NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

"Đường đời là cái thang không nấc chót

Việc học là quyển vở không trang cuối cùng"

TRANG CHỦ

GIỚI THIỆU 

 FORUMS


Tin tức

English News

Trường Đại học

Báo Kinh tế

 

Các tổ chức KT


Học bổng


Mua và bán


Việc làm cho SV

 

Giải trí

Email Links


Download:

 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU


  1. Các loại phần mềm hữu ích (EVIEWS, SPSS, STATA, văn phòng,...): http://www.mediafire.com/?31h158qa0hfv2
  2. Phương pháp Nghiên cứu khoa học: http://www.mediafire.com/?imr1jlgi6721g
  3. Bài giảng Kinh tế học vi mô 1 (Microeconomics 1): http://www.mediafire.com/?b9jxc82rf1cxvhttp
  4. Bài giảng Kinh tế học vi mô 2 (Microeconomics 2):   http://www.mediafire.com/?lltc2vbnsbbcl
  5. Bài giảng Kinh tế học vĩ mô 1 (Macroeconomics): http://www.mediafire.com/?z6w9y10zah0f7
  6. Tài liệu Kinh tế học vĩ mô 2 (Macroeconomics 2): http://www.mediafire.com/?65rrwrgwooo2b
  7. Bà̀i giả̉ng Kinh tế́ hoc quả̉n lý́:                  http://www.mediafire.com/?gla31nxm89310
  8. Bà̀i giả̉ng Kinh tế́ hoc quả̉n lý́ cho hệ̣ Hoà̀n chỉ̉nh kiế́n thứ́c: http://www.mediafire.com/?umcut2v9zr8w3
  9. Bài giảng Kinh tế học quản lý - Cao học QLKT: http://www.mediafire.com/?mogtelkhfo3p3
  10. Tài liệu SPSS: http://www.mediafire.com/?31h158qa0hfv2  và http://caohockinhte.info/forum/forumdisplay.php?f=815
  11. Microeconomics 1 (English):              http://www.mediafire.com/?7vie8mgessadz
  12. Microeconomics 2 (English):           http://www.mediafire.com/?8w7m5d7nk3w2m
  13. Bà̀i giả̉ng và̀ cá́c tà̀i liệ̣u tham khả̉o Kinh tế lượ̣ng: http://www.mediafire.com/?2qac3b9kndqla
  14. Bài giảng và các tài liệu tham khảo Nguyên Lý Thống Kê: http://www.mediafire.com/?pf68r9asusu8r
  15. Tài liệu tham khảo Quản trị dự án đầu tư: http://www.mediafire.com/?795o3dsej2o06
  16. Bộ dữ liệu VHLSS:                             http://www.mediafire.com/?r4ac83dt075r4
  17. Tài liệu học OFFICE:                         http://www.mediafire.com/?16noc5faur2al


Danh mục TLTK NCKH về Việt Nam



 

Hướng dẫn viết Báo cáo thực tập, Chuyên đề và Luận văn tốt nghiệp:


CÁC QUY ĐỊNH VỀ BÀI VIẾT KỶ YẾU HỘI THO

 

1. Quy định gửi bài đăng trên Kỷ yếu Hội thảo

 

1.1. Bản thảo bài báo gửi đăng phải bài viết nguyên thủy, chưa từng được công bố trước đó. Tác giả trách nhiệm không gửi đăng bản thảo bài viết trên ấn phẩm khác cho đến khi quyết định xét duyệt cuối cùng của Ban biên tập Kỷ yếu. Tác giả phải chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo, tính chính xác của các trích dẫn trong bài viết, tính hợp pháp bản quyền của bài viết. Tác giả phải trách nhiệm trong việc xin phép sử dụng các số liệu từ các nhân tổ chức quản lý/sở hữu số liệu. Đối với các công trình nghiên cứu chưa được công bố được sử dụng trong bài viết, tác giả phải gửi kèm văn bản xác nhận sự đồng ý của nhân hay tổ chức tác giả thực hiện nghiên cứu đó.

 

1.2.  Các bài viết gửi đăng phải được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc ngôn ngữ tiếng Anh. Bài viết phải được soạn thảo bằng phần mềm MsWord (file .doc), font chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, khoảng cách dòng đơn. Trong trường hợp phải sử dụng các từ dạng ngôn ngữ nước khác không thể thay thế thì các từ này phải được in nghiêng. Bài viết có độ dài từ 8-15 trang khổ A4 (bao gồm cả bảng biểu, hình vẽ, chú thích, tài liệu tham khảo phụ lục).

 

1.3. Bài viết gửi đăng phải bao gồm 2 phần thông tin tách biệt:

 

* Phần giới thiệu thông tin (cover page) phải bao hàm các thông tin sau:

 

    Ngày gửi bài

 

    Tên tác giả

 

    Học hàm/học vị

 

    Tổ chức tác giả công tác

 

    Thông tin liên lạc: Địa chỉ, email, điện thoại

 

    Lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu của tác giả

 

    Tên bài viết

 

    Ngôn ngữ

 

    Lĩnh vực nghiên cứu của bài viết

 

    Số từ của bài viết

 

    Một đoạn viết ngắn gọn (khoảng 5 dòng) tả bối cảnh xuất xứ bài viết, những đóng góp mới vào lĩnh vực nghiên cứu, sự khác biệt với các nghiên cứu trước đó, các thừa nhận hay lời cảm ơn.

 

* Phần nội dung bài viết không chứa đựng bất kỳ thông tin nào về tác giả, và phải đảm bảo các quy chuẩn của một bài báo khoa học.

 

1.4. Bản quyền: đây điều kiện cho việc đăng tải bài viết, theo đó các tác giả đồng ý trao bản quyền khai thác nội dung bài viết (bao gồm cả phần tóm tắt) cho Ban Biên tập Kỷ yếu.

 

Các tác giả phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tác quyền nội dung đối với các bài viết đăng trên

Kỷ yếu. Trong trường hợp xảy ra các tranh chấp về quyền tác giả đối với bài viết. Ban biên tập


bảo lưu quyền không đăng tải, đình chỉ việc phát hành đối với các bài viết không phải do chính tác giả viết hay bài viết là tập hợp một phần hoặc toàn bộ bài viết của tác giả khác. Việc sử dụng các bài viết tài liệu của tác giả khác phải được chỉ dẫn một cách rõ ràng.

 

2. Quy chuẩn các thành phần nội dung bài báo khoa học

 

2.1. Tên bài viết (Title):

 

Tên bài viết có độ dài 10 đến 15 từ, phản ánh trực diện nội dung của bài viết. Tên bài viết phải viết chữ in hoa, chữ đậm, canh giữa trang.

 

2.2. Tóm tắt bài viết (Abstract):

 

Phần tóm tắt độ dài từ 170 đến 200 từ bao gồm 4 thành phần quan trọng xác định nội dung bài viết: mục đích của bài viết, phương pháp nghiên cứu (đối tượng nghiên cứu, dữ liệu, phương pháp phân tích) kết luận chính của tác giả. Phần cuối 5-6 từ khóa (keywords) của bài viết theo thứ tự alphabet.

 

Đối với các bài viết tiếng Việt, tác giả được yêu cầu cung cấp thêm phần tóm tắt (bao gồm cả từ khóa) bằng tiếng Anh và được trình bày ngay dưới phần tóm tắt tiếng Việt

 

2.3. Dữ liệu phương pháp nghiên cứu (Materials and Methods):

 

Mục này còn được gọi Dữ liệu thử nghiệm (Experimental details) hay sở thuyết (Theoretical basis). đây, tác giả bài viết trình bày các dữ liệu thu thập được phương pháp nghiên cứu. Mục này yêu cầu tác giả bài viết cung cấp vừa đủ chi tiết để người đọc hiểu được những thử nghiệm nghiên cứu, thông qua việc trả lời những câu hỏi sau: (1) Dữ liệu nào đã sử dụng? (2) Chúng được sử dụng như thế nào? (3) Địa điểm thời gian hoàn thành thử nghiệm?

 

2.4. Kết quả (Results):

 

Mục này tóm tắt những kết quả thử nghiệm không đề cập đến ý nghĩa của chúng. Dữ liệu được trình bày theo hình, bảng biểu, đồ thị hình vẽ, hình ảnh v.v…Chú ý, những dữ liệu đã ghi theo bảng biểu thì không trình bày lại theo hình vẽ hay biểu đồ. Những số liệu bảng biểu tự chúng đã trình bày đầy đủ thông tin mà không cần phải giải thích thêm bằng lời. Mục này nên tập trung vào những xu hướng khác biệt chính, không sa vào những chi tiết nhỏ nhặt.

 

2.5. Diễn giải Phân tích kết quả (Discussion):

 

Mục này nhằm: (1) Diễn giải phân tích kết quả, những ưu điểm hạn chế, tách bạch rõ ràng dữ liệu suy luận, (2) Mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu của tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên cứu trước đó. Điều này cho thấy đóng góp của tác giả bổ sung cho lý thuyết kiến thức, hay điều chỉnh những sai sót của các đề tài nghiên cứu trước đó. Tất nhiên, người viết phải những lẽ thật lôgích cho những thử nghiệm và suy luận của mình cũng có thể đề nghị tiếp tục những thử nghiệm trong tương lai để làm sáng tỏ những vấn đề còn bỏ ngỏ trong kết quả của mình. Người viết cũng thể đề xuất hoặc đưa ra khuyến nghị chính sách từ kết quả nghiên cứu.

 

2.6. Kết luận


Trong phần này tác giả rút ra các kết luận ngắn gọn. Các kết luận này được rút ra trực tiếp t

kết quả của nghiên cứu chứ không phải tổng quát lại dữ liệu hay các kết quả của nghiên cứu.

 

2.7. Tài liệu tham khảo (Reference):

 

Tác giả liệt tất cả tài liệu đã trích dẫn trong bài viết. Tài liệu tham khảo cần được trình bày theo tiêu chuẩn Harvard. Các hình thức trích dẫn được quy định cụ thể tại mục 4.3.

 

Trên đây các thành phần cách trình bày chuẩn của một bài báo khoa học. Tuy nhiên người viết cũng thể điều chỉnh chút ít như ghép chung các mục Kết quả (Results) Diễn giải phân tích (Discussion), hoặc xếp mục Dữ liệu (Materials) and Phương pháp (Methods) sau mục Diễn giải phân tích (Discussion). Người viết cũng không nhất thiết sử dụng đầy đủ tên gọi các tiểu mục như trên tùy thuộc vào thể loại nghiên cứu, song bài viết vẫn phải bao hàm những nội dung đó.

 

3. Các quy định kỹ thuật trình bày

 

3.1 Quy định đánh số đề mục

 

Trong phần nội dung chính của bài viết, các đề mục lớn phải chữ đậm, canh trái được đánh số liên tục theo chữ số A-rập. Các tiểu mục cấp 1 (ví dụ: 2.1) chữ đậm, in  nghiêng, và các tiểu mục cấp 2 (ví dụ: 2.1.1) chữ in nghiêng nhưng không bôi đậm. Tất cả các trang bài phải được đánh số trang liên tục.

 

3.2. Quy định trình bày bảng biểu, hình vẽ

 

Các bảng biểu hình vẽ trong bài viết phải được đánh số riêng biệt theo thứ tự liên tục bằng chữ số A-rập, số thứ tự được đặt sau từ “Bảng” hoặc “Hình” (ví dụ: Bảng 1, Bảng 2, Hình

1, Hình 2). Mỗi bảng biểu hình vẽ cần phải tên tương ứng tả chính xác nội dung. Số

thứ tự tên bảng biểu/hình vẽ được đặt vị trí trên cùng theo phương chiều ngang.

 

dụ: Bảng 1: Tăng trưởng GDP thực tế Việt Nam 1990-2000

Nguồn số liệu hay ghi chú (footnotes) cũng cần được đưa vào trong trường hợp cần thiết. Trong nội dung bài viết, khi tham chiếu đến bảng biểu hay hình vẽ tác giả cần chỉ bảng

biểu hay hình vẽ cụ thể nào (Hình 1 hay Hình 2..). Tác giả cần tránh sử dụng các cụm từ tham chiếu thiếu cụ thể như: “hình trên” hay “bảng dưới đây”

 

3.3. Quy định trình bày trích dẫn, tài liệu tham khảo

 

Trích dẫn tài liệu tham khảo một yêu cầu bắt buộc đối với các nghiên cứu. Việc thể hiện các trích dẫn tài liệu tham khảo ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá độ chuyên sâu tính nghiêm túc của nghiên cứu. vậy trích dẫn tài liệu tham khảo phải được trình bày đúng quy chuẩn. Ban biên tập áp dụng tiêu chuẩn Harvard cho việc trình bày trích dẫn tài liệu tham khảo. Trích dẫn tài liệu tham khảo được chia làm 2 dạng chính: trích dẫn trong bài (in-text reference) và danh sách tài liệu tham khảo (reference list). Danh sách tài liệu tham khảo được đặt cuối bài viết, mỗi trích dẫn trong bài viết (in-text reference) phải tương ứng với danh mục nguồn tài liệu được liệt trong danh sách tài liệu tham khảo.


3.3.1. Trích dẫn trong bài (in-text reference)

 

Trích dẫn trong bài viết bao gồm các thông tin sau:

 

    Tên tác giả/tổ chức

 

    Năm xuất bản tài liệu

 

    Trang tài liệu trích dẫn (nếu có)

 

2 cách chủ yếu trình bày trích dẫn trong bài viết:

 

Trong ngoặc đơn.

 

dụ: Yếu tố C ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền kinh tế quốc dân (Nguyễn Văn

A, 2009)

 

Tên tác giả thành phần của câu, năm xuất bản đặt trong ngoặc đơn.

 

dụ: Nguyễn Văn A (2009) cho rằng yếu tố C ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền kinh tế quốc dân.

 

Số trang tài liệu trích dẫn thể được đưa vào trong trường hợp bài viết trích dẫn nguyên văn một đoạn nội dung của tài liệu tham khảo.

 

dụ: Nguyễn Văn A (2009, tr.19) nêu “yếu tố C ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền kinh tế quốc dân”

 

3.3.2. Danh sách tài liệu tham khảo (reference list)

 

Danh sách tài liệu được đặt cuối bài viết, được bắt đầu bằng tiêu đề Danh sách tài liệu tham khảo”, tiếp theo danh mục liệt tài liệu tham khảo (sách, bài báo, nguồn ấn phẩm điện tử) được sắp xếp thứ tự Alphabet theo tên tác giả, năm bài viết.

 

Mỗi danh mục tài liệu tham khảo bao gồm các thông tin: tên tác giả, tên tác phẩm, năm xuất bản, nơi xuất bản.

 

a. Quy chuẩn trình bày sách tham khảo

 

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên sách, nhà xuất bản, nơi xuất bản

 

dụ: Nguyễn Văn B (2009), Kinh tế Việt Nam năm 2008, Nhà xuất bản ABC, Nội.

 

 

Thành phần thông tin

 

Giải thích

 

Nguyễn Văn B

 

Tên tác giả

 

(2009),

 

Năm xuất bản trong ngoặc đơn, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

Kinh tế Việt Nam năm 2008,

 

Tên sách, chữ in nghiêng, chữ cái đầu viết hoa, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

Nhà xuất bản ABC,

 

Tên nhà xuất bản, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

Nội.

 

Nơi xuất bản, kết thúc dấu chấm (.)


b. Quy chuẩn trình bày tài liệu tham khảo là bài báo đăng trên kỷ yếu khoa học

 

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả (năm xuất bản), ‘tên bài báo’, tên tạp chí, số phát hành, khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí.

dụ: Xuân H (2009), ‘Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2010 khuyến nghị chính sách cho năm 2011’, Tạp chí Y, số 150, tr. 7-13.

 

 

Thành phần thông tin

 

Giải thích

 

Xuân H

 

Tên tác giả

 

(2009),

 

Năm xuất bản trong ngoặc đơn, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

‘Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2010

 

khuyến nghị chính sách cho năm 2011’

 

Tên bài viết đặt trong 2 dấu phẩy đơn, tiếp sau là dấu phẩy (,) , chữ đầu tiên viết hoa

 

Tạp chí Y,

 

Tên tạp chí in nghiêng, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

số 150,

 

Số phát hành của tạp chí, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

 

tr. 7-13.

 

khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí, kết thúc bằng dấu chấm.

 

c. Quy chuẩn trình bày tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử

 

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả (năm xuất bản), tên ấn phẩm/tài liệu điện tử, tên tổ chức xuất bản, ngày tháng năm truy cập, <liên kết đến ấn phẩm/tài liệu>.

 

dụ: Nguyễn Văn A (2010), Tăng trưởng bền vững, Tạp chí Y, truy cập ngày 04 tháng 11 năm 2010, < http://tapchiy.org/tangtruong.pdf>.

 

 

Thành phần thông tin

 

Giải thích

 

Nguyễn Văn A

 

Tên tác giả

 

(2010),

 

Năm xuất bản trong ngoặc đơn, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

Tăng trưởng bền vững,

 

Tên bài viết in nghiêng, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

Tạp chí Y,

 

Tổ chức xuất bản, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

truy cập ngày 04 tháng 11 năm 2010,

 

ngày tháng năm truy cập, tiếp sau dấu phẩy (,)

 

< http://tapchiy.org/tangtruong.pdf>.

 

Liên kết đến bài viết trên website, kết thúc bằng dấu chấm.


d. Quy chuẩn trình bày một số tài liệu tham khảo đặc biệt

 

 

Loại tài liệu

 

tham khảo

 

 

Quy chuẩn trình bày

 

dụ

 

(thông tin chỉ tính minh họa)

 

Bài  viết  xuất bản trong ấn phẩm  kỷ  yếu hội thảo, hội nghị.

 

Họ  tên  tác  giả  (năm),  ‘tên  bài viết’, tên ấn phẩm hội thảo/hội nghị, tên nhà xuất bản, nơi xuất bản, trang trích dẫn.

 

Nguyễn Văn A (2010), ‘sinh viên nghiên cứu khoa học: những vấn đề đặt ra’, Kỷ yếu Hội nghị tổng kết hoạt động khoa học công nghệ giai đoạn 2006-2010, Nhà xuất bản ABC, Nội, tr. 177-184.

 

Bài tham luận trình bày tại hội thảo,   hội   nghị mà không xuất bản.

 

Họ  tên  tác  giả  (năm),  ‘tên  bài tham luận’, tham luận trình bày/báo cáo tại hội thảo/hội nghị..(tên hội thảo/hội nghị), đơn vị tổ chức, ngày tháng diễn ra hội thảo/hội nghị.

 

Nguyễn Văn A (2010), ‘Mục tiêu phát triển của Việt Nam trong thập niên tới và trong giai đoạn xa hơn’, tham luận trình bày tại hội thảo Phát triển bền vững, Đại học ABN, ngày 2-5 tháng 7.

 

Bài    viết     trên báo in

 

Họ  tên  tác  giả  (năm),  ‘tên  bài báo’, tên báo số/ngày tháng, trang chứa nội dung bài báo.

 

Nguyễn Văn A (2010), ‘Vĩnh Phúc phát triển công nghiệp có lợi thế cạnh tranh’, Nhân dân số 154 ngày 23 tháng 10, trang

7.

 

Bài  viết  trên báo  điện tử/trang  thông tin điện tử.

 

Họ  tên  tác  giả  (năm  xuất  bản),

‘tên ấn bài báo’, tên tổ chức xuất bản,  ngày  tháng  năm  truy  cập,

<liên  kết  đến  ấn  phẩm/bài  báo trên website>.

 

Nguyễn Văn A (2010), ‘Tăng trưởng tín dụng gần lấp đầy chỉ tiêu’, Báo điện tử Thời báo Kinh tế Việt Nam Vneconomy, truy  cập  ngày 04  tháng  11  năm  2010,

<http://vneconomy.vn/156.htm>.

 

Báo cáo của các tổ chức

 

Tên tổ chức là tác giả báo cáo (năm báo cáo), tên báo cáo, tả báo cáo (nếu cần), địa danh ban hành báo cáo.

 

Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước (2009), Báo cáo hoạt động nghiên cứu khoa học 2008, Hà Nội.

 

Văn   bản   pháp luật

 

Loại văn bản, số hiệu văn bản, tên đầy đủ văn bản, cơ quan/tổ chức/người có thẩm quyền ban hành, ngày ban hành.

 

Thông số 44 /2007/BTC hướng dẫn định mức xây dựng phân bổ dự toán kinh phí đối với dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 5 năm 2007.

 

Các công trình chưa được xuất bản

 

Họ tên tác giả (năm viết công trình), tên công trình, công trình/tài liệu chưa xuất bản đã được sự đồng ý của tác giả, nguồn cung cấp tài liệu.

 

Nguyễn Văn A (2006), Quan hệ giữa lạm phát thất nghiệp, tài liệu chưa xuất bản đã được sự đồng ý của tác giả, Khoa kinh tế học - Đại học Kinh tế quốc dân.


4.4. Quy chuẩn cách viết cụm từ viết tắt, chữ viết hoa, định dạng ngày tháng, định dạng con số, ghi chú.

 

4.4.1. Viết tắt

 

Các cụm từ được viết tắt các từ được sử dụng nhiều lần trong bài viết. Các từ viết tắt chỉ được sử dụng sau khi chúng được tác giả giới thiệu sau cụm từ đầy đủ lần xuất hiện đầu tiên trong bài viết. dụ: Đại học Thương mại (ĐHTM).

 

Đối với các đơn vị đo lường thông dụng thì được sử dụng ngay không cần phải sự

giới thiệu khi chúng xuất hiện lần đầu (như: km, cm…)

 

4.4.2. Chữ viết hoa

 

Các trường hợp điển hình bao gồm (nhưng không giới hạn):

 

    Tên các quan tổ chức.

 

    Tên các nhân.

 

    Tên các tổ chức, thể chế được dùng trong cụm từ vai trò tính từ bổ nghĩa thì không viết hoa. dụ: Kinh tế nhà nước (ở đây không viết hoa từ “nhà nước”).

 

4.4.3. Định dạng ngày tháng

 

    Định dạng ngày tháng tiếng Việt: ngày/tháng/năm

 

    Định dạng ngày tháng tiếng Anh: tháng, ngày năm (vd: October, 3rd 2010)

 

4.4.4. Định dạng con số

 

Định dạng con số trong tiếng Việt: dấu phẩy (,) được biểu trưng cho nhóm dãy số thập phân; dấu chấm (.) biểu trưng cho phân nhóm các dãy số hàng đơn vị, hàng chục hàng trăm hàng nghìn…

 

dụ: 200,233 đồng (được hiểu: 20 phẩy 233 đồng)

 

200.233 đồng (được hiểu: 200 nghìn 233 đồng)

 

Định dạng con số trong tiếng Anh: ngược lại với tiếng Việt: dấu phẩy (,) được biểu trưng cho phân nhóm các dãy số hàng đơn vị, hàng chục hàng trăn hàng nghìn…; Dấu chấm (.) biểu trưng cho cho nhóm dãy số thập phân.

 

4.4.5. Ghi chú (notes)

 

Các ghi chú được đặt cuối bài viết, trước danh sách tài liệu tham khảo, được bắt đầu bằng tiêu đề Các ghi chú”. Mỗi ghi chú phải được đánh số theo thứ tự tăng dần (1,2,3…) phải tương ứng với số đánh ghi chú trong nội dung bài viết. Các ghi chú phải ngắn gọn, chỉ bao hàm các thông tin bổ sung thật cần thiết.

 

5. Đính chính thông tin

 

Tác giả khi phát hiện nội dung bài viết đã được đăng tải sai sót thì quyền yêu cầu Ban biên tập kỷ yếu đính chính vào số liền kề ngay sau đó. Yêu cầu đính chính phải được gửi bằng văn bản với đầy đủ thông tin về tác giả, phải nêu rõ lý do đính chính thông tin cần đính chính.