Bạn đến chơi nhà

1679ngày kể từ khi
2009/2009

Ngữ văn 6‎ > ‎Văn miêu tả‎ > ‎

Tả cảnh, tả người

Tả cảnh, tả người

 

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN MIÊU TẢ

1. Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh.... làm cho đối tượng miêu tả như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe.

2. Những năng lực cần có khi làm văn miêu tả:

- Quan sát: nhìn nhận, xem xét sự vật.

- Nhận xét liên tưởng hình dung về sự vật đặt trong tương quan các sự vật xung quanh.

 - Ví von so sánh: Thể hiện sự liên tưởng độc đáo riêng của người viết hình dung, cảm nhận về sự vật, hiện tượng miêu tả.

 

II. CÁC DẠNG VĂN MIÊU TẢ Ở LỚP 6

Ở tiểu học, các em đã làm quen với văn bản miêu tả, lớp 6 học nâng cao hơn nên đòi hỏi các em có kĩ năng miêu tả tinh tế trong từng dạng bài. Cụ thể như sau:

1. Tả cảnh

* Tả cảnh là gợi tả những bức tranh về thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt gợi ra trước mắt người đọc về đặc điểm từng nét riêng của cảnh.

* Yêu cầu tả cảnh:

 - Xác định đối tượng miêu tả: Cảnh nào? Ở đâu? Vào thời điểm nào?

 - Quan sát lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu.

 - Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.

* Bố cục bài văn tả cảnh:

 - Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả.

 - Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, có thể ở một số trường hợp sau:

+ Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại).

+ Không gian từ trong tới ngoài (hoặc ngược lại).

+ Không gian từ trên xuống dưới (hoặc ngược lại).

 - Kết bài: phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó.

2. Tả người

* Tả người là gợi tả về các nét ngoại hình, tư thế, tính cách, hành động, lời nói.... của nhân vật được miêu tả.

* Phân biệt đối tượng miêu tả theo yêu cầu:

 - Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết...)

- Tả người trong tư thế làm việc (tả người trong hành động: chú ý các chi tiết thể hiện cử chỉ, trạng thái cảm xúc)

* Cách miêu tả:

- Mở bài: Giới thiệu người được tả (chú ý đến mối quan hệ của người viết với nhân vật được tả, tên, giới tính và ấn tượng chung về người đó)

- Thân bài:

+ Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp..

+ Tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói... (chú ý tả người trong công việc cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ phận: khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm xúc, ánh mắt...).

Ví dụ:

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.                                                                                                                     (Võ Quảng)

+ Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: qua tả các chi tiết người đọc có thể cảm nhận được tính cách của đối tượng và thái độ của người miêu tả đối với đối tượng đó.

- Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được miêu tả.

3. Miêu tả sáng tạo

* Đối tượng miêu tả thường xuất hiện trong hình dung tưởng tượng có bắt nguồn từ một cơ sở thực tế nào đó.

* Đối tượng: Người hay cảnh vật.

* Yêu cầu khi miêu tả:

- Tả cảnh phải bám vào một số nét thực của đời sống. Ví dụ khi tả một phiên chợ trong tưởng tượng của em cần dựa trên những đặc điểm thường xảy ra của cảnh đó làm cơ sở tưởng tượng như: Không khí của cảnh, số lượng người với những lứa tuổi tầng lớp nào? Chợ diễn ra ở địa điểm nào? Thời tiết khí hậu ra sao?....Những cơ sở đó là thực tế để tưởng tượng theo ý định của mình.

- Tả người trong tưởng tưởng: nhân vật thường là những người có đặc điểm khác biệt với người thường như các nhân vật ông Tiên, ông Bụt trong cổ tích hay một người anh hùng trong truyền thuyết....Cần dựa vào đặc điểm có tính bản chất để tưởng tượng những nét ngoại hình cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn

Lưu ý: Dù miêu tả theo cách nào và đối tượng nào cũng cần chú ý vận dụng ví von so sánh để bài văn miêu tả có nét độc đáo mang tính cá nhân rõ.

 

III. CÁCH LÀM MỘT BÀI VĂN MIÊU TẢ

1. Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất. Muốn làm văn tả cảnh, người viết cần phải:

- Xác định được đối tượng miêu tả;

- Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu;

- Trình bày những điểm quan sát được theo một thứ tự.

2. Bố cục của một bài văn tả cảnh thường có ba phần:

- Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả;

- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự;

- Kết bài: Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật miêu tả.

3. Cần chú ý chi tiết khi miêu tả. Ví dụ:

a) Về cảnh mùa đông, có thể nên những đặc điểm

- Bầu trời âm u, nhiều mây.

- Gió lạnh, có thể có mưa phùn.

- Cây cối rụng lá chờ cành.

- Chim chóc bay đi tránh rét.

- Trong nhà, người ta đốt lửa sưởi.

b) Về khuôn mặt mẹ có thể chú ý tới các đặc điểm

- Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan...).

- Vầng trán.

- Tóc ôm khuôn mặt hay được búi lên?

- Đôi mắt, miệng.

- Nước da, vẻ hiền hậu, tươi tắn...

c) Tả một em bé chừng 4 - 5 tuổi:

- Mắt đen tròn ngây thơ;

- Môi đỏ như son;

- Chân tay mũm mĩm;

- Miệng cười toe toét;

- Nước da trắng mịn;

- Nói chưa sõi...

d) Tả một cụ già:

-Tóc trắng da mồi;

- Cặp mắt tinh anh;

- Dáng vẻ chậm chạp hoặc nhanh nhẹn;

        - Giọng nói trầm ấm...
        e) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp:
         - giọng nói trong trẻo, cử chỉ âu yếm ân cần, đôi mắt lấp lánh khích lệ...

4. Cần chú ý thứ tự khi miêu tả. Ví dụ:

a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn:

- Có thể theo thời gian: Trống vào lớp. Cô giáo (thầy giáo) cho chép đề. Các bạn bắt tay vào làm bài. Kết thúc buổi làm bài, thu, nộp bài cho thầy, cô.

- Có thể theo không gian: Bên ngoài lớp. Trên bảng, cô (thầy) ngồi trên bàn giáo viên. Các bạn trong lớp bắt tay vào làm bài. Không khí cả lớp và tinh thần thái độ làm bài của bạn ngồi cạnh người viết (hay chính bản thân người viết).

b) Tả sân trường giờ ra chơi:

- Miêu tả theo không gian:

+ Từ xa tới gần.

+ Miêu tả theo thời gian trước, trong và sau khi ra chơi.

Cũng có thể có một cách thứ ba là kết hợp cả không gian và thời gian (Cách này khó và phức tạp hơn). Trước hết, em hay chọn trật tự miêu tả. Sau đó chọn cảnh sân trường giờ ra chơi để viết thành đoạn văn.

- Miêu tả theo thứ tự thời gian:

+ Sân trường vắng lặng trong giờ học.

+ Hiệu lệnh trống ra chơi, mọi người ùa ra.

+ Có tốp chơi đá cầu, nhảy dây, đá bóng, có tốp chỉ đứng xem, hoặc tranh cãi nhau về điều gì đó.

+ Có thể tả màu sắc quần áo, những tiếng cười nói, hò reo và một vài bạn chơi tích cực nhất.

 

IV. MỘT SỐ ĐỀ VÀ DÀN BÀI

 

Đề 1. Miêu tả cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp.

*Yêu cầu

- Kiểu bài: Văn tả người.

- Nội dung: Miêu tả qua dáng vóc, cách ăn mặc... đặc biệt là những chi tiết liên quan đến tính cách, phẩm chất... của cô.

- Khi tả cô giáo đang giảng bài, cần chú ý các chi tiết: giọng điệu, cử chỉ, nội dung bài được cô thể hiện như thế nào? Bài giảng của cô tác động như thế nào đối với người nghe?

- Cô có ý nghĩa với tuổi thơ của người viết như thế nào?

- Hình thức: Lời văn giàu cảm xúc, thể hiện tình cảm trân trọng gần gũi, thân thương đối với cô giáo.

 

- Mở bài: Giới thiệu khung cảnh lớp học, tên cô giáo hoặc tên môn học.

- Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu về cử chỉ, hình dáng, điệu bộ, biểu hiện sư phạm của cô giáo... gắn với diễn biến của bài học hoặc giờ học.

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cô giáo qua giờ học đó.

 

Đề 2. Em hãy tả dòng sông mùa lũ.

*Yêu cầu

- Kiểu bài: văn miêu tả.

- Nội dung: Có thể tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể. Dòng sông trong mùa lũ như thế nào? Nước dâng cao ra sao, có màu gì? Tả cảnh hai bên bờ sông, cảnh những con thuyền vất vả vượt lên trên dòng nước lũ...

- Hình thức: Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc.

 

Đề 3. Hãy miêu tả ngôi nhà em ở.

*Yêu cầu

- Kiểu bài: tả sự vật.

 - Nội dung: tả ngôi nhà. Nhưng đó không phải là ngôi nhà bình thường mà là “ngôi nhà em đang ở”, tức là giữa chủ thể và đối tượng đã xác lập được quan hệ đặc biệt gần gũi, do đó dễ khơi gợi cảm xúc.

- Hình thức: Khi tả phải kết hợp giữa tả sự vật và tả tâm trạng để làm nổi bật hình ảnh ngôi nhà với nghĩa “tổ ấm”.

 

Đề 4. Em hãy miêu tả quang cảnh tưng bừng nơi em ở vào một ngày đầu xuân mới.

*Yêu cầu

- Kiểu bài: Tả cảnh.

- Nội dung:

+ Kết hợp miêu tả cảnh thiên nhiên với cảnh sinh hoạt nhộn nhịp vào một ngày xuân.

+ Tái hiện được những hình ảnh đặc trưng của mùa xuân: hàng cây, hoa lá, cờ, khẩu hiệu, hương vị Tết với bánh chưng, mùi hương trầm, đào, quất...; tâm trạng, nét mặt hồ hởi, vui tươi, nhộn nhịp của mọi người.

+ Cảm nghĩ của em về quang cảnh ấy.

- Hình thức: Tả xen bộc lộ cảm xúc.

 

Đề 5. Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè (có thể phong cảnh nơi em nghỉ mát hoặc cánh động hay rừng núi quê em).

*Yêu cầu

- Kiểu bài: văn tả cảnh.

- Nội dung: tả một cảnh đẹp trong mùa hè, có thể là cảnh đẹp của quê hương em hoặc nơi em đến tham quan, nghỉ mát như: đêm trăng, cánh đồng, dòng sông, bãi biển, rừng núi.v.v..

- Người viết phải chọn lọc được các chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh. Cần kết hợp quan sát với tưởng tượng, so sánh, thể hiện được cảm xúc với cảnh, tình yêu với thiên nhiên đất nước.

- Hình thức: Lời văn phải có hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các biện pháp tu từ một cách sinh động.

 

Đề 6. Từ bài văn Lao xao của Duy Khán, em hãy tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời.

*Yêu cầu

- Kiểu bài: văn tả cảnh.

- Nội dung cụ thể: tả khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời.

 

Trong bài, người viết phải thể hiện được các chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật được:

- Cảnh vật bao quát của khu vườn (hình khối, màu sắc).

- Tả một số cây tiêu biểu, tạo nên ấn tượng riêng về khu vườn.

- Tả khung cảnh thiên nhiên để thấy khu vườn đẹp hoặc thân thiết như thế nào (nắng, gió, màu sắc của cây, của lá, của hoa,…).

Cần kết hợp quan sát với tưởng tượng, so sánh, thể hiện được cảm xúc của người viết đối với cảnh vật của khu vườn.

- Hình thức: Lời văn phải có hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các biện pháp tu từ một cách sinh động.


*****            

Comments