CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM Albumin


Albumin là 1 loại protein quan trọng trong cơ thể con người, albumin có rất nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể người. Albumin có vai trò giữ cho chất lỏng (nước) không rò rỉ ra ngoài mạch máu, nuôi dưỡng các mô và vận chuyển các hormon, vitamin, thuốc, và các ion như canxi khắp cơ thể.

Xét nghiệm hữu ích trong định hướng chẩn đoán rất nhiều bệnh lý:

Giảm nồng độ albumin máu xuống mức < 45% so với protein toàn phần luôn có ý nghĩa bệnh lý và có thể định hướng chẩn đoán rất nhiều nguyên nhân khác nhau song thường gặp nhất là tình trạng giảm hấp thu (hoặc ỉa chảy mạn) và xơ gan.

Tăng nồng độ albumin máu thường ít gợi ý cho một nguyên nhân cụ thể.

Khi nào cần thực hiện xét nghiệm albumin?

Bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện xét nghiệm Albumin, cùng với một số xét nghiệm khác, khi một người có các dấu hiêu của rối loạn chức năng gan như vàng da, mệt mỏi, giảm cân, hoặc các biểu hiện của hội chứng thận hư như sưng quanh mắt, chân, bụng.

Ngoài ra các bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm Albumin máu cùng với Prealbumin khi họ muốn giám sát hoặc kiểm tra tình trạng dinh dưỡng của một người. Nồng độ Albumin không thay đổi nhanh như Prealbumin, nhưng nó có thể giảm để phản ánh sự thiếu hụt Protein và suy dinh dưỡng.

Cách lấy bệnh phẩm

Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh. Bệnh phẩm được chứa trong ống nghiệm khô. Không nhất thiết cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm.

Giá trị bình thường

- 0-4 tháng tuổi: 2,0 - 4,5 g/dL.

- 4 tháng-16 tuổi: 3,2 - 5,2 g/dL.

- Người lớn (> 16 tuổi): 3,5 - 4,8 g/dL hay (35 - 48 g/L).

Khi albumin thấp người bệnh cần lưu ý gì?

Nguyên nhân chính thường gặp là:

. Bệnh gan cấp và mạn (Vd: nghiện rượu, xơ gan, viêm gan).

. Giảm hấp thu và suy dinh dưỡng.

. Đói ăn, suy dinh dưỡng thể thiếu calo-protein.

. Bệnh amyloidosis.

. Các bệnh lý mạn tính.

. Bệnh đái tháo đường

. Giảm nồng độ hormon tăng trưởng.

. Suy chức năng tuyến giáp.

. Suy thượng thận.

Với những người bị bệnh gan như viêm gan cấp tính và mạn tính… thông thường sẽ có albumin giảm. Nguyên nhân là do gan là nơi tổng hợp chính protein nên khi gan bị thương tổn kéo theo chức năng gan suy giảm chi nên dinh dưỡng protein không đủ hoặc sự hấp thụ không tốt sẽ dẫn đến quá trình tổng hợp albumin kém.

Khi không may bị mắc một loại bệnh nào đó về gan hay thận, người bệnh sẽ cần phải tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không tự ý uống thuốc hoặc điều trị theo cảm nhận của bản thân mà khiến cho bệnh tình thêm nặng, hoặc có thể xảy ra các biến chứng xấu.

Ngoài ra, người bệnh cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý cùng với tập luyện thể dục thể thao phù hợp với sức khỏe bản thân, đảm bảo có một cơ thể khỏe mạnh nhất để phòng ngừa mắc các bệnh liên quan đến gan, thận.

Khi albumin cao người bệnh cần làm gì?

Nguyên nhân chính thường gặp là:

- Tình trạng mất nước.

- Viêm tụy cấp.

Tăng mất albumin qua bề mặt cơ thể:

. Bỏng.

. Bệnh ruột liên quan với tình trạng tăng mẫn cảm với các chất được ăn vào (Vd: tăng mẫn cảm với gluten, bệnh Crohn, viêm đại tràng loét).

. Dò (đường tiêu hóa hoặc bạch mạch).

. Chảy máu.

. Bệnh thận gây mất protein qua cầu thận.

. Mất protein qua đường tiêu hóa.

. Bồi phụ tình trạng mất nước quá nhanh hoặc tăng gánh dịch.

. Chọc hút dịch màng phổi hoặc dịch cổ chướng nhiều lần.

. Chấn thương và vết thương dập nát.

- Tăng dị hóa protein:

. Sốt cao.

. Bệnh Cushing.

. Tiền sản giật.

. Rối loạn chức năng tuyến giáp.

- Tăng gánh thể tích huyết tương:

. Suy tim ứ huyết.

. Dùng thuốc viên ngừa thai.

. Có thai.

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm

- Tình trạng thiếu máu cục bộ gây biến đổi kết quả xét nghiệm albumin máu do trong tình trạng này khả năng gắn với kim loại của albumin bị giảm đi.

- Trong khi có thai, nồng độ albumin máu giảm đi đôi chút, trái lại nồng độ các globulin tăng lên bù trừ.

- Khi có tình trạng hòa loãng máu hoặc cô đặc máu sẽ gây biến đổi số lượng tuyệt đối các thành phần protein máu (kể cả albumin) song tỷ lệ phần trăm không thay đổi và sự biến đổi này xẩy ra song song với các biến đổi giá trị hematocrit.

- Các thuốc có thể làm biến đối kết quả xét nghiệm bao gồm: aspirin, corticosteroid, estrogen, penicillin, phenytoin, procainamid, thuốc viên ngừa thai, progestin.
Comments