QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THỰC PHẨM VÀO EU

1.Sơ đồ quy trình nhập khẩu vào EU


 1: Nhà xuất khẩu nộp đơn xin được xuất khẩu hoặc tái xuất (yêu cầu hàng phải có chứng thư vệ sinh cùng một số giấy tờ khác và thuộc danh sách các công ty, các sản phẩm thủy sản được EU cho phép xuất khẩu)

2: Cơ quan quản lý của nước xuất khẩu ngoài EU cấp giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu

3: Nhà xuất khẩu gửi trước bản sao tài liệu xuất khẩu, tái xuất khẩu tới nhà nhập khẩu EU

4: Nhà nhập khẩu nộp đơn xin phép nhập khẩu có bản sao tài liệu xuất khẩu, tái xuất khẩu gửi kèm

5: Cơ quan quản lý thuộc EU cấp giấy phép nhập khẩu

6: Nhà nhập khẩu gửi bản cấp phép nhập khẩu gốc tới nhà xuất khẩu ngoài EU

7: Nhà xuất khẩu gửi 2 loại tài liệu xuất khẩu và nhập khẩu cùng với hàng hoá

8: Nhà xuất khẩu xuất trình 2 loại tài liệu xuất khẩu và nhập khẩu tới cơ quan hải quan tại mỗi điểm kiểm soát biên giới trước khi hàng được đưa vào lãnh thổ EU

2.       Thủ tục hải quan tại EU

Hàng hóa nhập khẩu là đối tượng chịu thuế hải quan và thuế VAT. Theo quy định, các hàng hóa bên ngoài Cộng đồng khi được nhập khẩu phải khai báo hải quan. Hàng hóa được quy định một mẫu thông quan để làm thủ tục hải quan, được chuyển tới khu vực tự do hoặc kho ngoại quan, tái xuất, hủy hoặc tịch thu sung công.

Thủ tục hải quan liên quan đến giải phóng hàng, giao nhận, kho hải quan, sản xuất, gia công nhập khẩu dưới sự quản lý nhập khẩu, tạm nhập, gia công xuất khẩu và xuất khẩu.

Thủ tục khai báo hải quan kiểm tra nhanh đối với bất cứ hàng hóa nào là đối tượng bị cấm hoặc hạn chế nhập, xác định thuế đánh vào hàng hóa đó, lựa chọn các thông tin thống kê yêu cầu. Thủ tục khai báo hải quan có thể tiến hành bằng thủ tục thông thường hoặc thủ tục đơn giản hơn như thông quan địa phương, nghĩa là hàng hóa đó có thể được giải phóng khỏi sự sở hữu hoặc được chỉ định nơi sở hu khác, chịu sự quản lý của cơ quan hải quan và phù hợp với các doanh nghiệp nhập khẩu số lượng lớn hàng cùng loại (mà không bị ngăn cấm). Nhà quản lý thông quan địa phương có thể áp dụng đơn viết tay và đệ trình tới cơ quan hải quan của địa phương đó.

Trong Hiệp định thông quan hải quan, hàng hóa không phải qua kiểm soát hải quan đến khi được xuất trình tới hải quan và đơn khai báo hải quan chính thức được viết và được đệ trình. Văn bản khai báo hải quan được đệ trình bằng tài liệu hành chính tiêu chuẩn dạng SAD (Single Administrative Document). Các tài liệu phải được gửi kèm khi khai báo hải quan bao gồm: Hóa đơn kinh doanh, tờ khai định giá hải quan, chứng nhận xuất xứ, giấy tờ vận chuyển và đóng gói hàng hóa. Chủ sở hữu hàng hóa phải ký vào bản khai báo hải quan. Đối với hàng gửi có giá trị dưới 10.000 euro thì không yêu cầu khai báo giá trị tính thuế.

Hàng hóa nhập khẩu từ bên ngoài Cộng đồng phải chịu giá tính thuế, đó là tổng giá cả mua bán và giá trị nhận hàng. Tổng giá trị thuế phụ thuộc vào mặt hàng. Thuế được xác định dựa vào biểu thuế cơ bản được nêu rõ trong biểu thuế hải quan Cộng đồng EU. Có hai loại thuế là thuế được chỉ định và thuế theo giá hàng.

Nếu hàng hóa đến từ nước có hiệp định thương mại tự do với EU thì chúng sẽ được nhận trợ cấp hải quan khi nhập khẩu và để được hưởng phúc lợi, hải quan yêu cầu khai báo nguồn gốc, khai báo chứng nhận xuất xứ hoặc hóa đơn mua bán của người xuất khẩu. EU có tới khoảng 30 điều khoản phúc lợi hải quan trợ cấp miễn giảm thuế chính thức đối với các sản phẩm được đưa ra trong hiệp định. Chỉ có 10 nước trên thế giới là không nằm trong phạm vi của Hiệp định này.

            Luật hải quan Cộng đồng bao gồm các luật lệ hải quan chung và các thủ tục áp dụng trong thương mại giữa EU và các nước thứ Ba. Những thủ tục này gọi là “Thủ tục hải quan có sự tác động kinh tế”:

            + Hàng được giải phóng để được tự do lưu thông: theo điều khoản 23/EC quy định hàng hóa được tự do lưu thông trong Cộng đồng châu Âu. Nguyên tắc này được áp dụng không chỉ đối với hàng hóa sản xuất trong Cộng đồng mà còn áp dụng cho cả hàng hóa nhập khẩu, được tự do lưu thông sau khi nộp thuế nhập khẩu theo nghĩa vụ. Hàng hóa được đăng ký theo thủ tục khai báo hải quan. Theo nguyên tắc thời điểm được xác định chấp nhận khai báo hải quan để được tự do lưu thông (theo điều 67, 201(2), 214 (c)) là ngày nộp thuế nhập khẩu. Điều này áp dụng cho cả giá tính thuế và số lượng hàng hóa chịu thuế hoặc bị áp dụng tỷ lệ thuế.

            + Quá cảnh trong nước/ngoài nước: Cho phép hàng hóa được nhập khẩu để giao nhận miễn thuế tại cơ quan hải quan nội địa, với mục đích vận tải quá cảnh. Về phương diện pháp lý, thủ tục quá cảnh bị chi phối bởi thủ tục quá cảnh Cộng đồng châu Âu hoặc thủ tục quá cảnh hàng hóa chung giữa EU và các nước EFTA. Tuy nhiên các thủ tục quốc tế khác cũng có hiệu lực.

            + Kho Hải quan: Cho phép nhập khẩu hàng hóa vào Cộng đồng và lựa chọn thời điểm trả thuế hoặc tái xuất hàng hóa. Hàng hóa được giữ trong kho bảo quản với ý định phân phối tiếp theo. Tuy nhiên hàng hóa có thể chế biến dưới mức gia công nhập khẩu hoặc gia công dưới sự quản lý hải quan trong kho hải quan.

            + Chế biến dưới sự quản lý nhập khẩu: Hàng hóa có thể được chế biến thành sản phẩm chịu tỷ lệ thuế thấp hơn trước khi được đưa vào lưu thông tự do. Thuế nhập khẩu được đóng góp để tạo ra hoặc để duy trì các hoạt động gia công, chế biến trong cộng đồng.

            + Gia công chế biến xuất khẩu/nhậpkhẩu: cho phép nhập khẩu các nguyên vật liệu hoặc các hàng hóa sơ chế được gia công, chế biến để tái xuất vào Cộng đồng mà không yêu cầu các nhà sản xuất phải chịu thuế hải quan và VAT đối với hàng hóa được chấp nhận. Có hai dạng khác nhau: (1) Cho phép giảm thuế; (2) Trả ngay hoặc trả sau.

            + Tạm nhập: Hàng hóa được chấp nhận trong Cộng đồng mà không phải nộp thuế hoặc VAT theo các điều kiện hoặc tái xuất sau đó. Đối với một số loại hàng có thể khai báo hải quan bằng miệng mà không nhất thiết phải khai báo bằng văn bản. Tuy nhiên các cơ quan hải quan có thể yêu cầu nhà nhập khẩu xuất trình bản kiểm kê hàng tồn kho hoặc phiếu đóng gói bằng văn bản để hỗ trợ cho việc khai báo hải quan bằng miệng. Để làm được điều này có thể sử dụng mẫu có sẵn.

            + Xuất khẩu

3.       Quy định về chứng từ và điều kiện kiểm tra đối với hàng nhập khẩu vào EU

- Quy định về chứng từ

Theo quy định của EU, khi thông quan hàng hoá, phải xuất trình cho cơ quan Hải quan tờ khai theo mẫu do Hải quan quy định. Ngoài ra, có thể sử dụng những mẫu tờ khai khác nếu được cơ quan Hải quan cho phép.

Hàng hoá khi kiểm tra hải quan đều phải xuất trình cả tờ khai sơ bộ (Summary declaration) cùng với hàng hoá. Tuy nhiên nhân viên hải quan có thể cho phép xuất trình tờ khai sau, nhưng không được quá ngày làm việc đầu tiên tính từ ngày hàng hoá được xuất trình cho cơ quan hải quan. Tờ khai tóm tắt được lập theo mẫu của cơ quan hải quan quy định. Tuy nhiên cơ quan Hải quan có thể cho phép sử dụng bất cứ một chứng từ thương mại nào có đủ nội dung chi tiết cần thiết cho việc nhận dạng hàng hoá để thay cho tờ khai tóm tắt. Tờ khai tóm tắt cũng có thể được lập dưới hình thức điện tử.

Những chứng từ cơ bản cho hàng hoá nhập khẩu vào các nước thành viên EU không phụ thuộc vào giá trị lô hàng hay loại hình vận chuyển. Thông thường đối với hàng nhập khẩu vào EU, yêu cầu phải có những chứng từ cơ bản sau đây:

+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Cần ghi rõ chính xác các thông tin mô tả hàng hoá, điều kiện giao hàng và mọi chi tiết cần thiết để xác định đúng toàn bộ giá hàng, cước phí và bảo hiểm

+ Vận đơn (Bill of Lading)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) khi người nhập khẩu yêu cầu hoặc quy định bắt buộc đối với một số hàng hoá nhất định. Những hàng hoá được hưởng GSP phải có “C/O form A.”

+ Phiếu đóng gói (Packing List) nếu cần

+ Tờ khai xuất khẩu của người gửi hàng (Shipper’s export declaration) áp dụng đối với những lô hàng có trị giá trên 2500 USD

+ Giấy phép nhập khẩu (Import License) nếu cần

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) nếu cần

+ Hóa đơn chiếu lệ (Pro-forma Invoice) nếu cần

+ Giấy chứng nhận vệ sinh (các sản phẩm động vật) (Sanitary Certificate for Animal Products) (ở Việt Nam do Cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản – NAFIQAVED cấp đối với các sản phẩm thủy sản)

+ Chứng từ nhập khẩu đối với hàng phi nông sản (Import Documentation for Non-agricultural)

- Điều kiện kiểm tra đối với thuỷ sản nhập khẩu vào EU

Các sản phẩm thuỷ sản khi nhập khẩu vào EU phải có chứng nhận chính thức của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu ngoài EU(cơ quan này được Uỷ ban châu Âu công nhận). Đây là điều kiện tiên quyết đối với các nước xuất khẩu để đủ điều kiện xuất khẩu thuỷ sản sang EU

            Đối với các sản phẩm thuỷ sản, nước xuất xứ phải nằm trong danh sách các nước đủ điều kiện được EU công nhận. Tiêu chuẩn để đủ điều kiên là:

+ Nước xuất khẩu phải có một cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm kiểm soát chính thức xuyên suốt dây chuyền sản xuất. Đây phải là cơ quan có quyền lực, có cơ sở hạ tầng và nguồn lực để thực hiện có hiệu quả việc giám định và chứng nhận các điều kiện vệ sinh liên quan, đảm bảo độ tin cậy.

+ Thuỷ sản sống, trứng và thú săn bắt để nuôi và nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống phải có đầy đủ tiêu chuẩn sức khỏe động vật liên quan

+ Điều kiện để nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống hoặc đã chế biến, loài chân bụng biển, loài da gai là chúng phải nằm trong danh sách khu vực sản xuất được chứng nhận. Cơ quan quốc gia nước xuất khẩu phải đảm bảo việc phân loại các sản phẩm này và phải giám sát thường xuyên các khu vực sản xuất để không có các độc tố biển gây nhiễm độc.

+ Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu phải có kế hoạch kiểm soát theo yêu cầu của EU đối với kim loại nặng, vật lây nhiễm, dư lượng thuốc thú y và kháng sinh trong các sản phẩm NTTS. Kế hoạch kiểm soát phải được lập và đệ trình tới EC để xin chấp thuận và tiếp tục thực hiện hàng năm.

+ Các sản phẩm thuỷ sản được phép nhập khẩu vào EU nếu được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu giám định đáp ứng đủ các yêu cầu của EU

+ Cần thiết phải có sự giám định của Cơ quan Thú y và Thực phẩm của Ủy ban châu Âu (FVO) để xác nhận phù hợp với các yêu cầu trên

+ Các sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ các nước ngoài EU khi tới lãnh thổ EU phải qua chứng nhận của Trạm giám định biên giới của EU. Mỗi hàng gửi phải chịu kiểm tra tài liệu một cách hệ thống, kiểm tra tính đồng nhất và kiểm tra vật lý. Tần suất kiểm tra phụ thuộc vào mức độ hư hỏng sản phẩm và phụ thuộc vào kết quả của các lần kiểm tra trước. Mỗi hàng gửi mà không đạt yêu cầu quy định của EU sẽ bị hủy hoặc bị gửi trả lại trong vòng 60 ngày.