Số Lượng Truy Cập

Z warehouse‎ > ‎archives‎ > ‎English‎ > ‎

Câu Tường Thuật

CÂU TƯỜNG THUẬT

 

1. Khi đổi sang câu tường thuật, ta phải:

1.1. Thay đổi động từ giới thiệu sao cho phù hợp với ngữ cảnh tường thuật.

 

1.2. Thay đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu tương ứng theo người nói và người nghe sao cho phù hợp với ngữ cảnh tường thuật.

 

1.3. Thay đổi các trạng từ hoặc ngữ giới từ chỉ về nơi chốn, thời gian, sao cho phù hợp với ngữ cảnh tường thuật.

 

2. Qui tắc chung: (Hạ bậc thì trong câu tường thuật)

 

            Thì trong câu trực tiếp

Thì trong câu gián tiếp

Hiện tại đơn

Quá khứ đơn

Hiện tại tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

Quá khứ hoàn thành

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ đơn

Quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tương lai đơn

Tương lai trong quá khứ (would)

 

3. Các trường hợp không hạ bậc thì ở câu tường thuật

3.1. Nếu động từ giới thiệu trong câu trực tiếp ở thì hiện tại hoặc tương lai (trường hợp này trạng từ hay ngữ giới từ chỉ thời gian, nơi chốn được giữ nguyên)

 

3.2. Nội dung câu nói chỉ ra một chân lý hiển nhiên

 

3.3. Một thói quen hay một sự kiện vẫn còn giá trị tại thời điểm tường thuật

 

3.4. Khi câu có các động từ khiếm khuyết ở quá khứ (chỉ sở thích, lời mời, khuyên bảo)

 

3.5. “Must” (chỉ nghĩa vụ, suy đoán)

 

3.6. Câu điều kiện loại 1 và loại 2, các “bàng thái cách” (subjunctive mood) trái với thực tế.

 

3.7. Khi wish (ao ước), would rather (thích hơn), it is (high) time (that) (đã đến lúc) đi trước thì quá khứ trong câu trực tiếp (chỉ có các động từ này hạ bậc thì, còn mệnh đề theo sau chúng giữ nguyên thì.)

 

3.8. Chỉ thay đổi ngôi, địa điểm.                             

 

4. Cách đổi một số từ chỉ thời gian và nơi chốn:

4.1. Trong bảng dưới đây, các từ, ngữ trong cột bên trái là của câu tường thuật trực tiếp; các từ, ngữ trong cột bên phải (in nghiêng) là của câu tường thuật gián tiếp.

Here (ở đây)

There (ở đó)

This (này, cái này)

That (đó, cái đó)

These (này, những cái này)

Those (đó, những cái đó)

Today (ngày hôm nay)

That day (ngày hôm đó)

Tonight (tối nay)

That night (tối hôm đó)

Ago (cách đây)

Before (trước đây)

Now (bây giờ)

Then (lúc đó)

Tomorrow (ngày mai)

The following day, the next day (ngày kế tiếp)

Last (time) (lần sau cùng)

The (time) before. (lần trước đó)

Yesterday (hôm qua)

The day before, the previous day (ngày trước đó)

Next (kế tiếp)

The next…, the following…, The...later. (tiếp theo sau đó)

The day before yesterday (ngày hôm kia)

Two days before (cách hai ngày trước đó)

The day after tomorrow (ngày mốt)

In two days’ time (trong thời gian hai ngày sau đó)

                       

4.2. Động từ giới thiệu trong câu tường thuật gián tiếp.

- Trong câu thường: “said that…”, “told + O, ...”

VD: +Câu tường thuật trực tiếp:

“Mr. Nam was in Hà Nội yesterday.”, Khanh said.

        +Câu tường thuật gián tiếp:

             Khanh said that Mr. Nam had been in Hà Nội the day before.

 

- Trong câu hỏi: “wondered”, “wanted to know”, “asked (+O+) if/whether”

VD: +Câu tường thuật trực tiếp:

            “How are you today?”, Tân asked Phước.

        +Câu tường thuật gián tiếp:

             Tân asked Phước how Phước was that day.

 

- Trong câu mệnh lệnh: “told”, “ordered”, “asked”

VD: +Câu tường thuật trực tiếp:

            Don’t sit up late.”, Tom’s mother said to him.

        +Câu tường thuật gián tiếp:

            Tom’s mother told Tom not to sit up late.

 

- Trong câu chỉ lời mời: “asked”

VD: +Câu tường thuật trực tiếp:

            Peter said to John: “Come and visit me if free, please!”

        +Câu tường thuật gián tiếp:

            Peter asked John to come and visit him if free.

* Chữ “if”“whether” trong câu tường thuật có nghĩa là: “có…hay không.”

VD: +Câu tường thuật trực tiếp:

            Thanh asked Mai: “Do you like this film?”

        +Câu tường thuật gián tiếp:

            Thanh asked Mai if she liked that film.

 

5. Các mẫu câu bất thường.

5.1. Shall + I/we chỉ sự tự nguyện →  S + offered + to_V:

 

5.2. Let’s not + V  →  S  + objected  + V_ing   (chỉ sự phản đối)

 

5.3. Câu xin lỗi: S + apologized + to + O + for + V_ing

 

5.4. Câu chỉ lời buộc tội: accused someone of doing sonmething

 

5.5. Câu chỉ lời khuyên: advised someone to do something

 

5.6. Câu chỉ lời đề nghị: S +  suggested that + S + should + V/suggested + V_ing

 

5.7. Câu cảm, dùng động từ giới thiệu là “remarked” (nhận xét), “exclaimed” (thốt lên), “greet” (chào), “complain” (than phiền).

 

6. Khi “this”/ “that” (đại từ) không chỉ thời gian mà chỉ đối tượng sự vật thì đổi thành “it” trong câu tường thuật. “this”/ “that” (là adj) thì đổi thành “the”. Tương tự như vậy: “these”/ “those” (đại từ làm chủ từ hay túc từ) đổi thành “they”/ “them”: nếu là tính từ thì đổi thành “the”.

 

7. “must”/ “need” đổi thành “had to” hoặc giữ nguyên. “mustn”t”, “needn’t” đổi thành “didn’t have to” hoặc giữ nguyên

---

Comments