CÁC LOẠI SƠN PU

CƠ SỞ MỘC
THANH HẢI
đc: 211 Hồ Văn Long, Phường Bình Hưng Hòa, BÌnh Tân
ĐT:





      


Sơn 1K
PU - 1K là hệ sơn một thành phần, được sản xuất từ alkyd cao cấp và nhựa PU 1 thành phần giúp nâng cao tính năng sản phẩm phù hợp dùng cho gỗ nội và ngoại thất, gốm, kim loại, mây tre lá,.... Sơn PU 1K có tất cả các hệ màu.
Ưu điểm của sơn PU - 1K

-         Bám dính tốt

-         Bền uốn tốt

-         Độ cứng cao

-         Hàm lượng rắn cao

-         Không phai màu

-         Chịu thời tiết, chống ố vàng

-         Màu sắc tươi đẹp, độ bóng cao

-         Dễ sử dụng.

Nhược điểm:

-         Không có khả năng chống trầy

-         Không kháng được dung môi

Cách sử dụng

-         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật liệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn.

-         Phương pháp sơn: Dùng cọ quét hoặc sử dụng súng phun

-         Tỷ lệ pha:   Lót hoặc phủ PU - 1K     ÷          Dung môi PU

                                                  1                              Š 1.5

-         Độ nhớt: 9 Š12s (đo theo phễu BSB4)

-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 10-15 phút

      Thời gian khô xả nhám và khoảng cách giữa các lớp là 30 phút Š  1 giờ

-         Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 8 Š 12 m2/lít/lớp.

Qui cách đóng gói: thùng thiếc 18 kg hoặc can nhựa 10kg, 25kg

An toàn sử dụng:

·        Khuấy kỹ trước khi sử dụng

·        Tránh tiếp xúc với da và mắt.

·        Tránh hít thở trực tiếp và tránh xa khu vực sơn trong khi sơn.

Đóng thật kỹ thùng sau khi sử dụng.


Sơn Vinyl

Sơn Vinyl là loại sơn một thành phần được sản xuất đặc biệt dành cho các dây chuyền sơn công nghiệp. Sơn Vinyl nhanh khô và khắc phục được những yếu điểm của sơn NC thông thường. Sơn Vinyl được sử dụng  làm sơn lót và phủ trên bề mặt gỗ, kim loại.

Ưu điểm của sơn Vinyl -         Bám dính tốt -         Bền uốn tốt -         Màng sơn trong suốt-         Nhanh khô -         Dễ sử dụng

Nhược điểm của sơn Vinyl -          Độ cứng vừa phải.
Cách sử dụng -         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật liệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn. 
-         Phương pháp sơn: Dùng cọ quét hoặc sử dụng súng phun -      
   
Tỷ lệ pha:   Lót hoặc phủ Vinyl    
   ÷          Dung môi Vinyl (Hoặc PU ) 
         
Thông số kỹ thuật -         Độ nhớt: 9 Š12s đo theo phễu BSB4. 
-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 15 Š 20 phút  
     Thời gian khô xả nhám và khoảng cách giữa các lớp là 30 phút 
Š  1 giờ 
   
   Thời gian khô cấp 1 từ 12 giờ đến 15 giờ. 
-         Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 8 Š 12 m2/lít/lớp.


SƠN GIẢ GỖ

Đây là loại sơn chuyên dùng để tạo màu cho vân gỗ

 

  

                          

                         Hệ sơn giả cổ

 

 

 

 

Giả cổ là phương pháp tạo màu sắc nổi bật cho gỗ nhưng vẫn giữ được nét tự nhiên góp phần làm tăng thêm giá trị cho gỗ. Các chất tạo màng gồm: Sơn PU, Vinyl, PU - 1K ....Hệ sơn giả cổ sử dụng chất liệu tạo màu chủ yếu là hệ Stain và hệ Glaze.

Glaze là sản phẩm nhằm tạo màu nền cho gỗ, và tim gỗ nhưng không làm mất tính tự nhiên của gỗ, sản phẩm glaze bao gồm cả hệ dầu và hệ nước, thỏa mãn cả yêu cầu lấp và không lấp tim gỗ, có đủ các loại màu, thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng kể cả những khách hàng khó tính nhất. Sản phẩm glaze được thiết kế dành riêng cho phương pháp lau.

Stain là phương pháp tạo màu transparent cho gỗ, màu tạo nên có độ trong suốt cao giúp tạo nên chiều sâu về cảm quan, làm tăng giá trị của gỗ. Mặc hàng stain rất đa dạng về màu sắc, phù hợp cho nhiều yêu cầu khác nhau. Màu stain được thiết kế dành cho phương pháp phun

Tùy vào từng loại gỗ khác nhau ta có quy trình sơn giả cổ khác nhau. Qui trình giả cổ thường áp dụng nhấ thường theo 6 bước:

*     Bước 1: Stain màu, tỉ lệ pha tùy thuộc cường độ màu mong muốn, mục đích là làm đều màu tiện cho việc thi công tiếp theo.

*     Bước 2: Lót

-         Lót trong NC, Vinyl, PU - 1K: Tỷ lệ pha là 1 lót - 3 dung môi, sau khi lót có xả nhám nhẹ. Nhiệm vụ của bước này là tạo một lớp lót mỏng để chuẩn bị cho lớp Glaze tiếp theo ít bị rút màu.

*     Bước 3: Glaze màu

-         Màu glaze phải lau ngay sau khi phun hoặc lau ướt trên bề mặt gỗ. Chú ý: nên dùng loại vải không ra màu để tránh sai lệch màu sắc.

*     Bước 4: lót trong NC, Vinyl, PU - 1K, PU....

-         Lớp lót này phải dày để làm nổi bật màu glaze và tạo điều kiện cho bước stain dặm tiếp theo không bị cháy màu. Tỷ lệ pha lót là 1 lót - 1 dung môi.

*     Bước 5: Stain dặm

-         Làm đều màu trước khi phun phủ lớp cuối. Tỉ lệ pha tùy thuộc cường độ màu mong muốn.

*     Bước 6: Phủ mờ NC, Vinyl, PU - 1K.




Sơn Epoxy

Sơn EPOXY là loại sơn cao cấp hai thành phần, được sản xuất theo công nghệ của SHELL CHEM, là sự kết hợp của nhựa Epoxy resin và chất đóng rắn Polyamide. Sơn Epoxy được ứng dụng phun phủ lên các vật liệu kim loại, nhựa, bêtông, sàn gỗ….

Ưu điểm

-         Độ cứng cao

-         Bám dính tốt

-         Độ bền uốn cao

-         Độ bóng cao

-         Dễ thực hiện

-         Bền trong các môi trường : nước, nước biển, dầu, hóa chất …

Nhược điểm

-         Thời gian khô lâu

Cách sử dụng

-         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật iệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn.

-         Phương pháp sơn: Dùng cọ lăn hoặc sử dụng súng phun.

-         Tỷ lệ pha:             Sơn  ÷        Cứng     ÷        Dung môi

                                          10               1     ( tùy theo độ nhớt thích hợp )     

-         Độ nhớt: 9 -12s đo theo phễu BSB4.

-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 2 giờ - 5 giờ. Khô cứng sau 24 giờ, khô hoàn toàn sau 7 ngày.

-         Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 8 - 10 m2/lít/lớp.

Qui cách đóng gói: thùng thiếc 18 kg hoặc can nhựa 10kg, 25kg

An toàn sử dụng:

-         Khuấy kỹ trước khi sử dụng

-         Tránh tiếp xúc với da và mắt.

-         Tránh hít thở trực tiếp và tránh xa khu vực sơn trong khi sơn.

-         Đóng thật kỹ thùng sau khi sử dụng.

-         Tránh xa các nguồn lửa, nhiệt
Sơn AC

Sơn AC là loại sơn hai thành phần, sản xuất theo công nghệ hiện đại. Sơn AC đi từ gốc nhựa formaldehyde và đóng rắn bằng PTSA ( Para Toluen Sulfuric acid ) hay ta thường gọi tắt là cứng AC

Ưu điểm của sơn AC

-         Độ cứng cao

-         Bám dính tốt

-         Độ bền uốn cao

-         Độ bóng cao

-         Độ phủ cao hơn sơn NC

-         Giá thành thấp

-         Kháng dung môi

Nhược điểm

-         Có độ ăn mòn kim loại cao

-         Có hơi cay và tương đối độc hại

Cách sử dụng

-         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật liệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn.

-         Phương pháp sơn: Dùng cọ quét hoặc sử dụng súng phun.

-         Tỷ lệ pha:             Sơn AC  ÷        Cứng AC        ÷        Dung môi AC

                                         10                       1                                   5          

-         Độ nhớt: 9 -12s đo theo phễu BSB4.

-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 15-30 phút

                              Thời gian xả nhám và thi công tiếp là 30-45 phút

                              Khô cấp 1 từ 12 giờ đến 15 giờ

                              Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 3 - 5 m2/lít/lớp.

Qui cách đóng gói: thùng thiếc 18 kg hoặc can nhựa 10kg, 25kg

Vận chuyển: quý khách mua hàng với tổng giá trị trên 3 triệu đồng sẽ được giao hàng miễn phí trong thành phố.

An toàn sử dụng:

-         Khuấy kỹ trước khi sử dụng

-         Tránh tiếp xúc với da và mắt.

-         Tránh hít thở trực tiếp và tránh xa khu vực sơn trong khi sơn.

-         Đóng thật kỹ thùng sau khi sử dụng.

-         Tránh xa các nguồn lửa, nhiệt



Sơn NC

      Sơn NC là loại sơn một thành phần được sản xuất từ nitro cellulose cao cấp. Sơn NC được thiết kế dành cho những qui trình công nghiệp với sự đa dạng về màu sắc.

Ưu điểm của sơn NC

-         Nhanh khô

-         Bám dính tốt

-         Bền uốn tốt

-         Dễ sử dụng

-         Thao tác đơn giản

-         Hàm lượng rắn cao

Nhược điểm của sơn NC

-         Độ cứng không cao

-         Có thể ngả màu khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời

-         Dễ bị bong tróc khi có ngoại lực tác dụng mạnh.

Cách sử dụng sơn NC

-         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật liệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn.

-         Phương pháp sơn: Dùng cọ quét hoặc sử dụng súng phun

-         Tỷ lệ pha:   Lót hoặc phủ NC       ÷        Dung môi NC ( Hoặc dung môi PU )

1                                                                Š 1.5

Thông số kỷ thuật

-         Độ nhớt: 9 Š12s  (BSB4)

-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 5-10 phút

      Thời gian khô xả nhám và khoảng cách giữa các lớp là 30-45 phút

-         Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 8 Š 12 m2/lít/lớp.

Qui cách đóng gói: thùng thiếc 18 kg hoặc can nhựa 10kg, 25kg

An toàn sử dụng:

·        Khuấy kỹ trước khi sử dụng

·        Tránh tiếp xúc với da và mắt.

·        Tránh hít thở trực tiếp và tránh xa khu vực sơn trong khi sơn.

·        Đóng thật kỹ thùng sau khi sử dụng.

Qui cách đóng gói: thùng thiếc 18 kg hoặc can nhựa 10kg, 25kg

Sơn PU 2 thành phần
Hệ sơn PU 2 thành phần là một loại sơn tổng hợp có tính năng ưu việt, sử dụng rộng rãi trong các loại gỗ, mây tre lá .... Sản phẩm có độ bám dính và độ cứng cao, khả năng chống trầy xước tốt. Đa dạng về màu sắc, sơn PU được sử dụng để sơn lót và phủ trên các loại gỗ, kim loại, mây tre lá ....Sơn PU-2K có tất cả các hệ màu.
Ưu điểm của sơn PU

-         Bám dính tốt

-         Độ cứng cao

-         Bền uốn tốt

-         Bền va đập.

Nhược điểm của sơn PU

-         Chậm khô

-         Không kháng dung môi

Cách sử dụng

-         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật liệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn.

-         Phương pháp sơn: Dùng cọ quét hoặc sử dụng súng phun.

-         Tỷ lệ pha: Hệ sơn PU bao gồm nhiều sản phẩm và mỗi sản phẩm có một mã số khác nhau. Ứng với mỗi mã số có một tỷ lệ pha khác nhau.         

-         Độ nhớt: 9 Š12s (đo theo phễu BSB4).

-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 30 phút Š 1 giờ - khô cấp 1

      Thời gian khô xả nhám và khoảng cách giữa các lớp là 2 giờ Š  3 giờ.

-         Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 8 Š 12 m2/lít/lớp.

An toàn sử dụng: Khi sử dụng sơn cần tránh tiếp xúc với da và mắt bằng cách mang dụng cụ bảo hộ và bảo vệ mắt. Tránh hít thở trực tiếp và tránh xa khu vực sơn trong khi sơn.

Sơn NC mod
Sơn NCMod là loại sơn NC đã được biến tính nhằm khắc phục 1 số nhược điểm của sơn NC truyền thống. Sơn NCMod được đóng rắn bằng 10% cứng PU. Sơn NCmod có đủ tất cả các hệ màu.
Ưu điểm của sơn NCMod

-         Bám dính tốt

-         Bền uốn tốt

-         Độ kháng mài mòn cao

-         Độ cứng cao hơn sơn NC

-         Dễ sử dụng

-         Nhanh khô.

Nhược điểm của sơn NCMod

        Bị ngả vàng trong trường hợp để tiếp xúc ánh nắng trực tiếp trong thời gian dài

Cách sử dụng

-         Chuẩn bị bề mặt: Làm vệ sinh các chất bẩn bám trên bề mặt vật liệu, bề mặt vật liệu phải khô và sạch trước khi phủ sơn.

-         Phương pháp sơn: Dùng cọ quét hoặc sử dụng súng phun.

-         Tỷ lệ pha: Lót hoặc phủ NCMod  ÷  Cứng PU  ÷  Dung môi NCMod (Hoặc PU )

                                 10                                1                   10 Š 15

Thông số kỹ thuật

-         Độ nhớt: 9 Š12s ( đo bằng phễu BSB4. )

-         Thời gian khô: Thời gian khô bề mặt là 5 Š 10 phút

      Thời gian khô xả nhám và khoảng cách giữa các lớp là 30 -45 phút

      Thời gian sử dụng sau khi pha hỗn hợp là 3 giờ.

-         Độ phủ lý thuyết: Khoảng từ 8 Š 12 m2/lít/lớp.

Qui cách đóng gói: thùng thiếc 18 kg hoặc can nhựa 10kg, 25kg

An toàn sử dụng:

·        Khuấy kỹ trước khi sử dụng

·        Tránh tiếp xúc với da và mắt.

·        Tránh hít thở trực tiếp và tránh xa khu vực sơn trong khi sơn.

·        Đóng thật kỹ thùng sau khi sử dụng.





Comments