Dịch vụ nhắn tin 8x88

PHỤ LỤC 01: CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ VÀ THANH TOÁN

(Kèm theo Hợp đồng số:  Nămthángngày-   /VNPT VNP-tên tắt đơn vị ban hành văn bản-tên tắt đơn vị soạn thảo/Tên tắt dv ký ngày................)

I.       CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ:

1.      Mức cước thu của khách hàng:

1.1. Cước thu khách hàng của nhà khai thác di động, tỉ lệ doanh thu nhà mạng được hưởng:

                                                                           Bảng 1

Đầu số

Cước thu khách hàng (Đồng/bản tin – đã bao gồm VAT)

Tỉ lệ nhà khai thác mạng được hưởng (tỉ lệ K)

Vinaphone

Mobifone

Viettel

VietnamMobile

Nhóm DV Xổ số

Nhóm DV khác

 

C1

K

K

 

K

K

8088

1.000

74%

74%

75%

74%

60%

8188

1.500

65%

68%

75%

70%

50%

8288

2.000

60%

60%

75%

60%

50%

8388

3.000

60%

60%

75%

60%

50%

8488

4.000

60%

60%

75%

60%

50%

8588

5.000

55%

60%

75%

55%

50%

8688

10.000

55%

60%

75%

55%

40%

8788

15.000

55%

60%

75%

55%

40%

Lưu ý: Mức cước, tỷ lệ trên được ban hành theo quy định của Bộ TTTT, Tập đoàn VNPT và Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông. Khi có thay đổi về mức cước dịch vụ, các đơn vị phải cập nhật theo chính sách mới.

1.2. Quy định về tính cước tin nhắn MT (Cước C2):

v Đối với tin nhắn phản hồi SMS:

-         Đối tác (CP) không được phép kinh doanh các dịch vụ cung cấp thông tin dạng hướng dẫn như: Hướng dẫn cài đặt nhạc chờ, GPRS, MCA … với mức cước lớn hơn 5.000 VND cho 01 tin nhắn MO gửi lên.

-         Đối với mỗi tin nhắn chiều đi (Mobile orginated: MO), Bên A được miễn phí một tin nhắn chiều về (Mobile terminated: MT). Tin nhắn MT tiếp theo gọi là tin nhắn MT vượt giới hạn. Mỗi tin nhắn MT được quy định là 160 ký tự tiếng Việt không dấu.

-         Trong trường hợp tổng số tin nhắn MT nhỏ hơn tổng số tin nhắn MO thì coi như MT=MO

-         Đối tác không được phép gửi tin nhắn MT về cho Khách hàng nếu không có tin nhắn MO của khách hàng gửi lên. Tin nhắn MO gửi lên bằng đầu số nào, CP chỉ được phép gửi tin nhắn MT về trên đầu số đó.

-         Số lượng tin nhắn MT miễn phí được tính riêng cho từng số truy nhập và không được bù trừ giữa các số truy nhập khác nhau.

-         Đối với mạng Vinaphone và Mobifone: số lượng tin nhắn MT định mức đã bao gồm tin nhắn MT miễn phí, với mạng Viettel: số lượng tin nhắn MT định mức chưa bao gồm số tin nhắn MT miễn phí.

-         Nếu số tin nhắn MT vượt quá số tin nhắn MO, Bên A phải trả thêm cho Bên B mỗi tin nhắn vượt quá trong định mức là 100 đồng/tin nhắn MT (đã bao gồm thuế VAT).

-         Trường hợp số tin nhắn MT vượt quá số tin nhắn MT định mức nêu trên, Bên A phải trả thêm cho Bên B mỗi tin nhắn vượt quá định mức theo từng mạng như sau (đã bao gồm thuế VAT).

+       Đối với mạng Vinaphone: 500 đồng/SMS

+       Đối với mạng Mobifone: 500 đồng/SMS

+       Đối với mạng Viettel: 600 đồng/SMS

 

Số lượng tin nhắn MT định mức được quy định như sau:

Bảng 2

Đầu số

Cước thu khách hàng

Số lượng tin nhắn MT định mức

Vinaphone

Mobifone

Viettel

8088

1.000

2

2

1

8188

1.500

4

3

1

8288

2.000

4

4

2

8388

3.000

6

6

3

8488

4.000

8

8

4

8588

5.000

12

12

5

8688

10.000

23

23

7

8788

15.000

34

34

10

 

-         Đối với nhà khai thác di động Vietnammobile, Bên A phải thanh toán lại cho Bên B với đơn giá cho 1 tin nhắn MT vượt quá mức giới hạn là 200 đồng/tin nhắn (đã bao gồm VAT)

 

v Đối với tin nhắn phản hồi MMS:

-         Không áp dụng quy định tin nhắn phản hồi miễn phí đối với các bản tin MMS chiều đến.

-         Tin nhắn MMS được tính 300 đồng/tin trên tất cả các mạng.

-         Không mở nhắn tin MMS chiều đi từ thuê bao di động đến hệ thống dịch vụ của Bên A.

2.      Phân chia doanh thu giữa Bên B và các nhà khai thác di động (Telco):

Bảng 3

Nhà khai thác

Doanh thu cước các Nhà khai thác

Di động được hưởng

Phần cước

 Bên B được hưởng

Vinaphone

ΣDĐ = (MT - MO) x C2 + K x N x C1

ΣVNP = C1 x MO – Σ

Mobifone

ΣDĐ = (MT - MO) x C2 + K x N x C1

ΣVNP = C1 x MO – Σ

Viettel

ΣDĐ = (MT - MO) x C2 + K x N xC1

ΣVNP = C1 x MO – Σ

Vietnammobile

ΣDĐ = (MT - MO) x C2 + K x N xC1

ΣVNP = C1 x MO – Σ

Trong đó:                                                                              

Σ

:

Phần doanh thu cước Nhà khai thác Di động được hưởng.

ΣVNP

:

Phần doanh thu cước Bên B thực hưởng.

K

:

Tỷ lệ phân chia doanh thu cho Nhà khai thác Di động trên cơ sở cước thu khách hàng (bao gồm cả thuê bao trả trước và trả sau) (chi tiết theo bảng 1).

C1

:

Cước thu khách hàng (chi tiết theo Bảng 1)

N

:

Tổng số bản tin dịch vụ nội dung mà Bên A phục vụ khách hàng là thuê bao mạng Mobifone, Vinaphone, Viettel, Vietnammobile trong 01 (một) tháng (bản tin CDR).

MO

:

Tổng số bản tin SMS yêu cầu của thuê bao Mobifone, Vinaphone, Viettel, Vietnammobile gửi đến hệ thống dịch vụ của Bên B trong vòng 01 (một) tháng.

MT

:

Tổng số bản tin SMS từ hệ thống dịch vụ của Bên B gửi đến thuê bao mạng Mobifone, Vinaphone, Viettel, Vietnammobile trong vòng 01 (một) tháng.

Cước C2 bao gồm: (chi tiết theo mục 1.2)

C2 SMS

:

Cước viễn thông chiều đến Nhà khai thác di động được hưởng khi hệ thống dịch vụ của Bên B gửi tin nhắn phản hồi dạng SMS đến thuê bao của nhà mạng.

C2 MMS

:

Cước viễn thông chiều đến Nhà khai thác di động được hưởng khi hệ thống dịch vụ của Bên B gửi tin nhắn phản hồi dạng MMS đến thuê bao của nhà mạng.

3.      Chi phí nội dung dịch vụ Bên B trả cho Bên A:

-         Cơ sở để xác định chi phí trả cho Bên A: số lượng bản tin MO thành công trong kỳ thanh toán đã được đối soát với các nhà cung cấp mạng. Trong trường hợp đối soát sản lượng tin nhắn phát sinh từ việc Bên B sử dụng nội dung của Bên A để kinh doanh dịch vụ trên hệ thống của Bên B có sự chênh lệch so với số liệu được đối soát với các nhà cung cấp mạng, hai bên sẽ đối trừ số liệu thất thoát vào kỳ đối soát tiếp theo.

-         Số tiền mà Bên B phải thanh toán cho Bên A được tính theo công thức sau:

SCPA =SVNP * H%

Tỷ lệ H% được căn cứ vào tổng sản lượng trên tất cả các đầu số và được quy định như sau:

 

STT

Mức doanh thu

Tỷ lệ H%

1

<= 200 triệu

20%

2

Từ trên 200 triệu

15%

(Mức doanh thu là doanh thu sau khi trừ chi phí phân chia với telco)

Trong đó:

SCPA = Tổng chi phí Bên B phải trả cho Bên A.

SVNP = Tổng doanh thu Bên B được hưởng từ việc Bên B sử dụng nội dung của Bên A để kinh doanh trên hệ thống của Bên B theo công thức tính tại mục 2.

     Các quy định khác:

-         Mọi thay đổi về giá cước của Tập đoàn VNPT, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, Tập đoàn Viễn thông Quân Đội (Viettel) và các cơ quan chủ quản có liên quan khác - nếu có, sẽ được bổ sung bằng văn bản giữa hai bên để tiện trong việc tính cước, đối soát và thanh toán.

-         Hai bên sẽ thông báo kịp thời cho nhau các vấn đề liên quan đến giá cước các dịch vụ để kịp xử lý các vấn đề nảy sinh và tổ chức tốt công tác phục vụ, chăm sóc khách hàng.

 

II.      TÍNH CƯỚC DỊCH VỤ:

Cước sử dụng dịch vụ nội dung thông tin qua các số truy nhập SMS sẽ được tính cho thuê bao di động mạng VinaPhone/MobiFone/Viettel, theo nguyên tắc bản tin gửi đi thành công đến hệ thống cung cấp dịch vụ của Bên B và bản tin phản hồi gửi thành công đến máy di động của khách hàng.

 

v Quy định các tin nhắn được gọi là thành công là những tin nhắn có MO phát sinh lên hệ thống Bên B có trạng thái thành công và có tham số tính cước, tức là phải có MT trả về thành công và có tham số tính cước (Procresult = 0 trạng thái không ghi cước, Procresult = 1 trạng thái ghi cước)

 

v Quy định các trường hợp không đối soát:

Bên B chỉ thực hiện phân chia doanh thu cho Bên A khi cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng, đúng quy định, đúng với nội dung đã đăng ký với Bên B và không thực hiện phân chia doanh thu cho Bên A đối với các trường hợp sau:

-         Dịch vụ nội dung được triển khai không tuân thủ các quy định của pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc không xin các giấy phép cần thiết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi triển khai cung cấp dịch vụ (cụ thể ở Phụ lục 02).

-         Các nội dung không được phép kinh doanh qua đầu số:

+        Các nội dung vi phạm thuần phong mỹ tục, thông tin có nội dung mê tín dị đoan, cờ bạc, lô đề, ảnh/truyện/clip nóng,...

+        Các nội dung liên quan đến cá cược bóng đá.

+        Không cung cấp thông tin dự đoán trước kết quả xổ số (theo quy định tại điều 6 Nghị định 78/2012/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung).

+        Các từ khóa bị cấm kinh doanh qua đầu số trong cả mã lệnh và MT trả về như: SOICAU, LO, DE, SOI, LOC, THAM KHAO, TUVAN, CAU….. ; CACUOC, NONG, HOT, SEX, SEXY, SOCK, QUAYLEN, CHUPTROM,… cặp số may mắn trong ngày/tháng….

-         Các bản tin/cuộc gọi mà thông tin cung cấp cho khách hàng vi phạm hoặc không tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, vi phạm thuần phong mỹ tục.

-         Các bản tin/cuộc gọi Bên A cung cấp cho thuê bao của các mạng di động không đúng với nội dung dịch vụ đã đăng ký với Bên B căn cứ trên thông tin về dịch vụ mà Bên A cập nhật trên hệ thống của Bên B.

-         Tin nhắn lặp do lỗi không đồng bộ giữa của Bên B và hệ thống dịch vụ của Bên A.

-         Khách hàng gửi tin nhắn sai cú pháp.

-         Các bản tin/cuộc gọi không thu được cước của khách hàng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các trường hợp sau:

+        Không tính được cước hoặc không trừ được cước của khách hàng do tính cước offline, do lỗi hệ thống IN/ICC;

+        Hệ thống tính cước đã ghi cước đối với thuê bao trả sau nhưng các nhà mạng di động không thu được cước của khách hàng sau 90 ngày kể từ ngày phát hành thông báo cước;

+        Hệ thống trừ tiền thành công vào tài khoản của khách hàng nhưng sau đó khách hàng lợi dụng lỗi kỹ thuật của hệ thống làm cho số tiền đã bị trừ được cộng lại vào tài khoản của khách hàng;

+        Các hình thức lợi dụng khác làm cho các nhà mạng di động không thu được số tiền mà khách hàng đã sử dụng dịch vụ.

-         Các trường hợp hoàn cước do khiếu nại, cụ thể: Dịch vụ đã được cung cấp. Hệ thống đã trừ được tiền vào tài khoản của thuê bao trả trước hoặc đã thu cước của thuê bao trả sau, nhưng sau đó khách hàng khiếu nại về chất lượng dịch vụ và các nhà mạng di động thực hiện hoàn tiền vào tài khoản cho thuê bao trả trước hoặc ghi giảm cước trong thông báo cước hàng tháng;

-         Các trường hợp gian lận, lợi dụng, vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở các trường hợp sau:

+        Các bản tin không thực sự xuất phát từ nhu cầu của khách hàng mà được khách hàng thực hiện theo những tin nhắn quảng cáo mời chào có nội dung lừa đảo, nội dung không rõ ràng cố tình gây nhầm lẫn, hiểu lầm cho khách hàng.

+        Các bản tin được xác định là do Bên A chủ động thực hiện nhằm mục đích trục lợi.

+        Các bản tin bị giảm trừ do Bên A vi phạm quy định về phát tán tin nhắn lừa đảo, tin nhắn rác hoặc các hành vi gian lận khác theo quy định của Pháp luật và của Bên B.

-         Không thực hiện đối soát, phân chia doanh thu với đối tác từ bản tin vượt giới hạn.

 

III.   ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN:

1.    Đối soát số liệu:

1.1. Giải thích thuật ngữ:

-         Số liệu phát sinh là số liệu sản lượng dịch vụ do Bên B cung cấp cho khách hàng trên cơ sở sử dụng nội dung của Bên A được ghi tại hệ thống SMSC/SMPP của VNP/VMS/Viettel.

-         Số liệu đối soát là số liệu lưu lượng dịch vụ tương ứng được ghi tại hệ thống của Bên B (sau khi đã được đối soát với VNP/VMS/Viettel). Số liệu này được sử dụng để đối soát số liệu phát sinh để Bên B thực hiện việc thanh toán chi phí nội dung dịch vụ cho Bên A.

-         Không thực hiện đối soát chi tiết số liệu sản lượng dịch vụ nếu chênh lệch giữa tổng số liệu phát sinh và số liệu đối soát trong giới hạn cho phép.

-         Khi tiến hành đối soát giữa hai bên, trường hợp chênh lệch số liệu B <3% thì số liệu của Bên B sẽ là căn cứ để phân chia doanh thu. Trường hợp chênh lệch B > 3% thì tiến hành đối soát chi tiết để tìm nguyên nhân. Trong vòng 25 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đối soát, mà vẫn chưa tìm được nguyên nhân chênh lệch thì tạm thời lấy số liệu của Bên B đối soát với các nhà mạng để làm căn cứ xác định phân chia doanh thu. Trường hợp không tìm được nguyên nhân chênh lệch trong vòng 35 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đối soát, các bên sẽ thoả thuận trên tinh thần hợp tác.  

-         Bên B có trách nhiệm quản lý, lưu giữ số liệu dịch vụ, không được để hỏng, mất số liệu, không được làm thay đổi nội dung các số liệu gốc. Thời gian lưu giữ số liệu là 12 tháng.

1.2 Quy định về đối soát:

-         Mốc thời gian của số liệu đối soát là số liệu phát sinh từ 00 giờ 00 phút 00 giây của ngày đầu tiên của tháng đến hết 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối cùng của tháng.

-         Vào ngày 05 hàng tháng Bên A thông báo và gửi số liệu tạm tính cho Bên B qua hình thức email về tổng số tin nhắn SMS (gọi tắt là lưu lượng) tham gia các chương trình/dịch vụ của kỳ đối soát mà Bên A thống kê.

-         Chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng, Bên B thông báo và gửi số liệu tạm tính mà Bên B thống kê cho Bên A qua hình thức email về tổng số tin nhắn SMS (gọi tắt là lưu lượng) tham gia các chương trình/dịch vụ trong kỳ đối soát.

-         Sau khi hai bên thống nhất số liệu, Bên A ký 04 biên bản đối soát/nhà cung cấp di động gửi cho Bên B trước ngày 25 hàng tháng để hoàn thiện lại mọi thủ tục đối soát.

2.   Thanh toán:

2.1. Nguyên tắc thanh toán:

-         Việc thanh toán được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ đối với doanh thu tin nhắn MO phân chia với CPs và tin nhắn MT, commandcode CPs phải trả.

2.2.Thực hiện:

-         Trong vòng 07 ngày sau khi Bên B nhận được biên bản, giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn VAT của Bên A, Bên B tiến hành thanh toán cho Bên A theo số liệu trên hóa đơn.

-         Sau khi có Biên bản đối soát sản lượng dịch vụ giữa Bên B và các nhà cung cấp dịch vụ di động, trong vòng 15 ngày Bên B sẽ thanh toán nốt cho Bên A phần còn lại của kỳ đối soát. Trường hợp Bên B chậm thanh toán cho Bên A so với thời hạn nêu trên, Bên A được quyền tính lãi suất theo mức lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng tính trên số ngày chậm trả thực tế.

-         Giá trị cước chênh lệch (nếu có) sẽ được mỗi bên thanh toán/giảm trừ vào kỳ thanh toán sau đó, sau khi các bên tiến hành đối soát và ký biên bản đối soát cước.

-         Trường hợp tổng doanh thu trong tháng của dịch vụ mà Bên B triển khai trên cơ sở nội dung do Bên A cung cấp nhỏ hơn doanh số tối thiểu theo cam kết, Bên B sẽ thực hiện đối soát theo định kỳ hàng tháng và thanh toán cho Bên A theo định kỳ 03 tháng 1 lần.

-         Với đối tác là các Viễn thông tỉnh, các công ty thuộc Tập đoàn VNPT việc đối soát và thanh toán được thực hiện theo quy định của Tập đoàn VNPT.

-         Các quy định trên có thể được thay đổi và phải được sự đồng ý của hai bên.

 

IV.   HIỆU LỰC THI HÀNH:

-         Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ..../..../.......

-         Phụ lục Hợp đồng được lập thành .... bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản để làm cơ sở thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC MÃ DỊCH VỤ

(Kèm theo Hợp đồng số:  Nămthángngày-   /VNPT VNP-tên tắt đơn vị ban hành văn bản-tên tắt đơn vị soạn thảo/Tên tắt dv ký ngày ....................)

 

Điều 1. Bảng mã danh mục đăng ký mã lệnh

Bên A điền chi tiết các mã đang sử dụng vào Phụ lục 02-A. Khi Bên A có thay đổi về mã hoặc nội dung cần thông báo lại cho Bên B để ký phụ lục bổ sung.

STT

 

Tên kịch bản

(1)

Đầu Số

(2)

Mã lệnh

(3)

Ngày chạy kịch bản (4)

Thể loại

(5)

Mô tả dịch vụ

(6)

Nội dung MT

(7)

Dạng tin nhắn

(9)

Vina

Mobi

Viettel

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Trong đó:

-         (1) Tên kịch bản: là tên đăng ký trong phần khai báo dịch vụ mới. Ví dụ Nạp game, tải nhạc chuông….

-         (2) Đầu số: là đầu số trong dải số đã được Bên B cấp. Ví dụ 8188, 8288….8788

-         (3) Mã lệnh: là cú pháp đã đăng ký vớiBên B, ví dụ: NAP, NHAC….

-         (4) Ngày chạy kịch bản:

+ Đối với mạng Vinaphone, MobiFone: Được tính kể từ ngày đấu nối kỹ thuật thành công.

+ Đối với mạng Viettel: Được tính kể từ ngày cú pháp được kiểm duyệt thành công (kỳ kiểm duyệt là ngày 01 và ngày 15 hàng tháng, không tính các ngày nghỉ lễ theo quy định và các ngày thứ 7, chủ nhật)

-         (5) Thể loại: Thể loại dịch vụ kinh doanh.: Gồm 16 thể loại:

Thể loại:

1

Xổ số

2

Bóng đá

3

Game

4

Ứng dụng

5

Âm nhạc

6

Hình ảnh - logo

7

Video

8

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ nhà mạng

9

Thông tin kinh tế - văn hóa

10

Thông tin tuyển sinh

11

Kết bạn - chat

12

Chăm sóc khách hàng

13

Tư vấn sức khỏe - tâm sinh lý

14

Nhóm DV tổng hợp

15

Bình chọn Game show

16

Ví điện tử

 

-         (6) Mô tả dịch vụ: là việc mô tả chi tiết dịch vụ kinh doanh.

-         (7) Nội dung MT: yêu cầu nội dung trả về phải đảm bảo các yếu tố thông báo kết quả, nội dung khách hàng yêu cầu và đầu mối chăm sóc khách hàng.

-         (8) Số lượng MT: là số tin nhắn khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ.

-         (9) Dạng tin nhắn: Dạng text, wappush, OTA, OTB.

Dạng tin:

1

Dịch vụ Text

2

Dịch vụ wappush

3

Dịch vụ OTA

4

Dịch vụ OTB

5

Dịch vụ Text + Link

 

Lưu ý: Khách hàng phải cam kết mã lệnh này phải đúng với thể loại dịch vụ như đã đăng ký nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm và mọi thay đổi đều phải thông báo trước cho Bên B ít nhất 15 ngày.

 

Điều 2. Quy định về nội dung dịch vụ, đấu nối và sử dụng mã lệnh

-         Bên B: Có trách nhiệm tạo dựng, đăng ký bảng mã dịch vụ cho Bên A và phối hợp cùng với Bên A về việc đấu nối và kiểm tra, thử dịch vụ cho Bên A và sẽ được thống nhất bằng văn bản Nghiệm thu đấu nối kỹ thuật giữa hai bên.

-         Bên A: Tuân thủ nghiêm chỉnh việc kinh doanh nội dung và mã dịch vụ đã đăng ký, nếu vi phạm sẽ xử phạt theo quy định hiện hành của Bên B.

Với những nội dung dịch vụ mới phát sinh, nhưng vẫn dùng các Command code cũ, Bên A vẫn phải khai báo lại phần Mô tả dịch vụ. Kịch bản nội dung mô tả DV và MT trả về vẫn phải nêu chi tiết và Bên B sẽ kiểm duyệt lại command code đó như khai báo mới.

             

Điều 3: Quy định các khoản phí, đối soát và chế tài áp dung (áp dụng với mạng Viettel)

3.1. Cước phí áp dụng cho command code được tính như sau:

-         Phí kiểm duyệt ban đầu: 5.000 VND/Cú pháp khai báo

-         Phí duy trì hàng tháng: 2.000 VND/ Cú pháp hợp lệ duy trì

3.2. Quy định đối soát

-         Chỉ đối soát cho các command code hợp lệ, chính xác đã được phê duyệt trên hệ thống, không đối soát cho các cú pháp chưa khai báo.

-         Không đối soát cho các command code hợp lệ nhưng CP thông báo CDR không thành công.

-         Khi có phát sinh MO với các mã lệnh chưa được phê duyệt trên hệ thống yêu cầu Quý đối tác trả 1 MT thông báo cho khách hàng với nội dung cụ thể như sau: “Sai cu phap. Yeu cau cua Quy khach khong duoc thuc hien. Quy khach sẽ duoc hoan tra cuoc phi trong 20(hai muoi) ngay. Tran trong!”

-         Các khoản phí về việc sử dụng mã này sẽ được khấu trừ trực tiếp vào doanh thu của Bên A trong các kỳ đối soát.

-         Trong trường hợp các command code Bên A đăng ký với Bên B mà chưa phát sinh doanh thu ở kỳ đối soát này sẽ được tổng hợp và trừ vào các ký đối soát sau.

3.3. Chế tài áp dụng.

-         Trong quá trình kiểm duyệt nội dung, nếu Bên B phát hiện đối tác trả sai nội dung cho khách hàng hoặc nội dung không đúng với kịch bản đăng ký, Bên B không đối soát phần cước phát sinh từ mã dịch vụ đó, thực hiện phạt lỗi vi phạm là 30.000.000 triệu đồng /lần (Số tiền bằng chữ: Ba mươi triệu đồng) . Nếu vi phạm lần 2 phạt 50.000.000 triệu đồng/lần (Số tiền bằng chữ: Năm  mươi triệu đồng). Nếu vi phạm lần 3 sẽ ngừng hợp tác và không đối soát doanh thu của tháng vi phạm.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

-         Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ..../..../.......

-         Phụ lục Hợp đồng được lập thành .... bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản để làm cơ sở thực hiện.

 


PHỤ LỤC 3:

QUY ĐỊNH NỘI DUNG QUẢNG CÁO, CHỐNG SPAM VÀ MỨC XỬ PHẠT VI PHẠM

(Kèm theo Hợp đồng số:  Nămthángngày-   /VNPT VNP-tên tắt đơn vị ban hành văn bản-tên tắt đơn vị soạn thảo/Tên tắt dv ký ngày .....................) 

 

1.      Quy định nội dung quảng cáo

Khi thực hiện nội dung quảng cáo các dịch vụ trên đầu số 8x88, Bên A phải tuân thủ các quy định của Bộ Thông tin truyền thông, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và quy định hiện hành của Bên B. Nội dung quảng cáo phải được Bên B phê duyệt và chấp thuận bằng văn bản, khi có phiếu nội dung kèm theo Yêu cầu mở mã của Bên A.

-         Nội dung quảng cáo: Là nội dung Bên A quảng cáo đến khách hàng. Nội dung quảng cáo phải thể hiện rõ ràng, không được mập mờ gây tranh cãi, tránh để khách hàng khiếu kiện, quy kết lừa đảo. Nội dung quảng cáo cũng phải tuân thủ theo các quy định khác của pháp luật như: không tuyên truyền nội dung phản động, truyền bá văn hóa đồi trụy, cổ xúy cờ bạc,...

-         Các thông tin dịch vụ cung cấp cho khách hàng phải minh bạch rõ ràng (niêm yết rõ giá cước, đăng ký, hủy dịch vụ, hướng dẫn sử dụng dịch vụ…).

-         Không được quảng cáo dịch vụ trên các website về sex, văn hóa phẩm đồi trụy, các vật phẩm không được lưu hành theo quy định của nhà nước.

 

2.      Các quy định về tin nhắn vi phạm trên đầu số 8x88

2.1 Quy định về các tin nhắn lợi dụng, tin nhắn quảng cáo và tin nhắn lừa đảo (được gửi từ thuê bao di động trả trước/trả sau của các mạng di động):

v Định nghĩa:

-         Tin nhắn Rác (Spam) là tin nhắn mà khách hàng nhận được, ngoài ý định chủ quan và mong muốn của họ.

-         Tin nhắn lợi dụng là các bản tin lợi dụng chính sách khuyến mại, chính sách bán hàng hoặc các chính sách kinh doanh khác của Bên B để gửi đến số tắt dịch vụ nội dung nhằm mục đích trục lợi, bao gồm nhưng không giới hạn ở các trường hợp sau:

+       Các bản tin sử dụng trên 90% (>90%) số tiền nạp sẵn trong tài khoản của bộ hòa mạng để sử dụng dịch vụ nội dung (gửi đến một hoặc nhiều số tắt dịch vụ) và không phát sinh hoặc phát sinh rất ít (dưới 10% tổng tiền trong tài khoản chính và thưởng của thuê bao) cước đến các dịch vụ khác, đặc biệt trong thời gian diễn ra các chương trình khuyến mại của Bên B.

+       Các bản tin gửi đến số tắt dịch vụ nội dung từ 10 số thuê bao trở lên thuộc dải số liên tiếp và/hoặc sử dụng dịch vụ nội dung qua số tắt liên tục tại cùng một vị trí hoặc trong thời gian 01 ngày

-         Tin nhắn quảng cáo và tin nhắn lừa đảo:

+        Là tin nhắn gửi đến thuê bao di động nhằm quảng cáo, mời chào, hướng dẫn thuê bao đó gửi tin nhắn đến số tắt dịch vụ nội dung để được tặng quà, trúng thưởng

Ví dụ: 

[QC] De lay Nhan dinh CAP BONG SANG GIA nhat tu nha cai => Soan: FA TIP Gui xxxx”

[QC] Thue bao 849xxxxxxxx duoc so DT giau ten gui tang 5 ban nhac chuong HOT nhat. Soan tin HT gui toi so xxxx de tai ngay ve di dong. Chuc ban vui ve!”

+       Là tin nhắn gửi đến thuê bao di động có nội dung lập lờ, không rõ ràng khiến khách hàng hiểu nhầm hoặc tò mò nên gửi tin nhắn đến số tắt dịch vụ nội dung khi khách hàng chưa thực sự có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

+       Là các tin nhắn mạo danh của nhà cung cấp dịch vụ di động để hướng dẫn thuê bao đó gửi tin nhắn đến số tắt dịch vụ nội dung,…

Ví dụ:

Chuc mung ban da nhan duoc 1 chiec dien thoai V950i tu chuong trinh Quay so ngau nhien cua công ty X. Soan tin: XU V950i61 va gui 4 lan den xxxx de xem chi tiet”, hoặc

So dien thoai cua ban mang y nghia gi? Va noi gi ve CONG DANH TAI LOC cua ban? Soan HXT <nam sinh> <sdt> gui xxxx (www.mobifone.com.vn)”

+       Là các tin nhắn mạo danh của một thuê bao khác (gán số giả, số của thuê bao khác) để hướng dẫn thuê bao đó gửi tin nhắn đến số tắt dịch vụ nội dung.

Ví dụ: “Nguoi gui: Goodman

Thue bao 849xxxxxxxx gui tang ban mot ca khuc cung loi nhan qua dich vu am nhac theo yeu cau cua VOV TPHCM. Soan tin LA 2 gui xxxx de dang ky nghe”

v Quy định:

-         Bên A không được gửi các tin nhắn tới các thuê bao di động khác khi không có yêu cầu dịch vụ từ thuê bao đó.

-         Không được gửi các tin có tính chất chào mời, hướng dẫn để hướng khách hàng sử dụng dịch vụ thông qua đầu số 8x88.

-         Xử lý vi phạm đối với các tin nhắn lợi dụng chính sách khuyến mại, chính sách khuyến khích bán hàng và chính sách kinh doanh khác của các nhà mạng di động: đối với các đối tác được xác định là lợi dụng chính sách khuyến mại và chính sách khuyến khích bán hàng của các nhà mạng di động để gửi tin nhắn đến đầu số dịch vụ nhằm mục đích trục lợi, ngoài việc không thực hiện phân chia doanh thu đối với các bản tin lợi dụng, Bên B thực hiện giảm trừ tiếp 100% trên tổng doanh thu phân chia đối tác được hưởng.

-         Xử lý vi phạm đối với tin nhắn quảng cáo, tin nhắn lừa đảo: nếu Bên B có bằng chứng về tin nhắn quảng cáo, tin nhắn lừa đảo hoặc nhận được khiếu nại của khách hàng về tin nhắn quảng cáo, lừa đảo, Bên B thực hiện giảm trừ trực tiếp 100% trên tổng doanh thu phân chia đối tác được hưởng.

-          Nếu các đối tác tiếp tục tái phạm, Bên B sẽ ngừng kết nối, đối soát, thanh toán và có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và đề nghị các cơ quan điều tra xử lý.

 

2.2 Quy định về các tin nhắn vượt giới hạn sử dụng dịch vụ (tin nhắn Spam):

v Quy định về tổng cước sử dụng

-         Đối với mạng Vinaphone:

+       Đối với thuê bao trả trước : Không giới hạn số lượng tin nhắn gửi đến các đầu số dịch vụ nội dung của đối tác.

+       Đối với thuê bao trả sau: Tổng cước sử dụng dịch vụ GTGT của một thuê bao không quá 100.000đ/ngày. Hệ thống của Bên B sẽ tự động chặn các tin nhắn vượt quá mức cước giới hạn trên và gửi bản tin MT thông báo cho khách hàng

-         Đối với mạng Mobifone: Tổng cước sử dụng dịch vụ GTGT của một thuê bao không quá 300.000đ/ngày.

-         Đối với mạng Viettel: Tổng cước sử dụng dịch vụ GTGT của một thuê bao không quá 150.000đ/ngày.

Quy định

-         Bên B chỉ thực hiện đối soát, phân chia doanh thu đối với các bản tin trong giới hạn, không thực hiện đối soát, phân chia doanh thu đối với các bản tin vượt giới hạn (tin nhắn spam).

-         Bên A phải thực hiện các biện pháp chặn, nhắc nhở, thông báo cho khách hàng trong trường hợp các tin nhắn bị vượt giới hạn

v Quy định về số tin nhắn được gửi

·        Đối với mạng di động Vinaphone, Mobifone:

-         Khách hàng không được gửi quá 3 tin nhắn có cùng nội dung với một số điện thoại trong thời gian 5 phút.

-         Khách hàng không được gửi quá 5 tin nhắn có cùng nội dung với một số điện thoại trong thời gian 10 phút.

-         Khách hàng không được gửi quá 30 tin nhắn có cùng nội dung với một số điện thoại trong thời gian 1 giờ.

-         Khách hàng không được gửi quá 300 tin nhắn trong vòng 24 giờ.

·         Đối với mạng di động Viettel:

-         Đối với các bản tin SMS có mức cước 10.000 đồng trở xuống:

+       Khách hàng không được gửi quá 3 tin nhắn có cùng nội dung từ một số điện thoại trong thời gian 5 phút.

+       Khách hàng không được gửi quá 10 tin nhắn có cùng nội dung từ một số điện thoại trong thời gian 1 giờ.

+       Khách hàng không được gửi quá 100 tin trong vòng 24 giờ.

-         Đối với các bản tin SMS có mức cước lớn hơn 10.000 đồng.

+       Khách hàng không được gửi quá 3 tin nhắn có cùng nội dung từ một số điện thoại trong thời gian 30 phút.

+        Khách hàng không được gửi quá 10 tin nhắn có cùng nội dung từ một số điện thoại trong thời gian 24 giờ.

Quy định

-         Thông báo cho khách hàng và triển khai các biện pháp cần thiết để không cung cấp dịch vụ nội dung cho các thuê bao di động có tổng cước nhắn tin đến số tắt dịch vụ nội dung vượt quá 300.000 đồng/ngày/CP - đối với mạng Mobifone và 150.000đ/ngày/CP đối với các mạng còn lại(đã bao gồm thuế GTGT) trong thời gian 01 ngày.

 

3.      Quy định về các tin nhắn sai cú pháp, tin nhắn có nội dung thông tin khách hàng yêu cầu không tồn tại hoặc tin nhắn không thành công:

-         Các trường hợp khách hàng nhắn tin sai cú pháp, nội dung khách hàng yêu cầu không tồn tại hoặc không đúng như Bên A giới thiệu trên các phương tiện quảng cáo. Khách hàng không nhận được tin nhắn phản hồi do lỗi của Bên A. Thì thực hiện điều chỉnh giảm toàn bộ tin nhắn đã hoàn cước cho khách hàng vào số liệu tin nhắn đối soát trong tháng giữa các bên.

-         Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, dịch vụ sẽ không tính cước trong trường hợp khách hàng nhắn tin sai cú pháp hoặc nội dung thông tin khách hàng yêu cầu không tồn tại hoặc tin nhắn không thành công, các tin nhắn MT trả về không đúng nội dung, các MT thứ 2 trở lên. Bên A không được phép đẩy CDR tính cước cho những trường hợp trên (Procresult = 0 trạng thái không ghi cước, Procresult = 1 trạng thái ghi cước). Nếu vi phạm, Bên B có quyền phạt vi phạm với mức 30.000.000 triệu đồng/ 1 lần vi phạm (Số tiền bằng chữ: Ba mươi triệu đồng).

-         Các trường hợp tin nhắn sai cú pháp, tin nhắn có nội dung thông tin khách hàng yêu cầu không tồn tại hoặc tin nhắn không thành công Bên A phải có trách nhiệm phối hợp hoàn trả lại cước cho khách hàng theo đúng quy định của pháp luật.

4.      Hiệu lực thi hành

-         Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ..../..../.......

-         Phụ lục Hợp đồng được lập thành .... bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .... bản để làm cơ sở thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

ĉ
Thanh Tran,
10:01, 5 thg 2, 2017
Comments