Hoán đơn thương mại

Hóa đơn 

là một chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể. 

Các chi tiết

Các hóa đơn thông thường có các mục sau: số và ngày lập hóa đơn, tên và địa chỉ người bán hàng, tên và địa chỉ của người mua và người thanh toán (nếu không là một), các điều kiện giao hàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán, danh mục các mặt hàng với số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như tổng số tiền phải thanh toán. Phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằng chữ.

Nếu người mua hàng trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa đã mua thì người bán hàng thông thường sẽ lập một bản ghi nhớ tín dụng với số tiền bằng trị giá của của phần hàng hóa trả lại và sau đó hoàn lại tiền cho người mua hàng.

Các hóa đơn cho các dịch vụ theo thời gian (ví dụ các hóa đơn thanh toán cho các luật sư hay các nhà tư vấn theo giờ làm việc) thông thường đưa ra các số liệu từ các bảng kê chi tiết của thời gian và đơn giá dịch vụ. 

Hóa đơn Thương mại quốc tế

Cũng như các hóa đơn thông thường khác, một hóa đơn thương mại quốc tế bao giờ cũng có các mục như quy định trên đây.

Tuy nhiên, trong thương mại quốc tế do người bán và người mua trong đa số trường hợp không gặp nhau trực tiếp để thực hiện việc thanh toán nên một hóa đơn thương mại quốc tế có một số điểm khác hẳn với các hóa đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước. Cụ thể như sau:

  • Nếu không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thì ngôn ngữ thông thường được sử dụng là tiếng Anh, trong khi các hóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụ trong nước đa phần bao giờ cũng lập bằng ngôn ngữ bản địa.
  • Các hóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụ trong nước đa phần chỉ có các điều kiện thanh toán (trả ngay, trả chậm) với loại hình tiền thanh toán là đồng nội tệ. Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là đồng tiền được thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán với các điều kiện giao hàng và thanh toán phù hợp với các quy định trong các hợp đồng mua bán này và phù hợp với luật hay tập quán quốc tế trong thương mại.
  • Hóa đơn chỉ là một chứng từ trong số các chứng từ thanh toán quốc tế. Ngoài ra, có thể phải có các chứng từ khác như: hối phiếu, phiếu đóng gói, vận đơn vận tải, chứng nhận xuất xứ, các giấy phép (xuất khẩu, kiểm dịch, vệ sinh dịch tễ, môi trường, chất lượng v.v) tùy theo từng chủng loại mặt hàng và theo quy định trong hợp đồng mua bán.

Điều kiện giao hàng

Các điều kiện giao hàng phải được thể hiện rõ ràng trong các hóa đơn thương mại quốc tế (ví dụ | CFR | CIF | CIP | CPT | DAF | DDP | DDU | DEQ | DES | EXW | FAS | FCA | FOB | v.v tại địa điểm phù hợp với các điều kiện này, ví dụ FOB cảng Hải Phòng, CIF Genoa), trong đó phải chỉ rõ là các điều kiện giao hàng này phù hợp với Các điều kiện thương mại quốc tế(Incoterms) nào (Incoterms 1990, Incoterms 2000 v.v) do cùng một tên gọi của điều kiện giao hàng như FOB (Incoterms 1994) có thể có các khác biệt đáng kể với FOB (Incoterms 2000). Điều này giúp cho người bán và người mua hàng quy rõ trách nhiệm cụ thể trong trường hợp xảy ra tranh chấp về quyền lợi và nghĩa vụ.

Điều kiện thanh toán

Các điều kiện thanh toán phải được chỉ ra rõ ràng như thanh toán ngay (at sight), trả chậm (defer payment) sau một số ngày nào đó, thanh toán từng phần theo một lịch trình đã thỏa thuận trước (installment) theo một hình thức nào đó (tiền mặt, chuyển khoản, tín dụng thư (L/C), điện chuyển tiềnDP) hay thanh toán sau một số ngày nào đó kể từ ngày chấp nhận chứng từ (DA) (T/T), thanh toán ngay khi nhận chứng từ (DA)

Hóa đơn VAT

Hóa đơn Giá trị gia tăng (Hóa đơn VAT) (hay còn gọi là Hóa đơn tài chính hay Hóa đơn đỏ) là hóa đơn chính thức do Bộ Tài Chính Việt Nam ban hành áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Trên hóa đơn VAT sẽ ghi rõ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có), danh mục hàng hóa dịch vụ, ngày thực hiện giao dịch, tổng giá trị hàng hóa dịch vụ, giá trị tính thuế VAT, thuế suất VAT và giá trị thuế VAT. Hóa đơn VAT còn được gọi là hóa đơn đỏ do liên giao cho khách hàng thường có màu đỏ hoặc hồng. Các đoanh nghiệp phải mua hóa đơn VAT tại cơ quan thuế, xuất hóa đơn VAT khi bán hàng, kê khai việc sử dụng hóa đơn VAT và lưu giữ các liên còn lại của hóa đơn VAT. Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể đăng ký xin phép với Bộ Tài Chính để có thể tự in hóa đơn VAT.

Gian lận hóa đơn VAT

Chính vì Hóa đơn VAT là hóa đơn chính thức được thừa nhận bởi Bộ Tài Chính và các cơ quan thuế tại Việt Nam, trong hóa đơn phần giá trị VAT do người bán thu hộ và thuộc về nhà nước và chính sách khuyến khích xuất khẩu và hoàn thuế VAT đầu vào mà xuất hiện rất nhiều hình thức gian lận hóa đơn VAT. Một số ví dụ về hình thức gian lận hóa đơn bao gồm: - Không xuất hóa đơn VAT: Đặc biệt với các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng, khi không xuất VAT, họ có thể chiếm đoạt được phần thuế VAT mà người dùng cuối đã trả được tính vào giá bán. - Xuất hóa đơn VAT khống: Không có giao dịch cung cấp hàng hóa và dịch vụ nhưng hóa đơn vẫn được xuất và trị giá trên hóa đơn có thể được tính là chi phí hợp lý hợp lệ giúp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với chủ doanh nghiệp) hoặc để chiếm đoạt trị giá hóa đơn khi thanh toán với công ty (đối với nhân viên). - Nhập hàng và xuất hàng khống: Các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thu mua hàng hóa đầu vào khống (thường là với các mặt hàng nông/lâm/thủy sản) là các mặt hàng thuộc loại không cần hóa đơn đầu vào và xuất hàng khống ra nước ngoài sử dụng các thủ đoạn để qua mặt cơ quan hải quan. Sau đó lập bảng kê và tờ khai để lấy lại tiền thuế VAT đầu vào mà họ đã không bao giờ phải chịu.

 

Tham khảo từ diển Wiki pedia

-----------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu tham khảo 

Cẩm nang quản trị doanh nghiệp

Comments