa sâu đục thân và sâu đục trái, bằng cách bỏ một nhúm thuốc khoảng 3-4 hột ) vào họng cây bắp lúc 20 ngày và 40 ngày sau khi gieo.

B Vệ sinh đồng ruộng , đốt cháy tàn dư thực vật của vụ trước để diệt các trứng sâu

C Phát hiện kịp thời để phòng trừ hiệu quả

D Áp dụng phòng trừ tổng hợp cả ba cách trên

 

21 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g phần ăn được có 30-40% chất khô, 27-36% tinh bột, 0,5-2,5% đường tổng số, 0,5-2,0% đạm tổng số, năng lượng 607 KJ

A Sắn
B Khoai lang
C Khoai tây
D Khoai môn

 

22 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g phần ăn được có 19-35% chất khô, 18-28% tinh bột, 1,5-5,0% đường tổng số, 1,0-2,5% đạm tổng số, năng lượng 490 KJ

A Sắn
B Khoai lang
C Khoai tây
D Khoai môn

23. Trong lá sắn ngoài các chất dinh dưỡng cũng chứa một lượng độc tố HCN đáng kể . Các giống sắn ngọt có 80-110 mg HCN /1 kg lá tươi. Các giống sắn đắng chứa 160-240 mg HCN/1 kg lá tươi. Làm cách nào để khử độc?

A Cần chú ý luộc kỹ lá sắn và mở vung để làm giảm hàm lượng HCN
B Muối dưa
C Phơi khô để làm bột lá sắn thí hàm lượng HCN còn lại không đáng kể
D Cả ba cách trên

 

24. Sùng khoai lang (Cylas formicarius sp.) và biện pháp phòng trừ ?
A Dùng bẫy sinh học
B  Vệ sinh đồng ruộng tiêu hủy dây và củ giống bị sùng , ngâm hom giống 15 phút vào dung dịch có chứa thuốc Diaphos 50EC hay Vibasu 40ND /50ND  để diệt ấu trùng. Khi khoai hình thành củ có thể dùng thuốc Gà nòi 95 SP hoặc Vicarp 95 BHN hay Padan 95SP phun xịt định kỳ khoảng 15 ngày một lần.

C. Điều khiển cụ trồng thíc hợp , vun cao gốc và giữ ẩm để hạn chế sùng

D Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp cả ba cách trên.



Comments