Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam

Tác phẩm rất quen thuộc với số đông người Việt, kể cả những người chưa bao giờ cầm cuốn sách lên đọc. Chỉ đơn giản vì cuốn sách quá nổi tiếng. Kho kiến thức đồ sộ về cây, con thuốc và các bài thuốc chữa bệnh từ đơn giản tới nan y đã được Giáo sư Đỗ Tất Lợi (1919-2008) xây dựng qua nhiều thập kỷ sưu tầm, nghiên cứu.

Tuy nhiên, cho dù cuốn sách nói trên cực kỳ quan trọng và tuyệt vời, thì cũng chỉ mang ý nghĩa điểm xuất phát. Những phát hiện mới, công dụng mới, cũng cần được bổ sung cùng với những chỉ dẫn cụ thể. Cổng thông tin này hướng đến các thông tin thực tiễn, hữu dụng, đặc biệt là khả thi có thể gây dựng vườn thuốc gia đình.

Phần mở đầu cuốn sách gồm 13 trang (các mục giới thiệu, mục lục), đánh số trang tới VIII (roman).

Phần I: Phần chung: gồm 28 trang (từ 1 đến 28), chứa các nội dung: 1. Các điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc nam; 2. Cơ sở lý luận khi tìm thuốc và công dụng theo đông y; 3. Bào chế thuốc đông y, cơ sở để xét tác dụng theo quan điểm y học hiện đại; 3. Kê đơn thuốc đông y

Phần II: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Phân mục theo cụ Đỗ Tất Lợi, tách riêng thông tin từng loại cây. Cây nào đã có thông tin đưa lên, sẽ có màu xanh lục đậm. Nhấn chuột vào đọc bài chi tiết. Bài chưa có sẽ được đưa lên dần.)


II.2. Các cây thuốc và vị thuốc chữa mụn nhọt mẩn ngứa: trang 72 đến 152.

Bồ công anh (Bồ công anh Việt Nam – Bồ công anh Trung Quốc) – Kim ngân – Ké đầu ngựa – Hạ khô thảo – Xà Sàng – Bưởi bung – Mã tiên thảo – Con rết – Sài đất – Bạch hạc – Bạch hoa xà – Bảy lá một hoa – Bèo cái – Bồ cu vẽ – Bùng bục – Cảo bản – Chó đẻ răng cưa – Cúc liên chi dại – Dâm bụt – Ké hoa đào – Ké hoa vàng – Khế – Liên kiều – Máu chó – Lá móng tay – Mù u – Niệt gió – Phù dung – Dầu rái trắng – Cây rau má lá rau muống – Rau má ngọ – Tần cửu (Thanh táo) – Thanh đại – Thuốc bỏng – Thuốc giấu – Trầu không – Thồm lồm – Đơn buốt – Chè vằng – Cây ráy – Ba chạc – Bạc thau – Bèo tây – Bứa – Dây đòn gánh – Đại phong tử – Đơn răng cưa – Đơn tướng quân – Găng tu hú – Huyết kiệt – Hương diệp – Keo nước hoa – Khoai nưa – Cây la – Cà tàu – Lân tơ uyn – Lu lu đực – Mặt quỷ – Muồng truồng – Rong mơ – Sắn thuyền – Thóc lép – Tỏi đỏ – Tùng hương – Vạn niên thanh – Táo rừng – Sảng – Hàn theCà chua.

II.3. Các cây thuốc và vị thuốc chữa giun sán: trang 153 đến 178.

Cây dầu giunSử quân tử - Cây keo giậu – Cây bách bộ – Xoan – Cây thùn mũn – Hạt bí ngô – Cây chân bầu – Cây thạch lựu – Cây cau – Cây rùm nao – Quán chúng – Mắc nưa.

II.4. Các cây thuốc và vị thuốc chữa lỵ: trang 179-214.

Cây sầu đâu rừng – Tỏi – Mộc hoa trắng – Ram sam – Mơ tam thể – Cây chè – Vỏ lựu – Hoàng liên – Hoàng liên gai – Hoàng liên ô rô – Hoàng đằng – Hoàng đằng chân vịt – Vàng đằng – Thổ hoàng liên – Hoàng đằng loong trơn – Hoàng bá – Cỏ sữa nhỏ lá – Ba chẽ – Bàng – Cẩm xà lặc – Điều nhuộm – Đơn đỏ – Đơn trắng (Hé mọ) – Mộc nhĩ – Phượng nhỡn thảo – San sư cô – Seo gà – Vọng cách – Đậu rựa – Gừng dại – Săng lẻ.

II.5. Các cây thuốc và vị thuốc thông tiểu tiện thông mật: trang 215 đến 281.

Mã đềCây trạch tả – Đại phúc bì – Cỏ chỉCỏ tranhCây râu mèoRâu ngôCây ActisôPhục linhCỏ bấc đènCây thông thảoDành dànhNghệMật lợn - mật bòBòn bọt – Chỉ thiên – Dưa chuộtChua me đất hoa vàngCây chua me lá meCỏ bợCỏ mayĐậu đenHoa hiênLõi tiềnMộc tặcMộc thôngSòiTai chuộtThạch vĩLưỡi rắnDây chặc chìuThòng bongMần tướiCà dái dê tímCam xũngChanh trườngCây cói – Côn bố – Cây cơm cháy – Rau dừa nước – Dứa – Dứa dại – Cây đã – Đậu chiều – Đậu đỏ nhỏ – Găng – Cây xương sáo – Thốt nốt – Mía – Kim tiền thảo – Rau om – Móng lưng rồng – Nàng nàng – Rau đắng – Cây lá tiết dê – Khế rừng – Mã thầy – Mùi tây – Thương lục – Cỏ thiên thảo – Dứa bà – Lục lạc ba lá tròn – Rau muống.

II.6. Các cây thuốc và vị thuốc cầm máu: trang 282 đến 296.

Cỏ nhọ nồi – Cây nghể – Cây cỏ nến – Long Nha Thảo – Cây huyết dụ – Cây Trắc Bách Diệp – Cây tam thất – Cây mào gà trắng – Cây mào gà đỏ – Rau ngổ – Thiến Thảo – Vạn tuế.

II.7. Các cây thuốc và vị thuốc hạ huyết áp: trang 298 đến 315.

Cây hoa hòe – Mạch ba gốc – Ba gạc – Ba gạc Ấn Độ – Ba kích – Câu đằng – Nhàu – Cây dừa cạnĐỗ trọng – Hoàng cầm – Hồi đầu thảo – Rau cần tây

II.8. Các cây và vị thuốc có chất độc: trang 316 đến 354.

Cây chẹo – Cây củ đậu – Cây hột mát – Cây lá ngón – Cây sui – Thàn mát – Hồi núi – Hương bài – Hương lâu – Cổ giải – Cúc trừ sâu – Tỏi độc – Cây ngọt nghẹo – Cây cho curarơ – Sở – Trẩu – Cây lim – Mắc kẹn – Thuốc lá – Gai dầu – Cây sơn – Dây thuốc cá.

II.9. Các cây và vị thuốc chữa bệnh ở bộ máy tiêu hóa: trang 355 đến 426.

Cây sơn traMạch nhaThần khúcĐu đủKê nội kimChỉ thựcĐịa liềnGừngGừng gióHạt sẻnHạt tiêuHậu phác – Hoắc hương – Long đởm thảo – Nga truật – Ngô thù du – Ngũ gia bì – Ớt – Quít-trần bì – Riềng – Xương bồ – Bạch biển đậu – Bạch truật – Thương truật – Đơn lá đỏ – Đùm đũm – Mâm xôi – Mộc hương – Rau đay – Dương xuân sa – Sa nhân – Đậu khấu – Thảo đậu khấu – Hồng đậu khấu – Ích trí nhân – Nhục đậu khấu – Thành ngạnh – Thảo quả – Thị – Bách bệnh – Hublông – Cây dung – Hoa tiên – Màng tang – Rau mùiNấm hương – Thiên đầu thống – Tai chua – Thìa là – Cây vối – Lá men – Sổ – Thanh ngâm.

II.10. Các cây và vị thuốc chữa đi lỏng, đau bụng: trang 427 đến 443.

Kha tử – Măng cụt – Ngũ bội tử – Cây ổi – Ô dược – Sim – Trầm hương – Kiến kỳ nam – Cà rốt – Preah phneou – Củ nâu – Vải – Khoai riềng.

II.11. Các cây và vị thuốc nhuận tràng và tẩy: trang 444 đến 480.

Khiên ngưuKhoai langCây đạiMang tiêu – Ba đậu – Thầu dầu – Chút chít – Đại hoàng – Lô hội – Muồng trâu – Phan tả diệp – Thảo quyết minh – Vọng giang nam – Rau mồng tơi – Thạch – Cây hoa phấn – Ba đậu tây – Đằng hoàng – Đậu cọc rào – Cây lai – Lộc mại – Me – Lạc – Tục tùy tử – Thanh long.

II.12-13. Các cây thuốc và vị thuốc chữa đau dạ dầy (trang 481 đến 489) & chữa tê thấp - đau nhức (trang 490 đến 537)

* II.12. Chữa đau dạ dầy:

Khôi – Dạ cẩm – Mẫu lệ – Mai mực – Thạch quyết minh – Cải bắp.

* II.13. Chữa tê thấp-đau nhức:

Cẩu tích – Cốt toái bổ – Dây đau xương – Cây hàm ếch – Hy thiêm – Cây sung – Thiên niên kiện – Thổ phục linh – Cây xá xị – Tỳ giải – Cây vòi voi – Mật gấu – Chìa vôi – Củ cốt khí – Độc hoạt – Náng hoa trắng – Trinh nữ hoàng cung – Phòng kỷ – Tầm duột – Lá lốt – Lấu – Trứng cuốc – Châu thụ – Dây toàn – Cây dền – Gối hạc – Hoàng nàn – HồiKhoai tây – Kim sương – Long não – Mã tiền – Mộc qua – Vuốt hùm – Bướm bạc – Chay – Rung rúc – Giổi – Chìa vôi.


*II.14. Chữa rắn cắn:

Cây ban – Bời lời nhớt – Bông báo – Cây mỏ quạ – Cà dại hoa trắng – Bông ổi – Tơ mành – Bát giác liên – Bông gạo – Cà gai leoRau răm – Vông vang – Lá dong – Sơn từ cô – Phèn đen – Ngô đồng – Cỏ bạc đầu – Đào lộn hột – Xoan nhừ – Bóng nước – Cây mắm – Rau tàu bay – Cây kim vàng.

*II.15. Chữa mắt-tai-răng-mũi-họng:

Cốc tinh thảo – Mật mông hoa – Cúc áo – Xương khô – Xương rồng – Tế tân – Đơn châu chấu – Mía dò – Xoài – Nhãn hương – Tật lê – Ruối – Củ gió – Sao đen – Tất bạt.

II.16. Cây thuốc và vị thuốc chữa bệnh tim: trang 579 đến 594.

Cây mướp sát – Cây sừng dê – Cây thông thiên – Cây trúc đào – Vạn niên thanh – Hành biển.

II.17. Cây thuốc và vị thuốc chữa cảm sốt: trang 595 đến 698.

Bạc hàBạch chỉCây cối xayCúc bạch nhậtCây cúc hoaĐại biĐạm trúc diệpHànhKinh giớiDây ký ninhMa hoàngMàn kinh tửCỏ mần trầuMẫu đơn bìMuống biểnNa – Ngưu bì – Ngưu bàngNhân trầnQua lâu nhânCây rau máSài hồSắn dâyTề tháiThạch hộcThanh cao hoa vàngThanh caoCây chổi xuểThường sơnTía tôTiền hồTrúc nhựXạ canXuyên khungBầu đấtDướngHúng quếTrà tiên – Gắm – Hương nhu – Khương hoạt – Niễng – Phòng phong – Dây quai bị – Thăng ma – Canh châu – Đinh hương – Ngâu – Bàm bàm – Bụng báng – Canh ki na – Củ khỉ – Cúc mốc – Cúc tần – Đậu sị – Rau mùi tàu – SảXương sông – Bỏng nổ – Củ ấu – So đũa – Cây gáo – Cây me rừng – Móc mèo núi – Cây cổ bình – Tía tô dại.

II.18. Cây thuốc vị thuốc chữa ho, hen: trang 699 đến 778.

Thuốc phiện – Cà độc dược – Thiên tiên tử – – Đào – Cỏ trói gà – Húng chanh – Ráng trắc – Cải canh – Củ cải – Thiên môn đông – Mạch môn đông – Cát cánh – Cây nhót tây – Bồng bồng – Bách hợp – Dâu – Bọ mắm – Hẹ – Núc nác – Tô hạp hương – Cánh kiến trắng – Viễn chí – Bồ kết – Mướp đắng – Trám – Thị đế – Tử uyển – Tràm và tinh dầu khuynh diệp – Tràm và tinh dầu tràm – Bạch đàn và tinh dầu – Cây một lá – Hồng bì – Cóc mẳn – Phật thủ – Gai tầm xoọng – Bạch cập – Biến hoá – Bồ hòn – Bối mẫu – Cà dại hoa tím – Cải cúc – Chùa dù – Chóc gai – Hổ vĩ – Rau khúc – Mướp tây – Nhót – Ruột gà – Sấu – Si – Lười ươi – Cây bã thuốc – Chanh – Dâu gia xoan – Tri mẫu – Mù mắt – Hồng xiêm – Thủy tiên – Sen cạn – La hán – Bạch quả – Nắp ấm – Khoản đông hoa.

II.19. Các cây thuốc ngủ, an thần, trấn kinh: trang 779 đến 803.

Bình vôi – Lạc tiên – Sen – Cây vông nem – Táo ta – Long nhãn – Cây hoa nhài – Sì to – Cây xấu hổ – Thuyền thuế – Trân châu – Ngưu hoàng – Thiên trúc hoàng – Chỉ cụ – Chu sa & Thần sa.

II.20. Các vị thuốc bổ, bồi dưỡng nguồn gốc thảo mộc: trang 804 đến 936.

Nhân sâm – Nhân sâm Việt Nam – Đảng sâm – Sâm bố chính – Thổ cao ly sâm – Sa sâm – Đan sâm – Huyền sâm – Tục đoạn – Nam sâm – Sâm rừng – Khổ sâm – Cây khổ sâm cho lá – Cây khổ sâm cho rễ – Đinh lăng – Bàn long sâm – Nấm linh chi – Hà thủ ô (Hà thủ ô đỏHà thủ ô trắng) – Sinh địa – Hoàng tinh – Ngọc trúc – Ý dĩ – Khiếm thực – Hoài sơn – Kỷ tử – Thỏ ty tử – Cây sữa – Cây xộp – Phá cố chỉ – Bạng hoa – Quế (Quế Thanh Hóa – Quế quan – Quế Trung Quốc…) – Cam thảo (Cam thảo bắc – Cam thảo dây – Cam thảo nam) – Sóng rắn – Ngũ vị tử – Cải xoong – Âu ô đầu – Ô đầu/Phụ tử – Ô đầu Việt Nam – Đông trùng hạ thảo – Hạt gấc – Hoàng kỳ – Hồng đằng – Kẹo mạch nha – Kim anh – Tầm xuân – Hồ đào – Đào tiên – Vừng – Bổ béo – Cát sâm – Công cộng – Cây cơm nếp – Cây lá dứa – Dâm dương hoắc – Dâu rượu – Đại táo – Ô môi – Sâm cau – Sơn thù du – Thanh thất – Thổ tam thất – Tỏa dương – Vú bò – Ca cao – Dừa – Cọ dầu – Cô ca – Cô la – Vú sữa – Lê ki ma – Sầu riêng – Dưa hấu – Đậu nành – Đậu xanh – Nhục thung dung – Tích dương – Tầm sét – Cây xa kê.

II.21. Các vị thuốc bổ nguồn gốc động vật: trang 937 đến 1036.

Lộc nhung, mê nhung – Lộc giác – Cao ban long –  A giao/Minh giao – Nhau sản phụ – Hải mã – Huyết lình – Tắc kè – Mật ong – Nọc ong – Ong đen – Yến – Bạch cương tàm – Bọ cạp – Nhựa cóc – Dạ minh sa – Con dế – Nước bọt – Nước tiểu – Phân người – Giun đất – Xương hổ – Khỉ – Long duyên hương – Hổ phách – Miết giáp – Nhân trưng bạch – Nhện – Ngũ linh chi – Rắn – Xạ hương – Quy bản và cao quy bản – Tàm sa – Tê giác – Thạch sùng – Tóc rối – Da voi – Xuyên sơn giáp – Bìm bịp – Cà cuống – Cá nóc – Cá trắm – Chim sẻ – Chó – Dê – Đồi mồi – Kỳ đà – Nhím – Thằn lằn – Trăn – Rươi – Sam – Đỉa – Hải sâm – Quy – Ốc sên – Sâu ban miêu.


Cây thuốc dân gian có giá trị chữa các bệnh thông dụng và nan y
(*Ghi chú: Những thông tin phần này không có trong cuốn sách của cụ Đỗ Tất Lợi, và được sưu tầm-tìm hiểu từ các nguồn khác nhau. Chúng tôi cố gắng tối đa việc chú giải, dẫn chiếu đảm bảo tính xác thực.)

Cây thuốc chữa ung thư:

Cây thuốc chữa tiểu đường:


Cây rau thuốc thanh nhiệt dễ tìm/dễ dùng:

Cây tầm bóp – – –

* * *

Nếu quý vị có nhã ý gửi bài thuốc/thông tin cây tốt tới: qvuong@ulb.ac.be. Thảo luận/trao đổi xin vui lòng tham gia comment cuối bài: http://wp.me/p1NB22-60r. Xin vui lòng ghi tên/địa chỉ liên lạc đầy đủ, để chúng tôi ghi nhận công sức đóng góp.

Cập nhật:
Đưa lên lần đầu: Ngày 9-3-2015
Danh sách cây thuốc mục II.1, 12, 17: Ngày 10-3-2015
Danh sách cây thuốc mục II.2, 7, 9, 16: Ngày 11-3-2015
Danh sách cây thuốc mục II.3-6, 8, 10-11, 13-15, 18-21: Ngày 12-3-2015
160 vị thuốc đầu tiên đưa lên (chi tiết kèm hình ảnh): Ngày 5-5-2015

Copyright © 2015 – Làng Ộp Hang Chẫu